1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu tình hình thừa cân béo phì học sinh trường tiểu học nguyễn tất thành, thành phố đông hà, tỉnh quảng trị năm 2010

58 1,5K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tình hình thừa cân béo phì học sinh trường tiểu học Nguyễn Tất Thành, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị năm 2010
Người hướng dẫn TS.BS Phan Thị Bích Ngọc
Trường học Trường Đại Học Y Dược Huế
Chuyên ngành Y học Công cộng
Thể loại Luận văn chuyên khoa
Năm xuất bản 2011
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 3,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó, người ta quan tâm nhiều đến thừacân-béo phì ở trẻ em, đặc biệt là thừa cân-béo phì ở lứa vì tốc độ phổ biếnbệnh hiện nay cũng như đang ảnh hưởng sớm đến sức khoẻ của các em khi

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG

HỒ KIM QUỐC

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH THỪA CÂN-BÉO PHÌ

HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ NĂM 2010

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CÂP I

Giáo viên hướng dẫn TS.BS PHAN THỊ BÍCH NGỌC

HUẾ, 2011

Trang 2

(chụp cộng hưởng từ)NHANES : The National Health And Nutrition Examination

Survey (Điều tra dinh dưỡng và sức khoẻ Hoa kỳ)NCHS/WHO : National center for Health Statistics/World Health

Organization (Trung tâm thống kê sức khoẻ Quốc gia Hoa kỳ/

Tổ chức y tế Thế giới)

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1.Tình hình béo phì chung trên thế giới và Việt Nam 3

1.2 Định nghĩa và đánh giá béo phì 5

1.3.Nguyên nhân béo phì 8

1.4.Hậu quả sức khoẻ của béo phì 10

1.5.Điều trị béo phì 12

1.6.Phòng ngừa béo phì 13

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.1.Đối tượng nghiên cứu 15

2.2.Thời gian nghiên cứu 15

2.3.Phương pháp nghiên cứu 15

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21

3.1.Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 21

3.2.Béo phì và các yếu tố liên quan 28

3.3 Các yếu tố liên quan đến thừa cân - béo phì 31

Trang 4

Chương 4 BÀN LUẬN 36

4.1.Đặc điểm chung của dân số nghiên cứu 36

4.2 Mối liên quan giữa béo phì và các yếu tố nguy cơ 36

4.3 Các yếu tố liên quan đến thừa cân - béo phì 39

KẾT LUẬN 46

KIẾN NGHỊ 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

MỞ ĐẦU

Thừa cân-béo phì được tổ chức y tế thế giới xem là một thử thách củathiên niên kỉ và là một trong “ Tứ chứng nan y” hiện tại của loàingười :ADIS, Ung thư, Thừa cân-béo phì và ma tuý, vì tỉ lệ ngày càng giatăng và chưa có biện pháp hữu hiệu nào để chặn đứng sự gia tăng này Nókhông chi phổ biến ở các nước phát triển mà đang ngày càng tăng dần ởnhững nước đang phát triển [3] Trong đó, người ta quan tâm nhiều đến thừacân-béo phì ở trẻ em, đặc biệt là thừa cân-béo phì ở lứa vì tốc độ phổ biếnbệnh hiện nay cũng như đang ảnh hưởng sớm đến sức khoẻ của các em khitrưởng thành do làm tăng nguy cơ đối với các bệnh tăng huyết áp, bệnh límạch vành, tiểu đường, viêm xương khớp, sỏi thận, cơn ngưng thở lúc ngủ

và một số ung thư Thừa cân-béo phì bắt đầu ở tuổi trẻ thường tăng cả khốilượng và số lượng tế bào mỡ, nguy cơ bệnh tăng cao hơn so với thừa cân-béophì bắt đầu ở tuổi lớn.Trẻ em bị thừa cân-béo phì còn gặp rất nhiều khó khăn

về tâm lí khi gia nhập xã hội

Thừa cân-béo phì còn ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp tới sự pháttriển của kinh tế-xã hội vì làm mất sức lao động sớm cùng với kinh phí điềutrị cao

Tại Mĩ, thừa cân-béo phì tăng gấp 2 lần từ 1973 đến 1994.Tỉ lệ thừacân-béo phì trẻ em từ 6-11 tuổi tăng 15% năm 1965 lên 22% năm 1992 [40] Tại Châu Á, nền kinh tế chuyển tiếp đã ảnh hưởng không ít đến dinhdưỡng và sức khoẻ của trẻ, xu hướng thừa cân-béo phì gia tăng ở trẻ em đãxuất hiện Ở Thái Lan, theo điều tra ở thành thị đã ghi nhận tỉ lệ thừa cân ởhọc sinh 6-12 tuổi tăng hàng năm từ 12,2% năm 1991 lên 15,6% năm 1993[3],[5]

Trang 6

Tại Việt Nam tỉ lệ trẻ em bị thừa cân-béo phì tăng nhanh chóng ở mọiđịa phương nhưng kiến thức về thừa cân-béo phì của phụ huynh còn hạn chế.Nhiều người cho rằng trẻ em càng mập càng tốt, là khoẻ mạnh và khôngmuốn điều trị cho con [3],[5],[6] Tại Hà Nội, tỉ lệ thừa cân-béo phì học sinh6-12 tuổi tăng từ 2,6% năm 1995 lên 8,8% năm 2000 [13] Tại TPHCM tỉ lệthừa cân ở học sinh tuổi học qua nghiên cứu là 9,4% năm 2002 Riêng tạiquận 2 là 12,2% năm 1997 [27], [33] Tại Long An thì tỉ lệ thừa cân-béo phìchưa có số liệu chính thức, nhưng qua điều tra và thực hiện chương trìnhphòng chống suy dinh dưỡng trẻ em thì tỉ lệ thừa cân-béo phì ở trẻ em cũng

có xu hướng tăng

Tuy nhiên cho đến nay sự thay đổi của tình trạng thừa cân-béo phì nhưthế nào vẫn chưa được biết tại trường tiểu học Nguyễn Tất Thành, Thànhphố Đông Hà, Quảng Trị nữa các bậc phụ huynh chỉ thực sự quan tâm khi đãxuất hiện các biến chứng nhưng lúc này đã muộn và khó điều trị Tỷ lệ điềutrị thừa cân-béo phì thành công thấp <20% và ngăn ngừa thừa cân-béo phìthì dễ hơn điều trị

Xuất phát từ tình hình trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Nghiên cứu tình hình thừa cân-béo phì học sinh Trường tiểu học Nguyễn Tất Thành, Thành phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị năm 2010”.

Trang 7

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 TÌNH HÌNH THỪA CÂN-BÉO PHÌ CHUNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

1.1.1 Thừa cân-béo phì ở người lớn

Hiện nay, thừa cân-béo phì được tổ chức y tế thế giới xem là: “Nạn dịch toàn cầu”.Tỷ lệ thừa cân-béo phì gia tăng trên toàn thế giới với tốc độ

báo động ở cả nước đã phát triển mà còn ở các nước đang phát triển (nơi mà

tỉ lệ suy dinh dưỡng còn cao) [3]

Các nước đã phát triển như Mỹ, tỉ lệ thừa cân-béo phì nam giới tăng từ10,4%(1962) lên 19%(1194) và ở nữ giới tăng từ 15,1% lên 24,9% trongcùng 25 năm [40]

Ở Canada trong vòng 12 năm(1978-1990), tỉ lệ thừa cân-béo phì namtăng từ 6,8% lên 15% và ở nữ tăng từ 9,6% lên 15% Ở châu Âu, tỉ lệ thừacân-béo phì tăng nhanh chóng với tốc độ 10-40% trong vòng 10 năm qua.Đặc biệt, tỉ lệ thừa cân-béo phì tăng nhanh gấp 2 lần tại Anh (từ 6% tăng lên15%) Ở Thuỵ Điển, nước có tỉ lệ thừa cân-béo phì thấp nhất cũng đã có 7%

ở nam 9% ở nữ [3], [38], [40]

Ở các nước đang phát triển như châu Phi, mặc dù tình tạng suy dinhdưỡng đang còn là vấn nạn, nhưng thừa cân-béo phì cũng tăng nhanh.Tỷ lệthừa cân-béo phì nam giới tăng từ 3,4% (1987) lên 5,3%(1992) và tỉ lệ thừacân-béo phì ở nữ giói tăng từ 10,4%(1987) lên 15,2%( 1992) Chiến lượcthành thị hoá ở Châu Phi nên thừa cân-béo phì ở phụ nữ da đen tăng lênnhanh chóng với tỉ lệ hiện mắc gần bằng với các nước phát triển [3]

Tại Việt Nam, trong nền kinh tế thi trường định hướng cac hội chủ

Trang 8

cũng kéo theo sự mất cân bằng về dinh dưỡng [9], [13].Thói quen ăn uống vàcác thức ăn chế biến sẵn với năng lượng cao cộng với yếu tố ít vận động làmcho tỉ lệ thừa cân-béo phì của dân Việt Nam gia tăng hằng năm (dù tỉ lệ suydinh dưỡng vẫn còn cao) Theo viện dinh dưỡng, năm 1995 tỉ lệ thừa cân-béo phì ở nông thôn là 1%, thành phố là 5% Theo Lê Thị Bạch Mai, tỉ lệthừa cân của phụ nữ năm 1987 là 1,7% thì đến năm 2000 là 4,6% trong khi tỉ

lệ suy dinh dưỡng giảm từ 35,1% xuống còn 28,5% cùng thời gian

Ở Canada, tỉ lệ em trai quá cân tăng từ15|%(1981) lên 28,8%(1996) Ở Anh

tỉ lệ trẻ em tuổi mẫu giáo là 6% và ở 15 tuổi là 17%.Ở Nhật tỉ lệ thừa béo phì ở trẻ em từ 6-14 tuổi tăng từ 5% lên 10% trong vòng 20 năm (1974-1993) [3], [7] [9]

Tại Việt Nam, tỉ lệ thừa cân-béo phì ở trẻ em cũng tăng lên nhanhchóng như ở các nước khác Theo điều tra của Viện Dinh Dưỡng năm 1997

tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị thừa cân-béo phì là 0,6-0,7%, năm 1999 là 1,1,%năm 2000 là 2,7%.Tỉ lệ thừa cân-béo phì ở Việt Nam tăng cao chủ yếu ở cácthành phố và các quận nội thành Tại Hà Nội, tỉ lệ thừa cân ở học sinh tưng

từ 2,6%(1995) lên 5,6 %(2000) [23] Tại TPHCM theo số liệu điều tra hàngnăm của Trung Tâm dinh dưỡng về số trẻ em thừa cân-béo phì ở trường cấp

1 như sau:1999 là 3,9%, năm 2000 là 6%(Đa số là trẻ ở trường trường bántrú).Trẻ em dưới 5 tuổi cũng không tránh khỏi tình trạng này, Theo NguyễnThị Kim Hưng, tỉ lệ trẻ em thừa cân-béo phì dưới 5 tuổi thay đổi từ

Trang 9

2%(1996) đến 2,1%(1999), 3,1%(2000) và 3,2%(2001) [27].Theo Trần ThịHồng Loan, tỉ lệ thừa cân-béo phì ở quận nội thành TPHCM là 12,2% năm

1998 và cũng theo nghiên cứu của một tác giả với đối tượng là học sinh tiểuhọc quận I TPHCM là 12,2% năm 2003 là 12,7% thừa cân.Tại bệnh viện nhiđồng I, số lượt trẻ em thừa cân-béo phì tăng lên cao, từ 786 lượt năm 2000lên 1277 lượt năm 2001, trong đó thừa cân-béo phì nặng chiếm 70% [33].Theo nghiên cứu tại các nhà trẻ mẫu giáo quận Gò Vấp, TPHCM vào tháng7/ 2001 thì có 7,9 % trẻ bị thừa cân- béo phì Tại Hải Phòng theo NguyễnThị Thu Hiền, tỉ lệ thừa cân-béo phì của học sinh tiểu học của một quận nộithành năm 2001 là 6,2%.Nhu vậy, tỉ lệ thừa cân-béo phì ở trẻ em đang giatăng với tốc độ báo động trên toàn thế giới và nước ta không năm ngoài tìnhtrạng này [20]

1.2 ĐỊNH NGHĨA VÀ ĐÁNH GIÁ THỪA CÂN- BÉO PHÌ

1.2.1 Định nghĩa và đánh giá thừa cân- béo phì

Thừa cân-béo phì được xác định là sự tích luỹ quá mức năng lượng

mỡ dư thừa (tại mô mỡ và các tổ chức khác) dẫn đến ảnh hưởng đến sứckhỏe Tình trạng này xảy ra do tích lũy năng lượng kéo dài (Năng lượngnhận vào cao hơn năng lượng tiêu hao) [7], ơ11]

1.2.2 Đánh giá thừa cân-béo phì ở người lớn

Cách chính xác nhất để xác định thừa cân-béo phì là do khối mỡ cơthể trực tiếp hay gián tiếp Có nhiều phương pháp đánh giá khối mỡ cơ thểnhư: Chụp hình ảnh cộng hưởng từ MRI, đo tỷ trọng nước cơ thể, đo thể điệnsinh học cơ thể… hoặc gián tiếp đánh giá thừa cân-béo phì qua khẩu phần ănhàng ngày Tuy nhiên những phương pháp này mất thời gian, tốn kém, đòihỏi kĩ thuật cao nên chỉ được dùng trong phòng thí nghiệm, phục vụ chonghiên cứu

Trên thực tế, người ta thường dùng chỉ số khối cơ thể (BMI) để đánhgiá thừa cân-béo phì vì đơn giản, dễ thực hiện

Trang 10

Trong đó: W:trọng lượng cơ thể (kg)

H:chiều cao (mét)

Ngưỡng BMI được coi là thừa cân-béo phì thì thay đổi theo từngchủng tọc, tuy nhiên WHO có ngưỡng chung tương đối phù hợp với mọi dân

tộc như sau:

Bảng 1.1 Tình trạng dinh dưỡng theo BMI (WHO) [5],[11]

Theo tiểu ban công tác về thừa cân-béo phì của Tổ chức Y tế Thế giớikhu vực Tây Thái Bình dương và Hội đái tháo đường Châu Á thì: đối vớingười Châu Á, các nguy cơ của thừa cân-béo phì tăng lên ở ngưỡng BMIthấp hơn so với phân loại quốc tế, do đó đã đề nghị thang phân loại sau:

Bảng 1.2 Tình trạng dinh dưỡng theo BMI ( Khu vực Tây Thái Bình Dương)

1.2.3 Đánh giá thừa cân-béo phì ở trẻ em

Cũng như người lớn, trẻ em được xem là thừa cân-béo phì khi khốilượng mỡ trong cơ thể tăng quá mức bình thường Tuy nhiên vì trẻ em là một

cơ thể đang phát triển và ở mỗi độ tuổi khác nhau, nên xác định trẻ có thừacân-béo phì hay không là điều khó khăn

Trang 11

Có nhiều cách phát hiện và đánh giá thừa cân-béo phì từ đơn giản đếnphức tạp như: Theo dõi biểu đồ tăng trưởng, đánh giá cân nặng theo chiềucao chuẩn hay BMI theo tuổi, đo bề dày nếp gấp dưới da, cân bệnh nhândưới nước, đo kháng trở sinh học và các phương tiện chuẩn đoán như chụpcộng hưởng từ Tuy nhiên nhiều phương pháp cần kĩ thuật cao, đắt tiền vàgây khó chịu cho bệnh nhân nên chỉ để sử dụng trong nghiên cứu.

Để đánh giá thừa cân-béo phì ở mức độ cộng đồng thì WHO khuyếncáo nên sử dụng BMI theo tuổi hoặc chỉ số cân nặng theo chiều cao Cânnặng theo chiều cao và BMI là chỉ số có giá trị nhất cho việc phát hiện vàđánh giá thừa cân-béo phì ở trẻ em vì nó có tương quan đáng kể với lớp mỡdưới da và tổng lượng mỡ cơ thể Hơn nữa BMI gia tăng tương ứng với mức

độ mỡ trong máu, huyết áp, nồng độ lipoprotein ở trẻ thiếu niên thì có thểtiên lượng được sự gia tăng BMI, lượng lipip và huyết áp ở người lớn trẻ tuổi Còn với từng cá nhân thì nên kết hợp với đánh giá mỡ cơ thể như đo

bề dày nếp gấp da và đo tỷ lệ mỡ Tuy nhiên cũng có một số ít cá thể có CN/

CC hoặc BMI cao nhưng khối nạc nhiều, không tăng mỡ nhưng ngược lại cóngười BMI không đạt tiêu chuẩn thừa cân-béo phì mà vẫn bị thừa cân-béophì dựa trên đánh giá lượng mỡ bụng hoặc yếu tố chuyển hóa Tổ chức y tếthế giới khuyến cáo xác định độ thừa cân-béo phì như sau:

Trang 12

Bảng 1.3 Độ thừa cân-béo phì theo chỉ số CN/CC và BMI

1.3 NGUYÊN NHÂN THỪA CÂN- BÉO PHÌ

Thừa cân-béo phì là hậu quả của sự mất cân bằng giữa năng lượng ănvào và năng lượng tiêu hao trong thời gian đáng kể Sự mất cân bằng này cóthể do tăng năng lượng ăn vào hay giảm năng luộng tiêu hao hoặc cả hai

1.3.1.Nguyên nhân do tăng năng lượng ăn vào

Ăn nhiều thức ăn nhiều chất béo, chất ngọt

Theo J.O Hill, thức ăn của chúng ta ngày nay có lượng mỡ rất cao vàchế độ ăn nhiều mỡ đuộc xem như là nguyên nhân thúc đẩy thừa cân-béo phìbằng cách tăng lượng ăn vào dẫn đến một cân bằng năng lượng dương vàtăng cân

Tại Việt Nam tỉ lệ lipid trong khẩu phần ăn của người Việt Nam tăng

từ 8,4% năm 1990 lên 12% năm 2000 Theo Trần Thị Hồng Loan, tỉ lệ lipidtrong khẩu phần ăn trẻ em thừa cân-béo phì cao hơn trẻ bình thường vàlượng thức ăn nhiều đường và nước ngọt nhiều hơn trẻ em bình thường

Ăn nhiều lần trong ngày

Theo Vũ Hưng Hiếu, 75,3 trẻ dư cân ăn trên 3 bữa trong ngày so với4,6% trẻ bình thường và 90% trẻ dư cân ăn tối trước khi ngủ si cới 7,8% trẻ

có cân bình thường [22] Theo Trần Thị Hồng Loan thì trẻ thừa cân-béo phìháu ăn hơn và ăn nhiều hơn 4 lần trong ngày và thường hay ăn tối hơn trẻbình thường [33]

1.3.2 Nguyên nhân gây giảm năng lượng tiêu hao

Trang 13

-Năng lượng chuyển hóa cơ bản thấp mỗi cá nhân có sự chuyển hóa

cơ bản khoảng 25% nhưng nó được chuyển hóa chặt che Trừ những trườnghợp thừa cân-béo phì do nội tiết như suy giáp bẩm sinh, giảm năng lượngCHCB ít khi bị thừa cân- béo phì

Giảm hoạt động thể lực đây là nguyên nhân chính dẫn đến giảm nănglượng tiêu hao gây thừa cân- béo phì Ngày nay, khi nhiều hoạt động, sinhhoạt ngày càng được cơ giới hóa, tự động hóa, điều khiển từ xa, người ta có

xu hướng ngày càng ít đi bộ, đi xe đạp, lao động thể lực, hay hoạt động thểdục thể thao… Trẻ em lại dành quá nhiều thời gian ngồi trong các lớp học,hay chơi các trò chơi điện tử, xem ti-vi…Theo Trần Thị Hồng Loan, trẻ em6-11 tuổi thừa cân-béo phì có thời gian xem ti vi nhiều hơn trẻ bình thường

và ít hoạt động hơn

1.3.3 Yếu tố di truyền

Vấn đề di truyền cũng được đặt ra khi các nhà nghiên cứu thấy có sựliên quan giữa tình trạng béo phí của trẻ và BMI của cha mẹ, tình trạng thừacân-béo phì giữa chị em sinh đôi Cha và mẹ dư cân thì 40% con có khả năngthừa cân- béo phì Theo Trần Thị Hồng Loan, trẻ có cha thừa cân có nguy cơthừa cân gấp 6,2 lần so với trẻ có cha mẹ bình thường

1.3.4 Những yêu tố nguy cơ khác gây thừa cân-béo phì

Tình trạng dinh dưỡng của người mẹ khi mang thai: Những người mẹ

bị thiếu dinh dưỡng ở giai đoạn sớm thời kỳ mang thai thì con sinh ra dễ bịbệnh tim mạch và thừa cân-béo phì khi trưởng thành Xem xét những bằngchứng khoa học hiện nay cho thấy thừa cân-béo phì ở trẻ em và ở ngườitrưởng thành có cân nặng sơ sinh thấp thì nguy cơ với bệnh tim mạch, đáitháo đường type 2 cao hơn những người có thừa cân-béo phì tương tự nhưng

có cân nặng sơ sinh cao hơn Người mẹ bị đái tháo đường, hút thuốc lá khi

Trang 14

mang thai đều làm tăng khả năng tích mỡ của trẻ, tăng nguy cơ mắc thừa cân

- thừa cân-béo phì và đái tháo đường ở con khi trưởng thành

- Trẻ được nuôi bằng sữa bình lúc nhỏ cũng dễ bị thừa cân-béo phì hơntrẻ bú mẹ

- Kinh tế gia đình cao: Trẻ ở trong gia đình có kinh tế cao thì có nguy cơ

bị thừa cân-béo phì nhiều hơn do mức chi phí ăn uống của trẻ thừa cân-béo phìcao hơn bình thường Và các phương tiện sinh hoạt hiện đại hơn, ít tiêu haonăng lượng hơn

- Trẻ em thành phố: trẻ sống ở thành thị thừa cân-béo phì nhiều hơn ởnông thôn Theo Nguyễn Thị Kim Hưng, tỉ lệ trẻ sống ở thành thị bị thừacân-béo phì là 6,6% so với ở nông dân là 2,2% Điều này được giải thích dotrẻ ở thành phố thường ăn những thức ăn làm sẵn giàu năng lượng đồng thời

ít có không gian để chơi những trò chơi vận động hơn trẻ ở nông thôn

1.4 HẬU QUẢ SỨC KHỎE CỦA THỪA CÂN- BÉO PHÌ

1.4.1 Thừa cân-béo phì ở người lớn

Thừa cân-béo phì là một trạng thái rối loạn dinh dưỡng mạn tính, gâynhiều hậu quả nghiêm trọng Nhiều nghiên cứu cho thấy bệnh thừa cân-béophì có liên quan đến các rối loạn về sức khỏe như: Bệnh Đái tháo đường,bệnh Tăng huyết áp, bệnh Tim mạch; bệnh mạch vành, sỏi mật, ung thưđường tiêu hóa và một số bệnh lý khác như đau lưng, viêm hay thoái hóakhớp, suy giảm khả năng tình dục, bệnh lý tâm thần… Theo Manson và cộng

sự trong một nghiên cứu theo dõi 16 năm ở 4276 phụ nữ tử vong thuộc lứatuổi trung niên , sau khi loại trừ yếu tố hút thuốc lá và bệnh mãn tính thì tácgiả thấy những người có BMI<22 có tỉ lệ tử vong thấp nhất và tỉ lệ này tăngdần theo BMI Thừa cân-béo phì có liên quan đến bệnh tiểu đường khôngphụ thuộc insulin Theo Mokdad AH, nguồi lớn có BMI>40 có nguy cơ bịtiểu đường gấp 7 lần so với nhóm người có cân nặng bình thường

Trang 15

Một vài nghiên cứu cho thấy mối liên quan giữa dư cân và tỷ lệ mắcbệnh ung thư đặc biệt là ung thư đường tiêu hóa và ung thư liên quan đến nộitiết Ngoài ra nó càng làm tăng nguy cơ sỏi thận, rối loạn nội tiết và chuyển hóa,viêm khớp thở mệt khi lao động, lơ mơ và nhức đầu buổi sáng do thiếu oxy.Hơn nữa còn gây ra hậu quả về tâm lý, rối loạn hành vi ăn uống và giấc ngủ.

1.4.2 Hậu quả thừa cân-béo phì ở trẻ em

Số lượng tế bào mỡ trong cơ thể tăng nhanh trong những năm đầu, đếntuôi 10-12 thì quá trình này chấm dứt và số lượng tế bào mỡ lúc này bằngvới số lượng của người trưởng thành Vì vậy, khác với thừa cân-béo phìngười lớn, thừa cân-béo phì trẻ em vừa tăng kích thước vừa tăng số lượng tếbào mỡ và điều này làm cho thừa cân-béo phì trẻ em nguy hiểm và khó điềutrị hơn thừa cân-béo phì người lớn

Sự tích tụ tế bào mỡ lâu ngày tại các cơ quan và mô gây những biếnđổi cấu trúc cơ thể học, đồng thời bản thân tế bào mỡ vừa là tế bào nội tiếtvừa là tế bào đích của nhiều hormone nên thừa cân-béo phì trẻ em gây ranhiều hậu quả trên hầu hết các cơ quan: tim mạch, tiêu hóa, nội tiết, hô hấp,miễn dịch, hệ xương, thần kinh… Và quan trọng hơn cả là thừa cân-béo phì

ở trẻ em sẽ trở thành thừa cân-béo phì ở người lớn và phải chịu tất cả nhữnghậu quả sức khỏe của thừa cân-béo phì ở người lớn

Những hậu quả sức khỏe , bệnh tật của thừa cân-béo phì ở trẻ nhỏ và

vị thành niên: cũng như ở người lớn, trẻ em thừa cân-béo phì có nguy cơ bịcác bệnh như tim mạch, tiểu đường, rối loạn chuyển hóa, bệnh gan mật….Khoảng 7% trẻ em thừa cân-béo phì có hiện tượng ngưng thở khi ngủ và 1/3trẻ em có cân nặng lớn hơn 150% cân nặng lí tưởng có khó khăn về hô hấp,

có cơn ngưng thở khi ngủ Theo Nguyễn Thị Hoa, nguy cơ ngủ ngáy củabệnh nhân thừa cân-béo phì nặng cao gấp 2,25 lần so với thừa cân-béo phìnhẹ

Trang 16

Ngoài những hậu quả sức khỏe về thể chất, trẻ thừa cân-béo phì còngặp rất nhiều khó khăn về tâm lí, chúng thường bị trêu chọc và phân biệt đối

xử làm cho trẻ ngày càng mặc cảm, tự ti, khó hòa nhập vào xã hội.Nhiều trẻthừa cân-béo phì thường tự cho mình là có hình dạng xấu và bị bạn bè cho làlười biếng và ngu xuẩn, dần dần chúng càng bị cô lập, không được tham giacác hoạt động tập thể.Như vậy chúng càng dễ bị thừa cân-béo phì hơn khigiải trí bằng ti vi và có thể ăn nhiều hơn trong thời gian xem tivi

Theo Bùi Văn Bảo, nghiên cứu tại một số trường thành phố Nha Trangnăm 1997-2001 thì 7/24 trẻ học sút kém khi bị thừa cân-béo phì và 1 trẻ đã

bỏ học vì bạn chê thân hình to mập của mình

1.5 ĐIỆU TRỊ THỪA CÂN- BÉO PHÌ

1.5.1 Phương pháp điều trị chung:

Mục tiêu quan trọng và trước tiên là giảm các biến chứng nếu có Vềlâu dài là nâng cao chất lượng cuộc sống, giảm cân và duy trì cân nặng theomong muốn.Nguyên tắc căn bản là giảm trọng lượng ăn vào và tăng nănglượng tiêu hao

Có nhiều phương pháp điều trị như chế độ ăn, tăng cường hoạt độngthể lực, tập thể dục, thay đổi hành vi lối sống, dùng thuốc, phẫu thuật dạ dày,phương pháp y học cổ truyền…Nhưng cần phải phối hợp nhiều phương phápmới đem lại kết quả tốt

1.5.2 Phương pháp điều trị thừa cân-béo phì ở trẻ em

Mục tiêu điều trị thì khác với người lớn do cần phải cân nhắc đến sựphát triển về tinh thần, thể chất của trẻ.Trong khi mục tiêu điều trị người lớn

là giảm cân thì trẻ là ngăn ngừa sự lên cân Trẻ cần được cung cấp đầy đủcác chất dinh dưỡng để phát triển đồng thời hạn chế dư thừa thức ăn giàunăng lượng rỗng hay nói cách khác là thức ăn cung cấp năng lượng màkhông có giá trị dinh dưỡng dẫn đến tích lũy mỡ

Trang 17

Mục tiêu là hình thành phong cách sống lành mạnh để điều hòa trọnglượng cơ thể và lượng mỡ, nâng cao chất lượng cuộc sống, đạt tình trạng tâm

lý tích cực, tăng cường chức năng xã hội

Nguyên tắc điều trị là đảm bảo đủ thành phần dinh dưỡng theo nhucầu lứa tuổi Giảm năng lượng ăn vào và tăng năng lượng tiêu hao.Chỉ thựchiện quá trình giảm cân ở những trẻ lớn hơn 6 tuổi và có biến chứng Có 3phương pháp chính là: Tăng cường hoạt động thể lực, điều chỉnh chế độ ăn,điều chỉnh hành vi, lối sống Còn nhiều phương pháp khác như dùng thuốc,phẫu thuật chỉ được đặt ra khi trẻ thừa cân-béo phì nặng có biến chứng

Điều trị thừa cân-béo phì phức tạp, đòi hỏi sự kiên trì của chính bệnh nhân vàcủa cộng đồng Nhưng tỷ lệ thành công thấp<20% và chi phí điều trị lại cao.Kinh phí cho điều trị thừa cân-béo phì rất lớn, tại MỸ số tiền hàng năm đượcdành cho việc điều trị thừa cân-béo phì lên đến 45,8 tỷ USD, chiếm 6,8%ngân sách quốc gia

1.6 PHÒNG NGỪA THỪA CÂN- BÉO PHÌ

Ngăn ngừa thừa cân-béo phì thì dễ hơn điều trị Tổ chức y tế khuyếncáo để kiểm soát thừa cân-béo phì thì phải kết hợp nhiều chương trình như:Gia đình, trường học và cộng đồng, chăm sóc sức khỏe ban đầu

Gia đình là môi trường có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất lên nguy cơ thừacân-béo phì ở trẻ em Do đó cần phải có một sự quản lí và ngằn ngừa thừacân-béo phì ở trẻ em bằng phương pháp có logic ở những gia đình có trẻ em.Việc cung cấp một nền giáo dục đúng về chế độ ăn và phong cách sống chocha mẹ sẽ làm giảm đáng kể tần suất trẻ bị thừa cân-béo phì trong độ tuổi từ

3 tháng đến 3 năm so với gia đình không nhận được lời khuyên và sự hỗ trợ.Thái độ của cha mẹ như sự mua thức ăn, cách thức cho ăn và thói quen tậpthể dục, giúp đỡ những hoạt động giải trí, vận động sẽ ảnh hưởng chế độ ănuống và hoạt động luyện tập của trẻ

Trang 18

Trường học có tác dụng rất lớn vì phần lớn trẻ em đến trường hầu hết

ăn uống và hoạt động của chúng đều xảy ra trong thời gian đến trường

Một chương trình kéo dài 2 năm ở nước Úc cho kết quả là nhóm có hoạtđộng thể dục 50 phút mỗi ngày thì khỏe mạnh hơn, mảnh dẻ hơn và có huyết

áp tâm thu thấp hơn do với nhóm không tập thể dục [21]

Chăm sóc sức khỏe ban đầu: Là chăm sóc sức khỏe của trẻ ngay từ khicòn trong bụng mẹ thông qua việc tuyên truyền, giáo dục cho phụ nữ mangthai một chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý cho trẻ sau này Một nghiên cứu ởAnh cho thấy tỷ lệ trẻ bị thừa cân-béo phì ở nhóm có bà mẹ được tham vấndinh dưởng là 2% so với nhóm không được tham vấn là 8% [21]

Trang 19

Chương 2

đối tợng và phơng pháp nghiên cứu

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIấN CỨU

Tất cả học sinh Trường Tiểu học Nguyễn Tất Thành- Thành phố ĐụngHà- Tỉnh Quảng Trị năm 2010

Phụ huynh của những học sinh này

2.2 THỜI GIAN NGHIấN CỨU

Từ thỏng 01 năm 2010 đến thỏng 5 năm 2011

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU

2.3.1 Thiết kế nghiờn cứu

Nghiờn cứu mụ tả cắt ngang

2.3.2 Chọn mẫu nghiờn cứu

- Là toàn bộ học sinh từ 6-10 tuổi đang học tại trường Tiểu họcNguyễn Tất Thành tại thời điểm nghiờn cứu

- Phụ huynh của những học sinh thừa cõn- bộo phỡ

- Tổng số trẻ là 629 em.

2.3.3 Tiờu chớ chọn mẫu

Tiờu chớ đưa vào: Tất cả học sinh tiểu học từ 6-10 tuổi trường tiểu họcNguyễn Tất Thành- Thành phố Đụng Hà- Tỉnh Quảng Trị ở thời điểmnghiờn cứu

Tiờu chuẩn loại ra:

+ Cỏc em nghỉ học vào ngày chỳng tụi tiến hành điều tra

+ Cỏc em học sinh cú phụ huynh khụng đồng ý tham gia nghiờn cứu

2.3.4 Liệt kờ và định nghĩa biến số

2.3.4.1 Biến số phụ thuộc

- Thừa cõn- bộo phỡ: Đõy là biến số khụng liờn tục và giỏ trị cú vàkhụng

Trang 20

Một trẻ được coi là thừa cân-béo phì khi có tình trạng dư cân, tăng tỷ

lệ mỡ trong cơ thể Trong nghiên cứu này tỷ lệ thừa cân-béo phì được xácđịnh bằng tỷ lệ CN/CC theo quần thể tham khảo năm 1981 và BMI theo tuổi

- Từ 6- 9 tuổi: Đánh giá chỉ số cân nặng theo chiều cao

>85 đến 95 bách phân vị: Thừa cân-béo phì nhẹ

>95 bách phân vị : Thừa cân-béo phì nặng

với 2 giá trị nặng và nhẹ

Bảng 2.1 Phân độ thừa cân-béo phì theo CN/CC

Không thừa cân- béo phì

Có thừa cân- béo phì

Bảng 2.2 Độ thừa cân-béo phì theo chỉ số CN/CC

Chỉ số Thừa cân-béo phì nhẹ Thừa cân-béo phì

Để đánh giá về tình trạng thiếu cân (underweight) khi chỉ số cân nặngtheo chiều cao <-2SD (từ 6 đến 9 tuổi) hoặc BMI <5 bách phân vị theo tuổi

và giới so với quần thể tham khảo NCHS/WHO ( từ trên 9 tuổi đến 10 tuổi)

2.3.4.2 Biến số độc lập

Trang 21

+ Bú sữa mẹ: được chia làm 4 lớp:

 Không bao giờ bú sữa mẹ: Trẻ hoàn toàn không được bú sữa mẹ

 Bú sữa mẹ hoàn toàn trong 2 tháng

 Bú sữa mẹ từ 3-6 tháng

 Bú sữa mẹ trên 6 tháng

2.3.4.3 Các biến số liên hệ khác

+ Giới: là biến số dân định với 2 giá trị là nam và nữ

+ Cân nặng lúc sinh:Là biến số liên tục được chia làm 3 lớp như sau:

 <2500 gram : sinh thiếu cân

 2500-3499 gram: sinh đủ cân

 >3500 gram : sinh lớn cân

+ Tuổi thai: gồm 2 giá trị;

 Đủ tháng: khi tuổi tháng > 37 tuần

 Thiếu tháng: khi tuổi thai < 37 tuần

+ Trình độ học vấn cha mẹ: Là biến số thứ tự, gồm 3 giá trị:

 Ít hơn 2 giờ trong một ngày

 Từ 2 giờ đến 4 giờ trong một ngày

 Nhiều hơn 4 giờ trong 1 ngày

+ Số lần uống nước ngọt trong một tuần: Nước ngọt là nước giải khát cóđường, gas như coca cola… Được chia làm 2 lớp:

 Ít hơn 3 lần trong một tuần

Trang 22

 Từ 3 lần trở lên trong 1 tuần.

+ Tiền sử gia đình có người bị thừa cân- béo phì: Là biến số dân định

 Cha, mẹ được gọi là thừa cân-béo phì khi chỉ số khối cơ thể BMI > 30

 Anh, chị hoặc em bị thừa cân-béo phì khi được khám bởi BS chuyênkhoa

+ Tiền sử tiêm ngừa: Là biến số với 2 giá trị:

 Đầy đủ: tiêm ngừa đủ các loại bệnh

 Không đầy đủ: khi tiêm ngừa thiếu > 1 bệnh trong chương trình tiêmchủng quốc gia

2.3.5 Vật liệu nghiên cứu

+ Thước đo chiều cao đứng bằng gỗ có mức chia nhỏ nhất làmilimet (mm)

+ Cân đồng hồ hiệu Nhơn Hòa do Việt Nam sản xuất, có mức chianhỏ nhất 0,1kg

+ Thước dây bằng nhựa không co dãn, có mức chi nhỏ nhất đếnmilimet (mm)

+ Phiếu khảo sát (bộ câu hỏi soạn sẵn)

2.3.6.Cách tiến hành

2.3.6.1 Chuẩn bị

Chúng tôi đến liên hệ làm việc với Ban giám hiệu trường tiểu họcNguyễn Tất Thành, Thành phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị Sau đó liên hệ vớicác giáo viên chủ nhiệm để lập danh sách của tất cả học sinh dựa theo sổđiểm mà lớp đang quản lí gồm có họ tên, lớp, ngày tháng năm sinh, địa chỉ;đưa danh sách vào biểu mẫu điều tra đã được chuẩn bị sẵn

Phối hợp với các giáo viên chủ nhiệm sắp xếp 1 lịch cụ thể để thunhập các chỉ số nhân trắc nhằm đảm bảo thời gian và tiến độ nghiên cứu,đồng thời không làm ảnh hưởng đến việc học tập của các cháu

Trang 23

2.3.6.2 Thu nhập các số liệu nhân trắc

Gồm có: tuổi, giới, cân nặng, chiều cao, chỉ số cân nặng theo chiềucao ( SD-Score), BMI

+ Tuổi: chúng tôi sử dụng cách tính tuổi hiện đang được dùng theo các tàiliệu của WHO và ở nước ta Do đó cách tính tuổi quy về tháng và năm gần nhất

Theo cách tính này thì một trẻ 6 tuổi được tính từ ngày tròn 6 năm đến

6 năm 11 tháng 29 ngày

+ Giới: Trẻ được phân định là thuộc giới nam hay nữ và được đánh dấuvào ô thích hợp

+ Chiều cao: Đo theo chiều cao đứng

 Trẻ được yêu cầu bỏ giày, dép, đi chân không, đứng quay lưng vàothước đo

 Để thước đo theo chiều thẳng đứng, vuông góc với mặt đất nằm ngang

 Gót chân, mông, lưng, đầu của trẻ theo một đường thẳng hai tay buôngthỏng dọc theo 2 bên thân mình

+ Cân nặng:

 Đối với học sinh nam chỉ mặc quần đùi, cởi trần, không đi giày dép.Học sinh nữ mặc quần áo gọn nhất,

 Có trừ bớt cân nặng của quần áo khi ghi kết quả

 Trẻ đứng giữa bàn cân, không cử động, mặt nhìn thẳng, trọng lượngphân đều trên 2 chân

 Đặt cân trên nền nhà phẳng, chỉnh kim về vị trí cân bằng số 0

 Tiến hành cân trẻ và ghi kết quả bằng kilogram (kg) với một số lẻ.Sau khi có kết quả cân nặng và chiều cao, sử dụng bảng tham khảochúng tôi sẽ biết được chỉ số cân nặng theo chiều cao ( SD-Score) của từngtrẻ so với quần thể NCHS/WHO

+ BMI: được tính như sau:

Trang 24

BMI=Cân nặng/(chiều cao)2

Trong đó: - Cân nặng tính bằng đơn vị kilogram (kg)

- Chiều cao tính bằng đơn vị mét (m)

Sau khi có kết quả BMI, sử dụng bảng tham khảo chúng tôi sẽ tínhđược bách phân vị BMI theo tuổi và giới của từng trẻ so với quần thể thamkhảo NCHS/WHO

+ Chúng tôi sử dụng bộ câu hỏi tự điền để thu thập dữ liệu

2.3.7 Xử lí số liệu

Dữ liệu được nhập vào máy vi tính bằng phần mềm epi-Info 2002

2.3.8 Phân tích dữ liệu: Dữ liệu được tính toán bằng phần mềm Medcal SPSS 19.0

Số thống kê mô tả được đo lường bằng tần số và tỉ lệ %

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU3.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Trang 25

3.1.1 Phân bố về tuổi và giới của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Phân bố khối lớp và giới theo đối tượng nghiên cứu

8.1 7.6

9.2 8.3 5.7 6

Biểu đồ 3.1 Tỉ lệ giữa khối lớp và giới của đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: Khối lớp 2 chiếm tỷ lệ cao nhất (29,1%), tiếp đến khối 1

(25,9%), khối 3 và 4 chiếm từ 15,7% đến 17,5% Thấp nhất là khối lớp 5chiếm 11,8%

Khối lớp

Tỷ lệ %

Trang 26

Nữ

Biểu đồ 3.2 Phân bố theo giới của đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: Nam và nữ có tỷ lệ tương đương, nam (50,9%), nữ (49,1%).

3.1.2 Chiều cao trung bình của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.2 Chiều cao trung bình theo tuổi và giới

Nhận xét: Chiều cao trung bình của trẻ trai là 129,2 ± 5,8 cm; chiều

cao trung bình của trẻ gái là 128,9 ± 6,1 gần tương đương nhau Sự khácbiệt về chiều cao, không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)

Trang 27

3.1.3 Cân nặng lúc sinh, tuổi thai và tiêm ngừa

Bảng 3.3 Cân nặng lúc sinh, tuổi thai và tiêm ngừa

- Hầu hết trẻ sinh đủ tháng (94,3%), chỉ có 5,7% là sinh thiếu tháng

- Về tiêm ngừa, hầu hết các bé đều chủng ngừa đầy đủ theo chươngtrình tiêm chủng quốc gia, chỉ có 0,5% trẻ không được tiêm ngừa đầy đủ

3.1.4 Thói quen ăn uống nước ngọt của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.4 Thói quen uống nước ngọt

Trang 28

3.1.5 Thời gian xem Tivi trong ngày của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.5 Thời gian xem tivi trong ngày

Nhận xét: Đa số các trẻ em xem Tivi < 2 giờ/ngày (66,6%), trẻ em từ

2-4 giờ/tuần là 26,8% chỉ có 6,6% trẻ em xem > 4 giờ/ ngày

66.6

26.8

6.6

0 10

Biểu đồ 3.3 Thời gian xem tivi trong ngày

3.1.6 Tiền sử gia đình của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.6 Tiền sử gia đình

Tỷ lệ %

Thời gian xem TV

Trang 29

Tiền sử gia đình Tần số Tỷ lệ%

Anh chị hoặc em thừa

Nhận xét: Trong 629 đối tượng nghiên cứu có 27 người trong gia đình có

tiền sử mắc bệnh thừa cân-béo phì chiếm 4,3%, trong đó người cha có tỷ lệmắc bệnh thừa cân-béo phì là 2,5%, mẹ thừa cân-béo phì là 0,6% và anh chịhoặc em thừa cân-béo phì là 1,1%

3.1.7 Đặc điểm về nhà có sân chơi của đối tượng nghiên cứu

Ngày đăng: 25/07/2014, 08:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Phân độ thừa cân-béo phì theo CN/CC - Nghiên cứu tình hình thừa cân béo phì học sinh trường tiểu học nguyễn tất thành, thành phố đông hà, tỉnh quảng trị năm 2010
Bảng 2.1. Phân độ thừa cân-béo phì theo CN/CC (Trang 20)
Bảng 3.1. Phân bố khối lớp và giới theo đối tượng nghiên cứu - Nghiên cứu tình hình thừa cân béo phì học sinh trường tiểu học nguyễn tất thành, thành phố đông hà, tỉnh quảng trị năm 2010
Bảng 3.1. Phân bố khối lớp và giới theo đối tượng nghiên cứu (Trang 25)
Bảng 3.2. Chiều cao trung bình theo tuổi và giới - Nghiên cứu tình hình thừa cân béo phì học sinh trường tiểu học nguyễn tất thành, thành phố đông hà, tỉnh quảng trị năm 2010
Bảng 3.2. Chiều cao trung bình theo tuổi và giới (Trang 26)
Bảng 3.4. Thói quen uống nước ngọt - Nghiên cứu tình hình thừa cân béo phì học sinh trường tiểu học nguyễn tất thành, thành phố đông hà, tỉnh quảng trị năm 2010
Bảng 3.4. Thói quen uống nước ngọt (Trang 27)
Bảng 3.6. Tiền sử gia đình - Nghiên cứu tình hình thừa cân béo phì học sinh trường tiểu học nguyễn tất thành, thành phố đông hà, tỉnh quảng trị năm 2010
Bảng 3.6. Tiền sử gia đình (Trang 28)
Bảng 3.7. Nhà có sân chơi - Nghiên cứu tình hình thừa cân béo phì học sinh trường tiểu học nguyễn tất thành, thành phố đông hà, tỉnh quảng trị năm 2010
Bảng 3.7. Nhà có sân chơi (Trang 29)
Bảng 3.8. Trình độ học vấn của mẹ - Nghiên cứu tình hình thừa cân béo phì học sinh trường tiểu học nguyễn tất thành, thành phố đông hà, tỉnh quảng trị năm 2010
Bảng 3.8. Trình độ học vấn của mẹ (Trang 30)
Bảng 3.10. Mức độ thừa cân- béo phì - Nghiên cứu tình hình thừa cân béo phì học sinh trường tiểu học nguyễn tất thành, thành phố đông hà, tỉnh quảng trị năm 2010
Bảng 3.10. Mức độ thừa cân- béo phì (Trang 32)
Bảng 3.12. Mức độ thừa cân-béo phì theo giới tính - Nghiên cứu tình hình thừa cân béo phì học sinh trường tiểu học nguyễn tất thành, thành phố đông hà, tỉnh quảng trị năm 2010
Bảng 3.12. Mức độ thừa cân-béo phì theo giới tính (Trang 33)
Bảng 3.13. Thừa cân-béo phì và tuổi - Nghiên cứu tình hình thừa cân béo phì học sinh trường tiểu học nguyễn tất thành, thành phố đông hà, tỉnh quảng trị năm 2010
Bảng 3.13. Thừa cân-béo phì và tuổi (Trang 34)
Bảng 3.14. Mối liên quan giữa giới tính và thừa cân- béo phì - Nghiên cứu tình hình thừa cân béo phì học sinh trường tiểu học nguyễn tất thành, thành phố đông hà, tỉnh quảng trị năm 2010
Bảng 3.14. Mối liên quan giữa giới tính và thừa cân- béo phì (Trang 35)
Bảng 3.15. Mối liên quan giữa cân nặng lúc sinh và thừa cân- béo phì - Nghiên cứu tình hình thừa cân béo phì học sinh trường tiểu học nguyễn tất thành, thành phố đông hà, tỉnh quảng trị năm 2010
Bảng 3.15. Mối liên quan giữa cân nặng lúc sinh và thừa cân- béo phì (Trang 36)
Bảng 3.17. Liên quan giữa thời gian xem tivi và thừa cân- béo phì - Nghiên cứu tình hình thừa cân béo phì học sinh trường tiểu học nguyễn tất thành, thành phố đông hà, tỉnh quảng trị năm 2010
Bảng 3.17. Liên quan giữa thời gian xem tivi và thừa cân- béo phì (Trang 37)
Bảng 3.19. Mối liên quan giữa học vấn của mẹ và thừa cân- béo phì - Nghiên cứu tình hình thừa cân béo phì học sinh trường tiểu học nguyễn tất thành, thành phố đông hà, tỉnh quảng trị năm 2010
Bảng 3.19. Mối liên quan giữa học vấn của mẹ và thừa cân- béo phì (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w