1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu các biểu hiện trầm cảm và các yếu tố nguy cơ ở phụ nữ mãn kinh và tiền mãn kinh tại xã thủy vân, thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế

61 1,3K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu Các Biểu Hiện Trầm Cảm Và Các Yếu Tố Nguy Cơ Ở Phụ Nữ Mãn Kinh Và Tiền Mãn Kinh Tại Xã Thủy Vân, Thị Xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả Lê Xuân Lợi
Người hướng dẫn ThS.BS. Võ Đặng Anh Thư
Trường học Trường Đại Học Y - Dược Huế
Chuyên ngành Y học
Thể loại Luận văn tốt nghiệp bác sĩ y khoa
Năm xuất bản 2011
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua nghiên cứucủa World Health Organization, đến năm 2020 ở những nước đang pháttriển, trầm cảm sẽ trở thành một trong các nguyên nhân chủ yếu gây rối loạnhoạt năng ở phụ nữ mãn kinh có

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC

LÊ XUÂN LỢI

NGHIÊN CỨU CÁC BIỂU HIỆN TRẦM CẢM

VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ Ở PHỤ NỮ MÃN KINH

VÀ TIỀN MÃN KINH TẠI XÃ THỦY VÂN

THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA

Người hướng dẫn luận vănThS.BS VÕ ĐẶNG ANH THƯ

HUẾ - 2011

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chúngtôi Các kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa từngđược ai công bố trong bất kì công trình nào

Huế, tháng 5 năm 2011

Tác giả luận văn

Lê Xuân Lợi

Trang 3

KÝ HIỆU VIẾT TẮT

CKI : Chuyên khoa I

DMS IV : Diagnostis and Statistical Manual of Mental Disordor

N1 : Số người tiền mãn kinh

N2 : Số người mãn kinh

N : Tổng của số người tiền mãn kinh và mãn kinh

ICD – 10 : International Classfication of Diseases 10

PNTMK và MK: Phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Sơ lược giải phẩu buồng trứng và sinh lý kinh nguyệt 3

1.2 Tiền mãn kinh và mãn kinh 5

1.3 Trầm cảm 8

1.4 Các yếu tố nguy cơ gây trầm cảm ở phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh 12

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.1 Vài nét về địa điểm nghiên cứu 14

2.2 Đối tượng nghiên cứu 14

2.3 Phương pháp nghiên cứu 15

2.4 Các kỹ thuật thực hiện 16

2.5 Xử lý số liệu 18

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19

3.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 19

3.2 Các biểu hiện trầm cảm ở phụ nữ mãn kinh và tiền mãn kinh 23

3.3 Các yếu tố nguy cơ gây trầm cảm ở phụ nữ mãn kinh và tiền mãn kinh 27

Chương 4 BÀN LUẬN 31

4.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu 31

4.2 Các biểu hiện trầm cảm ở phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh 33

4.3 Các yếu tố nguy cơ gây trầm cảm trong thời kỳ tiền mãn kinh và mãn kinh 36

KẾT LUẬN 40

KIẾN NGHỊ 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ

Từ tuổi 45 – 55 trở đi người phụ nữ sang một giai đoạn chuyển tiếp củađời sống sinh sản, tuổi tắt dục và mãn kinh Nhưng mãn kinh không phải làbệnh lý mà là một quá trình sinh lý bình thường, nó có liên quan với nhiềubiến đổi về nội tiết tố và tâm sinh lý Cách đây nhiều thế hệ, chỉ có ít phụ nữsống qua tuổi mãn kinh Nhưng ngày nay tuổi thọ của con người ngày mộttăng lên, người phụ nữ có thể trải qua một phần ba đến một nửa quãng đờimình sau thời kỳ này nhờ những tiến bộ của khoa học và những hỗ trợ quantâm của xã hội [9]

Rối loạn trầm cảm là một hội chứng rất hay gặp ở người phụ nữ, nhất làphụ nữ lớn tuổi Nó hiện diện trên 20% phụ nữ và tỉ lệ này càng tăng tronggiai đoạn chung quanh mãn kinh Theo thông báo của Tổ chức Y tế Thế giới(World Health Organization) và Trung tâm Dịch tễ học Hoa Kỳ, hằng năm cókhoảng 5% dân số thế giới có biểu hiện bệnh lý trầm cảm Qua nghiên cứucủa (World Health Organization), đến năm 2020 ở những nước đang pháttriển, trầm cảm sẽ trở thành một trong các nguyên nhân chủ yếu gây rối loạnhoạt năng ở phụ nữ mãn kinh có thể gây tai nạn hoặc tự sát Nhiều nơi sốngười có nguy cơ trầm cảm khá cao như ở Pháp nguy cơ mắc bệnh trong mộtthời điểm nhất định lên đến 10% dân số, ở Australia 20 đến 30% dân số,nhiều nước khác là 5 – 10% dân số Ở Việt Nam tỉ lệ mắc bệnh trầm cảm là 3– 6% Tại Thừa Thiên Huế theo Nguyễn Hữu Kỳ và cộng sự điều tra tạiphường Đúc năm 2003 trầm cảm là 2,6% dân số, theo P.Kielhlz có tới 15% -20% bệnh nhân trầm cảm gặp trong các bệnh viện thực hành đa khoa Vì vậy

Trang 6

một số tác giả cho rằng trầm cảm là bệnh của thế kỷ [2], [5]

Các nguyên nhân thường gặp gây nên trầm cảm: Như tình hình hôn nhânkhông thuận lợi, tình hình gia đình không thuận lợi, nghề nghiệp đều có thểgây nên bệnh trầm cảm Dù nguyên nhân nào đi nữa thì hậu quả của trầmcảm cũng rất phức tạp, nó sẽ đưa người phụ nữ đến mức giảm và mất khảnăng lao động, sa sút tinh thần gây những hậu quả trầm trọng đến cuộc sống,thậm chí ảnh hưởng đến sự an toàn của bản thân, gia đình và xã hội Trongnhiều thế kỷ qua, người ta đã nhận thấy giai đoạn mãn kinh thường kết hợpvới sự tăng tần suất và độ trầm trọng của trầm cảm Trầm cảm ở phụ nữ mãnkinh vừa mang đặc điểm của trầm cảm nói chung, song cũng có những đặctrưng riêng biệt cả về tỷ lệ và bệnh cảnh lâm sàng Các giai đoạn trầm cảmthường tái diễn, khoảng 50% trường hợp trầm cảm gây ra nhiều tổn thất cho

cá nhân, gia đình và xã hội, là nguyên nhân của 2/3 trường hợp chết do tự sát,trầm cảm còn là nguyên nhân của các tai nạn ở nhà và nơi làm việc, hiệu quảlao động thấp, gây ra sự tan vỡ gia đình và tăng các chi phí bảo hiểm [28]

Do đó việc sàng lọc và phát hiện sớm các biểu hiện trầm cảm ở phụ nữmãn kinh và tiền mãn kinh là rất cần thiết để có hướng điều trị kịp thời nhằmnâng cao chất lượng cuộc sống cho người phụ nữ, giúp họ vượt qua một cáchnhẹ nhàng giai đoạn khó khăn này của cuộc đời

Chính vì những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Nghiên cứu các biểu hiện trầm cảm và các yếu tố nguy cơ ở phụ nữ mãn

kinh và tiền mãn kinh tại Xã Thủy Vân, Thị Xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế” nhằm các mục tiêu.

1 Nghiên cứu các biểu hiện trầm cảm ở phụ nữ mãn kinh và tiền mãn kinh

2 Xác định các yếu tố nguy cơ gây trầm cảm ở phụ nữ mãn kinh và tiền mãn kinh

Trang 7

Chương 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 SƠ LƯỢC GIẢI PHẨU BUỒNG TRỨNG VÀ SINH LÝ KINH NGUYỆT

Mỗi người phụ nữ đều có hai buồng trứng, là hai cơ quan hình bầu dụcnằm ở hai bên, cạnh tử cung Các buồng trứng nằm lọt trong các dây chằngrộng (đó là những giải mô có tác dụng giữ cho tử cung treo ở đúng vị trí củanó) và nối với tử cung bởi dây chằng riêng của buồng trứng Kích thướcbuồng trứng ở người trưởng thành là 2,5 – 5 x 2 x 1 cm và nặng 4 – 8g Trọnglượng của chúng thay đổi trong chu kỳ kinh nguyệt [15]

Ngay từ khi mới sinh ra, người phụ nữ đã có một số lượng trứng nhấtđịnh (1-2 triệu trứng) trong buồng trứng, đến giai đoạn dậy thì có khoảng 3 -

4 triệu trứng, trứng lúc này được gọi là trứng chưa trưởng thành Khi đến giaiđoạn trưởng thành, chỉ còn lại khoảng 300.000 trứng phát triển để trở thành tếbào trứng trưởng thành Thông thường hàng tháng, sẽ có một nang trứng được

cơ thể tự chọn để phát triển Nang này chứa nhiều dịch và một tế bào làmchức năng sinh sản gọi là noãn Khi đường kính của nang này lớn khoảng 20

mm (nang chín), nó tự vỡ để giải phóng noãn (được gọi là phóng noãn hay làrụng trứng) Noãn được hút vào vòi trứng, sẵn sàng cho quá trình thụ thai.Nếu gặp tinh trùng, chúng sẽ kết hợp với nhau (gọi là thụ tinh), rồi phát triểnthành thai nhi Bình thường, sau khi đã phóng noãn, nang trứng còn lại lớp vỏbên ngoài gọi là hoàng thể Hoàng thể sẽ tiết ra progesteron làm cho niêmmạc tử cung dày lên, sẵn sàng đón nhận noãn đã được thụ tinh đến làm tổ vàphát triển Nếu noãn không được thụ tinh thì hoàng thể sẽ tự teo đi, làm cholượng progesteron giảm xuống, lớp niêm mạc tử cung bong ra, cùng với sự cobóp của tử cung sẽ đẩy chúng ra ngoài, gây ra hiện tượng chảy máu kinh Cácnang trứng không “chín hẳn” và noãn đã được phóng vào vòi trứng nếu khôngđược thụ tinh cũng sẽ thoái hoá dần [17], [22], [26]

Trang 8

Trong suốt chu kỳ kinh nguyệt thì buồng trứng chính là động lực, là sựthay đổi đột ngột ở cả mức độ biểu hiện và hoạt động, chúng tiết ra nhữnglượng hormone khác nhau để chuẩn bị cơ thể cho thai kỳ (nếu có) Nhữngnang trứng sẽ sản xuất ra estrogen, hormon này làm chảy máu kinh nguyệtngưng lại, estrogen cũng thúc đẩy tăng sinh lớp nội mạc tử cung làm dày lên

để chuẩn bị cho sự xuất hiện của một trứng đã được thụ tinh Estrogen ảnhhưởng đến nhiều phần trong cơ thể, trong đó có mạch máu, tim, xương, vú, tửcung, hệ niệu, da, và não Người ta cho rằng mất estrogen là nguyên nhân gây

ra nhiều triệu chứng của mãn kinh

Hành kinh là hiện tượng bình thường của tiến trình tự nhiên theo chu

kỳ xảy ra ở phụ nữ khoẻ mạnh giữa tuổi dậy thì và cuối tuổi sinh sản Tuổitrung bình của hành kinh lần đầu là 12 tuổi, nhưng có thể xảy ra bất cứ lúcnào từ 8 đến 16 tuổi Lần kinh cuối, mãn kinh, thường xảy ra vào giữa độ tuổi

45 và 55

Hình 1.1 Mặt cắt tử cung và buồng trứng

Trang 9

Hình 1.2 Các giai đoạn phát triển của nang trứng trong buồng trứng 1.2 TIỀN MÃN KINH VÀ MÃN KINH

1.2.1 Giai đoạn tiền mãn kinh

Những thay đổi về cơ thể và tâm lý cùng với sự dao động trong nồng

độ estrogen trong giai đoạn chuyển tiếp sang mãn kinh được gọi là giai đoạntiền mãn kinh Giai đoạn này thường kéo dài từ hai đến tám năm Nồng độestrogen có thể tiếp tục dao động trong những năm sau mãn kinh Các triệuchứng bao gồm [8], [24]

- Nóng bừng - cảm giác nóng đột ngột ở mặt, cổ, và ngực có thể làmcho bạn vã mồ hôi nhiều, tăng nhịp tim và làm bạn cảm thấy chóng mặt hoặc

buồn nôn Cơn nóng bừng thường kéo dài khoảng từ 3 đến 6 phút, mặc dùcảm giác này có thể kéo dài lâu hơn và làm bạn tỉnh dậy vào nửa đêm

- Chu kỳ kinh nguyệt không đều

- Nhạy cảm ở vú

- Tăng nhức đầu migraine

- Són nước tiểu

- Cảm xúc không ổn định

Thời kỳ tiền mãn kinh ở phụ nữ Việt Nam trung bình bắt đầu từ tuổi

42, 43 cho đến khi hết kinh vào khoảng tuổi 45 đến 52 [20]

Trang 10

1.2.2 Giai đoạn mãn kinh

Thời kỳ mãn kinh bắt đầu một cách tự nhiên khi các buồng trứng bắtđầu suy giảm tiết estrogen và progesterone Do đó mãn kinh – thuật ngữ y

khoa tiếng Anh là Menopause – đã từng được xem là các rối loạn do thiếu hụt

estrogen Nhưng mãn kinh không phải là bệnh lý mà là một quá trình sinh lýbình thường Mãn kinh cũng không phải là điểm kết thúc tuổi thanh xuân haykhả năng tình dục của người phụ nữ, mặc dù nó có liên quan với nhiều biếnđổi về nội tiết tố và tâm sinh lý [10], [30]

Mãn kinh là tình trạng vô kinh ở người phụ nữ ít nhất là 12 tháng Thời

kỳ mãn kinh là khoảng thời gian tính từ hiện tượng mãn kinh cho đến hếtcuộc đời Mỗi người phụ nữ trải qua thời kỳ mãn kinh một khác nhau Ngay

cả tuổi bắt đầu mãn kinh cũng thay đổi Một số người bắt đầu từ 30-40 tuổi,một số khác có thể đến trên 60 Phổ biến nhất là khoảng 50-51 tuổi

- Mãn kinh tự nhiên: Mãn kinh thường là một quá trình sinh lý bìnhthường khi đến độ tuổi, không chịu ảnh hưởng của các tác động bên ngoài

- Mãn kinh nhân tạo: Là hiện tượng mãn kinh tạm thời hoặc vĩnh viễngây ra dưới tác động bên ngoài như [11], [13]

- Phẫu thuật cắt bỏ tử cung: Phẫu thuật cắt bỏ tử cung nhưng còn giữ lạicác buồng trứng thường không gây mãn kinh Trường hợp này hai buồngtrứng vẫn tiếp tục phóng thích nang trứng mặc dù không còn chu kỳ kinhnguyệt Nhưng phẫu thuật cắt bỏ cả tử cung lẫn hai buồng trứng (Thủ thuậtcắt bỏ tử cung toàn bộ và phần phụ hai bên) sẽ gây mãn kinh Trường hợp nàykhông có thời kỳ tiền mãn kinh Do đó, chu kỳ kinh nguyệt sẽ chấm dứt ngay,người phụ nữ có thể bị các cơn bốc hỏa và các triệu chứng mãn kinh khácngay sau phẫu thuật

- Hoá trị và xạ trị: Các liệu pháp điều trị ung thư này có thể gây mãnkinh Tuy nhiên thường mãn kinh này xảy ra từ từ, với thời kỳ tiền mãn kinhtrong vài tháng đến vài năm trước khi mãn kinh thực sự xảy ra

Trang 11

1.2.3 Dấu hiệu và triệu chứng

Các triệu chứng cũng rất thay đổi tùy mỗi người Có thể chỉ có vài triệuchứng nhẹ thoáng qua, hoặc mắc phải hàng loạt biến đổi tâm sinh lý, gồm:

- Hành kinh bất thường: Chu kỳ kinh có thể dừng đột ngột, hoặc dầndần nhẹ đi hay nặng dần rồi ngưng Chu kỳ kinh nguyệt không ổn định có thể

là những dấu hiệu khởi đầu của thời kỳ mãn kinh

- Giảm khả năng sinh sản: Khi buồng trứng thay đổi bất thường, khó cóthai hơn Tuy nhiên vẫn có thể có thai trong vòng một năm sau khi hoàn toànngưng hành kinh

- Các biến đổi của âm đạo: Khi nồng độ estrogen trong máu suy giảm,

mô lót mặt trong âm đạo và niệu đạo trở nên khô, mỏng và kém đàn hồi hơn.Cùng với giảm chất nhầy bôi trơn âm đạo, sẽ bị cảm giác bỏng rát thườngxuyên cũng như dễ bị nhiễm trùng niệu đạo và âm đạo Những biến đổi này

có thể gây khó chịu trong quan hệ tình dục và ngay cả giao hợp đau

- Cơn bốc hỏa (Cảm giác nóng bừng mặt): Khi nồng độ estrogen suygiảm, các mạch máu có thể bị giãn ra nhanh chóng và làm cho nhiệt độ datăng lên Hiện tượng này có thể gây ra cảm giác nóng bừng lan từ ngực lênvai, cổ và lên đầu Đôi khi cảm thấy ớn lạnh, mệt mỏi và uể oải, xuất hiệncác điểm dãn mạch trên da ngực, cổ và cánh tay Cơn bốc hỏa có thể kéo dài

từ 30 giây đến 30 phút, thường gặp nhất khoảng 2-3 phút Tần suất xảy ra cơnthay đổi tùy người, có thể mỗi giờ một cơn hoặc chỉ thỉnh thoảng mới xuấthiện Cơn bốc hỏa có thể xuất hiện bất kỳ lúc nào, cả ngày lẫn đêm, có thểtrong một vài năm hoặc có khi không hề có triệu chứng này

- Rối loạn giấc ngủ và đổ mồ hôi trộm ban đêm: Đổ mồ hôi trộm banđêm là một triệu chứng đi kèm thường gặp của cơn bốc hỏa Ban đêm bạnthường thức giấc, toát nhiều mồ hôi và cảm thấy ớn lạnh Sau đó khó ngủ sâu

Trang 12

trở lại Khoảng một phần tư các phụ nữ tuổi trung niên bị rối loạn giấc ngủ.Mất ngủ còn ảnh hưởng đến tính khí và sức khỏe chung của họ.

- Thay đổi bề ngoài: Sau mãn kinh, mỡ thường tập trung nhiều ở hông,đùi, khu trú trên vùng eo và bụng của người phụ nữ, tóc trở nên mỏng hơn vàxuất hiện nhiều nếp nhăn da Mặc dù lượng hormone estrogen suy sụp nhưng

cơ thể vẫn tiếp tục tiết ra một số lượng nhỏ nội tiết tố nam testosterol, nênngười phụ nữ có thể mọc ít lông ở cằm, môi trên, ngực và bụng [25]

- Thay đổi tính khí: Có thể có một số thay đổi tính khí trong thời kỳmãn kinh, như tăng nhạy cảm hoặc dễ bị mất cân bằng trước những biến cốxúc cảm Trước đây người ta nghĩ rằng các triệu chứng này là do sự biến đổinội tiết tố Các yếu tố thúc đẩy khác gồm: stress, mất ngủ và các biến cố kháctrong cuộc đời ở giai đoạn này như người chồng bệnh hoặc mất, các contrưởng thành rời khỏi gia đình, hoặc nghỉ việc, về hưu [1], [6]

1.3 TRẦM CẢM

Hội chứng trầm cảm là loại rối loạn khí sắc thường gặp trong tâm thầnhọc biểu hiện bằng giảm khí sắc, buồn rầu, giảm thích thú, thường xuyên mệtmỏi, rối loạn giấc ngủ, giảm tập trung chú ý, cảm giác không xứng đáng, haysám hối, tự tin, bi quan, kèm theo một số triệu chứng cơ thể khác

Trầm cảm có thể xảy ra ở nhiều lứa tuổi nhưng phổ biến nhất là 18-45tuổi, phụ nữ nhiều hơn nam giới với tỷ lệ giới tính: nam/nữ là 1/2, giá trị nàychỉ là ước chừng vì còn tùy vào nền văn hóa và dân tộc Theo Tổ chức Y tếThế giới bệnh trầm cảm cướp đi mỗi năm trung bình 850 000 mạng người,đến năm 2020 trầm cảm là căn bệnh xếp hạng 2 trong số những căn bệnh phổbiến toàn cầu với 121 triệu người mắc bệnh, nhưng chỉ khoảng 25 % trong số

đó được điều trị kịp thời và đúng phương pháp [4], [12]

Ước tính, có khoảng 3% đến 5% dân số thế giới có rối loạn trầm cảm rõrệt Tần suất nguy cơ mắc bệnh trầm cảm trong suốt cuộc đời là 15 - 25%.Hội chứng này có tỷ lệ cao ở những người ly thân, ly dị, thất nghiệp Theo

Trang 13

con số thống kê của nhiều nước bệnh TC chiếm 3-4% dân số ở Australia một

số công trình nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc bệnh trần cảm chiếm 20-30% dân

số Ở trung quốc nghiên cứu tại các trung tâm nghiên cứu sức khỏe thì bệnh

TC chiếm tỷ lệ 4,8-8,6% Ở Mỹ khoảng 5-6% dân số có nguy cơ mắc bệnh

TC và nhiều nơi khác [19], [21]

Tại Thừa thiên Huế theo PGS.TS.Nguyễn Hữu Kỳ và cộng sự điều tra tạiphường Đúc 2003 là 2,6% dân số [5]

1.3.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn trầm cảm

Ở những năm gần đây dù trầm cảm ở mức độ nào đi nữa, vẫn được ápdụng các nguyên tắc chẩn đoán đã được mô tả trong bảng phân loại quốc tếICD 10

Ngoài ra trong lâm sàng, còn sử dụng test beck để hỗ trợ chẩn đoán vàtheo dõi lâm sàng

Để chẩn đoán trầm cảm, người ta thường dựa vào bảng tiêu chuẩn DSM

IV hay chuẩn ICD-10 phần F32 của WHO [2]

1.3.2 Tiêu chuẩn DSM IV dùng chẩn đoán trầm cảm

Tính khí sầu muộn và/hoặc từ chối những nguồn vui vốn có cộng với ít nhất 4trong số các triệu chứng sau:

Giảm hoặc lên cân, giảm hoặc tăng cảm giác ngon miệng

Mất ngủ hoặc ngủ triền miên

Kích động hoặc trở nên chậm chạp

Mệt mỏi hoặc mất sức

Cảm giác vô dụng, vô giá trị hoặc mặc cảm tội lỗi

Giảm khả năng tập trung, do dự

Hay nghĩ đến cái chết, có ý tưởng hoặc hành vi tự sát

1.3.3 Chuẩn ICD-10 F32

Theo ICD:

F32.0 Giai đoạn trầm cảm nhẹ (người bị bệnh cảm thấy không đượckhỏe và tìm sự giúp đỡ của bác sĩ, sinh hoạt bình thường)

Trang 14

F32.1 Trầm cảm mức trung bình (những yêu cầu trong công việc và việc nhà không thể đảm nhiệm nổi).

F32.2 Trầm cảm nặng (bệnh nhân cần được điều trị)

F32.3 Trầm cảm nặng kèm theo những biểu hiện thần kinh khác

Mãn kinh là hiện tượng sinh lý tự nhiên của người phụ nữ do sự giảmhoạt động của buồng trứng Thời kỳ mãn kinh là một cột mốc quan trọngtrong cuộc đời người phụ nữ Trong nhiều thế kỷ qua, người ta đã nhận thấygiai đoạn mãn kinh thường kết hợp với sự tăng tần suất và độ trầm trọng củatrầm cảm

Trang 15

Trầm cảm ở phụ nữ giai đoạn tiền mãn kinh và mãn kinh thường gặpdưới 2 hình thức:

- Trầm cảm triệu chứng: Là trầm cảm rõ xuất hiện sau một bệnh lý

Đặc điểm chung của trầm cảm ở phụ nữ mãn kinh là

- Cảm giác buồn rầu, ủ rũ hoặc bực bội, khó chịu

- Mất quan tâm thích thú trong sinh hoạt hàng ngày, công việc hoặc giải trí

- Cảm giác mệt mỏi, thiểu lực, uể oải

- Khó tập trung và không thể nắm bắt được thông tin

- Giảm sút lòng tự tin

- Có ý nghĩ chán nản, buông xuôi, ít chăm sóc bản thân hoặc gia đình, tựcho mình không xứng đáng hoặc buộc tội

- Nhìn vào tương lai thấy ảm đạm, không bằng lòng với cuộc sống

- Có ý nghĩ hoặc hành vi muốn chết hoặc tự gây thương tích cho bản thân

- Rối loạn giấc ngủ (khó ngủ, ít ngủ, thức dậy sớm hoặc ngủ nhiều)

- Ăn ít hoặc ăn không ngon miệng, đôi khi ăn quá nhiều

- Khi trầm cảm nặng thường có triệu chứng sút cân (giảm 50% trọnglượng cơ thể trong vòng 4 tuần), giảm ham muốn tình dục, ít ngủ, thức giấcsớm, có kèm hoang tưởng và ảo giác

Khi người bệnh có 5 trong 10 biểu hiện trên kéo dài ít nhất 2 tuần cầnđưa đến bác sĩ thăm khám và điều trị [18], [27]

Trang 16

1.3.5 Tiến triển của trầm cảm ở phụ nữ mãn kinh

Trầm cảm ở phụ nữ mãn kinh thường liên quan đến căn nguyên tâm lýphối hợp với sự thay đổi nội tiết thường xảy ra trong những năm đầu của thời

kỳ mãn kinh Nếu phát hiện sớm và được điều trị tâm lý, nội tiết, thuốc chốngtrầm cảm, bệnh nhân sẽ tiến triển tốt, có thể phục hồi hoàn toàn và thích nghidần ở những năm sau

1.3.6 Hậu quả của trầm cảm ở phụ nữ mãn kinh

- Trầm cảm làm cho người phụ nữ không thể đáp ứng được tất cả nhữngbổn phận, trách nhiệm, tình cảm trong gia đình và ngoài xã hội mà người thânchờ đợi

- Trầm cảm gây ra nhiều tổn hại cho cá nhân, gia đình và xã hội

- Trầm cảm là nguyên nhân chủ yếu của 2/3 các trường hợp tự sát, là mộttrong các nguyên nhân của các tai nạn ở nơi làm việc và trên đường phố

- Trầm cảm thường kéo dài nhiều tháng, thậm chí nhiều năm nếu khôngđược điều trị

1.4 CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ GÂY TRẦM CẢM Ở PHỤ NỮ TIỀN MÃN KINH VÀ MÃN KINH

Các yếu tố môi trường, tự nhiên, xã hội, điều kiện sinh hoạt tác động rấtlớn đến việc hình thành và phát triển các rối loạn trầm cảm Sự tác động nàybiểu hiện rõ nét ở người cao tuổi

Nghiên cứu Harvard (2006) trên 460 phụ nữ quanh tuổi mãn kinh từ 36

-45 không có trầm cảm trước đó: Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ trầm cảmxuất hiện tăng gấp 2 lần ở phụ nữ đi vào mãn kinh so với phụ nữ vẫn còn kinhnguyệt, và trầm cảm đặt biệt có liên quan đến những phụ nữ có các triệuchứng rối loạn vận mạch

Suau (2005) với mục đích khảo sát tỷ lệ trầm cảm ở phụ nữ từ 40 - 55tuổi đến khám tại phòng khám phụ khoa Medical Sciences Campus của đạihọc Puerto Rico Đây là nghiên cứu cắt ngang từ tháng 6/2000 đến tháng

Trang 17

12/2000 Kết quả khảo sát trên 64 phụ nữ quanh tuổi mãn kinh (40 - 55 tuổi)thấy trầm cảm có liên quan với các yếu tố bao gồm: Trình độ học vấn, đã từngphải đi khám về tâm lý, tiền căn đã được chẩn đoán trầm cảm và sử dụng cácthuốc chống suy nhược cơ thể, tỷ lệ trầm cảm là 39,1% [16], [29].

Trong nghiên cứu cụ thể trên phụ nữ Việt Nam, tác giả Nguyễn Thị MỹHạnh - BV Từ Dũ khảo sát thấy:

- Phụ nữ quanh tuổi mãn kinh không có nhà riêng có nguy cơ tương đốitrầm cảm cao gấp 1,78 lần so với phụ nữ có nhà riêng

- Phụ nữ quanh tuổi mãn kinh không có con có nguy cơ trầm cảm caogấp 2,75 lần so với những người có con

- Phụ nữ quanh tuổi mãn kinh có sang chấn tâm lý liên quan đến ngườithân có nguy cơ trầm cảm cao gấp gần 5,02 lần so với những người khác

- Phụ nữ quanh tuổi mãn kinh có sang chấn tâm lý liên quan đến hạnhphúc có nguy cơ trầm cảm cao gấp gần 3,74 lần so với những người khác

- Phụ nữ quanh tuổi mãn kinh có sang chấn tâm lý liên quan đến côngviệc có nguy cơ trầm cảm cao gấp gần 4,51 lần so với những người khác

- Phụ nữ quanh tuổi mãn kinh có sang chấn tâm lý liên quan đến bệnh tật

có nguy cơ trầm cảm cao gấp gần 1,65 lần so với những người khác

- Phụ nữ quanh tuổi mãn kinh có triệu chứng tiền mãn kinh có nguy cơtrầm cảm cao gấp gần 4,76 lần so với những người khác

Qua những bằng chứng của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Hạnh - Bệnh viện Từ

Dũ khảo sát sẽ cho chúng ta thấy rằng: Người phụ nữ ở lứa tuổi tiền mãn kinh

và mãn kinh bị ảnh hưởng rất nhiều các yếu tố bên ngoài tác động vào [10].Qua đó ta nhận thấy rối loạn này thường gặp ở những người góa bụa, ly

dị hay thuyên chuyển công tác, sống độc thân thường xuyên, các nhân tố,stress tâm lý xã hội kéo dài

Như vậy, ta có thể thấy bệnh trầm cảm là một bệnh mà chịu tác động rấtnhiều các yếu tố bên ngoài, rất đa dạng và thường xuyên không xuất hiện đơn lẻ

Trang 18

Chương 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 VÀI NÉT VỀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Xã Thuỷ Vân, Thị xã Hương Thủy được chúng tôi chọn lựa làm địađiểm nghiên cứu Đây là một xã đồng bằng cách trung tâm thành phố khoảng3km Dân số 6261 người, cơ cấu về kinh tế, văn hoá, xã hội rất phong phú.Phương tiện đi lại dễ dàng

Riêng về mặt y tế xã Thuỷ Vân có nhiều điều kiện thuận lợi với mộttrạm y tế cấp vừa được xây mới trong thời gian gần đây Trạm có 1 bác sỹ,

1 y sỹ đa khoa, 1 y sỹ y học dân tộc, 1 nữ hộ sinh trung học, 1 dược sỹtrung học Bên cạnh đó xã Thuỷ Vân còn là nơi được trường Đại học Ydược chọn làm địa điểm giảng dạy cộng đồng Chính điều này càng làmcho người dân trong xã có điều kiện tiếp xúc với các vấn đề y tế thông quacác buổi đi thực địa để thực tập, tuyên truyền và giáo dục sức khoẻ trongcộng đồng của sinh viên

2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Gồm 200 phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh từ 45 tuổi trở lên, sinh sốngtại xã Thủy Vân, thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế

2.2.1 Tiêu chuẩn chọn đối tượng

- Phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh từ 45 tuổi trở lên

- Nhóm phụ nữ mãn kinh là những phụ nữ mãn kinh tự nhiên, sau hainăm không có kinh trở lại

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Những phụ nữ mãn kinh do cắt tử cung, cắt buồng trứng, điều trị hóachất, tia xạ, dùng thuốc…

- Những phụ nữ mãn kinh đã và đang dùng liệu pháp hormone thay thế

Trang 19

- Những phụ nữ có tiền sử bệnh lý loạn thần, động kinh hoặc đang mắcbệnh lý thực thể nặng.

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành theo kiểu nghiên cứu cắt ngang mô tả có sửdụng bộ câu hỏi điều tra

2.3.2 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành từ ngày 15/05/2010 đến ngày 15/04/2011

2.3.3 Mẫu nghiên cứu và cách chọn mẫu

2.3.3.1 Cỡ mẫu [3]

Cỡ mẫu được tính theo công thức:

2 2

2

) 1 (

d

p p Z

Với n: là cỡ mẫu đại diện tối thiểu

p: là tỷ lệ trầm cảm của phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh trong nghiêncứu trước đây trong cộng đồng Giả sử p = 0,5

d: Độ chính xác mong muốn, chọn d = 0,1

Tương ứng với độ tin cậy 95% Ta có Z2 1,96

) 1 , 0 (

5 , 0 5 , 0 96 ,

Từ 4 thôn này chúng tôi chọn mỗi thôn 50 đối tượng ngẫu nhiên từdanh sách lưu ở ủy ban xã (để có đối tượng phụ nữ từ 45 tuổi trở lên) Trong

Trang 20

khi điều tra nếu đối tượng không phù hợp với tiêu chuẩn chọn mẫu sẽ tiếp tụcchọn ngẫu nhiên thêm lại trong danh sách.

2.4 CÁC KỸ THUẬT THỰC HIỆN

2.4.1 Bộ câu hỏi điều tra

Bộ câu hỏi điều tra được viết bám sát theo mục tiêu của đề tài dựa trênkiến thức cơ bản về trầm cảm và các yếu tố liên quan trong thời kỳ tiền mãnkinh và mãn kinh (phụ lục đính kèm) Bộ câu hỏi gồm có 3 phần chính:

- Phần 1: Tìm hiểu về đối tượng nghiên cứu

- Phần 2: Khảo sát các biểu hiện và các yếu tố liên quan đến trầm cảmthời kỳ tiền mãn kinh và mãn kinh

- Phần 3: Thang điểm đánh giá trầm cảm Beck

2.4.2 Tiến hành điều tra

2.4.2.1 Thành lập nhóm để điều tra

Địa bàn điều tra tương đối rộng, đối tượng điều tra bận rộn nhiều côngviệc Do đó để tiếp cận được với đối tượng để điều tra tương đối khó Vì vậychúng tôi thành lập nhóm điều tra

Mỗi nhóm điều tra của chúng tôi gồm:

- Người nghiên cứu

- Một cộng tác viên tại địa phương (có thể là cán bộ y tế xã hoặc cộngtác viên dân số)

- Một người có uy tín trong thôn đã hỗ trợ cho chúng tôi trong việc tiếpcận đối tượng

2.4.2.2 Làm việc với chính quyền địa phương tại xã và các thôn để thu thập

danh sách các đối tượng dự kiến được chọn

Trang 21

2.4.2.3 Thảo luận phương pháp làm việc với cộng tác viên và y tế địa

phương về bộ câu hỏi và phương pháp phỏng vấn để sử dụng bộ câu hỏi thuthập thông tin một cách hiệu quả Sau đó phỏng vấn thử 10 người để điềuchỉnh nội dung bộ câu hỏi và phương pháp phỏng vấn

2.4.2.4 Tiếp xúc phỏng vấn đối tượng

Nhóm điều tra đến từng hộ gia đình có đối tượng được nghiên cứu đểtrực tiếp phỏng vấn đối tượng và điền vào phiếu điều tra

+ Các biển đổi trong cuộc sống liên quan đến trầm cảm

+ Đánh giá kết quả trầm cảm qua nghiệm pháp Beck

- Các yếu tố nguy cơ gây trầm cảm ở phụ nữ mãn kinh và tiền mãn kinh

+ Tỷ lệ trầm cảm theo nhóm tuổi

+ Tỷ lệ trầm cảm theo nghề nghiệp

+ Tỷ lệ trầm cảm theo tôn giáo

Trang 22

+Tỷ lệ trầm cảm theo trình độ học vấn.

+ Tỷ lệ trầm cảm theo số năm hết kinh nguyệt

+ Tỷ lệ trầm cảm theo tình trạng hôn nhân

+ Tỷ lệ trầm cảm theo các yếu tố nguy cơ khác

2.5 XỬ LÝ SỐ LIỆU

Xử dụng phần mềm thống kê y học Epi.Info phiên bản 6.04

Trang 23

Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM MẪU NGHIÊN CỨU

Qua điều tra tại 4 thôn của xã Thủy Vân – Thị xã Hương Thủy - TỉnhThừa Thiên Huế, chọn 200 phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh, ngẫu nhiênchúng tôi có một kết quả như sau:

Bảng 3.1 Phân bố số phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh của 4 thôn

Qua nghiên cứu ta thấy:

Phân bố phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh ở thôn Dạ Lê là 28,5%, thônXuân Hòa 25,0%, thôn Công Lương 25,0%, Vân Dương 21,5% Sự khác biệtkhông có ý nghĩa thống kê với p > 0,05

Dạ Lê Xuân Hòa Công Lương Vân Dương

Biểu đồ 3.1 Phân bố số phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh của 4 thôn Bảng 3.2 Phân bố số PNTMK và MK theo 4 nhóm tuổi của 4 thôn

Tỷ lệ %

Trang 24

Nhóm tuổi Tiền mãn kinh Mãn kinh Tổng N % p

Qua bảng trên cho ta thấy điều tra ngẫu nhiên trong 200 phụ nữ thì thấy

tỷ lệ 51-60 tuổi chiếm đa số tới 43%, tiếp theo là tuổi 45-50 tuổi chiếm39,5%, 61-70 tuổi chiếm 13,5% còn lại là số người trên 70 tuổi chiếm 4% Sựkhác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

91,7

17,1

8,3 57,9

0

19,3

0

5,7 0

Tiền mãn kinh Mãn kinh

Biểu đồ 3.2 Phân bố số PNTMK và MK theo 4 nhóm tuổi của 4 thôn

Bảng 3.3 Phân bố theo nghề nghiệp

Tỷ lệ %

Trang 25

Nghề nghiệp

Tiền mãn kinh

Qua bảng trên chúng tôi nhận thấy tỉ lệ PNTMK và MK của số phụ nữ

có nghề nghiệp khác chiếm 36,5% số PN đang còn lao động chiếm 63,5% Sựkhác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

Bảng 3.4 Phân bố theo kinh tế gia đình

có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

Bảng 3.5 Phân bố theo tôn giáo

Trang 26

Thờ cúng ông bà 42 80 122 61,0

Nhóm PNTMK và MK của chúng tôi bao gồm 18,5% theo đạo phật,20,5% theo đạo thiên chúa giáo, thờ cúng ông bà chiếm 61,0% Sự khác biệt

có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

Bảng 3.6 Phân bố theo trình độ văn hóa

Qua bảng trên, chúng tôi nhận thấy trong số PNTMK và MK, tỉ lệ người

có trình độ cấp I chiếm chủ yếu 51%, người mù chữ còn nhiều chiếm 11%,người có trình độ cấp II chiếm 24,5% và cấp III chiếm 11% Trình độ cao đẳng(CĐ), trung học chuyên nghiệp (THCN), đại học (ĐH) còn chiếm thấp 2,5%

Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

Trang 27

3.2 CÁC BIỂU HIỆN TRẦM CẢM Ở PHỤ NỮ MÃN KINH VÀ TIỀN MÃN KINH

Bảng 3.7 Tỷ lệ trầm cảm trong toàn mẫu

Trầm cảm Tiền mãn kinh Mãn kinh n1 n2 N Tổng % p

Bảng 3.9 Phân tích về tình hình ăn uống trong giai đoạn TMK và MK

Bảng 3.10 Phân tích về rối loạn giấc ngủ trong giai đoạn TMK và MK

Trang 28

Giai đoạn Giấc ngủ

Tiền mãn kinh

<0,05

Bảng 3.12 Phân tích về sở thích sinh hoạt hiện tại trong thời kỳ TMK

và MK

Giai đoạn

Sở thích hiện tại

Tiền mãn kinh

Trang 29

Bảng 3.13 Phân tích theo tần suất các biến đổi trong cuộc sống liên quan đến trầm cảm

Giai đoạn Các biến đổi

Tiền mãn kinh

Mãn kinh

Cảm giác là gánh nặng cho gia

đình

5,6Nhìn chung, các biến đổi trong cuộc sống ở thời kỳ tiền mãn kinh vàmãn kinh là mất sự quan tâm - thích thú là 81,5%, khó tập trung tư tưởngchiếm 46,3% và rất chóng mệt mỏi là chiếm 33,3%, còn lại cảm giác buồnchán chiếm 29,6%, đuối sức trong cuộc sống ở thời kỳ tiền mãn kinh và mãn

Trang 30

Bảng 3.15 Đánh giá kết quả trầm cảm qua test Beck

3.3 CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ GÂY TRẦM CẢM Ở PHỤ NỮ MÃN KINH VÀ TIỀN MÃN KINH

Bảng 3.16 So sánh tỷ lệ trầm cảm theo nhóm tuổi

Ngày đăng: 25/07/2014, 09:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Võ Thị Huệ, Thái Văn Khoa (2006), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố thúc đẩy rối loạn trầm cảm và lo âu ở phụ nữ mãn kinh phường Trường An, Thành phố Huế, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ Y khoa, Trường Đại học Y khoa, Đại học Huế, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Võ Thị Huệ, Thái Văn Khoa (2006), "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng vàmột số yếu tố thúc đẩy rối loạn trầm cảm và lo âu ở phụ nữ mãn kinhphường Trường An, Thành phố Huế
Tác giả: Võ Thị Huệ, Thái Văn Khoa
Năm: 2006
14. Nguyễn Văn Hương (2007), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến rối loạn trầm cảm ở những bệnh nhân đái tháo đường, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ Y khoa, Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Hương (2007), "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và một sốyếu tố liên quan đến rối loạn trầm cảm ở những bệnh nhân đái tháođường
Tác giả: Nguyễn Văn Hương
Năm: 2007
15. Phạm Văn Lình, Cao Ngọc Thành (2007), “Một số vấn đề sức khỏe trong thời kỳ mãn kinh”, Sản phụ khoa, Nxb Y học, tr.686-690 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Văn Lình, Cao Ngọc Thành (2007), “Một số vấn đề sức khỏetrong thời kỳ mãn kinh”, "Sản phụ khoa
Tác giả: Phạm Văn Lình, Cao Ngọc Thành
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 2007
16. Đinh Văn Lo, Nguyễn Đức Ly (2005), Khảo sát tỷ lệ và một số yếu tố ảnh hưởng đến rối loạn trầm cảm ở người cao tuổi tại xã Thủy Xuân, Thành phố Huế, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ Y khoa, Trường Đại học Y khoa, Đại học Huế, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đinh Văn Lo, Nguyễn Đức Ly (2005"), Khảo sát tỷ lệ và một số yếu tốảnh hưởng đến rối loạn trầm cảm ở người cao tuổi tại xã Thủy Xuân,Thành phố Huế
Tác giả: Đinh Văn Lo, Nguyễn Đức Ly
Năm: 2005
17. Trần Quốc Long (2010), “Sức khỏe Phụ nữ, mãn kinh, tiền mãn kinh”, Kiến thức dành cho tuổi tiền mãn kinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Quốc Long (2010), “Sức khỏe Phụ nữ, mãn kinh, tiền mãn kinh”
Tác giả: Trần Quốc Long
Năm: 2010
18. Trần Thị Thanh Lựu, Lê Thị Phương Nhi (2004), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng rối loạn trầm cảm – lo âu ở bệnh nhân lớn tuổi bị bệnh lý dạ dày – ruột, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ Y khoa, Trường Đại học Y khoa, Đại học Huế, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Thị Thanh Lựu, Lê Thị Phương Nhi (2004), "Nghiên cứu đặcđiểm lâm sàng rối loạn trầm cảm – lo âu ở bệnh nhân lớn tuổi bị bệnh lýdạ dày – ruột
Tác giả: Trần Thị Thanh Lựu, Lê Thị Phương Nhi
Năm: 2004
19. Trần Thị Bảo Ngọc (2006), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến rối loạn trầm cảm – lo âu ở bệnh nhân đái tháo đường, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ Y khoa, Trường Đại học Y khoa, Đại học Huế, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Thị Bảo Ngọc (2006), "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và một sốyếu tố liên quan đến rối loạn trầm cảm – lo âu ở bệnh nhân đái tháođường
Tác giả: Trần Thị Bảo Ngọc
Năm: 2006
20. Phan Thị Tố Như (2003), Nghiên cứu các rối loạn chức năng và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ mãn kinh tại Thành phố Huế, Luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phan Thị Tố Như (2003), "Nghiên cứu các rối loạn chức năng và một sốyếu tố liên quan ở phụ nữ mãn kinh tại Thành phố Huế
Tác giả: Phan Thị Tố Như
Năm: 2003
22. Bùi Minh Trạng (2010), “Rối loạn trầm cảm khi mãn kinh”, http://suckhoedoisong.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bùi Minh Trạng (2010), “Rối loạn trầm cảm khi mãn kinh”
Tác giả: Bùi Minh Trạng
Năm: 2010
23. Lê Văn Tuấn (2005), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng rối loạn trầm cảm sau tai biến mạch máu não, Luận văn thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y khoa, Đại học Huế, Huế.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Văn Tuấn (2005), "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng rối loạn trầm cảmsau tai biến mạch máu não
Tác giả: Lê Văn Tuấn
Năm: 2005
24. Blazer DG. (1997), Depression in the elderly, my and misconceptions, Pasychiatr clin north am, 20(1), pp. 111-119 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Blazer DG. (1997), Depression in the elderly, my and misconceptions,"Pasychiatr clin north am
Tác giả: Blazer DG
Năm: 1997
25. W Donald., (1980), Depression in the elderly, CMA Journal, 122, pp. 525-561 Sách, tạp chí
Tiêu đề: W Donald., (1980), Depression in the elderly, "CMA Journal
Tác giả: W Donald
Năm: 1980
26. Gene J., Moliner C., Contel JC. (1997), Health and utilization of health services in the elderly, according to the level of living arrangements, Article in spanish, 11(5), pp. 214-220 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gene J., Moliner C., Contel JC. (1997), Health and utilization of healthservices in the elderly, according to the level of living arrangements,"Article in spanish
Tác giả: Gene J., Moliner C., Contel JC
Năm: 1997
27. Gutzmann H. (2000), Diagnosis and therapy of depression in advanced age, Article in german, 57(2), pp.95-99 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gutzmann H. (2000), Diagnosis and therapy of depression in advancedage, "Article in german
Tác giả: Gutzmann H
Năm: 2000
28. Ko SM., (1994), Neurotic depression in the elderly, Ann acad Med singapore, 23(3), pp. 367 – 370 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ko SM., (1994), Neurotic depression in the elderly, "Ann acad Medsingapore
Tác giả: Ko SM
Năm: 1994
29. Prince MJ., Harwood RH., (1997), Impairment, disability and handicap as risk factors for depression in old age, The gospel oak project, Psychol Med, 27(2), pp. 311 – 321 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prince MJ., Harwood RH., (1997), Impairment, disability and handicapas risk factors for depression in old age, The gospel oak project, "PsycholMed
Tác giả: Prince MJ., Harwood RH
Năm: 1997
30. Sanjay J, Mathew MD., (2009), Neurobiological mechanisms in major depressive disorder, AMCJ, pp. 305-313 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sanjay J, Mathew MD., (2009), Neurobiological mechanisms in majordepressive disorder, "AMCJ
Tác giả: Sanjay J, Mathew MD
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Mặt cắt tử cung và buồng trứng - Nghiên cứu các biểu hiện trầm cảm và các yếu tố nguy cơ ở phụ nữ mãn kinh và tiền mãn kinh tại xã thủy vân, thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
Hình 1.1. Mặt cắt tử cung và buồng trứng (Trang 8)
Hình 1.2. Các giai đoạn phát triển của nang trứng trong buồng trứng 1.2. TIỀN MÃN KINH VÀ MÃN KINH - Nghiên cứu các biểu hiện trầm cảm và các yếu tố nguy cơ ở phụ nữ mãn kinh và tiền mãn kinh tại xã thủy vân, thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
Hình 1.2. Các giai đoạn phát triển của nang trứng trong buồng trứng 1.2. TIỀN MÃN KINH VÀ MÃN KINH (Trang 9)
Hình 1.3. Trầm cảm ở phụ nữ mãn kinh - Nghiên cứu các biểu hiện trầm cảm và các yếu tố nguy cơ ở phụ nữ mãn kinh và tiền mãn kinh tại xã thủy vân, thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
Hình 1.3. Trầm cảm ở phụ nữ mãn kinh (Trang 14)
Bảng 3.1. Phân bố số phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh của 4 thôn Thôn Tiền mãn kinh Mãn kinh Tổng - Nghiên cứu các biểu hiện trầm cảm và các yếu tố nguy cơ ở phụ nữ mãn kinh và tiền mãn kinh tại xã thủy vân, thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3.1. Phân bố số phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh của 4 thôn Thôn Tiền mãn kinh Mãn kinh Tổng (Trang 23)
Bảng 3.3. Phân bố theo nghề nghiệp - Nghiên cứu các biểu hiện trầm cảm và các yếu tố nguy cơ ở phụ nữ mãn kinh và tiền mãn kinh tại xã thủy vân, thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3.3. Phân bố theo nghề nghiệp (Trang 24)
Bảng 3.4. Phân bố theo kinh tế gia đình  Kinh tế - Nghiên cứu các biểu hiện trầm cảm và các yếu tố nguy cơ ở phụ nữ mãn kinh và tiền mãn kinh tại xã thủy vân, thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3.4. Phân bố theo kinh tế gia đình Kinh tế (Trang 25)
Bảng 3.6. Phân bố theo trình độ văn hóa  Trình độ - Nghiên cứu các biểu hiện trầm cảm và các yếu tố nguy cơ ở phụ nữ mãn kinh và tiền mãn kinh tại xã thủy vân, thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3.6. Phân bố theo trình độ văn hóa Trình độ (Trang 26)
Bảng 3.9. Phân tích về tình hình ăn uống trong giai đoạn TMK và MK Giai đoạn - Nghiên cứu các biểu hiện trầm cảm và các yếu tố nguy cơ ở phụ nữ mãn kinh và tiền mãn kinh tại xã thủy vân, thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3.9. Phân tích về tình hình ăn uống trong giai đoạn TMK và MK Giai đoạn (Trang 27)
Bảng 3.8. Phân tích về cân nặng trong vòng 5 năm gần đây có liên quan tới yếu tố trầm cảm - Nghiên cứu các biểu hiện trầm cảm và các yếu tố nguy cơ ở phụ nữ mãn kinh và tiền mãn kinh tại xã thủy vân, thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3.8. Phân tích về cân nặng trong vòng 5 năm gần đây có liên quan tới yếu tố trầm cảm (Trang 27)
Bảng 3.11. Phân tích về sinh hoạt tình dục trong thời kỳ TMK và MK  Giai đoạn - Nghiên cứu các biểu hiện trầm cảm và các yếu tố nguy cơ ở phụ nữ mãn kinh và tiền mãn kinh tại xã thủy vân, thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3.11. Phân tích về sinh hoạt tình dục trong thời kỳ TMK và MK Giai đoạn (Trang 28)
Bảng 3.12. Phân tích về sở thích sinh hoạt hiện tại trong thời kỳ TMK  và MK - Nghiên cứu các biểu hiện trầm cảm và các yếu tố nguy cơ ở phụ nữ mãn kinh và tiền mãn kinh tại xã thủy vân, thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3.12. Phân tích về sở thích sinh hoạt hiện tại trong thời kỳ TMK và MK (Trang 28)
Bảng 3.14. Phân tích hướng giải quyết khi gặp rắc rối ở người trầm cảm - Nghiên cứu các biểu hiện trầm cảm và các yếu tố nguy cơ ở phụ nữ mãn kinh và tiền mãn kinh tại xã thủy vân, thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3.14. Phân tích hướng giải quyết khi gặp rắc rối ở người trầm cảm (Trang 29)
Bảng 3.15. Đánh giá kết quả trầm cảm qua test Beck  Giai đoạn - Nghiên cứu các biểu hiện trầm cảm và các yếu tố nguy cơ ở phụ nữ mãn kinh và tiền mãn kinh tại xã thủy vân, thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3.15. Đánh giá kết quả trầm cảm qua test Beck Giai đoạn (Trang 30)
Bảng 3.17. Phân bố bệnh nhân mắc bệnh trầm cảm theo nghề nghiệp  Trầm cảm - Nghiên cứu các biểu hiện trầm cảm và các yếu tố nguy cơ ở phụ nữ mãn kinh và tiền mãn kinh tại xã thủy vân, thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3.17. Phân bố bệnh nhân mắc bệnh trầm cảm theo nghề nghiệp Trầm cảm (Trang 31)
Bảng 3.19. Phân bố bệnh nhân mắc bệnh trầm cảm theo TĐHV  Trầm cảm - Nghiên cứu các biểu hiện trầm cảm và các yếu tố nguy cơ ở phụ nữ mãn kinh và tiền mãn kinh tại xã thủy vân, thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3.19. Phân bố bệnh nhân mắc bệnh trầm cảm theo TĐHV Trầm cảm (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w