1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về sức khoẻ tình dục và các yếu tố liên quan ở đối tượng phụ nữ có chồng trong lứa tuổi sinh đẻ tại huyện đông hoà, tỉnh phú yên năm 2011

73 992 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC HUẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC LÊ HUỲNH LINH KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ SỨC KHOẺ TÌNH DỤC VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở ĐỐI TƯỢNG PHỤ NỮ CÓ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC HUẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC

LÊ HUỲNH LINH

KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ SỨC KHOẺ TÌNH DỤC VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN

Ở ĐỐI TƯỢNG PHỤ NỮ CÓ CHỒNG TRONG LỨA

TUỔI SINH ĐẺ TẠI HUYỆN ĐÔNG HOÀ,

TỈNH PHÚ YÊN NĂM 2011

LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP 1

Trang 2

HUEÁ – 2011

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi

Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực chưa được aicông bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác Nếu có gì sai trái tôi xinchịu hoàn toàn trách nhiệm

NGƯỜI CAM ĐOAN

LÊ HUỲNH LINH

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Khái niệm về sức khoẻ tình dục .3

1.2 Khái niệm chung về kiến thức, thái độ và hành vi 7

1.3 Tình hình chăm sóc sức khoẻ tình dục ở Phú Yên 8

1.4 Vài nét về địa bàn nghiên cứu ( Huyện Đông Hoà – Phú Yên 8

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

2.1 Đối tượng nghiên cứu 10

2.2 Phương pháp nghiên cứu 10

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .21

3.1 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 21

3.2 Kiến thức, thái độ và hành vi của phụ nữ có chồng trong lứa tuổi sinh đẻ về sức khoẻ tình dục 24

3.3 Thái độ về sức khoẻ tình dục 27

3.4 Thực hành về sức khỏe tình dục 27

3.5 Các yếu tố liên quan đến kiến thức về sức khỏe tình dục 29

3.6 Các yếu tố liên quan đến thái độ về sức khỏe tình dục 33

3.7 Các yếu tố liên quan đến thực hành về sức khỏe tình dục 37

Chương 4: BÀN LUẬN .41

4.1 Kết quả khảo sát về kiến thức sức khỏe tình dục 41

4.2 Kết quả khảo sát thái độ về sức khỏe tình dục 43

4.3 Kết quả khảo sát thực hành về sức khỏe tình dục 45

4.4 Kết quả khảo sát về kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe tình dục 46

4.5 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức về sức khỏe tình dục 47

4.6 Một số yếu tố liên quan đến thái độ về sức khỏe tình dục 49

4.7 Một số yếu tố liên quan đến thực hành về sức khỏe tình dục 51

KẾT LUẬN .54

KIẾN NGHỊ .56 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ở Việt Nam, hiện nay vấn đề sức khoẻ sinh sản đang còn là vấn đềnhiều thách thức: Tỷ lệ nạo hút thai cao gây nhiều hậu quả xấu cho sức khoẻngười phụ nữ; tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại và có hiệu quảcao tương đối còn thấp (44% trong số 65% các cặp vợ chồng dùng biện pháptránh thai); mức độ hiểu biết về sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình, sứckhoẻ tình dục, bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS còn rấtthấp[17] Các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến tình dục như hiếp dâm,cưỡng dâm, quan hệ tình dục với trẻ em, vị thành niên … ngày càng gia tăng,bên cạnh đó thiếu sự sẳn có của các dịch vụ y tế về chăm sóc sức khoẻ sinhsản thích hợp và có chất lượng

Trong bối cảnh chung về tình trạng sức khoẻ sinh sản ở Việt Nam nóitrên có sự đóng góp đáng kể của vấn đề sức khoẻ tình dục Một số nghiên cứucho thấy vị thành niên ở Việt Nam có quan hệ tình dục trước hôn nhân daođộng từ 2,5-20% tuỳ vùng và tuỳ theo giới Tỷ lệ nạo hút thai ở trẻ vị thànhniên khoảng 25% trong tổng số nạo hút thai; viêm nhiễm đường sinh sản,HIV/ADIS ngày một tăng.[18]

Tình dục và quan hệ giới gắn liền với nhau và đóng vai trò trung tâmtrong sức khoẻ sinh sản Hành vi tình dục là khởi đầu của hành vi sức khoẻsinh sản Nếu người dân không được cung cấp những kiến thức cần thiết vềsức khoẻ tình dục để tránh những hành vi sai thì sẽ ảnh hưởng không chỉ ởsức khoẻ sinh sản mà còn ảnh hưởng đến nhiều mặt của xã hội[19]

Cho đến nay, tình dục đã được nghiên cứu như là một hành vi đượccấu trúc bởi yếu tố xã hội hơn là mặt tác động sinh học của nó, tình dục đượckhảo sát về mặt nguy cơ đối với sức khoẻ, khảo sát hành vi trong bối cảnhtránh thai và tránh lây nhiễm các bệnh LTQĐTD, HIV/AIDS [13]

Trang 6

Trong mọi xã hội, thái độ và hành vi về vấn đề tình dục và giới có ýnghĩa sâu xa đối với phụ nữ và nam giới và có ảnh hưởng cơ bản đến chấtlượng cuộc sống Hiểu biết về thái độ và hành vi tình dục có tầm quan trọngđối với các nhà nghiên cứu, những người lập chính sách và những người cungcấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản, vì những thái độ và hành vi ấy hầunhư giải thích cho tất cả những điều kiện mà chương trình đặt ra.[20]

Theo WHO (2002) sức khoẻ tình dục là tình trạng là trạng thái thoảimái về thể chất, cảm xúc, tâm thần và xã hội liên quan đến tình dục; sức khoẻtình dục không có nghĩa là không bị bệnh tật Sức khoẻ tình dục đòi hỏi mộtcách tiếp cận tích cực và nghiêm túc đối với tình dục và các mối quan hệ tìnhdục; những thú vui tình dục và những trải nghiệm tình dục an toàn, và không

có ép buộc tình dục.[9]

Trong thời gian qua,đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề sức khoẻ sinhsản tại nhiều địa phương, cho nhiều đối tượng, nhưng chưa có nghiên cứu nào

về sức khoẻ tình dục của người dân tại một cộng đồng

Với các lý do đã nêu trên, chúng tôi mạnh dạn thực hiện nghiên cứu

sức khoẻ tình dục qua đề tài: “Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về sức

khoẻ tình dục và các yếu tố liên quan ở đối tượng phụ nữ có chồng trong lứa tuổi sinh đẻ tại huyện Đông Hoà, tỉnh Phú Yên năm 2011” nhằm các

mục tiêu cụ thể như sau:

1 Mô tả kiến thức, thái độ và thực hành về sức khoẻ tình dục của đối

tượng phụ nữ có chồng trong lứa tuổi sinh đẻ tại huyện Đông Hoà, tỉnh Phú Yên

2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành về sức khoẻ tình dục của đối tượng phụ nữ có chồng trong lứa tuổi sinh đẻ tại huyện Đông Hoà, tỉnh Phú Yên

Trang 7

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU

1.1 KHÁI NIỆM VỀ SỨC KHOẺ TÌNH DỤC

Tuy nhiên, khái niệm tình dục ngày nay được hiểu một cách rộng hơn,không chỉ liên quan đến hành vi tình dục Ngay từ những năm 70, Uỷ banGiáo dục và Thông tin về tình dục ở Mỹ (Sex Education and Information ofUnited State – SIECUS) đã đưa ra định nghĩa về tình dục như sau: Tình dục làtổng thể con người, bao gồm mọi khía cạnh đặc trưng của con trai hoặc congái, đàn ông hoặc đàn bà và biến động suốt đời Tình dục phản ánh tính cáchcon người, không phải chỉ là bản chất sinh hoc Vì là một biểu đạt tổng thểcủa nhân cách, tình dục liên quan đến yếu tố sinh học, tâm lý, xã hội, tinhthần và văn hoá đời sống Những yếu tố này ảnh hưởng đến sự phát triển nhâncách và mối quan hệ giữa người với người và do đó tác động trở lại xã hội

Tình dục và quan hệ giới gắn liền với nhau và đống vai trò trung tâmtrong sức khoẻ sinh sản

Trang 8

1.1.2 Định nghĩa hành vi tình dục

Hành vi tình dục là một bộ phận tập hợp hành vi chung của con người,

là cách thức mà người đó tương tác với những người khác Quan hệ tình dục

có nghĩa rộng hơn rất nhiều so với giao hợp, chẳng qua chỉ là sự thể hiện nhâncách của một con người

Hành vi tình dục là những việc làm, hoạt động nhằm thoả mãn nhu cầusinh lý và tình cảm của con người (như âu yếm, vuốt ve, hôn nhau và cùngnhau làm tình) Đó là điều không thể thiếu được trong một tình yêu trọn vẹn.Trên nền của tình yêu, tình dục thể hiện như một sắc thái văn hoá, thể hiệnkhát vọng sống của con người Thái độ và quan niệm của mỗi người với tìnhyêu như thế nào thì việc làm của họ trong quan hệ tình dục sẽ tương ứng nhưthế

Hành vi tình dục và thái độ tình dục ảnh hưởng của các quan điểm vănhoá – xã hội- phong tục – tôn giáo của từng nước, cộng đồng Ví dụ vấn đềquan hệ tình dục, có nơi là bình thường nhưng có nơi thì lại là điều cấm kỵ

1.1.3 Các thành phần của tình dục

Mang tính chất chủ quan tuỳ theo quan niệm cá nhân như : sự định kiến

về tình dục, quan hệ con người, cảm giác sợ hãi, hoà hợp cơ thể, khoái cảm,tình dục đồng giới và khác giới, sở thích tình dục, quan hệ nam nữ, khoái cảm

về tinh thần và thể xác … hoặc tình dục mang cấu trúc về giới tính (nam haynữ) như: bản chất giới tính, yếu tố sinh học, đời sống sinh sản, bản năng cơbản Tình dục cũng là một hiện tượng xã hội như : lạm dụng tình dục, cảmgiác sợ hãi, bên ngoài cơ thể, bản thể, sự diễn cảm, thủ dâm, giao hợp, lập giađình, lựa chọn bạn tình

1.1.4 Ý nghĩa tình dục

Là khác nhau ở mỗi người và cũng là khác nhau ở ngay cả một conngười Nó đa nghĩa và có hơn một khía cạnh tốt và xấu về tình dục Ý nghĩa

Trang 9

tình dục là ý nghĩa của cá nhân, niềm tin và của giá trị của xã hội, những cảmnhận không tốt, bạo lực, khoái cảm, mối quan hệ, sự sinh đẻ.

Trong lịch sử nhân loại, đã nhiều lúc người ta tin rằng sinh sản duy trìnòi giống là lí do duy nhất để người ta có quan hệ tình dục Chính vì quanniệm này người ta tập trung vào kiểm soát quan hệ tình dục- mà chủ yếu làkiểm soát phụ nữ vì phụ nữ là người sinh để Tất cả các hành vi tình dục đều

bị chỉ trích trừ khi nó được thực hiện bởi người đã kết hôn và vì mục đíchsinh sản

Thật may mắn, qua quá trình phát triển người ta đã dần nhận ra rằngsinh sản không phải là lí do duy nhất để quan hệ tình dục Có rất nhiều lý do

để người ta quan hệ tình dục, nhưng không phải lí do nào cuãng là lí do tốt.Người ta có thể quan hệ tình dục vì:

o Thể hiện tình yêu, trách nhiệm, sự chăm sóc

o Để cảm nhận được yêu và được chăm sóc

o Thử nghiệm khoái cảm thể xác

o Cho ai đó khoái cảm thể xác

o Thử nghiệm + Thoả trí tò mò + Để vui vẻ

o Để làm lành với bạn tình sau khi giận nhau

o Giảm căng thẳng

o Chứng tỏ bản lĩnh đàn ông hay đàn bà

o Thể hiện quyền lực với bạn tình

o Chứng tỏ sự trưởng thành +Trừng phạt

o Đổi lấy tiền hoặc ma tuý

Như vậy, lí do quan hệ tình dục có thể lành mạnh,có thể không Cũng

sẽ thấy các lí do này thay đổi theo các thời điểm khác nhau, trong các tình

Trang 10

huống khác nhau Do vậy, cần phải cân nhắc cẩn thận khi quyết định quan hệtình dục.

Vì tình dục nhiều khi mang tính bản năng nên cần quyết định xem conngười cần làm gì với cảm xúc tình dục của mình Không phải lúc nào cũngcần phải làm một cái gì đấy với ham muốn tình dục của mình Có thể khôngkiểm soát được việc ai là người hấp dẫn mình nhưng con người hoàn toàn cóthể quyết định được sẽ quan hệ tình dục khi nào, ở đâu, với ai và như thế nào

Có rất nhiều vấn đề quan trọng cần cân nhắc khi quyết định có quan hệtình dục Cần xác định là quan hệ tình dục vì bản thân chúng ta muốn chuyện

đó hay vì người khác muốn chúng ta chuyện đó Cũng cần phải xem xét hậuquả của quan hệ tình dục lên thể xác và tình cảm Nếu đây là người thật sựquan trọng, cũng cần phải suy nghĩ xem mối quan hệ này sẽ thay đổi như thếnào sau khi chuyện ấy xảy ra

1.1.5 Phân loại tình dục: Theo WHO có 3 loại tình dục

Tình dục khác giới (heterosexuality) : là tình dục giữa nam và nữ nhằmthoả mãn nhu cầu sinh lý theo bản năng của con người và để duy trì nòigiống, loại tình dục phổ biến dựa trên cơ sở của tình yêu nam nữ

Tình dục đồng giới (homosexuality) : là tình dục giữa hai người cùnggiới nam với nam hoặc nữ với nữ nhằm thoả mãn nhu cầu sinh lý tình cảmcủa mỗi người, WHO cho rằng tình dục đồng giới không phải là bệnh lý, nó là

ý thích của một bộ phận người trong cộng đồng xã hội và cũng cần được tôntrọng Quan hệ tình dục đồng giới nếu không được bảo vệ sẽ dễ bị lây nhiễmcác bệnh qua đường tình dục nhất là HIV/AIDS Các nhà khoa học cho rằng

có từ 3 đến 5% dân số thế giới là người đồng tính, tức khoảng 100 triệungười Ở Việt Nam , thống kê không chính thức cho thấy số người đồng tính

có thể vào khoảng 100 nghin hoặc hơn

Trang 11

Tình dục một mình (thủ dâm – Mastubation): là việc tự âu yếm, vuốt vekích thích vào bộ phận sinh dục của mình có tác dụng giúp giải toả ức chế,không sợ bị lây bệnh , tuy nhiên không nên lạm dụng nó.

Trang 12

1.1.6 Sinh lý học của hoạt động tình dục ở con người

Bản năng tình dục được đánh thức trong tuổi dậy thì Một em bé sãkhông để ý đến thân thể của mình, trừ phi nó bị bệnh Trong tuổi dậy thì các

em trai và gái buộc phải để ý đến than thể của mình do cơ thể các em cónhiều thay đổi khiến cho các em luôn ngạc nhiên và nhiều khi thấy xấu hổ.Bản năng sinh dục không chỉ được lưu giữ ở môt hệ thống của cơ thể mà nó làmột vấn đề toàn diện với tất cả các giác quan ( mắt, tai …)

1.2 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ HÀNH VI 1.2.1 Khái niệm về kiến thức

Là nhận ra ý nghĩ, bản chất, lý lẽ của sự việc, bằng sự vận dụng trí tuệ.Hiểu biết được ý nghĩ, tình cảm, quan điểm của người khác, về tình hình, vềlĩnh vực nào đó Có kiến thức là nhờ một quá trình thông qua giáo dục, thôngtin, truyền thông, bằng các sự tác động bởi các yếu tố bên ngoài và bằng ngaychính năng lực của bản thân con người

1.2.2 Khái niệm về thái độ

Là những biểu hiện ra bên ngoài bằng nét mặt, cử chỉ, lời nói, hànhđộng của ý nghĩ, tình cảm đối với ai hoặc về sự viện nào đó ( thái độ đồngtình, không đồng tình, ủng hộ hay không ủng hộ, hoặc im lặng ) Thái độ làcách nghĩ, cách nhìn và hành động theo một hướng nào đó trước một vấn đề,một tình hình

1.2.3 Khái niệm về hành vi

Hành vi của con người là những ứng xử trong những tình huống, hoàncảnh cụ thể và chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau Về bản chất hành viđược hình thành mang tính xã hội và có thể thay đổi được theo chiều hướngtích cực trên cơ sở sở có thể hiểu biết đầy đủ, có niềm tin, có kỹ năng thíchhợp cùng với sự hỗ trợ của những người có liên quan và môi trường xungquanh [ 21]

Trang 13

1.2.4 Khái niệm hành vi sức khoẻ

Hành vi sức khoẻ là những thói quen, việc làm hàng ngày ảnh hưởngtốt hoặc xấu đến sức khoẻ Hành vi sức khoẻ chịu ảnh hưởng của các yếu tốsinh thái, môi trường, xã hội, văn hoá, kinh tế, chính trị Mỗi hành vi là sựbiểu hiện của tất cả các hợp phần về kiến thức, thái độ, niềm tin và thực hành

Có những hành vi có lợi cho sức khoẻ, có những hành vi có hại cho sức khoẻnhưng cũng có những hành vi không có lợi mà cũng không có hại cho sứckhoẻ [21]

Một cá nhân muốn có hành vi sức khoẻ tốt cần có kiến thức ( hiểu biếtđầy đủ về hành vi đó), có niềm tin và thái độ tích cực muốn thay đổi theochiều hướng có hành vi tốt, có kỹ năng thực hiện hành vi đó, có các nguồn lực

để thực hiện hành vi đó và đồng thời phải có sự ủng hộ, sự hỗ trợ để duy trìhành vi đó lâu dài Nói tóm lại, hành vi là một phần cách sống hoặc văn hoácộng đồng nên cần phát hiện và nhận định được hành vi hiện tại của conngười có ảnh hưởng đến sức khoẻ nhằm quyết định lựa chọn giải pháp cảithiện hành vi sức khoẻ theo chiều hướng tốt cho con người

1.3 TÌNH HÌNH CHĂM SÓC SỨC KHOẺ TÌNH DỤC Ở PHÚ YÊN

Vấn đề sức khoẻ tình dục tại Phú Yên, cho đến nay vẫn chưa đượcnhiều người quan tâm Hiện chưa có nghiên cứu tập trung vào lĩnh vực này,đặc biệt chưa có nghiên cứu cụ thể nào để đánh giá hiểu biết, thái độ và thựchành về sức khoẻ tình dục của phụ nữ lập gia đình trong lứa tuổi sinh đẻ

1.4 VÀI NÉT VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU (Huyện Đông Hoà – Phú Yên)

Huyện Đông Hoà là một huyện đồng bằng ven biển của Tỉnh Phú Yên,phía Bắc giáp TP Tuy Hoà và huyện Phú Hoà, phía Nam giáp huyện VạnNinh tỉnh Khánh Hoà và biển Đông, phía Tây giáp huyện Tây Hoà Diện tích

tự nhiên 267,6 km2, dân số trung bình năm 2010: 115.246 người , trong đónam 57.102 người ( chiếm 49,55%), nữ 58.144 người ( chiếm 50,45) Mật độ

Trang 14

dân số 431 người/km2; chiếm 13,4 % dân số so với toàn tỉnh; bao gồm 10 xã :Hoà Thành, Hoà Vinh, Hoà Tân Tây, Hoà Hiệp Nam , Hoà Hiệp Bắc, HoàHiêp Trung, Hoà Xuân Tây, Hoà Xuân Đông, Hoà Xuân Nam, Hoà Tâm,

Trang 15

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Phụ nữ có chồng trong lứa tuổi sinh đẻ : từ 18 đến 49 tuổi, tại 03 xã đạidiên cho 10 xã tại Huyện Đông Hoà gồm :

+ Xã Hoà Thành : đại diện cho các xã có chung đặc điểm của xã vùngđồng bằng

+ Xã Hoà Hiệp Trung : đại diện cho các xã có chung đặc điểm của xãvùng ven biển

+Xã Hoà Xuân Tây: đại diện cho các xã có đặc điểm chung của xã thị

tứ ven quốc lộ I A

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1.Thiết kế nghiên cứu

Theo phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang trên mẫu đã chọn

2.2.2 Chọn mẫu

Chọn mẫu theo 3 giai đoạn [22]

Giai đoạn 1: Chọn xã, chọn 03 xã,đại diện cho 03 nhóm xã có chungđặc điểm về kinh tế xã hội, văn hoá, địa lý, phân bố dân cư

Giai đoạn 2: Chọn thôn, theo phương pháp chon ngẫu nhiên bằng cách lậpdanh sách thôn của từng xã đã chọn, bốc thăm ngẫu nhiên chọn 03 thôn/1 xã

Giai đoạn 3: Tại 01 thôn khảo sát, lập danh sách phụ nữ lập gia đìnhtrong lứa tuổi sinh đẻ từ 18 đến 49 tuổi, bốc thăm ngẫu nhiên chon theo sốlượng cỡ mẫu được tính

Cỡ mẫu: tính cỡ mẫu áp dụng công thức ước lượng tỷ lệ

N=

d2 α/2pq

Z 2

Trang 16

Trong đó:

N là cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu;

Z là hệ số tin cậy khoảng 95%, mức ý nghĩa α là 0,05 tra bảng student

5 , 0 5 , 0 96 , 1 96 , 1

Với cỡ mẫu 450 và theo phương pháp chọn mẫu nêu trên, nên dự kiến

số đối tượng phụ nữ có chồng trong lứa tuổi sinh đẻ tham gia khảo sát ở mỗithôn 50 người

Bốc thăm ngẫu nhiên trên cơ sở số phụ nữ trong lứa tuổi sinh đẻ củamột thôn, khảo sát cho đến khi đủ số người khảo sát (50 người )

2.2.3 Thu thập thông tin và xử lý số liệu

2.2.3.1.Thu thập thông tin

Các thông tin thu thập tập trung chủ yếu vào các nội dung sau:

* Thông tin về kiến thức, thái độ và thực hành về sức khoẻ tình dục

Trang 17

* Các thông tin về các yếu tố có thể liên quan đến kiến thức, thái độ vàthực hành về sức khoẻ tình dục:

- Yếu tố cá nhân ( Tuổi, tuổi lập gia đình, trình độ văn hoá, nghềnghiệp, tôn giáo, tình trạng hôn nhân )

- Yếu tố gia đình ( hoàn cảnh kinh tế, số con trong gia đình)

- Yếu tố xã hội ( sẵn có của hệ thống cung cấp thông tin : tivi, đài, báo

và tạp chí, internet )

- Các dịch vụ về sức khoẻ tình dục/ sức khoẻ sinh sinh sản ( sự sẵn cócủa dịch vụ sức khoẻ tình dục/ sức khoẻ sinh sinh sản; mức độ thânthiện của chất lượng dịch vụ )

2.2.3.2 Đinh nghĩa các biến nghiên cứu và phân định các biến nghiên cứu khi xử lý số liệu

+ Các biến có thể liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành về sức khoẻtình dục

* Biến về đặc điểm cá nhân đối tượng nghiên cứu:

- Tuổi : (theo năm) của đối tượng tính đến thời điểm điều tra, phân thành 03nhóm:

1 Nhóm Thanh niên: 18 đến 29 tuổi;

2 Nhóm Trung niên : 30 đến 39 tuổi

3.Nhóm Trung học phổ thông, Đại học

- Nghề nghiệp: công việc làm thường xuyên trên 06 tháng có thu nhập hoặckhông có thu nhập; chia thành 06 nhóm:

Trang 18

- Tôn giáo: Tôn giáo hiện tại của đối tượng; chia thành 03 nhóm:

1 Nhóm không tôn giáo

2 Nhóm theo Phật Giáo

3 Nhóm theo tôn giáo khác (Thiên chúa giáo, Tin lành )

- Tình trạng hôn nhân: Đang chung sống, ly thân, ly dị hay goá chồng; chiathành 02 nhóm

1 Nhóm đang chung sống với chồng

2 Nhóm ly thân, ly dị hay goá chồng

* Biến về đặc điểm gia đình của đối tượng nghiên cứu:

- Hoàn cảnh kinh tế: Chia thành 02 nhóm căn cứ theo tiêu chí Quyếtđịnh số 170/2005/QĐ- Ttg, ngày 8/7/2005của Thủ tướng Chính phủ Chuẩn hộnghèo áp dụng cho giai đoạn 2006-2010

1 Nghèo: Là những người có thu nhập bình quân đầu người trong giađình bằng hoặc dưới mức 200.000đ/tháng

2 Không nghèo: Là những người có thu nhập bình quân đầu người caohơn mức nêu trên

- Số con của đối tượng: số con hiện có, chia thành 02 nhóm:

1 Có 02 con trở xuống

2 Có 03 con trở lên

Trang 19

*Biến về các yếu tố xã hội ( yếu tố truyền thông ) có liên quan:

- Mức độ tiếp cận với phương tiện truyền thông (đọc báo/tạp chí, tivi,đài, internet ) về SKTD; chia thành 03 nhóm:

1.Thường xuyên: 4 lần trở lên/tháng/ phương tiện;

2.Không thường xuyên: từ 1 đến 3 lần/tháng/ phương tiện;

3.Không tiếp cận : 0 lần /tháng/phương tiện

+ Các biến về kiến thức, thái độ và hành vi về sức khoẻ tình dục:

* Các biến kiến thức về sức khoẻ tình dục:

- Hiểu biết về BLTQĐTD:

+ Biết tên các bệnh BLTQĐTD, có 10 câu trả lời, phân thành 2 nhóm:

1 Đạt: ≥ 5 câu ;

2 Không đạt: < 5 câu hoặc không biết

+ Biết các triệu chứng của BLTQĐTD, có 04 câu trả lời, phân thành 2nhóm:

1 Đạt: ≥ 2 câu ;

2 Không đạt: < 2câu hoặc không biết

+ Biết các cách phòng bệnh của các BLTQĐTD, có 04 câu trả lời, phânthành 2 nhóm:

1 Đạt: ≥ 2 câu ;

2 Không đạt: < 2câu hoặc không biết

- Hiểu biết về HIV/AIDS:

+ Biết các đường lây truyền chính của HIV/AIDS: có 04 câu trả lời,phân thành 2 nhóm:

1 Đạt: ≥ 2 câu ;

2 Không đạt: < 2câu hoặc không biết

+ Biết về các hành vi không lây nhiễm HIV: có 04 câu trả lời, phânthành 2 nhóm:

Trang 20

1 Đạt: ≥ 2 câu ;

2 Không đạt: < 2câu hoặc không biết

+ Biết về cách phòng bệnh HIVAIDS: có 08 câu trả lời, phân thành 2nhóm:

1 Đạt: ≥ 4 câu ;

2 Không đạt: < 4 câu hoặc không biết

- Hiểu biết về tình dục an toàn và không an toàn; bạo lục tình dục : + Hiểu biết của đối tượng về những hành vi tình dục không an toàn(tình dục ngoài ý muốn, nạo phá thai không an toàn, không thực hiện các biệnpháp phòng chống các bệnh LTQĐTD kể cả HIV/AIDS trong quan hệ tìnhdục): có 04 câu trả lời, phân thành 2 nhóm:

1 Đạt: ≥ 2 câu ;

2 Không đạt: < 2câu hoặc không biết

+ Hiểu biết của đối tượng về những hành vi tình dục an toàn (áp dụngnhững hình thức hoạt động tình dục nào mà không đặt một trong hai ngườibạn tình trước nguy cơ bị nhiễm các bệnh LTQĐTD kể cả HIV/AIDS) trongquan hệ tình dục) Có 03 câu trả lời, phân thành 2 nhóm:

1 Đạt: Chọn câu đúng như khái niệm trên

2 Không đạt : chọn câu khác trên

+ Hiểu biết về các hành vi bạo lực trong tình dục[15]: ( ép buộc sinhthêm con, không cho dùng các biện pháp tránh thai, cưỡng ép quan hệ tìnhdục khi đối tượng phụ nữ không muốn, gây đau đớn sợ hãi trong quan hệ tìnhdục) Có 5 câu trả lời, phân thành 2 nhóm:

1 Đạt : ≥ 3 câu

2 Không đạt: < 3 câu hoặc không biết

Trang 21

** Cách đánh giá về kiến thức sức khoẻ tình dục: Theo trình bày như trên,

phần kiến thức có 09 nội dung, mỗi nội dung người được phỏng vấn đượcđánh giá là Đạt cho 01 điểm, cách đánh giá được phân thành 02 nhóm:

1 Hiểu biết đầy đủ: ≥ 5 điểm

2 Hiểu biết không đầy đủ: < 5 điểm

* Các biến về thái độ sức khoẻ tình dục:

- Thái độ về bạo lực tình dục: thái độ của đối tượng khi có bạo lục tìnhdục, tình dục không an toàn xảy ra: từ chối , chấp nhận, không trả lời, phânthành 2 nhóm:

1 Tốt: chọn câu trả lời: từ chối

2 Không tốt : chọn câu trả lời : chấp nhận

- Thái độ về làm chủ tình dục: Đánh giá của đối tượng về mức độ làmchủ tình dục trong quan hệ tình dục, chủ động hay không chủ động trong quan

hệ tình dục, phân thành 2 nhóm:

1 Tốt: chọn câu trả lời: chủ động

2 Không tốt: chọn câu trả lời : Không chủ động

- Thái độ về hưởng thú vui tình dục: thái độ của đối tượng trong cảmnhận về thú vui trong quan hệ tình dục: đạt khoái cảm , không đạt khoái cảmhoặc sợ hãi, đau đớn khi quan hệ tình dục Phân thành 2 nhóm:

1.Tốt: đạt khoái cảm

2.Không tốt: không đạt khoái cảm hoặc sợ hãi, đau đớn

- Thái độ về dịch vụ cung cấp biên pháp tránh thai: Đánh giá của đốitượng mức độ sẵn có và mức độ thân thiện của các dịch vụ cung cấp các biệnpháp tránh thai: hài lòng hoặc không hài lòng Phân thành 2 nhóm:

1 Tốt: hài lòng

2 Không tốt: không hài lòng

Trang 22

** Cách đánh giá về thái độ sức khoẻ tình dục: Theo trình bày như trên, phần

thái độ có 04 nội dung, mỗi nội dung người được phỏng vấn được đánh giá làTốt cho 01 điểm, phân thành 02 nhóm:

1 Tốt: không quan hệ tình dục trước hôn nhân

2 Không tốt: có quan hệ tình dục trước hôn nhân

- Hoạt động tình dục có liên quan đến các đối tượng khác: Chỉ quan hệtình dục với chồng, có quan hệ tình dục với người khác chồng Phân thành 2nhóm:

1.Tốt: Chỉ quan hệ tình dục với chồng

2 Không tốt: có quan hệ tình dục với người khác chồng

- Tiền sử điều hoà kinh nguyệt, nạo hút thai: Chưa lần nào, hoặc đã cóđiều hoà kinh nguyệt, nạo hút thai Phân thành 2 nhóm:

1 Tốt: Chưa lần nào điều hoà kinh nguyệt, nạo hút thai

2 Không tốt: đã có điều hoà kinh nguyệt, nạo hút thai

- Sử dụng các biện pháp tránh thai khi có quan hệ tình dục: Có áp dụngmột trong các biện pháp như: tính ngày theo chu kỳ kinh nguyệt, dùng thuốctránh thai, đặt vòng tránh thai, Bao cao su, Xuất tinh ngoài âm đạo; không sửdụng Phân thành 2 nhóm:

1 Tốt: Có sử dụng

2 Không tốt: không sử dụng

Trang 23

- Về thực hiện các biện pháp để quan hệ tình dục an toàn như phòngchống các BLTQĐTD bao gồm cả HIV/AIDS: Chỉ quan hệ tình dục chung thuỷ

01 vợ 01 chồng; sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục Phân thành 2 nhóm:

1 Tốt: thực hiện 1 trong 2 biện pháp trên

2 Không tốt: không thực hiện biện pháp nào

**Cách đánh giá về thực hành sức khoẻ tình dục: Theo trình bày như trên,

phần thực hành có 05 nội dung, mỗi nội dung người được phỏng vấn đượcđánh giá là Tốt cho 01 điểm, phân thành 02 nhóm:

1 Thực hành tốt : ≥ 3 điểm

2 Thực hành không tốt : < 3 điểm

2.2.2.3 Kỹ thuật thu thập thông tin

Phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu

* Công cụ thu thập thông tin

Các thông tin được thu thập trực tiếp thông qua công cụ là bộ câu hỏiphỏng vấn Điều tra viên sẽ hỏi trực tiếp các phụ nữ được chọn với các câuhỏi đã được chuẩn bị sẳn, ngoài ra có một phần nội dung được chọn sẵn đưariêng để các phụ nữ trực tiếp ghi vào phiếu ( phần về quan hệ tình dục ) nhằmhạn chế sai số Phần giới thiệu và các mã:

+ Giới thiệu về điều tra viên và mục tiêu nghiên cứu, sự đồng ý thamgia trả lời phỏng vấn của đối tượng nghiên cứu

+ Địa chỉ của đối tượng nghiên cứu : Xã, thôn, mã số

+ Tuổi: Ghi số tuổi hiện tại của đối tượng

Để thuận lợi cho quá trình phỏng vấn, bộ câu hỏi được chia theo cácchủ đề được hỏi ( bao gồm cả kiến thức, thái độ, thực hành của từng chủ đề):

Phần 1: Thông tin chung về đối tượng và gia đình, xã hội (yếu tố truyềnthông)

Phần 2: Thông tin về kiến thức sức khoẻ tình dục

Trang 24

Phần 3: Thông tin về thái độ về sức khoẻ tình dục

Phần 4: Thông tin về thực hành sức khoẻ tình dục

* Người thu thập thông tin

Điều tra viên là nhân viên y tế thôn của các xã được chọn nghiên cứu,bản thân cán bộ nghiên cứu cũng trực tiếp phỏng vấn

* Tiến trình thu thập thông tin

- Thời gian thu thập thông tin: Tháng 8 năm 2011

- Xác định địa bàn nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu: các xã, cácthôn, đối tượng nghiên cứu theo như phần Chon mẫu nêu trên

- Tập huấn điều tra viên:

Người nghiên cứu tổ chức tập huấn 01 ngày cho điều tra viên về cácnội dung: kỹ năng, phương pháp giao tiếp với phụ nữ, kỹ năng phỏng vấn, nộidung chi tiết của phiếu phỏng vấn, vấn đề cần nhấn mạnh cho từng câu hỏi,cách ghi thông tin cho từng câu hỏi Người tiến hành nghiên cứu hướng dẫncác nội dung tập huấn, thảo luận góp ý của các điều tra viên và chỉnh sửa,thực hành phỏng vấn thử, điều tra thử và hoà chỉnh bộ công cụ

- Lập kế hoạch điều tra tại thực địa:

Phối hợp Phòng Y tế Huyện Đông Hoà, Trạm Y tế các xã được chon,làm việc với các trưởng thôn được chọn để thông báo nội dung nghiên cứucủa đề tài, đối tượng và thời gian nghiên cứu tại địa phương Điều tra theohình thức cuốn chiếu: hết từng thôn cho từng xã được chọn rồi mới đến xãkhác

* Tiến hành điều tra thực địa:

Sử dụng các bảng câu hỏi để phỏng vấn trực tiếp, riêng phần câu hỏi cóliên quan đến quan hệ tình dục của cá nhân, đối tượng được phát riêng bộ câuhỏi để tự trả lời ( đánh dấu các mục tự chon ) Trong quá trình phỏng vấn, đối

Trang 25

tượng nghiên cứu và điều tra viên ngồi cạnh nhau để tạo không khí thân thiện,giúp đối tượng tự tin và trả lời trung thực, chính xác hơn.

Phiếu phỏng vấn sẽ được người nghiên cứu kiểm tra hàng ngày để điềutra viên kịp thời bổ sung thông tin còn thiếu, đồng thời họp rút kinh nghiệmhàng ngày

2.2.2.4 Xử lý số liệu

Xử lý số liệu theo phần mềm SPSS.15.0 Trước khi xử lý số liệu chúngtôi đã tiến hành phân định các biến nghiên cứu và cách phân loại kết quảnghiên cứu (như trên)

2.2.3 Khía cạnh đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành khi đối tượng được thông báo rõ về mụcđích nghiên cứu và đồng ý tham gia phỏng vấn Không ép buộc đối tượng trảlời phỏng vấn mỗi khi họ không tự nguyện trả lời với điều tra viên

Các điều tra viên tôn trọng sự lựa chọn của người cung cấp thông tin,những hiểu biết, quan điểm và hành vi của họ Không được khen chê trongquá trình điều tra Các thông tin thu thập được từ đối tượng tham gia nghiêncứu tuyệt đối được giữ bí mật, các bảng hỏi không ghi họ và tên của đốitượng điều tra mà chỉ đánh dấu mã số để thuận tiện cho việc xử lý thông tin

và số liệu

Kết quả nghiên cứu chính thức cũng được chia sẻ với các đơn vị chứcnăng để có những hoạt động hỗ trợ nhằm nâng cao nhận thức và thay đổihành vi theo hướng tích cực về sức khoẻ tình dục cho phụ nữ huyện ĐôngHoà

Trang 26

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, GIA ĐÌNH, XÃ HỘI (Yếu tố truyền thông)

Nhận xét: Trong tổng số đối tượng đươc phỏng vấn (450 người): lứa

tuổi từ 18 đến 29 tuổi (thanh niên) chiếm 29,8%, lứa tuổi từ 30 đến 39 tuổi(trung niên ) chiếm 43,6%, lứa tuổi từ 40 đến 49 tuổi: 26,7%

Bảng 3.2 Phân bố trình độ học vấn của đối tượng phỏng vấn

Nhận xét: Nhóm có trình độ Trung học cơ sở chiếm nhiều nhất:50,7%,

Trung học phổ thông, đại học: 30,4%; nhóm có trình độ Tiểu học, không biếtchữ: 18,9%

Bảng 3.3 Phân bố nghề nghiệp của đối tượng phỏng vấn

Trang 27

Nhận xét: Nhóm có nghề nghiêp làm ruộng chiếm tỷ lệ nhiều

nhất:43,3% , 19,8 % là nội trợ, 14% là công nhân, 13,6% buôn bán, 7,8% làcán bộ viên chức, ngành nghề khác chiếm 1,6%

Bảng 3.4 Phân bố tôn giáo của đối tượng

Nhận xét: Có 71,8% đối tượng phỏng vấn không theo tôn giáo nào,

21,8% theo Phật giáo; 6,4% theo các tôn giáo khác

Trang 28

Bảng 3.5 Phân loại theo tình trạng hôn nhân:

Ly thân, ly dị, goá chồng 13 2,9

Nhận xét: Nhóm đối tượng phỏng vấn đang chung sống với chồng

chiếm 97,1%, ly thân ly dị chiếm , Goá chồng chiêm 2,9%

Bảng 3.7 Phân loại số con trong gia đình

Nhận xét: Số đối tượng phỏng vấn có số con từ 1 đến 2 con chiếm

74,7%, 3 con trở lên chiếm 25,3%

Trang 29

3.1.3 Mức độ tiếp cận với phương tiện truyền thông (đọc báo/tạp chí, tivi,

đài, internet) về sức khoẻ tình dục

Bảng 3.8 Phân loại mức độ tiếp cận với phương tiện truyền thông

Mức độ tiếp cận phương tiện truyền thông n %

Không thường xuyên 196 43,6

Nhận xét: Có 43,6% đối tượng không thường xuyên tiếp cận với phương

tiện truyền thông, 38,4% thường xuyên, 18% đối tượng không tiếp cận

3.2 KIẾN THỨC VỀ SỨC KHOẺ TÌNH DỤC

3.2.1 Hiểu biết về các bệnh lây truyền qua đường tình dục

Bảng 3.9 Phân loại về hiểu biết các bệnh LTQĐTD

Biết các tên bệnh 32 7,1 418 92,9Biết các triệu chứng 161 35,8 289 64,2Biết cách phòng tránh 278 61,8 172 38,2

Nhận xét: Nhóm đối tượng không trả lời đạt các tên bệnh LTQĐTD :

92,9%, nhóm trả lời đạt chỉ có : 7,1%; Về trả lời không đạt về các triệu chứng

có 64,2%, trả lời đạt : 35,8%; Về cách phòng tránh bệnh LTQĐTD: có 61,8%trả lời đạt, 38,2% trả lời không đạt

Trang 30

3.2.2 Hiểu biết về HIV/AIDS

Bảng 3.10 Phân loại về hiểu biết HIV/AIDS:

Biết các đường lây truyền 374 83,1 76 16,9Biết các hành vi không làm lây 311 69,1 139 30,9Biết cách phòng tránh 210 46,7 240 53,3

Nhận xét: Nhóm đối tượng không trả lời đạt về các đường lây truyền :

16,9%, nhóm trả lời đạt : 83,1%; Trả lời không đạt về các hành vi có 30,9%,trả lời đạt : 69,1%; Về cách phòng tránh bệnh HIV/AIDS: có 53,3% trả lờikhông đạt, 46,7% trả lời đạt

3.2.3 Hiểu biết về tình dục an toàn, tình dục không an toàn, bạo lực tình dục

tình dục

Tình dục an toàn 262 58,2 188 41,8Tình dục không an toàn 137 30,4 313 69,6Bạo lực tình dục 111 24,7 339 75,3

Nhận xét: Nhóm đối tượng không trả lời đạt các khái niệm về tình dục

an toàn: 41,8%, nhóm trả lời đạt: 58,2%; trả lời không đạt về khái niệm tìnhdục không an toàn có 69,6%, trả lời đạt 30,4%; về khái niệm bạo lực tình dục:

có 75,3% trả lời không đạt, 24,7% trả lời đạt

Trang 31

Đánh giá chung về kiến thức sức khỏe tình dục, kết quả như sau:

Hiểu biết không đầy đủ 276 61,3

38.7%

61.3%

Hiểu biết đầy đủ Hiểu biết không đầy đủ

Biểu đồ 3.1 Phân loại về kiến thức SKTD

Nhận xét: Qua 450 người được phỏng vấn, có 61,3% có hiểu biết

không đầy đủ về SKTD, hiểu biết đầy đủ chiếm : 38,7%

Trang 32

3.3 THÁI ĐỘ VỀ SỨC KHOẺ TÌNH DỤC

Về thái độ chung với sự đáp ứng của các dịch vụ cung cấp các biệnpháp tránh thai, kết quả như sau:

Biểu đồ 3.2 Phân loại thái độ chung về SKTD

Nhận xét: Qua 450 người được phỏng vấn, có 31,1% có thái độ tốt về SKTD,

thái độ không tốt chiếm 68,97%

Áp dụng các biện pháp tránh thai: Số người không trả lời về vấn đề này

Trang 33

chiếm 6,9% đối tượng được phỏng vấn Có 95,3% áp dụng các biện pháptránh thai (thực hành tốt), 4,7% không áp dụng các biện pháp tránh thai (thựchành không tốt).

Thực hiện các biện pháp phòng chống bệnh LTQĐTD, HIV/AIDS: có95,7% có áp dụng các biện pháp phòng chống (thực hành tốt), 4,3% không ápdụng các biện pháp phòng chống (thực hành không tốt)

Kết quả đánh giá chung về thực hành sức khỏe tình dục như sau:

Biểu đồ 3.3 Phân loại về thực hành SKTD

Nhận xét: Qua Bảng 3.16 cho thấy: 95,8% đối tượng được khảo sát có

Trang 34

3.5.1.1 Liên quan nhóm tuổi với kiến thức SKTD

Bảng 3.15 Liên quan nhóm tuổi với kiến thức SKTD

Nhận xét: Nhóm tuổi từ 18 đến 29 tuổi, hiểu biết đầy đủ về SKTD có

tỷ lê cao nhất 41,8%, Nhóm tuổi từ 40 đến 49 tuổi có tỷ lệ hiểu biết thấp nhất36,7% Tuy nhiên sự khác biệt giữa tỷ lệ hiểu biết SKTD và nhóm tuổi không

có ý nghĩa thống kê với p>0,05

3.5.1.2 Liên quan nhóm học vấn với kiến thức SKTD

Bảng 3.16 Liên quan nhóm học vấn với kiến thức SKTD

( χ 2 =1,272, p= 0,530)

Nhận xét: Nhóm Trung học phổ thông, đại học, hiểu biết đầy đủ về

SKTD có tỷ lê cao nhất 42,3%, Nhóm Mù chữ, Tiểu học có tỷ lệ hiểu biếtthấp nhất 36,5% Tuy nhiên sự khác biệt giữa tỷ lệ hiểu biết SKTD và nhómhọc vấn không có ý nghĩa thống kê với p> 0,05

3.5.1.3 Liên quan nhóm nghề nghiệp với kiến thức SKTD

Bảng 3.17 Liên quan nhóm nghề nghiệp với kiến thức SKTD

Hiểu biết

Đầy đủ Không đầy đủ

Trang 35

Nhóm nghề nghiệp n % n % Tổng cộng

Cán bộ viên chức 37 36,5 61 63,5 98Không cán bộ viên chức 137 40 215 60 352

( χ 2 =0,04, p= 0,834)

Nhận xét: Nhóm ngành nghề khác có tỷ lệ hiểu biết khác nhau Tuy

nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p>0,05

3.5.1.4 Liên quan nhóm tôn giáo với kiến thức SKTD

Bảng 3.18 Liên quan nhóm tôn giáo với kiến thức SKTD

Nhận xét: Nhóm theo tôn giáo khác, hiểu biết đầy đủ về SKTD có tỷ lê

thấp nhất 31%, nhóm theo Phật giáo có tỷ lệ hiểu biết cao nhất 39,8% Tuynhiên sự khác biệt giữa tỷ lệ hiểu biết SKTD và nhóm tôn giáo không có ýnghĩa thống kê với p> 0,05

3.5.1.5 Liên quan nhóm tình trạng hôn nhân với kiến thức SKTD

Bảng 3.19 Liên quan nhóm tình trạng hôn nhân với kiến thức SKTD

Nhận xét: Nhóm đang chung sống với chồng có tỷ lệ hiểu biết về

SKTD (39,1%) cao hơn nhóm Ly thân, ly dị, goá chồng (23,1%).Tuy nhiên sựkhác biệt không có ý nghĩa thống kê với p>0,05

Trang 36

3.5.1.6 Liên quan nhóm kinh tế gia đình với kiến thức SKTD

Bảng 3.20 Liên quan nhóm kinh tế gia đình với kiến thức SKTD

Nhận xét: Nhóm hộ không nghèo có tỷ lệ hiểu biết về SKTD không

khác biệt so với nhóm hộ nghèo

Ngày đăng: 25/07/2014, 08:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Lê thị Duyên Thấm ( 2010), Nghiên cứu tình hình viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ có chồng trong độ tuổi sinh đẻ tại huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre năm 2009, Luận án chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Dược Huế.trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ có chồng trong độ tuổi sinh đẻ tại huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre năm 2009
3. Ngô Thanh Sơn ( 2009), Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống HIV/AIDS của nhân dân xã Tân Kim huyện Cần Guiộc, tỉnh Phú Yên, Luận án chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống HIV/AIDS của nhân dân xã Tân Kim huyện Cần Guiộc, tỉnh Phú Yên
4. Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (2011). Báo cáo tại “Hội nghị công bố kết quả điều tra vị thành niên và thanh niên Việt Nam lần thứ hai”, Tạp chí Sức khoẻ gia đình, số 14-2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tại “Hội nghị công bố kết quả điều tra vị thành niên và thanh niên Việt Nam lần thứ hai”, "Tạp chí Sức khoẻ gia đình
Tác giả: Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
Năm: 2011
9. Vũ Hồng Phong( 2006), Ép buộc tình dục trong hôn nhân từ quan điểm của nam giới. Giới và tình dục, số 10/2006. Nhà xuất bản Thế giới. tr 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ép buộc tình dục trong hôn nhân từ quan điểm của nam giới. "Giới và tình dục, số 10/2006. Nhà xuất bản Thế giới
Nhà XB: Nhà xuất bản Thế giới. "tr 3
10.Cao Ngọc Thành, Võ Văn Thắng(2007), Quản lý sức khoẻ sinh sản, . Trường Đại học Y Dược Huế, tr 1-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý sức khoẻ sinh sản, . "Trường Đại học Y Dược Huế
Tác giả: Cao Ngọc Thành, Võ Văn Thắng
Năm: 2007
11.Ngô Thanh Sơn ( 2009). Đánh giá kiến thức-thái độ -thực hành về phòng chống HIV/AIDS của nhân dân xã Tân Kim huyện Cần Giuộc tỉnh Long An. Luận văn Chuyên khoá cấp1 , tr34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kiến thức-thái độ -thực hành về phòng chống HIV/AIDS của nhân dân xã Tân Kim huyện Cần Giuộc tỉnh Long An. "Luận văn Chuyên khoá cấp1
13.Cao Ngọc Thành, Võ Văn Thắng (2011), Giáo trình đào tạo Sức khoẻ tình dục,Trường Đại học Y Dược Huế, tr26- 90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình đào tạo Sức khoẻ tình dục,"Trường Đại học Y Dược Huế
Tác giả: Cao Ngọc Thành, Võ Văn Thắng
Năm: 2011
14.Quách Thu Trang(2006), Nữ tính và sự thể hiện chủ thể trong đời sống tình dục của nữ trí thức trẻ Hà Nội, Giới &amp; tình dục, số 16/2006,tr 11-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nữ tính và sự thể hiện chủ thể trong đời sống tình dục của nữ trí thức trẻ Hà Nội, "Giới & tình dục
Tác giả: Quách Thu Trang
Năm: 2006
17.Bộ Y tế(2010), Chăm sóc sức khoẻ sinh sản, thực trạng và giải pháp.Nhà xuất bản y học, tr 43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăm sóc sức khoẻ sinh sản, thực trạng và giải pháp."Nhà xuất bản y học
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản y học"
Năm: 2010
18.Trung tâm nghiên cứu, Thông tin và tư liệu dân số (2010).“Quỹ Dân số Liên hợp quốc( UNFPA) và những vấn đề vị thành niên”Dân số và phát triển, số 09, tr 38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quỹ Dân số Liên hợp quốc( UNFPA) và những vấn đề vị thành niên”"Dân số và phát triển
Tác giả: Trung tâm nghiên cứu, Thông tin và tư liệu dân số
Năm: 2010
19.Tài liệu giảng dạy Elearning,chương trình đào tạo BS CK cấp I Y tế công cộng,”Sức khoẻ sinh sản”. Đại học Y Dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: chương trình đào tạo BS CK cấp I Y tế công cộng,”Sức khoẻ sinh sản”
20.Một số bài viết chọn lọc: Chất lượng chăm sóc, giới và súc khoẻ sinh sản, “ Quan hệ giữa tình dục và sức khoẻ sinh sản”. tr 312 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Quan hệ giữa tình dục và sức khoẻ sinh sản
21.Bộ Y tế (2001), Phương pháp nghiên cứu vấn đề sức khoẻ cộng đồng.Nhà xuất bản Y học, tr 18-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu vấn đề sức khoẻ cộng đồng."Nhà xuất bản Y học
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học"
Năm: 2001
22.Đinh Thanh Huề (2008), Phương pháp điều tra trên mẫu, Phương pháp dịch tễ học, Nhà xuất bản y học, tr 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp điều tra trên mẫu, Phương pháp dịch tễ học, "Nhà xuất bản y học
Tác giả: Đinh Thanh Huề
Nhà XB: Nhà xuất bản y học"
Năm: 2008
23.Lê thị Thu Trang (2006), Giới, Bạo lực giới Nhân viên y tế có thể giúp gì cho nạn nhân của bạo lực giới, Giới &amp; tình dục, số 16/2005,tr 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới, Bạo lực giới Nhân viên y tế có thể giúp gì cho nạn nhân của bạo lực giới, "Giới & tình dục
Tác giả: Lê thị Thu Trang
Năm: 2006
7. Tổng cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình ( năm 2010), Một số kết quả khảo sát về những yếu tố phong tục, tập quán và nghề nghiệp tác động tới thái độ, hành vi sinh sản và chăm sóc súc khoẻ sinh sản của người dân vùng biển, đảo và ven biển Việt Nam, tr 46 Khác
8. Võ Văn Tân( 2008), Nghiên cứu tình hình sinh con thứ 3 trở lên của phụ nữ có chồng trong độ tuổi sinh đẻ tại huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi. Tr 48 Khác
12.Website Cục Phòng, chống HIV/AIDS-Bộ Y tế, Triển khai Kế hoạch phòng chống HIV/AIDS năm 2011 Khác
15.15-Chi cục Dân số - KHHGĐ Phú Yên, Báo cáo tổng kết công tác dân số - KHHGĐ năm 2010; phương hướng nhiệm vụ năm 2011 Khác
16.Tổng cục Dân số - KHHGĐ(2010), Một số kết quả khảo sát về những yếu tố phong tục, tập quán và nghề nghiệp tác động tới thái độ, hành vi sinh sản và chăm sóc SKSS của người dân vùng biển, đảo và vên biển Việt Nam,tr 32-57 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.3. Phân bố nghề nghiệp của đối tượng phỏng vấn - Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về sức khoẻ tình dục và các yếu tố liên quan ở đối tượng phụ nữ có chồng trong lứa tuổi sinh đẻ tại huyện đông hoà, tỉnh phú yên năm 2011
Bảng 3.3. Phân bố nghề nghiệp của đối tượng phỏng vấn (Trang 26)
Bảng 3.2. Phân bố trình độ học vấn của đối tượng phỏng vấn - Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về sức khoẻ tình dục và các yếu tố liên quan ở đối tượng phụ nữ có chồng trong lứa tuổi sinh đẻ tại huyện đông hoà, tỉnh phú yên năm 2011
Bảng 3.2. Phân bố trình độ học vấn của đối tượng phỏng vấn (Trang 26)
Bảng 3.4. Phân bố tôn giáo của đối tượng - Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về sức khoẻ tình dục và các yếu tố liên quan ở đối tượng phụ nữ có chồng trong lứa tuổi sinh đẻ tại huyện đông hoà, tỉnh phú yên năm 2011
Bảng 3.4. Phân bố tôn giáo của đối tượng (Trang 27)
Bảng 3.5. Phân loại theo tình trạng hôn nhân: - Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về sức khoẻ tình dục và các yếu tố liên quan ở đối tượng phụ nữ có chồng trong lứa tuổi sinh đẻ tại huyện đông hoà, tỉnh phú yên năm 2011
Bảng 3.5. Phân loại theo tình trạng hôn nhân: (Trang 28)
Bảng 3.7. Phân loại số con trong gia đình - Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về sức khoẻ tình dục và các yếu tố liên quan ở đối tượng phụ nữ có chồng trong lứa tuổi sinh đẻ tại huyện đông hoà, tỉnh phú yên năm 2011
Bảng 3.7. Phân loại số con trong gia đình (Trang 28)
Bảng 3.8. Phân loại mức độ tiếp cận với phương tiện truyền thông Mức độ tiếp cận phương tiện truyền thông n % - Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về sức khoẻ tình dục và các yếu tố liên quan ở đối tượng phụ nữ có chồng trong lứa tuổi sinh đẻ tại huyện đông hoà, tỉnh phú yên năm 2011
Bảng 3.8. Phân loại mức độ tiếp cận với phương tiện truyền thông Mức độ tiếp cận phương tiện truyền thông n % (Trang 29)
Bảng 3.10. Phân loại về hiểu biết HIV/AIDS: - Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về sức khoẻ tình dục và các yếu tố liên quan ở đối tượng phụ nữ có chồng trong lứa tuổi sinh đẻ tại huyện đông hoà, tỉnh phú yên năm 2011
Bảng 3.10. Phân loại về hiểu biết HIV/AIDS: (Trang 30)
Bảng 3.12. Phân loại về kiến thức SKTD - Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về sức khoẻ tình dục và các yếu tố liên quan ở đối tượng phụ nữ có chồng trong lứa tuổi sinh đẻ tại huyện đông hoà, tỉnh phú yên năm 2011
Bảng 3.12. Phân loại về kiến thức SKTD (Trang 31)
Bảng 3.15. Liên quan nhóm tuổi với kiến thức SKTD - Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về sức khoẻ tình dục và các yếu tố liên quan ở đối tượng phụ nữ có chồng trong lứa tuổi sinh đẻ tại huyện đông hoà, tỉnh phú yên năm 2011
Bảng 3.15. Liên quan nhóm tuổi với kiến thức SKTD (Trang 34)
Bảng 3.16. Liên quan nhóm học vấn với kiến thức SKTD - Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về sức khoẻ tình dục và các yếu tố liên quan ở đối tượng phụ nữ có chồng trong lứa tuổi sinh đẻ tại huyện đông hoà, tỉnh phú yên năm 2011
Bảng 3.16. Liên quan nhóm học vấn với kiến thức SKTD (Trang 34)
Bảng 3.18. Liên quan nhóm tôn giáo với kiến thức SKTD - Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về sức khoẻ tình dục và các yếu tố liên quan ở đối tượng phụ nữ có chồng trong lứa tuổi sinh đẻ tại huyện đông hoà, tỉnh phú yên năm 2011
Bảng 3.18. Liên quan nhóm tôn giáo với kiến thức SKTD (Trang 35)
Bảng 3.20. Liên quan nhóm kinh tế gia đình với kiến thức SKTD - Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về sức khoẻ tình dục và các yếu tố liên quan ở đối tượng phụ nữ có chồng trong lứa tuổi sinh đẻ tại huyện đông hoà, tỉnh phú yên năm 2011
Bảng 3.20. Liên quan nhóm kinh tế gia đình với kiến thức SKTD (Trang 36)
Bảng 3.22.  Liên quan nhóm mức độ tiếp cận phương tiện truyền thông  với  kiến thức SKTD - Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về sức khoẻ tình dục và các yếu tố liên quan ở đối tượng phụ nữ có chồng trong lứa tuổi sinh đẻ tại huyện đông hoà, tỉnh phú yên năm 2011
Bảng 3.22. Liên quan nhóm mức độ tiếp cận phương tiện truyền thông với kiến thức SKTD (Trang 37)
Bảng 3.25. Liên quan nhóm nghề nghiệp với thái độ về SKTD - Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về sức khoẻ tình dục và các yếu tố liên quan ở đối tượng phụ nữ có chồng trong lứa tuổi sinh đẻ tại huyện đông hoà, tỉnh phú yên năm 2011
Bảng 3.25. Liên quan nhóm nghề nghiệp với thái độ về SKTD (Trang 38)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w