Từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành đề tài: "Nghiên cứu tình hình tăng huyết áp của cán bộ, công nhân công ty quản lý đường sắt Bình Trị Thiên".. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan tì
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC
HOÀNG MINH TUẤN
NGHI£N CøU T×NH H×NH T¡NG HUYÕT ¸P CñA C¸N Bé, C¤NG NH¢N VI£N C¤NG TY QU¶N Lý §¦êNG S¾T B×NH TRÞ THI£N
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP I
Huế, 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC
HOÀNG MINH TUẤN
NGHI£N CøU T×NH H×NH T¡NG HUYÕT ¸P CñA C¸N Bé, C¤NG NH¢N VI£N C¤NG TY QU¶N Lý
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi.
Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực chưa được aicông bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác Nếu có gì sai trái tôi xinchịu hoàn toàn trách nhiệm
Trang 4HATT : Huyết áp tâm thu
HATTr : Huyết áp tâm trươngHTL : Hút thuốc lá
TBMMN : Tai biến mạch máu nãoTĐHV : Trình độ học vấn
THA : Tăng huyết áp
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
Trang 5MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ HUYẾT ÁP 3
1.2 CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP 6
1.3 TỔN THƯƠNG CƠ QUAN ĐÍCH 11
1.4 NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ TĂNG HUYẾT AP 13
1.5 SƠ LƯỢC VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 15
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 16
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.3 THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU 22
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU 24
3.2 TỶ LỆ MẮC BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP Ở CÁN BỘ, CÔNG NHÂN CÔNG TY QUẢN LÝ ĐƯỜNG SẮT BÌNH TRỊ THIÊN 25
3.3 MỐI LIÊN QUAN GIỮA YẾU TỐ NGUY CƠ Ở CÁC ĐỐI TƯỢNG TĂNG HUYẾT ÁP 32
3.4 NHẬN THỨC VỀ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP 36
Chương 4 BÀN LUẬN 40
4.1 TỶ LỆ MẮC BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP Ở CÁN BỘ, CÔNG NHÂN CÔNG TY QUẢN LÝ ĐƯỜNG SẮT BÌNH TRỊ THIÊN 40
4.2 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TĂNG HUYẾT ÁP 47
KẾT LUẬN 52
KIẾN NGHỊ 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6và đang có xu hướng gia tăng đe doạ tính mạng, sức khoẻ cộng đồng Ở châu
Âu và bắc Mỹ chiếm khoảng 20% dân số, riêng Hoa Kỳ chiếm khoảng 24%dân số [4],[5], [7]
Trong khoảng thập niên trở lại đây, ở nước ta cùng với sự phát triển củanền kinh tế, mức sống ngày được nâng cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theohướng công nghiệp hoá dẫn đến sự thay đổi cách sống và môi trường làmviệc, tỷ lệ tăng huyết áp ngày càng tăng cũng như tỷ lệ tàn tật, tử vong do biếnchứng của tăng huyết áp ngày càng cao Vì vậy đã có nhiều công trình đi sâunghiên cứu vấn đề này nhằm tìm ra các biện pháp dự phòng, điều trị kịp thời
và hiệu quả
Công trình điều tra dịch tễ học bệnh tăng huyết áp trên toàn Quốc của việntim mạch học năm 1992 cho thấy tỷ lệ tăng huyết áp chiếm 11,7%, cao gấpnhiều lấn so với tỷ lệ 2,3% mà viện điều tra năm 1960 Gần đây,theo tac giảPhạm Gia Khải và cộng sự (năm 1999) cho biết tại Hà Nội tỷ lệ tăng huyếtchung là 16,05%, tỷ lệ mắc ở nam là 17,99%và ở nữ là 14,51% Độ tuổi càngcao tỷ lệ tăng huyết áp càng tăng, nam giới ở lứa tuổi trên 55 tuổi xấp xỉ mộtnửa số người bị tăng huyết áp và nữ giới tỷ lệ đó là 65 tuỏi trở lên [14], [15] Một số công trình nghiên cứu của Viện lão khoa về bệnh tăng huyêt áp từnăm 1991 ở một số tỉnh miền Bắc tỷ lệ này khoảng 25%, tại một số tỉnh đồng
Trang 7bằng sông Cửu Long tỷ lệ này khoảng 21%, đồng tời tỷ lệ này có xu hướnggia tăng theo tuổi Đặc biệt ở độ tuổi trên 60 tỷ lệ chiếm khoảng trên 30%.[27],[30].
Có thể coi tăng huyết áp là kẻ giết người thầm lặng, bệnh thường ít cóbiểu hiện lâm sàng nên người bị THA thường không biết bị bệnh đồng thờithường xẩy ra những biến chứng nguy hiểm dễ gây tử vong Người bệnhthường thiếu nhận thức, hiểu biết cơ bản về bệnh, không được phát hiện kipthời, không được điều trị đúng, đủ, đều nên hay xẩy ra biến cố hoặc tổnthương cơ quan đích Điều trị tăng huyết áp tốt có thể làm giảm khoảng 40%nguy cơ đột quỵ và 15% nguy cơ nhồi máu cơ tim Thực tế tăng huyết áp vẫnchưa được điều trị đầy đủ Tại việt Nam, biến chứng của tăng huyết nguyhiểm và thường gặp nhất là đột quị rồi bệnh lý mạch vành [20],[21]
Từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành đề tài: "Nghiên cứu tình hình
tăng huyết áp của cán bộ, công nhân công ty quản lý đường sắt Bình Trị Thiên" Việc nghiên cứu nhằm mục đích:
1 Khảo sát tỷ lệ mắc bệnh tăng huyết áp ở cán bộ, công nhân công ty quản
lý đường sắt Bình Trị Thiên
2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan tình hình tăng huyết áp ở cán bộ, công nhân công ty quản lý đường sắt Bình Trị Thiên.
Trang 8
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ HUYẾT ÁP
1.1.1 Khái niệm về huyết áp
Áp suất động mạch là lực của máu tác dụng trên một đơn vị diên tíchthành mạch Trong một chu chuyển tim, áp suất động mạch tăng tới một trị sốtối đa gọi là huyết áp tâm thu (HATT) và giảm tới một trị số tối thiểu gọi làhuyết áp tâm trương (HATTr) [4]
Trên lâm sàng, có 4 thông số huyết áp (HA) thường được ứng dụng làhuyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương, huyết áp trung bình (HATB) và huyết
áp hiệu số (HAHS)
HATT là trị số huyết áp động mạch lúc cao nhất trong kỳ tâm thu củachu kỳ tim, bình thương huyết áp tâm thu trong khoảng từ 90mmHg đến140mmHg, HATT dưới 90mmHg là huyết áp thấp, trên 140mmHg là huyết
áp tăng
HATTr là trị số huyết áp động mạch lúc thấp nhất trong kỳ tâm trươngcủa chu kỳ tim, HATTr phản ánh trạng thái trương lực thành mạch, bìnhthương huyết áp tâm trương 50mmHg và 90mmHg, là hai mốc đánh giá HAthấp hay HA tăng
HATB là áp suất máu trung bình trong chu kỳ tim của đoạn mạch Vì
kỳ tâm thu ngắn hơn tâm trương nên HATB hơi thấp hơn trung bình cộng củaHATT và HATTr
Trang 9Pascal thống nhất quốc tế hệ SI được dùng, ký hiệu là Pa và Kpa 1mmHg
=0,133Kpa
Huyết áp được đo trực tiếp bằng chọc trực tiếp vào động mạch nối với
áp kế thuỷ ngân, ngày nay còn huyết áp kế điện tử để ghi huyết áp như thínghiệm đo HA của Ludwig Thực tế trên lâm sàng, HA thường được đo bằngphương pháp gián tiếp bằng máy đo huyết áp [4],[17],[20]
+ Tăng huyết áp nếu huyết áp tâm thu 140 mmHg và/ hoặc huyết áptâm trương 90 mmHg
- Phân độ huyết áp:
+ Theo WHO/ISH - 2003:
Bảng 1.1 Phân độ HA của WHO/ISH- 2003
THA tâm thu đơn độc 140 <90
+ Theo tiêu chuẩn của Liên ủy ban quốc gia về phòng ngừa, phát hiện,đánh giá bệnh THA lần thứ VII (JNC VII), 2003 [4]:
Bảng 1.2 Phân độ HA theo JNC VII, 2003 [4], [20]
Bình thường <120 <80
Tiền tăng HA 120-139 80-89
Trang 10Tăng HA giai đoạn 1 140-159 90-99
Tăng HA giai đoạn 2 160 100
1.1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế tăng huyết áp
- Nguyên nhân tăng huyết áp
Khoảng trên 90% các trường hợp tăng huyết áp không rõ nguyên nhân,các trường hợp này được gọi là tăng huyết áp nguyên phát
Dưới 10% các trường hợp tăng huyết áp có nguyên nhân và được gọi làtăng huyết áp thứ phát Các nguyên nhân chính của tăng huyết áp thứ phátgồm:
- Nguyên nhân thận: viêm thận cấp, viêm thận mãn, thận đa nang, ứnước bể thận, hẹp động mạch thận
- Nguyên nhân nội tiết: hội chứng Cushing, cường Aldosterone thứphát (hội chứng Conn), phì đại thượng thận bẩm sinh, tăng calci máu,
- Các nguyên nhân khác: Hẹp eo động mạch chủ, nhiễm độc thai nghén
- Cơ chế tăng huyết áp
- Vai trò của hệ renin-angiotensin: Ở người có ba loại THA kèm theotăng tiết renin, đó là THA do hẹp động mạch thận Có loại THA kèm theogiảm tiết renin, điển hình là hội chứng cường aldosteron tiên phát (hội chứngConn)
- Vai trò của hệ thần kinh: Trong hệ thống giải phóng catecholamin cần
có sự tham gia của tyrosinhydroxylase) L-dopa-decarboxylase, dopamin hydroxylase-phénylethanolamin-N methyltransferase xúc tác Trong hệ thốnggiải phóng setoronin cần có sự tham gia của tryptophahydroxylase vàdecarboxylase xúc tác
beta Vai trò của natri: Một số chế độ ăn nhiều natri (thức ăn có 2% muối
và nước uống có 1% là muối) sẽ gây tăng huyết áp Trong điều kiện bình
Trang 11thường các hormon và thận cùng phối hợp điều chỉnh Khi có ứ natri, hệthống động mạch có thể tăng nhạy cảm với angiotensin II và noradrenalin.
- Vai trò của thành mạch: Khi có tăng huyết áp, tiểu động mạch dàylên, chỗ hẹp, chỗ giãn và do đó có thể là nguyên nhân gây thoát huyết tương.Ngược lại, tình trạng tiểu động mạch nhiều collagen phát triển sẽ gây THA.Nếu cho betaminopropiomitril sẽ làm hạ huyết áp [4], [20]
1.2 CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP
Để dự phòng và điều trị tốt người ta thường sắp xếp các yếu tố nguy cơthành từng nhóm, tuỳ theo mức độ tăng huyết áp mà đề ra cách xử lý cụ thểthích hợp
- Nhóm nguy cơ A: Bao gồm bệnh nhân huyết áp bình thường-cao, tăng
huyết áp độ I, II hoặc độ III không có bệnh tim mạch trên lâm sàng, không cótổn thương cơ quan đích và yếu tố nguy cơ
- Nhóm nguy cơ B: Tăng huyết áp không có bệnh tim mạch lâm sàng,
không tổn thương cơ quan đích nhưng có lớn hơn một yếu tố nguy cơ nêu trên
mà không phải tiểu đường
- Nhóm nguy cơ C: gồm tăng huyết áp có biểu hiện tim mạch trên lâm
sàng hoặc tổn thương cơ quan đích [4],[17], [20]
* Các yếu tố nguy cơ đó là:
Trang 12- Béo phì thừa cân đang là vấn đề sức khỏe toàn cầu Tại Mỹ với tỷ lệngười dư thừa cân nặng chiếm khoảng 15% dân chúng và là nguyên nhân của20-30% trường hợp THA [9], [10]
Chỉ số khối cơ thể (BMI):
Các nghiên cứu cho thấy nếu giảm 10% BMI, huyết áp sẽ giảm trungbình từ 8-12mmHg Năm 1986, nhóm chuyên viên về nhu cầu năng lượng củaLiên hợp quốc đã đề nghị sử dụng BMI để đánh giá tình trạng dinh dưỡng ởngười trưởng thành
Tesfaye F tiến hành nghiên cứu tại 3 nước Việt Nam, Ethiopia vàIndonesia (2003-2004) và đưa ra kết luận, chỉ số BMI có liên quan đến chỉ sốhuyết áp, đặc biệt huyết áp tăng cao ở những người béo phì (BMI ≥ 25) [139]
MacMahon S ước tính rằng béo phì có thể là nguyên nhân của 1/3 số trường hợp THA [38]
Theo Phạm Gia Khải và cộng sự điều tra 7.610 người tại Hà Nội từ tháng4/1998 đến 1999 thấy chỉ số BMI từ 22 trở lên đã có nguy cơ THA [15]
1.2.2 Đái tháo đường
THA thường phối hợp với đái tháo đường, tần suất gặp nhiều ở đái tháođường type 2
Tỷ lệ THA ở người đái tháo đường thường cao gấp 1,5-2 lần so vớingười bình thường [6], [18], có tới 35% nam và 46% nữ bị bệnh đái tháođường có kèm THA, THA và tăng đường máu là các yếu tố nguy cơ độc lậpđối với các vấn đề về bệnh lý mạch máu Các nghiên cứu gần đây chỉ ra rằngcan thiệp tích cực nhờ kiểm soát huyết áp sẽ làm giảm đáng kể các nguy cơthậm chí có hiệu quả hơn việc kiểm soát đường huyết
Bệnh tiểu đường thường đồng hành với bệnh THA Theo Tổ chức Y tếthế giới năm 1985 tỷ lệ THA ở bệnh nhân đái tháo đường là 50-70% [52] TạiBệnh viện Nguyễn Tri Phương Thành phố Hồ Chí Minh (1991-1992) ghi
Trang 13nhận tỷ lệ THA là 39,55% trong số 255 bệnh nhân đái tháo đường nội trú[22],Hùynh Văn Minh Nguyễn Hải Thủy và cộng sự ở Huế (2000-2002) khảo sát ở
490 bệnh nhân đái tháo đường ghi nhận THA chiếm tỷ lệ 23,5% Trong đó đáitháo đường có THA là 38,1% cao gấp 6,4 lần ở bệnh nhân đái tháo đườngkhông có THA (6,01%) Và nhóm nghiên cứu đã đưa ra kết luận bệnh mạchvành thường gặp là nguyên nhân gây ra suy tim ở bệnh nhân đái tháo đường
có THA [21]
1.2.3 Hút thuốc lá
- Thuốc lá: Hút thuốc lá cũng làm tăng nguy cơ THA, số lượng thuốc hútcàng nhiều thì nguy cơ THA càng cao vì trong thuốc lá có hàng ngàn chất hoáhọc khác nhau, có các chất gây nghiện như Nicotine, hắc ín, các hỗn hợp chấtmàu nâu như Benzen, Benzopyren, các chất độc dạng khí như CO, Amoniac,Hydrogen …[5] Đặc biệt hoạt chất Nicotine có khả năng làm co mạch vàkích thích tăng tiết Catecholamine, carbonoxyt và các chất khác sẽ làm tổnthương nội mạc thành mạch Thực nghiệm của Maslova năm 1958 trên súcvật thấy Nicotine trong thuốc lá làm THA
Nghiên cứu công nhân viên của nhà máy thuốc lá, nơi tiếp cận khói bụithuốc lá hàng ngày thì thấy tỷ lệ THA cao hơn rõ rệt Tuy nhiên cho tới hiệnnay các tác giả chưa thống nhất cơ chế hút thuốc là làm THA như thế nào,nhưng đa số đều cho rằng đối với những người đã THA thì hút thuốc lá làmtăng tỷ lệ này lên đáng kể [20]
Hút thuốc lá, mặc dù không phải là nguyên nhân chính gây THA, nhưng
là một yếu tố rất thuận lợi có hại đến sức khỏe và tính mạng của mọi người,không chỉ ở người trực tiếp sử dụng mà còn ảnh hưởng đến những ngườixung quanh (gián tiếp) Nguy cơ bệnh lý mạch vành ở những người THA hútthuốc lá cao hơn những người THA không hút thuốc là khỏang 50-60% so vớinhững người THA không hút thuốc lá [48]
Trang 14Nghiên cứu của Trần Đỗ Trinh về dịch tễ học bệnh THA ở Việt Nam(1989 - 1992) cho thấy: Ở nhóm người có THA, tỷ lệ hút nhiều (trên 8 điếu/ngày) cao hơn ở những người bình thường [32].
1.2.4 Uống rượu
Theo Hoàng Viết Thắng khi uống rượu có một hiệu quả là giãn mạchngay tức thì, biểu hiện là phừng đỏ da mặt, nhưng thông thường nó làm giatăng huyết áp, sự lạm dụng rượu mãn tính là một yếu tố xác định THA với sựliên quan của liều uống này và một tỷ lệ tử vong tim mạch Nguy cơ THAtăng gấp 02 lần khi uống rượu vượt quá 3-4 cốc trong 01 ngày Cơ chế tácdụng THA do lạm dụng rượu là phức tạp, sự bất thường của cơ quan nhậncảm áp lực, sự gia tăng của trương lực giao cảm và sự tiết Cortisone, sự bấtthường của Natri và Calci nội bào Trong thực tế cần phải khuyên nhữngngười uống rượu có THA, giảm liều dùng rượu tối đa 30ml rượu đơn thuầnhoặc 60ml Whisky, 240ml rượu nho, 620ml bia Cũng cần ghi nhận rằng kiênhoàn toàn rượu sẽ là tăng nguy cơ mạch vành và tai biến mạch máu não so vớiviệc tiêu thụ hàng ngày với lượng nhỏ đến vừa phải (xác định bởi các nhàdịch tễ học từ 16g Ethanol (rượu ) đối với phụ nữ và 24g cho đàn ông) Sựtiêu thụ vừa phải đồ uống có cồn có thể được khuyên để giảm tần suất mắcbệnh [29]
1.2.5 Ăn mặn
Trong các nguyên nhân gây THA trước hết người ta thường kể đến lượngmuối ăn Bình thường một người khỏe mạnh chỉ cần 4g muối/ ngày, song thóiquen ăn các món ăn tương đối mặn sẽ có cảm giác ngon miệng hơn nên lượngmuối trong khẩu phần ăn hàng ngày thường hơn nhu cầu của cơ thể, có thể là10g hoặc hơn kết quả là vượt quá khả năng điều chỉnh của các hormon vàthận, dẫn đến ứ Natri (Na+), cơ thể giữ muối nhiều hơn và làm tăng lưu lượngmáu tuần hoàn lâu dài sẽ dẫn đến tăng cung lượng tim và làm THA Ăn mặn
Trang 15còn gây ứ đọng Ion Natri (Na+), làm tăng độ thấm của Calci (Ca+) qua màng
tế bào, dẫn đến làm tăng khả năng co thắt các tiểu động mạch và làm THA
Ăn mặn với người THA càng nhiều bất lợi hơn
Các công trình nghiên cứu cho thấy tác dụng rõ rệt của chế độ ăn giảmmuối trong việc làm hạ huyết áp Theo W.N Berkinhager và P.W Lơewn(1985) cứ ăn giảm 1g muối sẽ làm huyết áp giảm được 1mmHg Theo PhanThị Kim và cộng sự ở Viện Dinh dưỡng (1988) với chế độ ăn giảm muối 4-6gmuối / ngày sau 01 tháng huyết áp đối đa của người bệnh giảm trung bình30mmHg, huyết áp tối thiểu giảm trung bình 20mmHg
- Ăn mặn: lượng muối ăn (NaCl) trong khẩu phần ăn hàng ngày có liênquan tỷ lệ thuận giữa lượng muối ăn và mức huyết áp, ăn mặn kéo dài thìnguy cơ THA nhiều hơn Với việc tiêu thụ muối quá nhiều còn dẫn đến một
số bất lợi khác:
- Các thử nghiệm cho thấy rằng ăn muối nhiều Natri (trên 14g/ ngày) sẽgây THA; trong khi ăn ít muối <1g ngày gây giảm huyết áp động mạch Hạnchế ăn muối là một trong một những biện pháp dễ nhất để phòng ngừa THA
- Nước ta ở vùng nhiệt đới, bờ biển dài, nhân dân nhiều vùng có thóiquen ăn mặn (ăn dưa muối, tương, cà …) tác động gây THA có thể là tácnhân có ý nghĩa [4], [21], [29]
1.2.6 Tiền sử gia đình có người bị THA
Nghiên cứu của Saito T THA liên quan đến tiền sử gia đình [88] Một sốgia đình có khuynh hướng dễ mắc THA, nếu cha mẹ bị THA thì nguy cơ concái có thể mắc bệnh 50% [22] Các nghiên cứu dịch tễ cho thấy không phải aicũng bị cao huyết áp mà chỉ có những người có yếu tố di truyền (Genotype)
bị mắc mà thôi Có nghiên cứu cho thấy những người đề kháng insulin có cácgene gây THA [29] Các nghiên cứu khác cũng cho thấy một số người vớimột sự bất thường nào đó của Genotype mà hiện nay chưa xác định, khi tiếp
Trang 16xúc với chế độ ăn có lượng Natri cao thêm với những thay đổi lối sống nhưStress, uống rượu, mập phì dẫn đến THA
Năm 1989 Trần Đỗ Trinh điều tra dịch tể học về THA ở Việt Nam Khi
so sánh giữa 909 cặp giữa 2 nhóm THA và người bình thường thấy tỷ lệ ởngười THA có người trong gia đình bị THA cao hơn ở nhóm đối chứng đặcbiệt là đối với cha mẹ và anh chị em [32]
Năm 1999 Phạm Gia Khải nghiên cứu 1.221 trường hợp THA có 188trường hợp có người trong gia đình bị THA Bố bị THA 80/188 (42,55%), mẹ
bị THA 71/188 (37,76%), anh chị em ruột, cô, dì, chú, bác bị THA 37/188(18,685%) Kết quả này cho thấy không có mối quan hệ chặt chẽ giữa yếu tốtiền sử gia đình và THA Một nghiên cứu khác năm 2001- 2002 của Phạm GiaKhải ở các tỉnh phía Bắc THA liên quan đến tiền sử gia đình là 10,1% [14]
1.2.7 Stress
Stress có thể xảy ra do áp lực bên ngoài như công việc, cuộc sống giađình hoặc từ bên trong cơ thể như lo âu, trầm cảm Khi bị stress, nhịp timtăng lên và huyết áp cũng sẽ tăng Tình trạng cô đơn cũng có liên quan đếnchỉ số huyết áp Những người cảm thấy cô đơn thì có huyết áp tăng cao hơn
30 điểm so với những người luôn sống bên cạnh người thân, tức chỉ có số tâmthu từ 120-150mmHg [4], [20]
1.3 TỔN THƯƠNG CƠ QUAN ĐÍCH
THA là bệnh diễn biến thầm lặng, vô cùng nguy hiểm và dai dẳng nhất,mỗi năm gây chết 7,1 triệu người tương đương 4,5% gánh nặng bệnh tật toàncầu, THA tác hại cơ thể thông qua 2 cơ chế là tổn thương do chính huyết ápgây ra và thông qua thúc đẩy bệnh lý xơ vữa động mạch xuất hiện sớm vànhanh ảnh hưởng trên nhiều cơ quan đích nhất là tim, não, thận, mắt [7] Tỷ lệtổn thương cơ quan đích ở bệnh nhân THA cao hơn nhóm bệnh nhân khôngTHA, “THA là kẻ thù của trái tim và khối óc của bạn và của tôi”
Trang 171.3.1 Tim
Phì đại tâm thất trái một trong những biểu hiện sớm nhất của THA lên hệtim mạch là dày thất trái, nhất là ở những bệnh nhân THA không được điều trịmột cách thường quy, dày thất trái là một hiện tượng thích nghi trước sự biếnđổi của các yếu tố như: tăng sức cản ngoại biên, giảm độ dãn thành mạch, dàythất trái mang lại một ý nghĩa tiên lượng không tốt đối với bệnh nhân, gâytăng khối lượng cơ thất trái, từ đó dẫn đến loạn nhịp: gây ngoại tâm thu thất,nhanh thất, rung thất … thiếu máu cục bộ, nhồi máu cơ tim, cuối cùng dẫnđến suy tim như là một hậu quả tất yếu và thường xuyên của THA
+ Đau ngực hoặc nhồi máu cơ tim: thiếu máu cục bộ cơ tim là một biếnchứng nguy hiểm, tình trạng này xảy ra khi mạch vành bị xơ vữa và tắc hẹp,nếu nghẽn bệnh nhân sẽ bị nhồi máu cơ tim Dấu hiệu để biết thiếu máu cục
bộ cơ tim là đau thắt ngực, với các đặc điểm:
- Thường xảy ra khi gắng sức, làm việc nặng, xúc động mạnh, sau bữa ănthịnh soạn, sau khi giao hợp hoặc khi thời tiết quá lạnh, cơn đau thắt ngựcxuất hiện khi nghỉ ngơi là dấu hiện báo động tình trạng nguy hiểm, bệnh nhâncần được theo dõi và điều trị tích cực để phòng nhồi máu cơ tim
- Có cảm giác đau ngực trái, vùng trước đòn, đôi khi chỉ thấy khó chịu.Hậu quả của huyết áp gây suy tim là 70% [4]
+ Suy tim: Huyết áp tăng cao thường xuyên sẽ làm cho thất trái to ra, vềlâu dài sẽ bị suy tim, lúc đầu suy tim trái rồi suy tim phải và trở thành suy timtoàn bộ
1.3.2 Não
- Cơn thiếu máu não thoáng qua: bệnh nhân đột ngột hoặc từ từ liệt nửangười nhưng phục hồi hoàn toàn rất nhanh 1 đến 2 ngày sau Bệnh nhân khỏikhông phải do bác sĩ mà do bệnh diễn biến tự khỏi
Trang 18- Nhũn não: Bệnh nhân đột ngột té, liệt nửa người, tỉnh hoặc mê, điều trịtích cực 15 ngày đầu bệnh nhân có hy vọng phục hồi tốt, nếu điều trị chậmtổn thương thành sẹo, khó đi lại bình thường.
- Xuất huyết não: Cơn xuất huyết não thường xảy ra đột ngột sau khi ăntiệc, đi tiểu nơi gió lùa… bệnh nhân đột ngột té ngã, hôn mê sâu, thở phì phò,liệt nửa người trong những trường hợp này tử vong rất cao Tiên lượng củachảy máu não do THA thường nặng, phụ thuộc vào lượng máu chảy, vị trínão bị tổn thương Nếu máu chảy tràn ngập não thất thì thường hôn mê, trụytim mạch, suy hô hấp và rất dễ tử vong [4], [20]
1.3.3 Thận
Bệnh thận cấp gây tiểu máu, tăng urê máu
Bệnh thận mạn creatinin huyết thanh > 1,5 mg/dl, protein niệu tăng
1.3.4 Bệnh mạch máu
Giãn do phình, xơ vữa động mạch, đau khập khễnh cách hồi
1.3.5 Bệnh lý võng mạc
Cấp: Phù gai thị, xuất huyết
Mạn: Xuất tiết, xuất huyết, bắt chéo động mạch, mù [4]
1.4 NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ TĂNG HUYẾT AP
- Trên thế giới
Năm 1993, theo số liệu của Tổ chức Y tế thế giới, ở Hoa Kỳ có 50 triệungười mắc bệnh THA, Pháp có 5 triệu người, trong đó người lớn tuổi chiếm25-50% Ở Thuỵ Điển, 26% người lớn hơn 70 tuổi bị THA Công trình nghiêncứu của Richard O’Boyle năm 2002 cho thấy, khoảng 1/4 người lớn và 2/3người từ 70 tuổi trở lên ở Hoa Kỳ bị THA [2], [21]
Theo báo cáo của Uỷ Ban Quốc Gia về phòng chống, phát hiện, đánhgiá và điều trị THA của Hoa Kỳ lần 6( Joint National Committee 6th JNC-VI) thì tỉ lệ THA không giảm, tỉ lệ tử vong đột quỵ trong 30 năm qua đã chậm
Trang 19lại, tuy nhiên tỉ lệ 2 bệnh lý liên quan tới THA là suy thận và suy tim vẫn tiếptục tăng điều đặn Bản chất của THA là tiến triển nãm tính, đôi lúc có triệuchứng, điều trị tốn kém, nhiều biến chứng và cần điều trị nhiều năm.
Nghiên cứu của Framingham 1988 có 60% những người trên 65 tuổi cóTHA tâm thu thuần tuý Theo Kaplan 1998, THA tâm thu thuần tuý hay kếthợp với THA tâm trương sẽ là nguy cơ chủ yếu với tỉ lệ tử vong cũng nhưbệnh tật của người già, với tuổi thọ ước tính 73 tuổi đối với nam, 80 tuổi đốivới nữ, thì phần lớn số người lớn tuổi này sẽ bị THA trước khi chết
Tăng huyết áp vẫn là nguy cơ chính gây đột quỵ, suy tim và suy machvành ở người già so với người trẻ theo Kannel 1998
THA là một trong những yếu tố nguy cơ chính của xơ vữa động mạch,
là yếu tố độc lập của nguy cơ tim- mạch, 30% bệnh nhân THA sẽ biến chứng
xơ vữa động mạch, nguy cơ mạch vành tăng gấp 3 lần, nguy cơ tai biến tănggấp 7 lần, nguy cơ động mạch chi dưới tăng gấp 2 lần
- Tại Việt Nam
Ở Việt Nam, cách đây khoảng 50 năm chỉ có khoảng 1% người bị THA
trong cộng đồng, nhưng đến thập kỷ 90 của thế kỷ trước tỷ lệ THA khoảng12% Đến năm 2003, tỷ lệ này tăng lên khoảng 16,3% và theo một điều tragần đây nhất của Viện tim mạch Quốc gia tại 8 tỉnh và thành phố thì tỷ lệ tănghuyết áp của những người từ 25 tuổi trở lên đã là 27,4%
Đứng trước tình hình gia tăng nhanh chóng và những biến chứng nặng nềcủa bệnh tăng huyết áp như vậy, ngày 19 tháng 12 năm 2008, Thủ tướngChính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã phê duyệt chương trình phòng chống tănghuyết áp trở thành chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2006-2010 Banđiều hành quốc gia phòng chống tăng huyết áp với nòng cốt là Viện tim mạchViệt Nam triển khai các hoạt động trong cộng đồng như truyền thông, giáodục sức khoẻ, khám sàng lọc tăng huyết áp từ tuyến xã, phường tới tuyếntrung ương Với việc thiết lập hệ thống chăm sóc sức khoẻ kiểm soát tăng
Trang 20huyết áp, hy vọng chúng ta có thể kiểm soát chủ động được THA và các yếu
tố nguy cơ tim mạch
Đào Duy An [2] điều tra 113 người bệnh THA điều trị nội trú và ngoạitrú từ 34 tuổi trở lên tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Kon Tum năm 2004 thấy rằng17,8% người bệnh biết THA nhờ khám định kỳ: 7,1% biết chính xác ngưỡngTHA; 64,6% biết THA; 47,8% tuân thủ y lệnh ; 38,9% điều trị thường xuyên ;35,6% ngừng thuốc ; 17,6% tự mua thuốc uống và 13,3% mua thuốc theo toacũ
Hoàng Viết Thắng [50] điều tra 63 người đã bị THA tại một xã của thànhphố Huế thấy: Hiểu biết của người bệnh: chỉ có 14,29% người biết khá rõ,còn lại biết sơ sài hoặc không biết gì; Tình trạng tuân thủ điều trị: 23,8% tuânthủ tốt ; 46% tuân thủ sơ sài và 30,2% hoàn toàn không điều trị và lý do bỏđiều trị vì không hiểu biết về bệnh là 52,6%
1.5 SƠ LƯỢC VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
Công ty quản lý đường sắt Bình Trị Thiên nhiệm vụ quản lý đường sắt trênđịa bàn hai tỉnh Quảng trị và Thừa Thiên Huế tổng chiều dài khoảng 200km.Tổng số cán bộ công nhân viên là: 751trong đó nữ 112 chiếm tỷ lệ 14,91%.Biên chế thành các đội sản xuất như sau: Cơ quan quản lý công ty :66 người,
xí nghiệp xây lắp: 54 người, đội 2: 111 người đội 3: 161 người, đội 4: 198người, đội 5: 161 người Đặc điểm công việc: sửa chữa và xây lắp đường xelửa, tuần đường, tuần cầu, tuần hầm và cán bộ quản lý kỹ thuật Công tác y tếgồm: phòng y tế công ty, tại các đơn vị sản xuất có cán bộ y tế và mạng lưới
vệ sinh viên được đào tạo
Trang 21Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 Chọn đối tượng nghiên cứu
Toàn thể cán bộ công nhân viên công ty quản lý đường sắt Bình TrịThiên
2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Công ty quản lý đường sắt Bình Trị Thiên số 8 đường LịchĐợi Thành phố Huế
- Thời gian nghiên cứu: Từ 30 /06 /2010 đến 30/1/2011
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu theo phương pháp mô tả cắt ngang
2.2.2 Cỡ mẫu
Điều tra toàn bộ 708 cán bộ công nhân viên công ty quản lý đường sắtBình Trị Thiên
2.2.3 Tiêu chí loại trừ
-Đối tượng bị bệnh đang nằm viện, nghỉ phép hoặc đi công tác thời
gian dài tại thời điểm điều tra Bệnh nhân đang trong thời kỳ điều trị một sốloại thuốc ảnh đến chỉ số huyết áp
-Phụ nữ đang mang thai ít nhất 20 tuần có dấu hiệu nhiễm độc thai nghén
2.2.4 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu
Mẫu thuận tiện, chọn mẫu toàn bộ lên danh sách cuối cùng sau khi đãloại trừ các đối tượng không đủ tiêu chuẩn nghiên cứu
Trang 222.2.5 Nội dung nghiên cứu
2.2.5.1 Nghiên cứu các chỉ số huyết áp
- Chỉ số trung bình của HATT ở nhóm có HA bình thường theo tuổi,giới
- Chỉ số trung bình của HATTr ở nhóm có HA bình thường theo tuổi,giới
- Tỉ lệ THA theo tuổi và giới
- Mức độ THA theo phân độ huyết áp theo các độ tuổi và giới
- Tỉ lệ THA tâm trương, tâm thu đơn độc theo độ tuổi và giới
- Tỉ lệ THA ở các nhóm BMI
2.2.5.2 Nghiên cứu các yếu tố liên quan của bệnh tăng huyết áp ở người tăng huyết áp
- Mối liên quan giữa THA với béo phì, tình trạng hút thuốc, thói quen
ăn mặn, uống rượu, tiền sử gia đình, công việc, stress
2.2.5.3 Nghiên cứu nhận thức của người tăng huyết áp
- Tỉ lệ biết chính xác ngưỡng THA của cán bộ, công nhân công ty
- Tỉ lệ biết THA là bệnh nguy hiểm của cán bộ, công nhân công ty
- Tỉ lệ nhận biết các yếu tố nguy cơ của bệnh THA
- Tỉ lệ quan tâm kiểm tra huyết áp định kỳ của người tăng huyết áp
- Tỉ lệ điều trị đúng, điều trị không thường xuyên, tự ý bỏ nửa chừng vàkhông điều trị của người tăng huyết áp
2.2.6 Các bước tiến hành nghiên cứu
Bước 1: Chuẩn bị cho nghiên cứu:
- Tiếp xúc với lãnh đạo công ty và phòng y tế của công ty, giới thiệu
đề tài và chọn đội ngũ tham gia nghiên cứu là nhân viên thuộc phòng y tế vàmạng lưới vệ sinh viên tại các đơn vị sản xuất
- Lập danh sách các đối tượng nghiên cứu
Trang 23- Triển khai tập huấn và thống nhất với các nhân viên phòng y tế và các
vệ sinh viên về cách đo huyết áp, cân nặng, chiều cao, vòng bụng, vòngmông, cách sử dụng phiếu phỏng vấn điều tra
Bước 2: Thu thập các dữ kiện nghiên cứu bằng cách phỏng vấn và
khám lâm sàng các đối tượng nghiên cứu
2.2.7 Kỹ thuật nghiên cứu
2.2.7.1 Kỹ thuật phỏng vấn đối tượng nghiên cứu
Phỏng vấn đối tượng nghiên cứu theo phiếu điều tra (phụ lục 1)
Các thông tin cần thu thập gồm:
- Thông tin chung: Giới tính, tuổi, trình độ học vấn, tình trạng hônnhân, mức sống
- Tiền sử bản thân, tiền sử gia đình
- Các thông tin về nhận thức của người được phỏng vấn đối với bệnhTHA: biết bệnh tăng huyết áp, kiểm tra huyết áp định kỳ, biết THA có nguyhiểm hay không, biết các yếu tố nguy cơ làm cho huyết áp tăng cao,
- Các thông tin về hành vi thực hiện các yếu tố nguy cơ gây THA như:hút thuốc lá, uống rượu bia, chế độ ăn, hoạt động thể lực, trạng thái tinhthần,
2.2.7.2 Kỹ thuật đánh giá mức độ tăng huyết áp
- Dụng cụ đo huyết áp: Máy đo huyết áp thuỷ ngân hiệu ALRK2 củaNhật Bản sản xuất
- Phương pháp đo huyết áp: theo phương pháp của Trần Đỗ Trinh [32]
- Kỹ thuật đo:
+Đối tượng kiểm tra huyết áp tuyệt đối không uống cà phê,hút thuốc vàkhông uống thuốc điều trị huyết áp trong 24 giờ trước đó Đối tượng phảiđược nghỉ ngơi ít nhất 5 phút, trong không gian yên tĩnh trước khi bắt đầu đohuyết áp
Bắt mạch quay trước khi đo Áp suất máy đo được bơm lên quá 30mmHg trên mức áp suất đã làm mất mạch, xả xẹp nhanh và ghi áp suất khimạch tái xuất hiện, xả xẹp hết hơi Đặt ống nghe lên vị trí đã chọn, bơm
Trang 24nhanh bao hơi đến mức 30 mmHg trên áp suất đã ghi, sau đó mở van cho xảhơi sao cho áp suất giảm từ từ với tốc độ 2 mmHg trong một giây, huyết áptối đa tương ứng với mạch đập đầu tiên (pha I Korottkoff) Huyết áp tối thiểutương ứng với tiếng mạch đập biến đột ngột (pha V Korottkoff) Tiến hành đolần 2, cách lần một 30 giây, lấy trung bình cộng 2 lần đo, (trị số hai lần đokhông được chênh lệch nhau 5 mmHg).
- Chẩn đoán xác định Tăng huyết áp dựa trị số huyết áp đo được saukhi đo huyết áp đúng, khi ấy nếu huyết áp đo được có trị số huyết áp tâmthu(tối đa).≥ 140mmHg và/hoặc trị số huyết áp tâm trương (tối thiểu )≥90mmHg thì người xếp vào nhóm có tăng huyết áp
-Tăng huyết áp tâm thu đơn độc khi HA tâm thu (tối đa) ≥ 140mmHg
và HA tâm trương (tối thiểu) <90mmHg
-Tăng huyết áp tâm trương đơn độc khi HA tâm thu (tối đa) <140mm Hg
và HA tâm trương (tối thiểu) ≥ 90mmHg
- Phân độ THA: Theo tiêu chuẩn của JNC VII, 2003
Bảng 2.1 - Phân độ THA: Theo tiêu chuẩn của JNC VII, 2003 [4]
Bình thường <120 <80
Tiền tăng HA 120-139 80-89
Tăng HA giai đoạn 1 140-159 90-99
Tăng HA giai đoạn 2 160 100
2.2.7.3 Kỹ thuật đánh giá chỉ số BMI
- Đo trọng lượng cơ thể:
+ Dụng cụ đo: Cân sức khoẻ chất lượng cao Nhơn Hoà, Việt Nam Cânđược điều chỉnh với cân chuẩn trước khi sử dụng và sau khi cân được 20người thì điều chỉnh và kiểm tra lại cân
+ Phương pháp đo:
Trang 25Cân được đặt song song với mặt phẳng nằm ngang, đối tượng nghiêncứu mặt quần áo mỏng, đứng thẳng, đặt hai chân lên cân nhẹ nhàng sao chotrọng tâm của cơ thể rơi vào điểm giữa cân Kết quả được tính bằng kg với sai
số không quá 100gr
- Đo chiều cao:
+ Dụng cụ đo: Thước hợp kim Trung Quốc
+ Phương pháp đo:
Đối tượng đo đứng ở tư thế thẳng, hai chân chụm hình chữ V, mắt nhìnthẳng, người đo đặt thước sau lưng đối tượng và tuân thủ theo nguyên tắc 4chạm: chạm chẩm, chạm lưng, chạm mông và chạm gót Đầu để thẳng saocho đuôi mắt và ống tai ngoài nằm trên một đường ngang Xác định chiều caocủa đối tượng bằng cách áp sát tấm chắn phía trên của thước vào đầu của đốitượng (tấm chắn gỗ đặt vuông góc với thước) Đọc kết quả tính bằng đơn vịcentimete (cm) với sai số khi đo không quá 1 cm
- Cách tính chỉ số BMI:
BMI = (cân nặng) (kg)/ (chiều cao)2 (m)
Tiêu chuẩn đánh giá BMI theo WPRO (Tổ chức y tế vùng Tây TháiBình Dương)
Bảng 2.2 Chỉ số BMI theo WPRO [5]
18,5≤ BMI < 23 Trung bình23≤ BMI < 25 Quá cân25≤ BMI < 30 Béo phì độ IBMI≥ 30 Béo phì độ II
2.2.8 Các biến số nghiên cứu:
- Tuổi: Phân thành 2 nhóm tuổi: 18-40tuổi; 41-55 tuổi đối với nữ, 60tuổi đối với nam
Trang 26- Chỉ số huyết áp: HA bình thường – Tăng huyết áp
- HA bình thường: HATT < 140 mmHg và HATTr < 90 mmHg
- Tăng huyết áp: HATT 140 mmHg và/ hoặc HTTTr 90 mmHg
- Các nhóm BMI: Gầy: BMI < 18,5
Trung bình: 18,5 ≤ BMI < 23Quá cân: 23 ≤ BMI < 25Béo phì: BMI ≥ 25
- Chất béo: Ăn nhiều - Ăn ít
+ Ăn nhiều : Hàng ngày ăn nhiều thịt mỡ hoặc thức ăn có nhiều chấtbéo hoặc thức ăn chiên xào
+ Ăn ít: Hạn chế ăn thịt mỡ và thức ăn nhiều chất béo và thức ăn chiên xào
Ăn mặn: Ăn mặn - Không ăn mặn
- Ăn mặn: Thường cho thêm muối, nước mắm vào thức ăn đã nấu sẵnhoặc thường ăn thức ăn mặn như cá kho mặn, mắm cái, cá khô, dưa muối, càmuối,
- Uống rượu: Uống nhiều - Uống vừa - Uống ít - Không uống
+ Uống nhiều: 100 ml/ ngày đối với rượu mạnh ( 250 ml/ ngày đốivới rượu vang) và uống 4 ngày/ tuần
+ Uống vừa: 100 ml/ ngày đối với rượu mạnh ( 250 ml/ ngày đốivới rượu vang) và uống 4 ngày/ tuần
hoặc 100 ml/ ngày đối với rượu mạnh ( 250 ml/ ngày đối với rượuvang) và uống 4 ngày/ tuần
+ Uống ít: 100 ml/ ngày đối với rượu mạnh ( 250 ml/ ngày đối vớirượu vang) và uống 4 ngày/ tuần
- Uống bia: Uống nhiều - Uống vừa - Uống ít - Không uống
+ Uống nhiều: 3 ly (600 ml/chai)/ ngày và uống 4 ngày/ tuần.+ Uống vừa: 3 ly (600 ml/chai)/ ngày và uống 4 ngày/tuần
hoặc 3 ly (600 ml)/ ngày và uống 4 ngày/ tuần
Trang 27+ Uống ít: 3 ly (600 ml)/ ngày và uống 4 ngày/tuần.
- Hút thuốc lá: Có hút thuốc lá – Không hút thuốc lá
+Thời gian: 20 năm và 20 năm
Số lượng: 10 điếu/ ngày; 10-20 điếu/ ngày và 20 điếu/ ngày
- Stress: Có biểu hiện - Không biểu hiện
+ Có biểu hiện stress: khi có 1 trong 3 dấu hiệu sau
+ Mệt mỏi thường xuyên
+ Thường xuyên căng thẳng
+ Ngủ 6 tiếng/ ngày
- Biết những nguy hiểm của bệnh THA: Biết rõ - Không biết rõ
+ Biết rõ: Biết ≥ 3 nguy hiểm của bệnh THA
+ Không biết rõ: biết 3 nguy hiểm của bệnh THA
2.3 THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU
- Thu thập số liệu theo các nội dung của phiếu điều tra
- Xử lý số liệu theo theo chương trình phần mềm thống kê cơ bản INFO 2000 và SPSS 11.5
EPI Tính các giá trị thống kê như: X , S, P
- Trung bình cộng X được tính theo công thức:
X ═ X1X2n Xn = 1n
n i
x xi
Trang 28) ) )(
)(
(
) (
2 ) (
2 u
χ
d b c a d c b a
d c b a bc ad
Trang 29Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU
Bảng 3.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu ( n=708)
- Công nhân chiếm 85,0%
- Đa số đối tượng nghiên cứu đã có vợ (chồng) chiếm 75,8%
Trang 30Bảng 3.2 Tỷ lệ tăng huyết áp chung
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ tăng huyết áp chung
Trong 708 đối tượng nghiên cứu có 158 người tăng HA chiếm 22,3%
3.2.2 Tỷ lệ THA theo tuổi và giới
Bảng 3.3 Tỷ lệ THA theo giới
Tỷ lệ THA nam (23,9%), nữ 14,0%
Bảng 3.4 Tỷ lệ THA theo tuổi
Trang 313.2.3 Chỉ số trung bình của HATT, HATTr theo tuổi và giới
Bảng 3.5 Chỉ số trung bình của HATT, HATTr theo tuổi
Tuổi n HATT (X ± SD) mmHg HATTr (X ± SD) mmHg
Bảng 3.6 Chỉ số trung bình của HATT, HATTr theo giới
3.2.4 Mức THA theo phân độ JNC (2003)
Bảng 3.7 Tỷ lệ THA theo phân độ JNC và tuổi
Chung 337 100,0 371 100 708 100,0
Trang 320.9 7.3
Tỷ lệ %
THA
Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ THA theo phân độ JNC và tuổi
Trong 708 đối tượng nghiên cứu có 378 người là tiền THA chiếm tỷ lệcao nhất (53,4%) THA giai đoạn 2 chiếm 4,2%
Nhóm 41-60 tuổi có tỷ lệ THA ở giai đoạn I và II cao hơn nhóm 18-40tuổi
Bảng 3.8 Tỷ lệ THA theo phân độ JNC và giới
Chung 594 100,0 114 100,0 708 100
Trang 334,9 0,9 0
Tỷ lệ %
THA
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ THA theo phân độ JNC và giới
Tỷ lệ THA nam giới cao hơn nữ, trong đó THA giai đoạn 2 ở namchiếm 4,9%, nữ chiếm 0,9%
3.2.5 Tăng HA tâm thu đơn độc (HATT ≥ 140, HATTr < 90)
Bảng 3.9 Tỷ lệ THA tâm thu đơn độc theo tuổi (n=158)