Qua nghiên cứucủa World Health Organization, đến năm 2020 ở những nước đang pháttriển, trầm cảm sẽ trở thành một trong các nguyên nhân chủ yếu gây rối loạnhoạt năng ở phụ nữ mãn kinh có
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC
LÊ XUÂN LỢI
NGHIÊN CỨU CÁC BIỂU HIỆN TRẦM CẢM
VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ Ở PHỤ NỮ MÃN KINH
VÀ TIỀN MÃN KINH TẠI XÃ THỦY VÂN
THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
Người hướng dẫn luận vănThS.BS VÕ ĐẶNG ANH THƯ
HUẾ - 2011
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chúngtôi Các kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa từngđược ai công bố trong bất kì công trình nào
Huế, tháng 5 năm 2011
Tác giả luận văn
Lê Xuân Lợi
Trang 3KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CKI : Chuyên khoa I
DMS IV : Diagnostis and Statistical Manual of Mental Disordor
N1 : Số người tiền mãn kinh
N2 : Số người mãn kinh
N : Tổng của số người tiền mãn kinh và mãn kinh
ICD – 10 : International Classfication of Diseases 10
PNTMK và MK: Phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Sơ lược giải phẩu buồng trứng và sinh lý kinh nguyệt 3
1.2 Tiền mãn kinh và mãn kinh 5
1.3 Trầm cảm 8
1.4 Các yếu tố nguy cơ gây trầm cảm ở phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh 12
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1 Vài nét về địa điểm nghiên cứu 14
2.2 Đối tượng nghiên cứu 14
2.3 Phương pháp nghiên cứu 15
2.4 Các kỹ thuật thực hiện 16
2.5 Xử lý số liệu 18
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
3.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 19
3.2 Các biểu hiện trầm cảm ở phụ nữ mãn kinh và tiền mãn kinh 23
3.3 Các yếu tố nguy cơ gây trầm cảm ở phụ nữ mãn kinh và tiền mãn kinh 27
Chương 4 BÀN LUẬN 31
4.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu 31
4.2 Các biểu hiện trầm cảm ở phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh 33
4.3 Các yếu tố nguy cơ gây trầm cảm trong thời kỳ tiền mãn kinh và mãn kinh 36
KẾT LUẬN 40
KIẾN NGHỊ 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ tuổi 45 – 55 trở đi người phụ nữ sang một giai đoạn chuyển tiếp củađời sống sinh sản, tuổi tắt dục và mãn kinh Nhưng mãn kinh không phải làbệnh lý mà là một quá trình sinh lý bình thường, nó có liên quan với nhiềubiến đổi về nội tiết tố và tâm sinh lý Cách đây nhiều thế hệ, chỉ có ít phụ nữsống qua tuổi mãn kinh Nhưng ngày nay tuổi thọ của con người ngày mộttăng lên, người phụ nữ có thể trải qua một phần ba đến một nửa quãng đờimình sau thời kỳ này nhờ những tiến bộ của khoa học và những hỗ trợ quantâm của xã hội [9]
Rối loạn trầm cảm là một hội chứng rất hay gặp ở người phụ nữ, nhất làphụ nữ lớn tuổi Nó hiện diện trên 20% phụ nữ và tỉ lệ này càng tăng tronggiai đoạn chung quanh mãn kinh Theo thông báo của Tổ chức Y tế Thế giới(World Health Organization) và Trung tâm Dịch tễ học Hoa Kỳ, hằng năm cókhoảng 5% dân số thế giới có biểu hiện bệnh lý trầm cảm Qua nghiên cứucủa (World Health Organization), đến năm 2020 ở những nước đang pháttriển, trầm cảm sẽ trở thành một trong các nguyên nhân chủ yếu gây rối loạnhoạt năng ở phụ nữ mãn kinh có thể gây tai nạn hoặc tự sát Nhiều nơi sốngười có nguy cơ trầm cảm khá cao như ở Pháp nguy cơ mắc bệnh trong mộtthời điểm nhất định lên đến 10% dân số, ở Australia 20 đến 30% dân số,nhiều nước khác là 5 – 10% dân số Ở Việt Nam tỉ lệ mắc bệnh trầm cảm là 3– 6% Tại Thừa Thiên Huế theo Nguyễn Hữu Kỳ và cộng sự điều tra tạiphường Đúc năm 2003 trầm cảm là 2,6% dân số, theo P.Kielhlz có tới 15% -20% bệnh nhân trầm cảm gặp trong các bệnh viện thực hành đa khoa Vì vậy
Trang 6một số tác giả cho rằng trầm cảm là bệnh của thế kỷ [2], [5]
Các nguyên nhân thường gặp gây nên trầm cảm: Như tình hình hôn nhânkhông thuận lợi, tình hình gia đình không thuận lợi, nghề nghiệp đều có thểgây nên bệnh trầm cảm Dù nguyên nhân nào đi nữa thì hậu quả của trầmcảm cũng rất phức tạp, nó sẽ đưa người phụ nữ đến mức giảm và mất khảnăng lao động, sa sút tinh thần gây những hậu quả trầm trọng đến cuộc sống,thậm chí ảnh hưởng đến sự an toàn của bản thân, gia đình và xã hội Trongnhiều thế kỷ qua, người ta đã nhận thấy giai đoạn mãn kinh thường kết hợpvới sự tăng tần suất và độ trầm trọng của trầm cảm Trầm cảm ở phụ nữ mãnkinh vừa mang đặc điểm của trầm cảm nói chung, song cũng có những đặctrưng riêng biệt cả về tỷ lệ và bệnh cảnh lâm sàng Các giai đoạn trầm cảmthường tái diễn, khoảng 50% trường hợp trầm cảm gây ra nhiều tổn thất cho
cá nhân, gia đình và xã hội, là nguyên nhân của 2/3 trường hợp chết do tự sát,trầm cảm còn là nguyên nhân của các tai nạn ở nhà và nơi làm việc, hiệu quảlao động thấp, gây ra sự tan vỡ gia đình và tăng các chi phí bảo hiểm [28]
Do đó việc sàng lọc và phát hiện sớm các biểu hiện trầm cảm ở phụ nữmãn kinh và tiền mãn kinh là rất cần thiết để có hướng điều trị kịp thời nhằmnâng cao chất lượng cuộc sống cho người phụ nữ, giúp họ vượt qua một cáchnhẹ nhàng giai đoạn khó khăn này của cuộc đời
Chính vì những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu các biểu hiện trầm cảm và các yếu tố nguy cơ ở phụ nữ mãn
kinh và tiền mãn kinh tại Xã Thủy Vân, Thị Xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế” nhằm các mục tiêu.
1 Nghiên cứu các biểu hiện trầm cảm ở phụ nữ mãn kinh và tiền mãn kinh
2 Xác định các yếu tố nguy cơ gây trầm cảm ở phụ nữ mãn kinh và tiền mãn kinh
Trang 7Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 SƠ LƯỢC GIẢI PHẨU BUỒNG TRỨNG VÀ SINH LÝ KINH NGUYỆT
Mỗi người phụ nữ đều có hai buồng trứng, là hai cơ quan hình bầu dụcnằm ở hai bên, cạnh tử cung Các buồng trứng nằm lọt trong các dây chằngrộng (đó là những giải mô có tác dụng giữ cho tử cung treo ở đúng vị trí củanó) và nối với tử cung bởi dây chằng riêng của buồng trứng Kích thướcbuồng trứng ở người trưởng thành là 2,5 – 5 x 2 x 1 cm và nặng 4 – 8g Trọnglượng của chúng thay đổi trong chu kỳ kinh nguyệt [15]
Ngay từ khi mới sinh ra, người phụ nữ đã có một số lượng trứng nhấtđịnh (1-2 triệu trứng) trong buồng trứng, đến giai đoạn dậy thì có khoảng 3 -
4 triệu trứng, trứng lúc này được gọi là trứng chưa trưởng thành Khi đến giaiđoạn trưởng thành, chỉ còn lại khoảng 300.000 trứng phát triển để trở thành tếbào trứng trưởng thành Thông thường hàng tháng, sẽ có một nang trứng được
cơ thể tự chọn để phát triển Nang này chứa nhiều dịch và một tế bào làmchức năng sinh sản gọi là noãn Khi đường kính của nang này lớn khoảng 20
mm (nang chín), nó tự vỡ để giải phóng noãn (được gọi là phóng noãn hay làrụng trứng) Noãn được hút vào vòi trứng, sẵn sàng cho quá trình thụ thai.Nếu gặp tinh trùng, chúng sẽ kết hợp với nhau (gọi là thụ tinh), rồi phát triểnthành thai nhi Bình thường, sau khi đã phóng noãn, nang trứng còn lại lớp vỏbên ngoài gọi là hoàng thể Hoàng thể sẽ tiết ra progesteron làm cho niêmmạc tử cung dày lên, sẵn sàng đón nhận noãn đã được thụ tinh đến làm tổ vàphát triển Nếu noãn không được thụ tinh thì hoàng thể sẽ tự teo đi, làm cholượng progesteron giảm xuống, lớp niêm mạc tử cung bong ra, cùng với sự cobóp của tử cung sẽ đẩy chúng ra ngoài, gây ra hiện tượng chảy máu kinh Cácnang trứng không “chín hẳn” và noãn đã được phóng vào vòi trứng nếu khôngđược thụ tinh cũng sẽ thoái hoá dần [17], [22], [26]
Trang 8Trong suốt chu kỳ kinh nguyệt thì buồng trứng chính là động lực, là sựthay đổi đột ngột ở cả mức độ biểu hiện và hoạt động, chúng tiết ra nhữnglượng hormone khác nhau để chuẩn bị cơ thể cho thai kỳ (nếu có) Nhữngnang trứng sẽ sản xuất ra estrogen, hormon này làm chảy máu kinh nguyệtngưng lại, estrogen cũng thúc đẩy tăng sinh lớp nội mạc tử cung làm dày lên
để chuẩn bị cho sự xuất hiện của một trứng đã được thụ tinh Estrogen ảnhhưởng đến nhiều phần trong cơ thể, trong đó có mạch máu, tim, xương, vú, tửcung, hệ niệu, da, và não Người ta cho rằng mất estrogen là nguyên nhân gây
ra nhiều triệu chứng của mãn kinh
Hành kinh là hiện tượng bình thường của tiến trình tự nhiên theo chu
kỳ xảy ra ở phụ nữ khoẻ mạnh giữa tuổi dậy thì và cuối tuổi sinh sản Tuổitrung bình của hành kinh lần đầu là 12 tuổi, nhưng có thể xảy ra bất cứ lúcnào từ 8 đến 16 tuổi Lần kinh cuối, mãn kinh, thường xảy ra vào giữa độ tuổi
45 và 55
Hình 1.1 Mặt cắt tử cung và buồng trứng
Trang 9Hình 1.2 Các giai đoạn phát triển của nang trứng trong buồng trứng 1.2 TIỀN MÃN KINH VÀ MÃN KINH
1.2.1 Giai đoạn tiền mãn kinh
Những thay đổi về cơ thể và tâm lý cùng với sự dao động trong nồng
độ estrogen trong giai đoạn chuyển tiếp sang mãn kinh được gọi là giai đoạntiền mãn kinh Giai đoạn này thường kéo dài từ hai đến tám năm Nồng độestrogen có thể tiếp tục dao động trong những năm sau mãn kinh Các triệuchứng bao gồm [8], [24]
- Nóng bừng - cảm giác nóng đột ngột ở mặt, cổ, và ngực có thể làmcho bạn vã mồ hôi nhiều, tăng nhịp tim và làm bạn cảm thấy chóng mặt hoặc
buồn nôn Cơn nóng bừng thường kéo dài khoảng từ 3 đến 6 phút, mặc dùcảm giác này có thể kéo dài lâu hơn và làm bạn tỉnh dậy vào nửa đêm
- Chu kỳ kinh nguyệt không đều
- Nhạy cảm ở vú
- Tăng nhức đầu migraine
- Són nước tiểu
- Cảm xúc không ổn định
Thời kỳ tiền mãn kinh ở phụ nữ Việt Nam trung bình bắt đầu từ tuổi
42, 43 cho đến khi hết kinh vào khoảng tuổi 45 đến 52 [20]
Trang 101.2.2 Giai đoạn mãn kinh
Thời kỳ mãn kinh bắt đầu một cách tự nhiên khi các buồng trứng bắtđầu suy giảm tiết estrogen và progesterone Do đó mãn kinh – thuật ngữ y
khoa tiếng Anh là Menopause – đã từng được xem là các rối loạn do thiếu hụt
estrogen Nhưng mãn kinh không phải là bệnh lý mà là một quá trình sinh lýbình thường Mãn kinh cũng không phải là điểm kết thúc tuổi thanh xuân haykhả năng tình dục của người phụ nữ, mặc dù nó có liên quan với nhiều biếnđổi về nội tiết tố và tâm sinh lý [10], [30]
Mãn kinh là tình trạng vô kinh ở người phụ nữ ít nhất là 12 tháng Thời
kỳ mãn kinh là khoảng thời gian tính từ hiện tượng mãn kinh cho đến hếtcuộc đời Mỗi người phụ nữ trải qua thời kỳ mãn kinh một khác nhau Ngay
cả tuổi bắt đầu mãn kinh cũng thay đổi Một số người bắt đầu từ 30-40 tuổi,một số khác có thể đến trên 60 Phổ biến nhất là khoảng 50-51 tuổi
- Mãn kinh tự nhiên: Mãn kinh thường là một quá trình sinh lý bìnhthường khi đến độ tuổi, không chịu ảnh hưởng của các tác động bên ngoài
- Mãn kinh nhân tạo: Là hiện tượng mãn kinh tạm thời hoặc vĩnh viễngây ra dưới tác động bên ngoài như [11], [13]
- Phẫu thuật cắt bỏ tử cung: Phẫu thuật cắt bỏ tử cung nhưng còn giữ lạicác buồng trứng thường không gây mãn kinh Trường hợp này hai buồngtrứng vẫn tiếp tục phóng thích nang trứng mặc dù không còn chu kỳ kinhnguyệt Nhưng phẫu thuật cắt bỏ cả tử cung lẫn hai buồng trứng (Thủ thuậtcắt bỏ tử cung toàn bộ và phần phụ hai bên) sẽ gây mãn kinh Trường hợp nàykhông có thời kỳ tiền mãn kinh Do đó, chu kỳ kinh nguyệt sẽ chấm dứt ngay,người phụ nữ có thể bị các cơn bốc hỏa và các triệu chứng mãn kinh khácngay sau phẫu thuật
- Hoá trị và xạ trị: Các liệu pháp điều trị ung thư này có thể gây mãnkinh Tuy nhiên thường mãn kinh này xảy ra từ từ, với thời kỳ tiền mãn kinhtrong vài tháng đến vài năm trước khi mãn kinh thực sự xảy ra
Trang 111.2.3 Dấu hiệu và triệu chứng
Các triệu chứng cũng rất thay đổi tùy mỗi người Có thể chỉ có vài triệuchứng nhẹ thoáng qua, hoặc mắc phải hàng loạt biến đổi tâm sinh lý, gồm:
- Hành kinh bất thường: Chu kỳ kinh có thể dừng đột ngột, hoặc dầndần nhẹ đi hay nặng dần rồi ngưng Chu kỳ kinh nguyệt không ổn định có thể
là những dấu hiệu khởi đầu của thời kỳ mãn kinh
- Giảm khả năng sinh sản: Khi buồng trứng thay đổi bất thường, khó cóthai hơn Tuy nhiên vẫn có thể có thai trong vòng một năm sau khi hoàn toànngưng hành kinh
- Các biến đổi của âm đạo: Khi nồng độ estrogen trong máu suy giảm,
mô lót mặt trong âm đạo và niệu đạo trở nên khô, mỏng và kém đàn hồi hơn.Cùng với giảm chất nhầy bôi trơn âm đạo, sẽ bị cảm giác bỏng rát thườngxuyên cũng như dễ bị nhiễm trùng niệu đạo và âm đạo Những biến đổi này
có thể gây khó chịu trong quan hệ tình dục và ngay cả giao hợp đau
- Cơn bốc hỏa (Cảm giác nóng bừng mặt): Khi nồng độ estrogen suygiảm, các mạch máu có thể bị giãn ra nhanh chóng và làm cho nhiệt độ datăng lên Hiện tượng này có thể gây ra cảm giác nóng bừng lan từ ngực lênvai, cổ và lên đầu Đôi khi cảm thấy ớn lạnh, mệt mỏi và uể oải, xuất hiệncác điểm dãn mạch trên da ngực, cổ và cánh tay Cơn bốc hỏa có thể kéo dài
từ 30 giây đến 30 phút, thường gặp nhất khoảng 2-3 phút Tần suất xảy ra cơnthay đổi tùy người, có thể mỗi giờ một cơn hoặc chỉ thỉnh thoảng mới xuấthiện Cơn bốc hỏa có thể xuất hiện bất kỳ lúc nào, cả ngày lẫn đêm, có thểtrong một vài năm hoặc có khi không hề có triệu chứng này
- Rối loạn giấc ngủ và đổ mồ hôi trộm ban đêm: Đổ mồ hôi trộm banđêm là một triệu chứng đi kèm thường gặp của cơn bốc hỏa Ban đêm bạnthường thức giấc, toát nhiều mồ hôi và cảm thấy ớn lạnh Sau đó khó ngủ sâu
Trang 12trở lại Khoảng một phần tư các phụ nữ tuổi trung niên bị rối loạn giấc ngủ.Mất ngủ còn ảnh hưởng đến tính khí và sức khỏe chung của họ.
- Thay đổi bề ngoài: Sau mãn kinh, mỡ thường tập trung nhiều ở hông,đùi, khu trú trên vùng eo và bụng của người phụ nữ, tóc trở nên mỏng hơn vàxuất hiện nhiều nếp nhăn da Mặc dù lượng hormone estrogen suy sụp nhưng
cơ thể vẫn tiếp tục tiết ra một số lượng nhỏ nội tiết tố nam testosterol, nênngười phụ nữ có thể mọc ít lông ở cằm, môi trên, ngực và bụng [25]
- Thay đổi tính khí: Có thể có một số thay đổi tính khí trong thời kỳmãn kinh, như tăng nhạy cảm hoặc dễ bị mất cân bằng trước những biến cốxúc cảm Trước đây người ta nghĩ rằng các triệu chứng này là do sự biến đổinội tiết tố Các yếu tố thúc đẩy khác gồm: stress, mất ngủ và các biến cố kháctrong cuộc đời ở giai đoạn này như người chồng bệnh hoặc mất, các contrưởng thành rời khỏi gia đình, hoặc nghỉ việc, về hưu [1], [6]
1.3 TRẦM CẢM
Hội chứng trầm cảm là loại rối loạn khí sắc thường gặp trong tâm thầnhọc biểu hiện bằng giảm khí sắc, buồn rầu, giảm thích thú, thường xuyên mệtmỏi, rối loạn giấc ngủ, giảm tập trung chú ý, cảm giác không xứng đáng, haysám hối, tự tin, bi quan, kèm theo một số triệu chứng cơ thể khác
Trầm cảm có thể xảy ra ở nhiều lứa tuổi nhưng phổ biến nhất là 18-45tuổi, phụ nữ nhiều hơn nam giới với tỷ lệ giới tính: nam/nữ là 1/2, giá trị nàychỉ là ước chừng vì còn tùy vào nền văn hóa và dân tộc Theo Tổ chức Y tếThế giới bệnh trầm cảm cướp đi mỗi năm trung bình 850 000 mạng người,đến năm 2020 trầm cảm là căn bệnh xếp hạng 2 trong số những căn bệnh phổbiến toàn cầu với 121 triệu người mắc bệnh, nhưng chỉ khoảng 25 % trong số
đó được điều trị kịp thời và đúng phương pháp [4], [12]
Ước tính, có khoảng 3% đến 5% dân số thế giới có rối loạn trầm cảm rõrệt Tần suất nguy cơ mắc bệnh trầm cảm trong suốt cuộc đời là 15 - 25%.Hội chứng này có tỷ lệ cao ở những người ly thân, ly dị, thất nghiệp Theo
Trang 13con số thống kê của nhiều nước bệnh TC chiếm 3-4% dân số ở Australia một
số công trình nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc bệnh trần cảm chiếm 20-30% dân
số Ở trung quốc nghiên cứu tại các trung tâm nghiên cứu sức khỏe thì bệnh
TC chiếm tỷ lệ 4,8-8,6% Ở Mỹ khoảng 5-6% dân số có nguy cơ mắc bệnh
TC và nhiều nơi khác [19], [21]
Tại Thừa thiên Huế theo PGS.TS.Nguyễn Hữu Kỳ và cộng sự điều tra tạiphường Đúc 2003 là 2,6% dân số [5]
1.3.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn trầm cảm
Ở những năm gần đây dù trầm cảm ở mức độ nào đi nữa, vẫn được ápdụng các nguyên tắc chẩn đoán đã được mô tả trong bảng phân loại quốc tếICD 10
Ngoài ra trong lâm sàng, còn sử dụng test beck để hỗ trợ chẩn đoán vàtheo dõi lâm sàng
Để chẩn đoán trầm cảm, người ta thường dựa vào bảng tiêu chuẩn DSM
IV hay chuẩn ICD-10 phần F32 của WHO [2]
1.3.2 Tiêu chuẩn DSM IV dùng chẩn đoán trầm cảm
Tính khí sầu muộn và/hoặc từ chối những nguồn vui vốn có cộng với ít nhất 4trong số các triệu chứng sau:
Giảm hoặc lên cân, giảm hoặc tăng cảm giác ngon miệng
Mất ngủ hoặc ngủ triền miên
Kích động hoặc trở nên chậm chạp
Mệt mỏi hoặc mất sức
Cảm giác vô dụng, vô giá trị hoặc mặc cảm tội lỗi
Giảm khả năng tập trung, do dự
Hay nghĩ đến cái chết, có ý tưởng hoặc hành vi tự sát
1.3.3 Chuẩn ICD-10 F32
Theo ICD:
F32.0 Giai đoạn trầm cảm nhẹ (người bị bệnh cảm thấy không đượckhỏe và tìm sự giúp đỡ của bác sĩ, sinh hoạt bình thường)
Trang 14F32.1 Trầm cảm mức trung bình (những yêu cầu trong công việc và việc nhà không thể đảm nhiệm nổi).
F32.2 Trầm cảm nặng (bệnh nhân cần được điều trị)
F32.3 Trầm cảm nặng kèm theo những biểu hiện thần kinh khác
Mãn kinh là hiện tượng sinh lý tự nhiên của người phụ nữ do sự giảmhoạt động của buồng trứng Thời kỳ mãn kinh là một cột mốc quan trọngtrong cuộc đời người phụ nữ Trong nhiều thế kỷ qua, người ta đã nhận thấygiai đoạn mãn kinh thường kết hợp với sự tăng tần suất và độ trầm trọng củatrầm cảm
Trang 15Trầm cảm ở phụ nữ giai đoạn tiền mãn kinh và mãn kinh thường gặpdưới 2 hình thức:
- Trầm cảm triệu chứng: Là trầm cảm rõ xuất hiện sau một bệnh lý
Đặc điểm chung của trầm cảm ở phụ nữ mãn kinh là
- Cảm giác buồn rầu, ủ rũ hoặc bực bội, khó chịu
- Mất quan tâm thích thú trong sinh hoạt hàng ngày, công việc hoặc giải trí
- Cảm giác mệt mỏi, thiểu lực, uể oải
- Khó tập trung và không thể nắm bắt được thông tin
- Giảm sút lòng tự tin
- Có ý nghĩ chán nản, buông xuôi, ít chăm sóc bản thân hoặc gia đình, tựcho mình không xứng đáng hoặc buộc tội
- Nhìn vào tương lai thấy ảm đạm, không bằng lòng với cuộc sống
- Có ý nghĩ hoặc hành vi muốn chết hoặc tự gây thương tích cho bản thân
- Rối loạn giấc ngủ (khó ngủ, ít ngủ, thức dậy sớm hoặc ngủ nhiều)
- Ăn ít hoặc ăn không ngon miệng, đôi khi ăn quá nhiều
- Khi trầm cảm nặng thường có triệu chứng sút cân (giảm 50% trọnglượng cơ thể trong vòng 4 tuần), giảm ham muốn tình dục, ít ngủ, thức giấcsớm, có kèm hoang tưởng và ảo giác
Khi người bệnh có 5 trong 10 biểu hiện trên kéo dài ít nhất 2 tuần cầnđưa đến bác sĩ thăm khám và điều trị [18], [27]
Trang 161.3.5 Tiến triển của trầm cảm ở phụ nữ mãn kinh
Trầm cảm ở phụ nữ mãn kinh thường liên quan đến căn nguyên tâm lýphối hợp với sự thay đổi nội tiết thường xảy ra trong những năm đầu của thời
kỳ mãn kinh Nếu phát hiện sớm và được điều trị tâm lý, nội tiết, thuốc chốngtrầm cảm, bệnh nhân sẽ tiến triển tốt, có thể phục hồi hoàn toàn và thích nghidần ở những năm sau
1.3.6 Hậu quả của trầm cảm ở phụ nữ mãn kinh
- Trầm cảm làm cho người phụ nữ không thể đáp ứng được tất cả nhữngbổn phận, trách nhiệm, tình cảm trong gia đình và ngoài xã hội mà người thânchờ đợi
- Trầm cảm gây ra nhiều tổn hại cho cá nhân, gia đình và xã hội
- Trầm cảm là nguyên nhân chủ yếu của 2/3 các trường hợp tự sát, là mộttrong các nguyên nhân của các tai nạn ở nơi làm việc và trên đường phố
- Trầm cảm thường kéo dài nhiều tháng, thậm chí nhiều năm nếu khôngđược điều trị
1.4 CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ GÂY TRẦM CẢM Ở PHỤ NỮ TIỀN MÃN KINH VÀ MÃN KINH
Các yếu tố môi trường, tự nhiên, xã hội, điều kiện sinh hoạt tác động rấtlớn đến việc hình thành và phát triển các rối loạn trầm cảm Sự tác động nàybiểu hiện rõ nét ở người cao tuổi
Nghiên cứu Harvard (2006) trên 460 phụ nữ quanh tuổi mãn kinh từ 36
-45 không có trầm cảm trước đó: Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ trầm cảmxuất hiện tăng gấp 2 lần ở phụ nữ đi vào mãn kinh so với phụ nữ vẫn còn kinhnguyệt, và trầm cảm đặt biệt có liên quan đến những phụ nữ có các triệuchứng rối loạn vận mạch
Suau (2005) với mục đích khảo sát tỷ lệ trầm cảm ở phụ nữ từ 40 - 55tuổi đến khám tại phòng khám phụ khoa Medical Sciences Campus của đạihọc Puerto Rico Đây là nghiên cứu cắt ngang từ tháng 6/2000 đến tháng
Trang 1712/2000 Kết quả khảo sát trên 64 phụ nữ quanh tuổi mãn kinh (40 - 55 tuổi)thấy trầm cảm có liên quan với các yếu tố bao gồm: Trình độ học vấn, đã từngphải đi khám về tâm lý, tiền căn đã được chẩn đoán trầm cảm và sử dụng cácthuốc chống suy nhược cơ thể, tỷ lệ trầm cảm là 39,1% [16], [29].
Trong nghiên cứu cụ thể trên phụ nữ Việt Nam, tác giả Nguyễn Thị MỹHạnh - BV Từ Dũ khảo sát thấy:
- Phụ nữ quanh tuổi mãn kinh không có nhà riêng có nguy cơ tương đốitrầm cảm cao gấp 1,78 lần so với phụ nữ có nhà riêng
- Phụ nữ quanh tuổi mãn kinh không có con có nguy cơ trầm cảm caogấp 2,75 lần so với những người có con
- Phụ nữ quanh tuổi mãn kinh có sang chấn tâm lý liên quan đến ngườithân có nguy cơ trầm cảm cao gấp gần 5,02 lần so với những người khác
- Phụ nữ quanh tuổi mãn kinh có sang chấn tâm lý liên quan đến hạnhphúc có nguy cơ trầm cảm cao gấp gần 3,74 lần so với những người khác
- Phụ nữ quanh tuổi mãn kinh có sang chấn tâm lý liên quan đến côngviệc có nguy cơ trầm cảm cao gấp gần 4,51 lần so với những người khác
- Phụ nữ quanh tuổi mãn kinh có sang chấn tâm lý liên quan đến bệnh tật
có nguy cơ trầm cảm cao gấp gần 1,65 lần so với những người khác
- Phụ nữ quanh tuổi mãn kinh có triệu chứng tiền mãn kinh có nguy cơtrầm cảm cao gấp gần 4,76 lần so với những người khác
Qua những bằng chứng của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Hạnh - Bệnh viện Từ
Dũ khảo sát sẽ cho chúng ta thấy rằng: Người phụ nữ ở lứa tuổi tiền mãn kinh
và mãn kinh bị ảnh hưởng rất nhiều các yếu tố bên ngoài tác động vào [10].Qua đó ta nhận thấy rối loạn này thường gặp ở những người góa bụa, ly
dị hay thuyên chuyển công tác, sống độc thân thường xuyên, các nhân tố,stress tâm lý xã hội kéo dài
Như vậy, ta có thể thấy bệnh trầm cảm là một bệnh mà chịu tác động rấtnhiều các yếu tố bên ngoài, rất đa dạng và thường xuyên không xuất hiện đơn lẻ
Trang 18Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 VÀI NÉT VỀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Xã Thuỷ Vân, Thị xã Hương Thủy được chúng tôi chọn lựa làm địađiểm nghiên cứu Đây là một xã đồng bằng cách trung tâm thành phố khoảng3km Dân số 6261 người, cơ cấu về kinh tế, văn hoá, xã hội rất phong phú.Phương tiện đi lại dễ dàng
Riêng về mặt y tế xã Thuỷ Vân có nhiều điều kiện thuận lợi với mộttrạm y tế cấp vừa được xây mới trong thời gian gần đây Trạm có 1 bác sỹ,
1 y sỹ đa khoa, 1 y sỹ y học dân tộc, 1 nữ hộ sinh trung học, 1 dược sỹtrung học Bên cạnh đó xã Thuỷ Vân còn là nơi được trường Đại học Ydược chọn làm địa điểm giảng dạy cộng đồng Chính điều này càng làmcho người dân trong xã có điều kiện tiếp xúc với các vấn đề y tế thông quacác buổi đi thực địa để thực tập, tuyên truyền và giáo dục sức khoẻ trongcộng đồng của sinh viên
2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Gồm 200 phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh từ 45 tuổi trở lên, sinh sốngtại xã Thủy Vân, thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế
2.2.1 Tiêu chuẩn chọn đối tượng
- Phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh từ 45 tuổi trở lên
- Nhóm phụ nữ mãn kinh là những phụ nữ mãn kinh tự nhiên, sau hainăm không có kinh trở lại
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Những phụ nữ mãn kinh do cắt tử cung, cắt buồng trứng, điều trị hóachất, tia xạ, dùng thuốc…
- Những phụ nữ mãn kinh đã và đang dùng liệu pháp hormone thay thế
Trang 19- Những phụ nữ có tiền sử bệnh lý loạn thần, động kinh hoặc đang mắcbệnh lý thực thể nặng.
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành theo kiểu nghiên cứu cắt ngang mô tả có sửdụng bộ câu hỏi điều tra
2.3.2 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành từ ngày 15/05/2010 đến ngày 15/04/2011
2.3.3 Mẫu nghiên cứu và cách chọn mẫu
2.3.3.1 Cỡ mẫu [3]
Cỡ mẫu được tính theo công thức:
2 2
2
) 1 (
d
p p Z
Với n: là cỡ mẫu đại diện tối thiểu
p: là tỷ lệ trầm cảm của phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh trong nghiêncứu trước đây trong cộng đồng Giả sử p = 0,5
d: Độ chính xác mong muốn, chọn d = 0,1
Tương ứng với độ tin cậy 95% Ta có Z2 1,96
) 1 , 0 (
5 , 0 5 , 0 96 ,
Từ 4 thôn này chúng tôi chọn mỗi thôn 50 đối tượng ngẫu nhiên từdanh sách lưu ở ủy ban xã (để có đối tượng phụ nữ từ 45 tuổi trở lên) Trong
Trang 20khi điều tra nếu đối tượng không phù hợp với tiêu chuẩn chọn mẫu sẽ tiếp tụcchọn ngẫu nhiên thêm lại trong danh sách.
2.4 CÁC KỸ THUẬT THỰC HIỆN
2.4.1 Bộ câu hỏi điều tra
Bộ câu hỏi điều tra được viết bám sát theo mục tiêu của đề tài dựa trênkiến thức cơ bản về trầm cảm và các yếu tố liên quan trong thời kỳ tiền mãnkinh và mãn kinh (phụ lục đính kèm) Bộ câu hỏi gồm có 3 phần chính:
- Phần 1: Tìm hiểu về đối tượng nghiên cứu
- Phần 2: Khảo sát các biểu hiện và các yếu tố liên quan đến trầm cảmthời kỳ tiền mãn kinh và mãn kinh
- Phần 3: Thang điểm đánh giá trầm cảm Beck
2.4.2 Tiến hành điều tra
2.4.2.1 Thành lập nhóm để điều tra
Địa bàn điều tra tương đối rộng, đối tượng điều tra bận rộn nhiều côngviệc Do đó để tiếp cận được với đối tượng để điều tra tương đối khó Vì vậychúng tôi thành lập nhóm điều tra
Mỗi nhóm điều tra của chúng tôi gồm:
- Người nghiên cứu
- Một cộng tác viên tại địa phương (có thể là cán bộ y tế xã hoặc cộngtác viên dân số)
- Một người có uy tín trong thôn đã hỗ trợ cho chúng tôi trong việc tiếpcận đối tượng
2.4.2.2 Làm việc với chính quyền địa phương tại xã và các thôn để thu thập
danh sách các đối tượng dự kiến được chọn
Trang 212.4.2.3 Thảo luận phương pháp làm việc với cộng tác viên và y tế địa
phương về bộ câu hỏi và phương pháp phỏng vấn để sử dụng bộ câu hỏi thuthập thông tin một cách hiệu quả Sau đó phỏng vấn thử 10 người để điềuchỉnh nội dung bộ câu hỏi và phương pháp phỏng vấn
2.4.2.4 Tiếp xúc phỏng vấn đối tượng
Nhóm điều tra đến từng hộ gia đình có đối tượng được nghiên cứu đểtrực tiếp phỏng vấn đối tượng và điền vào phiếu điều tra
+ Các biển đổi trong cuộc sống liên quan đến trầm cảm
+ Đánh giá kết quả trầm cảm qua nghiệm pháp Beck
- Các yếu tố nguy cơ gây trầm cảm ở phụ nữ mãn kinh và tiền mãn kinh
+ Tỷ lệ trầm cảm theo nhóm tuổi
+ Tỷ lệ trầm cảm theo nghề nghiệp
+ Tỷ lệ trầm cảm theo tôn giáo
Trang 22+Tỷ lệ trầm cảm theo trình độ học vấn.
+ Tỷ lệ trầm cảm theo số năm hết kinh nguyệt
+ Tỷ lệ trầm cảm theo tình trạng hôn nhân
+ Tỷ lệ trầm cảm theo các yếu tố nguy cơ khác
2.5 XỬ LÝ SỐ LIỆU
Xử dụng phần mềm thống kê y học Epi.Info phiên bản 6.04
Trang 23Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 ĐẶC ĐIỂM MẪU NGHIÊN CỨU
Qua điều tra tại 4 thôn của xã Thủy Vân – Thị xã Hương Thủy - TỉnhThừa Thiên Huế, chọn 200 phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh, ngẫu nhiênchúng tôi có một kết quả như sau:
Bảng 3.1 Phân bố số phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh của 4 thôn
Qua nghiên cứu ta thấy:
Phân bố phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh ở thôn Dạ Lê là 28,5%, thônXuân Hòa 25,0%, thôn Công Lương 25,0%, Vân Dương 21,5% Sự khác biệtkhông có ý nghĩa thống kê với p > 0,05
Dạ Lê Xuân Hòa Công Lương Vân Dương
Biểu đồ 3.1 Phân bố số phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh của 4 thôn Bảng 3.2 Phân bố số PNTMK và MK theo 4 nhóm tuổi của 4 thôn
Tỷ lệ %
Trang 24Nhóm tuổi Tiền mãn kinh Mãn kinh Tổng N % p
Qua bảng trên cho ta thấy điều tra ngẫu nhiên trong 200 phụ nữ thì thấy
tỷ lệ 51-60 tuổi chiếm đa số tới 43%, tiếp theo là tuổi 45-50 tuổi chiếm39,5%, 61-70 tuổi chiếm 13,5% còn lại là số người trên 70 tuổi chiếm 4% Sựkhác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
91,7
17,1
8,3 57,9
0
19,3
0
5,7 0
Tiền mãn kinh Mãn kinh
Biểu đồ 3.2 Phân bố số PNTMK và MK theo 4 nhóm tuổi của 4 thôn
Bảng 3.3 Phân bố theo nghề nghiệp
Tỷ lệ %
Trang 25Nghề nghiệp
Tiền mãn kinh
Qua bảng trên chúng tôi nhận thấy tỉ lệ PNTMK và MK của số phụ nữ
có nghề nghiệp khác chiếm 36,5% số PN đang còn lao động chiếm 63,5% Sựkhác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
Bảng 3.4 Phân bố theo kinh tế gia đình
có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
Bảng 3.5 Phân bố theo tôn giáo
Trang 26Thờ cúng ông bà 42 80 122 61,0
Nhóm PNTMK và MK của chúng tôi bao gồm 18,5% theo đạo phật,20,5% theo đạo thiên chúa giáo, thờ cúng ông bà chiếm 61,0% Sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
Bảng 3.6 Phân bố theo trình độ văn hóa
Qua bảng trên, chúng tôi nhận thấy trong số PNTMK và MK, tỉ lệ người
có trình độ cấp I chiếm chủ yếu 51%, người mù chữ còn nhiều chiếm 11%,người có trình độ cấp II chiếm 24,5% và cấp III chiếm 11% Trình độ cao đẳng(CĐ), trung học chuyên nghiệp (THCN), đại học (ĐH) còn chiếm thấp 2,5%
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
Trang 273.2 CÁC BIỂU HIỆN TRẦM CẢM Ở PHỤ NỮ MÃN KINH VÀ TIỀN MÃN KINH
Bảng 3.7 Tỷ lệ trầm cảm trong toàn mẫu
Trầm cảm Tiền mãn kinh Mãn kinh n1 n2 N Tổng % p
Bảng 3.9 Phân tích về tình hình ăn uống trong giai đoạn TMK và MK
Bảng 3.10 Phân tích về rối loạn giấc ngủ trong giai đoạn TMK và MK
Trang 28Giai đoạn Giấc ngủ
Tiền mãn kinh
<0,05
Bảng 3.12 Phân tích về sở thích sinh hoạt hiện tại trong thời kỳ TMK
và MK
Giai đoạn
Sở thích hiện tại
Tiền mãn kinh
Trang 29Bảng 3.13 Phân tích theo tần suất các biến đổi trong cuộc sống liên quan đến trầm cảm
Giai đoạn Các biến đổi
Tiền mãn kinh
Mãn kinh
Cảm giác là gánh nặng cho gia
đình
5,6Nhìn chung, các biến đổi trong cuộc sống ở thời kỳ tiền mãn kinh vàmãn kinh là mất sự quan tâm - thích thú là 81,5%, khó tập trung tư tưởngchiếm 46,3% và rất chóng mệt mỏi là chiếm 33,3%, còn lại cảm giác buồnchán chiếm 29,6%, đuối sức trong cuộc sống ở thời kỳ tiền mãn kinh và mãn
Trang 30Bảng 3.15 Đánh giá kết quả trầm cảm qua test Beck
3.3 CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ GÂY TRẦM CẢM Ở PHỤ NỮ MÃN KINH VÀ TIỀN MÃN KINH
Bảng 3.16 So sánh tỷ lệ trầm cảm theo nhóm tuổi