Mọi người dân cần phải biết đầy đủ và đúng về sự nguy hiểm của bệnh,phương thức lây truyền và cách phòng bệnh thông thường.. Do vậy chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Tìm hiểu kiế
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm gan vi-rút B là vấn đề sức khỏe toàn cầu, đặc biệt là ở các nướcđang phát triển trong khu vực Á - Phi Theo thống kê của Tổ chức Y Tế Thế Giới cókhoảng 2 tỷ người đã bị nhiễm vi-rút viêm gan B [7] Số người mang vi-rút viêmgan B mạn tính có xu hướng ngày càng gia tăng Năm 1980 có 175 triệu người[14], năm 1996 có khoảng 350 triệu người đang mang mầm bệnh [7] và ước tínhđầu thế kỷ 21 số người mang mầm bệnh có thể lên đến 400 triệu [2] Vi-rút viêmgan B thường là nguyên nhân dẫn đến viêm gan mạn, xơ gan và ung thư gannguyên phát với tỷ lệ tử vong hàng năm là 1 - 2 triệu người [7]
Việt Nam là một quốc gia nằm trong vùng lưu hành cao của nhiễm vi-rútviêm gan B, với tỷ lệ nhiễm tại Hà Nội vào khoảng 15 - 20 %, tại Thành phố HồChí Minh là 11,4% [7] Tỷ lệ ung thư gan nguyên phát có mang vi-rút viêm gan
B cũng khá cao, tại Hà Nội là 82%, tại Trung tâm Ung bướu Thành phố Hồ ChíMinh là 70,7% [2]
Vấn đề nghiêm trọng của nhiễm vi-rút viêm gan B không chỉ ở tần suấtcao, giá thành điều trị đắt tiền, hiệu quả không ổn định mà còn về phương diệnlây truyền rất phức tạp Chính vì thế nên phòng ngừa đóng vai trò rất quan trọng
Cùng với sự bùng nổ thông tin hiện nay, sự cập nhật kiến thức về căn bệnh này
là rất cần thiết Để làm được điều này đòi hỏi phải có sự tham gia tích cực của toàn xãhội Mọi người dân cần phải biết đầy đủ và đúng về sự nguy hiểm của bệnh,phương thức lây truyền và cách phòng bệnh thông thường
Do vậy chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Tìm hiểu kiến thức người dân phường Thuận Thành-Huế về bệnh viêm gan vi-rút B” nhằm
đánh giá sự hiểu biết của người dân phường Thuận Thành, thành phố Huế về :
1 Một số đặc điểm của bệnh viêm gan vi-rút B.
2 Các yếu tố nguy cơ lây truyền vi-rút viêm gan B.
3 Cách phòng ngừa bệnh viêm gan vi-rút B.
Trang 2Từ đó nhằm đề ra những biện pháp và nội dung tuyên truyền thích hợpcho nhân dân góp phần vào công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu ở tuyến y tế cơsở.
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 SƠ LƯỢC LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VI - RÚT VIÊM GAN B
Hiện tượng “vàng da dịch tể” đã được biết từ thời Hippocrates (460-375năm trước công nguyên) [7] Đến thế kỷ XVII – XVIII, trong thời kỳ chiến tranh
ở Châu Âu và Châu Mỹ người ta đã mô tả một bệnh xuất hiện thành những vụdịch lớn ở các đơn vị lính chiến với biểu hiện nổi bật là vàng da nên gọi là
"Bệnh vàng da của lính"
Năm 1865 R Viếc-khốp mới đề xuất tách bệnh ra thành một bệnh riêngbiệt và lấy tên là "bệnh vàng da xuất tiết" Năm 1887 S P Bốt-kin đã mô tả kỹbệnh này nên từ đó có tên là bệnh Bốt-kin [4]
Năm 1947, Mac Callum đưa ra danh từ viêm gan A cho “viêm gan nhiễmtrùng” hoặc “viêm gan dịch tể” và viêm gan B cho “viêm gan huyết thanh”.Định danh này đã được TCYTTG thừa nhận vào năm 1973 [7]
Năm 1964 Blumberg đã phát hiện được một thành phần kháng nguyên lúc
đó gọi là kháng nguyên Úc Kháng nguyên Úc ngày nay được biết là khángnguyên bề mặt của vi-rút viêm gan B với ký hiệu quốc tế là HBsAg Mười mộtnăm sau (năm 1975) hình dạng hoàn chỉnh của VRVGB mới được miêu tả đầy
đủ và mang tên là tiểu thể Dane [10]
1.2 TÌNH HÌNH NHIỄM VI - RÚT VIÊM GAN B
1.2.1 Thế giới :
Hiện nay theo thống kê của Tổ Chức Y Tế Thế Giới có khoảng 2 tỷ người
đã từng bị nhiễm VRVGB trong đó khoảng 350 triệu người đang mang mầmbệnh mạn tính 85% số người mang mầm bệnh cư ngụ tại khu vực Á - Phi,trong số này có đến 60% ở vùng Tây Thái Bình Dương [2]
Trang 4Tình hình nhiễm VRVGB thay đổi theo từng khu vực địa dư Tùy theo tỷ
lệ người mang HBsAg dương tính mà người ta chia 3 khu vực chính như sau :
- Vùng lưu hành thấp : với tỷ lệ HBsAg (+) vào khoảng 0,1 - 1% dân sốnhư ở Bắc Mỹ, Tây Âu và Úc Tỷ lệ người mang HBsAg cao nhất ở khoảng tuổi
20 - 40, trẻ em hiếm khi bị nhiễm Tình trạng nhiễm VRVGB thường được pháthiện ở những đối tượng có nguy cơ theo kiểu lây truyền hàng ngang [7]
- Vùng trung bình : với tỷ lệ HBsAg (+) vào khoảng 2 - 7%, thường gặp ởĐông Âu , Nga, Địa Trung Hải, Trung Đông, Nam Mỹ Thỉnh thoảng có thể tìmthấy nhiễm VRVGB ở trẻ em, còn nhiễm trùng sơ sinh do VRVGB hầu như rấthiếm gặp [2]
- Vùng lưu hành cao : với tỷ lệ HBsAg (+) vào khoảng 5 - 20% như khuvực Đông Nam Á, Trung Quốc và Phi Châu Đặc điểm dịch tễ học của các vùngnày là nhiễm VRVGB thường gặp ở trẻ em và lây truyền qua đường chu sinhđóng vai trò quan trọng [2] [7]
Bệnh viêm gan vi-rút B là vấn đề y tế quan trọng của vùng Đông Nam Á
Tỷ lệ người mang HBsAg rất lớn, có khuynh hướng tăng dần theo chiều từ Bắcxuống Nam, cụ thể như ở Miền Nam Trung Quốc tỷ lệ mang HBsAg mạn tínhkhoảng 15 - 20%, ở phía Bắc Trung Quốc, Đại Hàn tỷ lệ nhiễm vào khoảng10%, Nhật Bản có tỷ lệ nhiễm VRVGB chỉ khoảng dưới 1% [7]
1.2.2 Trong nước :
Việt Nam là một quốc gia nằm trong vùng nội dịch lưu hành cao củanhiễm VRVGB Một nghiên cứu trên 109 bệnh nhân tại Khoa Truyền nhiễmBệnh viện Hà Tĩnh cho thấy tỷ lệ HBsAg (+) là 31,19%; tỷ lệ Anti-HBs (+)không do chủng ngừa là 42,20%; tỷ lệ bệnh nhân đã và đang nhiễm vi-rút viêmgan B là 33,39% [13]
Tại trung tâm truyền máu và huyết học Thành phố Hồ Chí Minh, 49634người được xét nghiệm tìm HBsAg trong huyết thanh có kết quả như sau: tỷ lệ
Trang 5HBsAg (+) ở người cho máu là 11,4%; người chích ma túy là 16%; gái mại dâm
là 10,4%; thủy thủ tàu Viễn Dương là 16,1%; phụ nữ mang thai là 10%; sinhviên, học sinh là 11,6%; công nhân là 14,4% [3]
Tình hình nhiễm VRVGB ở nước ta cũng có sự thay đổi theo tuổi và đốitượng Một nghiên cứu ở Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minhkhảo sát trên 9038 đối tượng từ 1 tuổi trở lên đã cho thấy tỷ lệ mang HBsAg nhưsau:
Tuổi 1- 3 4- 6 7- 10
11-15
16 20
-30
21-40
31-50
41-60
51-Trên60
1.3 DIỄN BIẾN LÂM SÀNG CỦA NHIỄM VI - RÚT VIÊM GAN B
Diễn biến lâm sàng của nhiễm VRVGB rất thay đổi, nó có thể là mộtnhiễm trùng không triệu chứng đến thể lâm sàng có triệu chứng cũng có thể diễntiến sang thể tối cấp với tỷ lệ tử vong cao Bệnh có thể chuyển sang giai đoạnmạn tính từ không triệu chứng đến các dạng viêm gan mạn tính làm tăng nguy
cơ phát triển thành xơ gan, và ung thư gan nguyên phát [2] [7]
Về tỷ lệ tiến triển sang xơ gan trên bệnh nhân mang VRVGB mạn tính, cóhai nghiên cứu đáng lưu ý như sau : Ở Đài Loan, một nghiên cứu theo dõi 684người mang VRVGB trong vòng 35 tháng đã phỏng đoán xơ gan mỗi năm là2,4% ở người HBeAg(+) và 1,3% ở người có anti HBeAg (+) Một nghiên cứukhác ở Ý trên 105 người mang VRVGB mạn, xơ gan phát triển khoảng 20% vàtần suất hàng năm là 59% Dựa trên phân tích này người ta nhận thấy khả năng
Trang 6tiến triển sang xơ gan ở người Anti HBeAg(+) là 1% và ở người HBeAg(+) là12,1% [7].
Hai biến chứng nguy hiểm của nhiễm VRVGB là xơ gan và ung thư biểu
mô tế bào gan Nguy cơ ung thư biểu mô tế bào gan càng cao khi thời giannhiễm bệnh càng dài Một nghiên cứu tiến hành ở Đài Loan đã ghi nhận ngườimang VRVGB mạn tính có nguy cơ mắc ung thư gan gấp 98 lần cao hơn ngườibình thường sau 8 - 9 năm theo dõi [7]
Như vậy rõ ràng là VRVGB đã để lại nhiều hậu quả khá trầm trọng
1.4 CÁC YẾU TỐ LÂY TRUYỀN VI-RÚT VIÊM GAN B.
Phương thức lây truyền chủ yếu trong VGVRB là lây qua đường ngoàitiêu hóa, sự lây truyền sẽ dễ dàng xảy ra khi trong máu hoặc trong các dịch tiếtcủa bệnh nhân đã nhiễm có nồng độ vi-rút cao hoặc khi bệnh nhân tiếp xúcthường xuyên với các yếu tố nguy cơ trong một thời gian dài Việc lây truyềnVRVGB còn phụ thuộc tình hình kinh tế xã hội, lối sống, phong tục, nghềnghiệp và địa dư
Về phương diện dịch tễ học, có 4 nhóm lây truyền VRVGB như sau :
1.4.1 Lây truyền qua các tiếp xúc với máu và dịch tiết :
Cách lây truyền này thường gặp ở nhân viên y tế, người được truyền máunhiều lần hoặc được lọc máu ngoài thận Máu của người bị nhiễm là yếu tố lâylan quan trọng
Ngoài ra bệnh có thể lây qua đường tiêm chích hoặc khi thực hiện các thủthuật gây sang chấn da, niêm mạc mà các dụng cụ không được đảm bảo vôkhuẩn như phẫu thuật, nội soi đường tiêu hóa, châm cứu, xỏ lỗ tai, xăm mình,giác hút, chữa răng và nhất là ở người nghiện ma túy sử dụng chung ống tiêm[7]
Trang 71.4.2 Lây truyền qua đường sinh dục :
Trên thực tế người ta nhận thấy VRVGB có thể lây truyền qua giao hợpnếu đối tượng có HBsAg (+), và nhất là khi HBeAg(+) thì tỷ lệ lây truyền là78,3% [10]
Vào những năm đầu thập niên 70, người ta nhận thấy có sự lây nhiễmVRVGB qua cách tiếp xúc tình dục đồng tính ở một số thành phố lớn của Châu
Âu và Hoa Kỳ Tỷ lệ nhiễm VRVGB ở đàn ông đồng tính luyến ái vào khoảng80%, tỷ lệ này gấp 10 - 20 lần so với các đối tượng khác [7]
1.4.3 Lây truyền từ mẹ sang con:
Ở vùng có dịch địa phương nặng như Châu Á thì truyền dọc từ mẹ sangcon là kiểu lây quan trọng Khoảng 95% trường hợp lây dọc từ mẹ sang con xảy
ra lúc sinh, 5% còn lại có thể đã nhiễm trong thời kỳ thai nhi Nếu viêm gan cấp(có HBeAg) xảy ra ở người mẹ vào 3 tháng đầu của thai kỳ thì tỷ lệ lây nhiễmkhông đáng kể, vào 3 tháng giữa thì tỷ lệ bị lây nhiễm khoảng 6%, nếu vào 3tháng cuối thì tỷ lệ lây nhiễm lên đến 67% [6]
Một nghiên cứu theo dõi 64 cặp mẹ-con cho thấy tỷ lệ lây truyền sang conkhi sinh là 87,5%, sau 12 tháng là 67,17% [5]
Nếu người mẹ có HBsAg (+) mạn kèm HBeAg (+) thì nguy cơ lây nhiễm
từ mẹ cho trẻ sơ sinh là 70 - 90% hoặc 90-100% tuỳ theo từng tác giả [7] [9].Trong tình huống này 90% trẻ sơ sinh bị lây nhiễm sẽ trở thành người mangHBsAg mạn với nguy cơ bị viêm gan B mạn là 30 -50 % [9] Những trẻ này vềsau có thể bị các bệnh mạn tính ở gan như xơ gan, ung thư gan, ở lứa tuổi cònrất trẻ [2]
HBsAg có trong sữa mẹ nhưng lây truyền chủ yếu là khi trẻ bú có cắnđầu vú mẹ và làm trầy sướt da [7]
Trang 81.4.4 Lây truyền do những người sống chung trong gia đình:
Sự lây truyền này xảy ra qua da và niêm mạc bị xây xát do dùng chungcác vật dụng cá nhân như dao cạo, bàn chải đánh răng [7] Chưa thấy lây nhiễmVRVGB qua các tiếp xúc da, niêm mạc còn nguyên vẹn [3]
HBsAg hiện diện trong nước bọt của những bệnh nhân bị viêm gan vi-rút
B cấp hoặc mạn, nhưng sự lây truyền qua miệng vẫn còn bàn cãi [7]
Ngoài ra, y học cũng đã công bố những tư liệu cho thấy có HBsAg trongmuỗi, rệp và có thể tồn tại 2 tuần-1 tháng [3] [10] Tuy nhiên hiện nay người tachỉ mới công nhận sự lây truyền qua rệp cắn, còn qua muỗi đốt thì không rõràng [3]
1.5 BIỆN PHÁP DỰ PHÒNG NHIỄM VI-RÚT VIÊM GAN B [1]
1.5.1 Kiểm soát nguồn lây chung :
Tiệt trùng các vật dụng tiêm chích, châm cứu, xỏ lỗ tai, xăm mình tránhdùng chung dụng cụ có thể lây nhiễm máu và tinh dịch như dao cạo râu, bànchải đánh răng, kềm cắt móng tay Kiểm tra vi- rút viêm gan B ở người chomáu
1.5.2 Kiểm soát nguồn lây trong gia đình :
Nếu trong gia đình có người bị nhiễm VRVGB, phải lưu ý không đượcdùng chung các vật dụng có thể bị dính máu, tinh dịch của người bị bệnh
1.5.3 Kiểm soát nguồn lây trong bệnh viện :
Các bệnh phẩm của bệnh nhân nhiễm VRVGB là nguồn lây, nhất là máu
Do đó phải xử lý tốt các dụng cụ có liên quan đến các bệnh phẩm này Nhânviên y tế phải tuân thủ các quy tắc khi chăm sóc và điều trị bệnh nhân nhiễmVRVGB để tránh nguy cơ lây nhiễm cho bản thân và cho cộng đồng
Trang 91.5.4 Kiểm soát trong cộng đồng :
Phát hiện người mang VRVGB mạn tính để giáo dục về phương thức lâytruyền bệnh, diễn biến của bệnh để họ tự bảo vệ mình và tham gia bảo vệ cộngđồng Tiêm vắc-xin phòng viêm gan vi-rút B rộng rãi cho toàn dân, đặc biệt chocác đối tượng có nguy cơ cao
Tóm lại, VGVRB vẫn còn là một vấn đề y tế nan giải ở các nước đang phát triển Đó là nguy cơ dẫn đến viêm gan mạn, xơ gan và ung thư gan, làm gia
tăng tỷ lệ tử vong ở các nước này Việc đánh giá sự hiểu biết của quần chúngnhân dân về phương thức lây truyền và biện pháp phòng ngừa để làm tiền đề chocông tác giáo dục đóng vai trò quan trọng trong chiến dịch phòng chống bệnhVGVRB
Trang 10Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Chúng tôi tiến hành điều tra nghiên cứu từng hộ gia đình nhân dânphường Thuận Thành, thành phố Huế
2.1.1 Cỡ mẫu :
N = 200
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu :
- Lứa tuổi : từ 16 tuổi trở lên
- Không phân biệt giới tính
- Không phân biệt trình độ văn hóa
2.1.3 Cách chọn mẫu :
Chọn ngẫu nhiên 200 người đại diện cho 200 hộ gia đình trong phườngThuận Thành, Huế
2.1.4 Tiêu chuẩn loại trừ :
Chúng tôi loại ra khỏi mẫu nghiên cứu những trường hợp sau :
- Những người không hợp tác
- Những người không bình thường về tinh thần và trí tuệ
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu :
Nghiên cứu này được tiến hành theo kiểu nghiên cứu ngang
2.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu :
Gồm 2 bước :
Bước1: lập phiếu thăm dò
Phiếu thăm dò gồm hai phần :
Trang 11- Phần hành chính : Bao gồm các dữ kiện về tên, tuổi, địa chỉ, điện thoại,nghề nghiệp, trình độ văn hóa.
- Phần thu thập dữ liệu : Bảng câu hỏi gồm 15 câu hỏi (đóng và mở) tậptrung vào các vấn đề sau :
+ Hiểu biết về một số đặc điểm thông thường của bệnh viêm gan vi - rút
B
+ Đường lây truyền bệnh
+ Các đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao
+ Cách phòng bệnh
+ Nguồn thông tin về bệnh
Bước 2: Thu thập dữ liệu :
Thực hiện bằng cách đến tận hộ gia đình để phỏng vấn trực tiếp mộtngười đại diện trong hộ
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu :
- Đối với từng dữ kiện về sự hiểu biết của người được điều tra chúng tôitính tỷ lệ phần trăm (trên 200 người) để và so sánh với các nghiên cứukhác bằng test kiểm định chi bình phương
- Chia mẫu thành hai nhóm theo trình độ văn hoá để so sánh sự hiểu biết + Nhóm I : trình độ văn hoá từ cấp II trở xuống
+ Nhóm II : trình độ văn hoá từ cấp III trở lên
- Đối với mỗi nhóm, các dữ kiện đều được tính tỷ lệ phần trăm rồi so sánh
sự khác biệt giữa hai nhóm bằng test kiểm định chi bình phương
- Sử dụng phần mềm thống kê Epi-info 6 ( version 6.04) để xử lý số liệu
Trang 12Chương 3 KẾT QUẢ 3.1 TÌNH HÌNH ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU TRA :
Bảng 3.1 Tình hình đối tượng điều tra:
Biểu đồ 1 : Sự phđn bố về tuổi trong nhóm I vă nhóm II
14.43
22.68 17.52 12.37
32.98 34.95
18.44 26.24 16.5
3.88
0 10 20 30
40 tỷ lệ %
16-30 31-40 41-50 51-60
> 60
Trang 133.2 HIỂU BIẾT VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH VIÍM GAN RÚT B
VI-Bảng 3.2 Hiểu biết về lứa tuổi mắc bệnh viím gan vi-rút B
Lứa tuổi có
bệnh
Nhóm I (N=97)
Nhóm II (N=103)
Mọi lứa tuổi 57 58,76 68 66,01 125 62,50 >0,05
Nhận xĩt: Có 62,50% người dđn biết được mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh,không có sự khâc biệt giữa hai nhóm I vă II
Biểu đồ 3.2 : Tỷ lệ người dđn hiểu biết về câc lứa tuổi mắc bệnh VGVRB
Bảng 3.3 Hiểu biết về những triệu chứng thông thường của bệnh VGVRB :
20%
17.50%
62.50%
trẻ em ngườ i lớ n mọ i lứ a tuổ i
Trang 14Phần lớn người dân biết được vàng da là một triệu chứng thường gặp Tỷ
lệ biết VGVRB có thể không có triệu chứng còn thấp
Bảng 3.4 Hiểu biết về hậu quả của bệnh viêm gan vi-rút B
Hậu quả Nhóm I
(N=97)
Nhóm II (N=103)
Trang 153.3 HIỂU BIẾT VỀ PHƯƠNG THỨC LÂY TRUYỀN VI-RÚT VIÊM GAN B
Bảng 3.6 Hiểu biết về các đường lây truyền bệnh thường gặp
Đường lây truyền Nhóm I
Trang 16Nhận xĩt : Tỷ lệ người dđn biết được đường lđy truyền bệnh thường gặp lăđường mâu khâ cao Tỷ lệ biết được lđy truyền mẹ-con còn thấp (nhóm II biếtđược nhiều hơn nhóm I) 33% đối tượng điều tra cho rằng VRVGB có thể lđyqua đường tiíu hoâ.
Biểu đồ 3.4 : So sânh sự hiểu biết về đường lđy truyền VRVGB giữa 2 nhóm
mẹ -con QHTD đườ ng
tiêu hoá
đườ ng hô hấ p nhó m I nhó m II
Trang 17Nhận xĩt : Phần lớn người dđn biết được tiím chích ma túy vă QHTD không bao cao su với nhiều người lă nhóm có nguy cơ cao nhiễm VRVGB.
Biểu đồ 5 : Tỷ lệ hiểu biết về câc nhóm người có nguy cơ cao nhiễm
nhân viên
y tế
gá i mạ i dâm
đồ ng tính luyế n á i
QHTD