1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kiến thức phòng và chữa bệnh da dị ứng cho cán bộ công nhân viên nhà máy xi măng long thọ thành phố huế

47 468 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀTrên thế giới các rối loạn về da ngày càng nhiều và trở nên quan trọng, donhiều nguyên nhân gây ra nhưng có lẽ một trong những nguyên nhân quan trọngnhất là sự gia tăng số lượn

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Lịch sử bệnh viêm da dị ứng 3

1.2 Phân loại bệnh viêm da dị ứng 4

1.3 Cơ chế bệnh sinh của bệnh da dị ứng 7

1.4 Đặc điểm lâm sàng của một số bệnh da dị ứng 8

1.5 Chẩn đoán nguyên nhân 9

1.6 Điều trị 11

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

2.1 Đối tượng nghiên cứu 12

2.2 Phương pháp nghiên cứu 13

2.3 Không gian và thời gian nghiên cứu 13

2.4 Các kỹ thuật thực hiện trong nghiên cứu 14

2.5 Phương pháp xử lý số liệu 16

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 17

3.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu 17

3.2 Đánh giá chung về sự hiểu biết 19

3.3 Đánh giá sự hiểu đúng về bệnh da dị ứng theo từng vấn đề 21

Chương 4 BÀN LUẬN 29

4.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu 29

4.2 Đánh giá chung về sự hiểu biết 29

4.3 Đánh giá sự hiểu đúng về bệnh da dị ứng theo từng vấn đề 31

KẾT LUẬN 39

KIẾN NGHỊ 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trên thế giới các rối loạn về da ngày càng nhiều và trở nên quan trọng, donhiều nguyên nhân gây ra nhưng có lẽ một trong những nguyên nhân quan trọngnhất là sự gia tăng số lượng các chất kích thích da theo nhiều kiểu khác nhau,hậu quả của việc sử dụng ngày càng rộng rãi các hoá chất trong công nghiệp vàgia đình gây nên những phản ứng da thường gây chàm hay viêm da [23]

Viêm da là một bệnh da rất phổ biến Khoảng 10% dân số trên thế giớimắc bệnh viêm da Tỉ lệ mắc bệnh thay đổi tùy theo từng nước, từng vùng khíhậu Tại London viêm da chiếm 18% các đối tượng đến khám bệnh Một sốđiều tra về bệnh da tại phòng khám tổng quát phát hiện 33% và 23% trong tất

cả các trường hợp tại Glasgow và Oxford Tại Hy Lạp viêm da chiếm 17% tất

cả các bệnh Ở Việt Nam viêm da chiếm 25% trong tổng số các bệnh ngoài da[6],[23]

Theo Khúc Xuyền, tỉ lệ viêm da trong ngành xây dựng là rất cao: Ởcông nhân sản xuất xi măng là 58,25% trong đó các bệnh da dị ứng là19,13%,ở công nhân sử dụng xi măng 53,69% trong đó tỉ lệ các bệnh da dịứng là 31,28% [20]

Riêng tại nhà máy xi măng Long Thọ trước đây nhiều công đoạn sảnxuất còn mang tính thủ công, nhưng kể từ năm 2004 nhiều khâu trong dâychuyền sản xuất đã được tự động hóa, giúp cho công nhân hạn chế tiếp xúcvới xi măng, đời sống công nhân cũng được cải thiện Tuy nhiên sự bảo hộlao động trong công nhân trực tiếp sản xuất vẫn còn hạn chế, chủ yếu là mặcquần áo nhiều lớp mang khẩu trang, đeo găng tay và đi ủng thông thườngkhông thuộc loại chuyên dụng

Các biểu hiện trên lâm sàng bệnh da nghề nghiệp thường đa dạng tùythuộc nguyên nhân gây bệnh, vị trí thương tổn và các yếu tố thuận lợi (cơ địa

Trang 3

và môi trường) Do vậy mà tính chất thương tổn cũng không đồng nhất Từ đó

mà chúng ta thấy rằng việc ngăn chặn sự phát sinh bệnh da nghề nghiệp cònnhiều khó khăn và phức tạp

Xuất phát từ những vấn đề trên, để biết được trình độ nhận thức về ảnhhưởng của môi trường nghề nghiệp đối với sức khoẻ của cán bộ công nhânnhà máy xi măng Long Thọ như thế nào, chúng tôi đã tiến hành làm đề tài nàynhằm hai mục tiêu sau

1 Đánh giá chung sự hiểu biết về bệnh da dị ứng của cán bộ công nhân viên nhà máy xi măng Long Thọ - Thành phố Huế.

2 Đề xuất tư vấn kiến thức phòng và chữa bệnh da dị ứng cho cán bộ công nhân viên nhà máy xi măng Long Thọ - Thành phố Huế.

Trang 4

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 LỊCH SỬ BỆNH VIÊM DA DỊ ỨNG

Các nhà Da liễu nghiên cứu về bệnh viêm da đã gặp một số khó khănđầu tiên trong việc xác định nó Quả vậy, không có một định nghĩa nào, mộttriệu chứng lâm sàng, một thương tổn mô học, một căn nguyên bệnh học nàothực sự thỏa mãn về bệnh viêm da

Tuy nhiên, để có thể gọi bệnh viêm da thì trong giai đoạn tiến triển cầnphải có giai đoạn mụn nước, có biểu hiện lâm sàng và có tổn thương mô học

Trước thế kỷ 19, trong y học người ta dùng danh từ Eczema để gọi một

số bệnh da cấp tính khác nhau như bệnh viêm quầng, bệnh mày đay cấp, hồngban… Cho đến năm 1813, Bateman mới mô tả đặc tính riêng biệt về lâm sàng,xếp chàm vào nhóm bệnh da có mụn nước và xác định bệnh không phải do lâytruyền [20] Đến thế kỷ 19, các nhà Da liễu dùng thuật ngữ chàm một cáchrộng rãi để chỉ các bệnh ngoài da có mụn nước tập trung thành từng mảng phát

Sotew và Fitzpatrick (1971) ở Mỹ cho rằng: Viêm da, chàm không phải

là một bệnh mà là đáp ứng viêm đặc hiệu của da đối với nhiều kích thích nộigiới và ngoại giới, mụn nước ở thượng bì, xốp bào, viêm da, chàm chỉ là mộtkiểu riêng của viêm da [27]

Trang 5

Định nghĩa của ngành Da liễu nước ta: Bệnh viêm da là một phản ứngviêm lớp lông biểu bì, biểu hiện lâm sàng bằng đỏ da, mụn nước, ngứa, rấthay tái phát, phát triển mạn tính, về mô học có hiện tượng xốp bào [5].

Hiện nay công nghiệp hóa đang phát triển mạnh mẽ ở khắp mọi nơi ở

cả thành thị và nông thôn Bên cạnh đó là sự ô nhiễm môi trường nước, rácthải sinh hoạt và chất thải công nghiệp làm gia tăng bệnh da Có đến 15 - 20%dân chúng bị viêm da tiếp xúc [23] Trong đó bệnh da nghề nghiệp chiếmkhoảng 50%, nguyên nhân chủ yếu là do hóa chất [4]

Ở Việt Nam một số ngành có tỉ lệ viêm da cao: Ngành dệt sợi ở tất cả

cơ sở sản xuất chiếm 14,92 đến 23,16% [21], ngành dược phẩm trung ương II22,58% [15], nhà máy sơn, nhà máy pin Hà Nội 23,52% [11], nhà máy nhựa

Hà nội 32% [17],ngành xây dựng: ở công nhân sản xuất xi măng là 58,25%trong đó các bệnh da dị ứng là 19,13%; ở công nhân sử dụng xi măng là53,69% trong đó tỉ lệ các bệnh da dị ứng là 31,28% [20]

Năm 2007 theo nghiên cứu của Lê Xuân Lan, Nguyễn Văn Vịnh tỉ lệviêm da tiếp xúc trên công nhân nhà máy xi măng Long Thọ thành phố Huế là6,45% [14]

1.2 PHÂN LOẠI BỆNH VIÊM DA DỊ ỨNG

Nhiều cách đặt tên và phân loại bệnh viêm da đã gây khó khăn rắc rốicho các nhà Da liễu học trong một thời gian dài, sở dĩ vậy vì bệnh viêm da cóthể do một phổ rộng các yếu tố nội sinh và ngoại sinh gây ra, các yếu tố nàytác động đơn độc hoặc phối hợp Trong một số trường hợp, các yếu tố gồmnhiều nguyên nhân đan quyện nhau và hai hay nhiều dạng viêm da có thể thấyđược trên một bệnh nhân cùng lúc hay lần lượt

Phân loại bệnh viêm da rất khó khăn vì danh pháp không thống nhất vàcác yếu tố nguy cơ gây nên bệnh lại nhiều Chính vì sự phức tạp này thế giới

đã có nhiều kiểu phân loại khác nhau cùng xuất hiện

Trang 6

Hornstein - Op (1986) người Đức đề nghị phân loại bệnh viêm da làm 3loại chính sau [4]:

- Bệnh viêm da do nguyên nhân bên trong

- Bệnh viêm da do vi sinh vật

- Bệnh viêm da do nguyên nhân bên ngoài

Theo R Degos (1974) thì chia làm 9 loại [30]:

- Viêm da do yếu tố ngoại giới

Phân loại theo trường phái Mỹ có 3 loại [27]:

- Những tác nhân ngoại sinh: Viêm da tiếp xúc dị ứng, viêm da tiếp xúc

dị ứng ánh sáng, viêm da vi khuẩn, viêm da nấm

- Những tác nhân nội sinh: Phát ban dạng viêm da do thuốc, viêm dathứ phát hoặc tự mẫn cảm

- Chưa rõ nguyên nhân

Theo trường phái Anh chia làm 2 loại [28]:

- Ngoại sinh: Viêm da tiếp xúc chất kích thích, viêm da tiếp xúc dị ứng

- Nội sinh: Viêm da thể tạng, viêm da da dầu, viêm da cẳng chân, viêm dađồng tiền, tổ đỉa, viêm da thần kinh, viêm da bong vảy và các loại viêm da khác

Trang 7

Phân loại bệnh viêm da theo tính chất thương tổn, theo diễn tiến bệnh, theo cănnguyên bao gồm [6]:

Theo tiến triển của bệnh [6]:

- Viêm da cấp: Nề da đỏ, phù và chảy nước nhiều

- Viêm da bán cấp: Da còn đỏ, ít phù nề, hết chảy nước

- Viêm da mạn: Biểu hiện da có vảy ngứa, thỉnh thoảng lại chảy nước, nếutồn tại lâu và gãi nhiều thì da dày lên, nếp da sâu xuống tức là liken hóa

- Viêm da bội nhiễm: Bên cạnh mụn nước có mụn mủ, vết trợt, khi có vảyvàng giống như vảy chốc gọi là viêm da chốc hóa

- Viêm da thứ phát hóa: Những bệnh da bôi thuốc không thích hợp gâykích thích sẽ biến sang viêm da, bên cạnh những thương tổn nhỏ xuất hiệnnhững mụn nước nhỏ giống như viêm da

Theo căn nguyên [6]:

Trang 8

- Viêm da vi trùng

- Viêm da tiếp xúc

- Viêm da da dầu

Theo Harison phân loại viêm da như sau [22] :

- Các loại viêm da chưa rõ nguyên nhân: Viêm da thể tạng, liken đơnmạn, sẩn ngứa cục, viêm da thần kinh, viêm da do ứ máu, chàm đồng tiền, tổđỉa, viêm da da dầu, viêm da liên quan đến hệ tiêu hóa, các ban giống như viêm

da trong các bệnh hệ thống, hội chứng Wiskott - Aldrich, hội chứng Hurler, bệnhHartnup, phenyl - keton niệu

- Các loại viêm da đã rõ căn nguyên: Viêm da tiếp xúc, viêm da do ánh nắng,ban đa dạng do ánh sáng, viêm da vi khuẩn, viêm da do nấm

1.3 CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA BỆNH DA DỊ ỨNG

- Do kích thích: Nhiễm trùng da có thể xuất hiện ngay tại vùng tiếp xúcvới chất kích thích Người ta chia thành 2 loại kích thích: Kích thích tuyệt đối(mạnh), kích thích tương đối (vừa) Những chất kích thích tuyệt đối là nhữngchất gây viêm da ngay trong lần tiếp xúc đầu tiên như: axit, kiềm mạnh, vàimuối kim loại Những chất kích thích tương đối là phải tiếp xúc lâu mới gâyviêm như: xà phòng và các dung môi hữu cơ

Trang 9

1.3.2 Chàm tiếp xúc

Chủ yếu là do các chất kích thích, nhưng cũng đồng thời là chất gây dịứng nên bệnh có khuynh hướng lan rộng ra phạm vi tiếp xúc [18] Một số trườnghợp là do tiếp xúc với tia tử ngoại trong tia bức xạ mặt trời [20]

1.3.3 Sạm da

Có 2 cơ chế chính cần được xem xét, đó là: tác dụng của các chất kíchthích từ môi trường bên ngoài và tính nhạy cảm với ánh sáng Tính cảm ứng đókhông phải chỉ do các chất quang động (các dẫn chất của than đá, dầu hỏa, chấtmàu công nghiệp…) tác dụng trực tiếp lên da mà còn do tiếp xúc qua đường hôhấp hoặc đường tiêu hóa làm tăng cảm ứng của da đối với ánh sáng [20]

1.3.4 Viêm nang lông và thương tổn dạng mụn trứng cá

Thường là do các phản ứng viêm ở nang lông khi tiếp xúc với các hóachất như: dầu mỡ, nhựa đường… hoặc kích thích gây thương tổn mụn trứng

cá [7]

1.3.5 Thương tổn dạng liken phẳng

Cơ chế chính là do sự cảm ứng của da đối với các chất tiếp xúc [4]

1.4 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA MỘT SỐ BỆNH DA DỊ ỨNG

Tiến triển thường là cấp, bán cấp hoặc mãn tính

1.4.2 Chàm tiếp xúc

- Ngứa, mụn nước, dày da hoặc vảy da Thương tổn khu trú ở vùng da hởnhư mu bàn tay, bàn chân, cẳng chân, cẳng tay mặt và cổ tương xứng với những

Trang 10

vùng tiếp xúc hóa chất gây bệnh Nếu loại bỏ được hoàn toàn chất kích thích gâycảm ứng thì bệnh giảm nhanh và không tái phát [24].

- Là bệnh ngoài da bán cấp có thời gian tái phát, mặc dù đã loại bỏkhông tiếp xúc với chất kích thích nữa Bệnh đã khuynh hướng lan rộng raphạm vi tiếp xúc [18]

Phát hiện trên lâm sàng chủ yếu ở giai đoạn 2 và 3

1.4.4 Viêm nang lông [18].

- Thương tổn sẩn, mụn mủ ở nang lông

- Thương tổn khỏi chậm, thường để lại sẹo

- Thường khu trú ở mặt, ngực, tứ chi

- Tiến triển mãn tính

1.4.5 Thương tổn dạng liken phẳng [7].

- Viêm da rất cấp và tạo sẩn, ngứa

- Thương tổn láng, dẹp, nhiều cạnh, màu sắc thay đổi từ đỏ tía sang tímhoa cà

-Thường phân bố ở 2 bên và đối xứng

Trang 11

1.5.2 Những triệu chứng gợi ý trên lâm sàng [7].

1.5.2.1 Viêm nang lông

Thường do dầu, các dẫn xuất từ nhựa đường

- Mục đích là tìm dị ứng nguyên gây ra viêm da, chàm tiếp xúc.

- Các test thường được áp dụng là:

1.5.3.1 Patch test (thử nghiệm áp, test thượng bì)

+ Vật liệu thử test được giữ trên vùng da trong 48 giờ

+ Đọc kết quả lần 1 vào giờ thứ 48 Đọc kết quả lần 2 vào giờ thứ 72hoặc 96

+ Phản ứng dương tính khi xuất hiện đỏ da, ngứa hoặc mụn nước tại nơi

áp vật liệu dị ứng nguyên lên da

Trang 12

1.5.3.4 Spot test

Dùng chỉ thị màu để phát hiện dị ứng nguyên

Mỗi màu quy định 1 loại dị ứng nguyên Tùy theo màu mà phát hiện dịứng nguyên khi đọc kết quả

1.6 ĐIỀU TRỊ

1.6.1 Chàm tiếp xúc

+ Tại chỗ:

- Corticoid bôi

- Diệt khuẩn bằng nitrat bạc 0,5%, chlohexidin

- Thuốc làm dịu: bằng rửa xà phòng Roche – Posay

- Chống ngứa, thuốc bong vảy nhẹ.

- Hydroquinone monobenzilic 2% bôi tại chổ

1.6.3 Viêm nang lông và mụn trứng cá

- Tại chỗ bôi dung dịch calamin.

Trang 13

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Trong số gần 400 công nhân viên chức tại Nhà máy, có khoảng 300người thường xuyên tiếp xúc với xi măng, số còn lại thuộc nhóm khai thác đá

và bộ phận văn phòng, cơ khí, điện nước…

2.1.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu

Là cán bộ công nhân viên đang trực tiếp làm việc tại nhà máy xi măng

Long Thọ Thành phố Huế

Trang 14

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ

Những công nhân viên từ chối tham gia nghiên cứu

Những công nhân viên đang trong thời gian đi công tác, đau ốm

2.1.4 Cỡ mẫu

Dựa theo danh sách cán bộ công nhân viên đang làm việc ở nhà máy xi

măng Long Thọ, chia nhóm và mời đến phỏng vấn theo lịch đã được thôngbáo Phỏng vấn tất cả những người có đến, không phân biệt tuổi, giới và thờigian công tác

Tổng số : 350 cán bộ công nhân viên

Trong đó : Nam: 247 Nữ:103

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Theo nghiên cứu mô tả, điều tra cắt ngang

2.3 KHÔNG GIAN VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

2.3.1 Địa điểm nghiên cứu

Nhà máy xi măng Long Thọ đóng trên địa bàn phường Thủy Biều,Thành phố Huế, cách trung tâm Thành phố Huế 5km về phía Tây Là mộtvùng có địa hình tương đối bằng phẳng, dốc dần từ Đông sang Tây Phía Bắcgiáp sông Hương, phía Đông là đồi Long Thọ, phía Tây là ruộng lúa bao gồm

xí nghiệp mỏ đá và mỏ sét Đây là nhà máy xi măng lớn trên địa bàn Thànhphố Huế

2.3.2 Thời gian nghiên cứu

- Tháng 04/2011đến tháng 06/2011: Thu thập tài liệu tham khảo tại Thư việntrường Đại học Y Dược Huế và lập phiếu điều tra cá nhân về bệnh da dị ứng

Trang 15

- Tháng 06/2011 đến tháng 10/2011: Liên hệ nghiên cưú tại nhà máyLong Thọ tìm hiểu tình hình cán bộ công nhân viên đang làm việc

- Tháng 10/2011 đến tháng 01/2012: thu thập số liệu nghiên cứu dựa vào

bộ câu hỏi

- Tháng 01/2012 đến tháng 05/2012 xử lý số liệu và viết luận văn

2.4 CÁC KỸ THUẬT THỰC HIỆN TRONG NGHIÊN CỨU

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Phỏng vấn trực tiếp qua phiếu điều tra cá nhân

2.4.2 Một số kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu

Lập bảng điều tra trả lời câu hỏi được thiết kế theo trắc nghiệm đúng sai, câuhỏi ngắn gọn, rõ ràng giúp cho đối tượng điều tra dễ hiểu và dễ trả lời

Phiếu gồm hai phần: (bảng phụ lục kèm theo)

Phần thứ nhất là phần hành chính: gồm họ tên cá nhân, tuổi, giới vàtrình độ học vấn

Phần thứ hai là phần điều tra kiến thức của cán bộ công nhân viên gồm

28 câu hỏi đánh trắc nghiệm đúng sai

2.4.3 Phương pháp đánh giá

Sau khi có kết quả chúng tôi tiến hành đánh giá

Phân tích đặc điểm của nhóm nghiên cứu để đảm bảo tình hình đại diệncho quần thể nghiên cứu

Phân tích mối liên quan giữa giới tuổi, trình độ học vấn với sự hiểu biếtchung Phân tích tỷ lệ công nhân viên hiểu biết theo từng câu hỏi và có khảosát mối liên quan của sự hiểu biết này theo tuổi và trình độ

Trang 16

Bộ câu hỏi được sắp xếp lại để phân tích theo các nhóm sau:

- Đặc điểm của nhóm nghiên cứu theo tuổi, trình độ học vấn

- Đánh giá chung về sự hiểu biết của nhóm nghiên cứu

Chúng tôi phân chia ba nhóm với ba mức độ khác nhau:

+ Nhóm thứ nhất có mức độ hiểu đúng tốt: đây là những công nhânviên nghiên cứu trả lời đúng 90% trở lên các câu hỏi (từ 25 câu trở lên)

+ Nhóm thứ hai là nhóm hiểu đúng ở mức độ khá: đây là những côngnhân viên nghiên cứu trả lời đúng 80 - 90 % các câu hỏi (từ 22-24 câu)

+ Nhóm thứ ba là nhóm hiểu đúng ở mức độ trung bình, bao gồm nhữngcông nhân viên nghiên cứu trả lời đúng < 80% các câu hỏi ( 22 câu)

Đánh giá mức độ hiểu đúng liên quan tuổi, trình độ

Tỷ lệ hiểu đúng về cơ địa dị ứng thông qua câu hỏi 1, 4, 5

Tỷ lệ hiểu đúng về nguyên nhân gây bệnh thông qua câu 2, 3

Tỷ lệ hiểu đúng về đường không lây thông qua câu hỏi 7

Tỷ lệ hiểu đúng về yếu tố thuận lợi, thời tiết thay đổi thông qua câu 8, 12

Tỷ lệ hiểu đúng về nguyên nhân gây bệnh do thực phẩm thông qua câu 9,27

Tỷ lệ hiểu đúng về nguyên nhân gây bệnh trong sinh hoạt hằng ngàythông qua câu 6, 10, 11, 13, 14

Tỷ lệ hiểu đúng về biểu hiện của bệnh thông qua câu 15

Tỷ lệ hiểu đúng về điều trị bệnh da dị ứng thông qua câu 16, 17, 18, 19

Tỷ lệ hiểu đúng về cần làm xét nghiệm máu thông qua câu 20

Trang 17

Tỷ lệ hiểu đúng về bệnh làm ảnh hưởng đến thẩm mỹ và mất tự tinthông qua câu 21.

Tỷ lệ hiểu đúng về nơi tư vấn tốt nhất thông qua câu 22

Tỷ lệ hiểu đúng về nơi khám bệnh và điều trị thông qua câu 23, 26

Tỷ lệ hiểu đúng về hành vi khi mắc bệnh thông qua câu 24, 25

Tỷ lệ hiểu đúng về sổ giun một năm hai lần thông qua câu 28

2.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê y học thông thường với Excel

và phần mềm Epi info 6.0

Trang 18

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU

3.1.1 Phân bố nhóm nghiên cứu theo tuổi

Bảng 3.1 Phân bố nhóm nghiên cứu theo tuổi

Biểu đồ 3.1 Phân bố nhóm nghiên cứu theo tuổi

Nhóm 41-50 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất 53,43%

Nhóm < 30 tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất 8,57%

Tuổi trung bình 43,27 ± 8,20 tuổi, tuổi cao nhất 60 tuổi, thấp nhất 17 tuổi

3.1.2 Phân bố nhóm nghiên cứu theo giới

Trang 19

29,43%

Nam Nữ

Biểu đồ 3.2 Phân bố nhóm nghiên cứu theo giới

Nam chiếm 70,57% gấp 2,4 lần nữ (29,43%)

3.1.3 Phân bố nhóm nghiên cứu theo học vấn

Bảng 3.2 Phân bố nhóm nghiên cứu theo học vấn

Biểu đồ 3.3 Phân bố nhóm nghiên cứu theo học vấn

Các đối tượng nghiên cứu có trình độ THPT chiếm tỷ lệ cao nhất40,29%

3.2 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ SỰ HIỂU BIẾT

3.2.1.Tỷ lệ hiểu biết của nhóm nghiên cứu

Trang 20

Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ hiểu biết của nhóm nghiên cứu

Tỷ lệ hiểu biết trung bình chiếm tỷ lệ cao nhất 58,29% Hiểu biết tốtchiếm 8,0%, khá chiếm 33,71%

3.2.2 Tỷ lệ mức độ hiểu biết đúng theo tuổi

Bảng 3.3 Tỷ lệ mức độ hiểu biết đúng theo tuổi

Tỷ lệ hiểu đúng mức độ tốt nhóm 31-40 chiếm tỷ lệ cao nhất 11,1%

Tỷ lệ hiểu đúng mức độ khá nhóm 51-60 chiếm tỷ lệ cao nhất 40,4%

Tỷ lệ hiểu đúng mức độ trung bình nhóm <30 chiếm tỷ lệ cao nhất63,3%

3.2.3 Tỷ lệ mức độ hiểu biết đúng theo giới

Bảng 3.4 Tỷ lệ mức độ hiểu biết đúng theo giới

Mức độ

Hiểu biết

Trang 21

Tỷ lệ hiểu đúng mức độ trung bình nữ (64,1%) cao hơn nam (55,9%)

3.2.4 Tỷ lệ mức độ hiểu biết đúng theo trình độ học vấn

Bảng 3.5 Tỷ lệ mức độ hiểu biết đúng theo học vấn

Tỷ lệ hiểu đúng ở mức độ tốt đại học chiếm tỷ lệ cao nhất 19,35%

Tỷ lệ hiểu đúng ở mức độ khá THPT chiếm tỷ lệ cao nhất 47,52%

Tỷ lệ hiểu đúng ở mức độ trung bình tiểu học chiếm tỷ lệ cao nhất80,77%

3.3 ĐÁNH GIÁ SỰ HIỂU ĐÚNG VỀ BỆNH DA DỊ ỨNG THEO TỪNG VẤN ĐỀ

3.3.1 Hiểu về cơ địa dị ứng ( câu 1,4,5)

Bảng 3.6 Tỷ lệ hiểu biết về cơ địa dị ứng

Cơ địa dị ứng Số

lượng

Tỷ lệ

Trang 22

Tỷ lệ hiểu đúng do di truyền chiếm tỷ lệ thấp 26,0% Nhóm tuổi 3chiếm 29,6% sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p> 0,05) Nhóm trình

độ 4 chiếm 35,5% ( p< 0,05)

Tỷ lệ hiểu đúng bệnh da dị ứng có thể bị từ nhỏ chiếm 60,0%, sự khácbiệt không có ý nghĩa thống kê (p> 0,05) giữa các nhóm tuổi Nhóm trình độ

4 chiếm 74,2% ( p< 0,05)

3.3.2 Hiểu nguyên nhân gây bệnh da dị ứng ( câu 2,3)

Bảng 3.7 Tỷ lệ hiểu biết nguyên nhân gây bệnh da dị ứng (không do)

Nguyên nhân Số

lượng

Tỷ lệ

Trang 23

p > 0,05 < 0,05

Tỷ lệ hiểu đúng nguyên nhân không do nấm chiếm 64,9% Sự khác biệtgiữa nhóm tuổi và trình độ học vấn có ý nghĩa thống kê (p< 0,05)

Tỷ lệ hiểu đúng nguyên nhân không do vi khuẩn chiếm 40,6% không

có sự khác biệt thống kê giữa nhóm tuổi (p>0,05), ngược lại sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê giữa trình độ học vấn (p<0,05)

3.3.3 Hiểu đường không lây bệnh da dị ứng ( câu 7)

Bảng 3.8 Tỷ lệ hiểu biết đường không lây bệnh da dị ứng

Đường

không lây

Số lượng

Tỷ lệ

Nhóm tuổi Trình độ học vấn

Đúng 239 68,3 66,7 70,4 65,8 75,0 53,8 56,2 71,6 90,3 Sai 111 31,7 33,3 29,6 34,2 25,0 46,2 43,8 28,4 9,7

Tỷ lệ hiểu đúng bệnh da dị ứng không dễ lây chiếm 68,3% Không có

sự khác biệt thống kê giữa nhóm tuổi (p> 0,05), ngược lại sự khác biệt có ýnghĩa thống kê giữa trình độ học vấn (p< 0,05)

3.3.4 Hiểu yếu tố thuận lợi, thời tiết ( câu 8,12)

Bảng 3.9 Tỷ lệ hiểu biết về yếu tố thuận lợi, thời tiết gây bệnh da dị ứng

Yếu tố thuận lợi,

thời tiết

Số lượng

Tỷ lệ

Ngày đăng: 25/07/2014, 08:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Bộ Môn Da Liễu, Học Viện Quân Y, (2008), Bệnh da nghề nghiệp, Bệnh da và hoa liễu, NXB Quân đội nhân dân, tr. 134 - 138 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh da nghề nghiệp
Tác giả: Bộ Môn Da Liễu
Nhà XB: NXB Quân đội nhân dân
Năm: 2008
5. Bộ Môn Da Liễu, trường Đại hoc Y Hà Nội, (1992), bệnh da liễu, NXB Y học, tr. 173-180 Sách, tạp chí
Tiêu đề: bệnh da liễu
Tác giả: Bộ Môn Da Liễu
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1992
6. Block 15 "Da và giác quan" (2002), Giáo trình giảng dạy bác sĩ Đa khoa hệ 4 năm, tr.173-179 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Da và giác quan
Tác giả: Block 15 "Da và giác quan
Năm: 2002
7. Dương Đình Châu (2004) "Bệnh da ở người già " Bệnh da nghề nghiệp, NXB Y học Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh da ở người già
Nhà XB: NXB Y học Hà nội
8. Nguyễn Văn Đoàn (1992 - 2004) "nghiên cứu dị ứng Mỹ phẩm tại khoa dị ứng - MDLS và viện da liễu TW bệnh viện Bạch Mai" Y học thực hành (510) - Số 4/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: nghiên cứu dị ứng Mỹ phẩm tại khoa dị ứng - MDLS và viện da liễu TW bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Nguyễn Văn Đoàn
Nhà XB: Y học thực hành
Năm: 2005
14. Lê Xuân Lan (2007), Khảo sát tình hình viêm da tiếp xúc trên công nhân xi măng Long Thọ thành phố Huế, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ Y khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình viêm da tiếp xúc trên công nhân xi măng Long Thọ thành phố Huế
Tác giả: Lê Xuân Lan
Nhà XB: Luận văn tốt nghiệp bác sĩ Y khoa
Năm: 2007
15.Trần Thị Liên, Lê Minh Thoa (2003), Nhận xét bước đầu về bệnh ngoài da ở công nhân xí nghiệp dược phẩm trung ương II, Tạp chí Y học dự phòng, Tập 14, số 1, tr.67-70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét bước đầu về bệnh ngoài da ở công nhân xí nghiệp dược phẩm trung ương II
Tác giả: Trần Thị Liên, Lê Minh Thoa
Nhà XB: Tạp chí Y học dự phòng
Năm: 2003
17. Nguyễn Hữu Sáu (2010), Nghiên cứu tình hình, đặc điểm bệnh viêm da tiếp xúc tại bệnh viện da liễu Trung ương, Tạp chí nghiên cứu y học, số 6, tr. 87-90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình, đặc điểm bệnh viêm da tiếp xúc tại bệnh viện da liễu Trung ương
Tác giả: Nguyễn Hữu Sáu
Nhà XB: Tạp chí nghiên cứu y học
Năm: 2010
20.Lê Tử Vân (1998), “Bệnh viêm da dị ứng”, Bệnh da nghề nghiệp, NXB Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh viêm da dị ứng
Tác giả: Lê Tử Vân
Nhà XB: NXBY học Hà Nội
Năm: 1998
23. Michèle Raffard, Dương Quý Sỹ (2010), Bệnh dị ứng da, Bệnh lý về dị ứng, sách chuyên đề Pháp Việt số 2-176, tr.167 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh dị ứng da
Tác giả: Michèle Raffard, Dương Quý Sỹ
Nhà XB: Bệnh lý về dị ứng
Năm: 2010
27. Fitzpatrict T. B (1979), “Classications of eczema”, Dermatology in general medecine, p. 509 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Classications of eczema
Tác giả: Fitzpatrict T. B
Nhà XB: Dermatology in general medecine
Năm: 1979
28. Harvey Baket (1989), “Dermatitis”, Clinical dermatology, p. 82-97 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dermatitis
Tác giả: Harvey Baket
Năm: 1989
29.Lawrence Samuel (1984), “Cutaneous allergy, Allergic contact dermatitis and topic dermatitis”, Allergy theory and practice , p.106- 108.TIẾNG PHÁP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cutaneous allergy, Allergic contactdermatitis and topic dermatitis
Tác giả: Lawrence Samuel
Năm: 1984
1. Hà Nguyên Phương Anh (2010), Nghiên cứu ảnh hưởng của viêm da cơ địa đến chất lượng cuộc sống người bệnh điều trị tại viện da liễu quốc gia, Tạp chí da liễu học Việt Nam, số 1, tr. 5-9 Khác
2. Phạm Đăng Bảng (2006), Viêm da cơ địa, Tạp chí sức khỏe và đời sống, số 28, tr.10-11 Khác
3. Bộ Y tế (2009), Viêm da cơ địa, Da liễu học, NXB giáo dục Việt Nam, Hà nội, tr. 40-46 Khác
9. Việt Hà, Phan Hoa (2007), Viêm da và eczema, Các bệnh da liễu thường gặp, NXH Y học Hà Nội, tr.62-64 Khác
10. Nguyễn Xuân Hiền (1991) Bệnh ngoài da và hoa liễu, NXB Y học Hà Nội Khác
11. Nguyễn Tiến Hùng, Nguyễn Mai Loan (2004), Xác định tỷ lệ mắc bệnh da nghề nghiệp ở một số máy xí nghiệp Hà Nội, Tạp chí Y học thực hành, số 8, tr.23-28 Khác
12. Nguyễn Duy Hưng (2010), Bệnh viêm da cơ địa, Tạp chí Y học lâm sàng , số 51, tr.13-18 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Phân bố nhóm nghiên cứu theo  tuổi - kiến thức phòng và chữa bệnh da dị ứng cho cán bộ công nhân viên nhà máy xi măng long thọ   thành phố huế
Bảng 3.1. Phân bố nhóm nghiên cứu theo tuổi (Trang 18)
Bảng 3.2. Phân bố nhóm nghiên cứu theo học vấn - kiến thức phòng và chữa bệnh da dị ứng cho cán bộ công nhân viên nhà máy xi măng long thọ   thành phố huế
Bảng 3.2. Phân bố nhóm nghiên cứu theo học vấn (Trang 19)
Bảng 3.3. Tỷ lệ mức độ hiểu biết đúng theo tuổi - kiến thức phòng và chữa bệnh da dị ứng cho cán bộ công nhân viên nhà máy xi măng long thọ   thành phố huế
Bảng 3.3. Tỷ lệ mức độ hiểu biết đúng theo tuổi (Trang 20)
Bảng 3.4. Tỷ lệ mức độ hiểu biết đúng theo giới - kiến thức phòng và chữa bệnh da dị ứng cho cán bộ công nhân viên nhà máy xi măng long thọ   thành phố huế
Bảng 3.4. Tỷ lệ mức độ hiểu biết đúng theo giới (Trang 20)
Bảng 3.5. Tỷ lệ mức độ hiểu biết đúng theo học vấn - kiến thức phòng và chữa bệnh da dị ứng cho cán bộ công nhân viên nhà máy xi măng long thọ   thành phố huế
Bảng 3.5. Tỷ lệ mức độ hiểu biết đúng theo học vấn (Trang 21)
Bảng 3.7. Tỷ lệ hiểu biết nguyên nhân gây bệnh da dị ứng (không do) - kiến thức phòng và chữa bệnh da dị ứng cho cán bộ công nhân viên nhà máy xi măng long thọ   thành phố huế
Bảng 3.7. Tỷ lệ hiểu biết nguyên nhân gây bệnh da dị ứng (không do) (Trang 22)
Bảng 3.8. Tỷ lệ hiểu biết đường không lây bệnh da dị ứng - kiến thức phòng và chữa bệnh da dị ứng cho cán bộ công nhân viên nhà máy xi măng long thọ   thành phố huế
Bảng 3.8. Tỷ lệ hiểu biết đường không lây bệnh da dị ứng (Trang 23)
Bảng 3.11. Tỷ lệ hiểu biết nguyên nhân do ý thức, lối sống - kiến thức phòng và chữa bệnh da dị ứng cho cán bộ công nhân viên nhà máy xi măng long thọ   thành phố huế
Bảng 3.11. Tỷ lệ hiểu biết nguyên nhân do ý thức, lối sống (Trang 24)
Bảng 3.12. Tỷ lệ hiểu biết biểu hiện bệnh da dị ứng - kiến thức phòng và chữa bệnh da dị ứng cho cán bộ công nhân viên nhà máy xi măng long thọ   thành phố huế
Bảng 3.12. Tỷ lệ hiểu biết biểu hiện bệnh da dị ứng (Trang 25)
Bảng 3.14. Tỷ lệ hiểu biết xét nghiệm máu - kiến thức phòng và chữa bệnh da dị ứng cho cán bộ công nhân viên nhà máy xi măng long thọ   thành phố huế
Bảng 3.14. Tỷ lệ hiểu biết xét nghiệm máu (Trang 26)
Bảng 3.17. Tỷ lệ hiểu biết nơi khám bệnh và điều trị - kiến thức phòng và chữa bệnh da dị ứng cho cán bộ công nhân viên nhà máy xi măng long thọ   thành phố huế
Bảng 3.17. Tỷ lệ hiểu biết nơi khám bệnh và điều trị (Trang 27)
Bảng 3.16. Tỷ lệ hiểu biết nơi tư vấn tốt nhất - kiến thức phòng và chữa bệnh da dị ứng cho cán bộ công nhân viên nhà máy xi măng long thọ   thành phố huế
Bảng 3.16. Tỷ lệ hiểu biết nơi tư vấn tốt nhất (Trang 27)
Bảng 3.18. Tỷ lệ hiểu biết về hành vi khi mắc bệnh - kiến thức phòng và chữa bệnh da dị ứng cho cán bộ công nhân viên nhà máy xi măng long thọ   thành phố huế
Bảng 3.18. Tỷ lệ hiểu biết về hành vi khi mắc bệnh (Trang 28)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w