Phần mở đầuTóm tắt nội dung: nghiên cứu, không quá 10% số trang của phần thân, nội dung gồm: phương pháp NC, những kết quả quan trọng, những kết luận chủ yếu... Phần thân Các định nghĩa
Trang 1.000 1.000 4.000 7.000
Năm Ngành Năm Ngành
Bảng 1.2 Tổng sản phẩm quốc nội phân theo ngành kinh tế (giá cố định năm
1989) của vùng ĐBSCL thời kỳ 00 – 04
7,9 8,6 13,5 12,2 4,3
Cả ướ
5,6 9,2 10,6 7,2 3,1
ĐB Sông C u Long
12,2 10,0 22,8 17,2 4,1
Đô Nam b
6,1 3,1 6,7 7,1 6,9 Tây Nguyên
5,9 8,4 18,9 6,0 2,8 Duyênh iNa m Trung b
5,8 7,8 7,2 5,2 4,3 TrungduBắ
7,7 6,7 15,7 9,2 7,7
ĐB Sông Hồng
6,8 10,0 5,7 10,0 3,7 Tây Bắ
Bình Quân Dịch Vụ Xây
D ng Công Nghiệ Nông Nghiệ Vùng ng
7,9 8,6 13,5 12,2 4,3
Cả ướ
5,6 9,2 10,6 7,2 3,1
ĐB Sông C u Long
12,2 10,0 22,8 17,2 4,1
Đô Nam b
6,1 3,1 6,7 7,1 6,9 Tây Nguyên
5,9 8,4 18,9 6,0 2,8 Duyênh iNa m Trung b
5,8 7,8 7,2 5,2 4,3 TrungduBắ
7,7 6,7 15,7 9,2 7,7
ĐB Sông Hồng
6,8 10,0 5,7 10,0 3,7 Tây Bắ
Bình Quân Dịch Vụ Xây
D ng Công Nghiệ Nông Nghiệ Vùng ng
Trang 2Cấu trúc bài nghiên cứu kinh tế
Trang 3Phần mở đầu
Trang bìa:
bài NC
Trang 4Phần mở đầu
Mục lục:
lục,
Trang 5Phần mở đầu
Tóm tắt nội dung:
nghiên cứu, không quá 10% số trang của phần thân, nội dung gồm:
phương pháp NC, những kết quả
quan trọng, những kết luận chủ yếu
Trang 7Phần thân
Các định nghĩa, khái niệm v ề vấn đề NC
thuyết
trong NC
học của NC.
Trang 8Phần thân
Phương pháp NC:
được thực hiện trong NC
các biến số
mục tiêu NC, câu hỏi NC, kiểm định được các giả thiết
Trang 9Phần thân
Tình hình của địa bàn nghiên cứu:
liên quan đến vấn đề NC
Các số liệu, dữ liệu dẫn chứng cho sự cần thiết của bài NC
Lợi ích của bài NC đối với địa bàn,
việc lập chính sách, các địa phương
có thể được nhân rộng kết quả NC
Trang 10 Thảo luận kết quả: các kết quả tìm được
có phù hợp với các lý thuyết và kết quả NC trước đây hay không; giải thích tại sao.
Độ tin cậy của kết quả
Trang 11mới trong phần này.
Trang 12Phần thân
Kiến nghị:
dần của tầm quan trọng,
hợp lý của tác giả và bao gồm:
Cái gì nên được thực hiện,
Ai thực hiện,
Trang 13Phần kết
Tài liệu tham khảo
Phụ lục:
nên không nên đặt ở phần thân của bài báo
cáo,
bảng đồ, các bảng thống kê, bản câu hỏi, …
(label) rõ ràng và được tham chiếu đến trong phần thân của bài báo cáo.
Trang 14Những qui định trong việc
Trang 15Vùng Nông
Nghiệp
Công Nghiệp
Xây Dựng
Dịch Vụ
Bình Quân
Bảng 1.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế theo ngành và theo khu
Trang 16Những qui định trong việc
trình bày bảng số liệu
Đơn vị tính trong bảng số liệu:
Số liệu trong bảng phải có đơn vị tính ,
Tất cả các số liệu cùng đơn vị tính thì đơn vị
tính được ghi góc trên, bên phải bảng
Số liệu khác nhau về đơn vị tính theo cột thì
đơn vị tính được ghi dưới tiêu đề cột
Số liệu khác nhau về đơn vị tính theo hàng thì ghi đơn vị tính theo hàng
Đơn vị tính phải sử dụng một cách khoa học Ví
dụ nếu số liệu quá lớn (nhiều chữ số) thì sử
dụng đơn vị tính lớn để giảm số chữ số
Trang 17Những qui định trong việc trình
Một số ký hiệu qui ước
Nếu không có số liệu thì trong ô ghi dấu gạch ngang “-”
Nếu số liệu còn thiếu, sau này sẽ bổ sung thì trong ô ghi dấu
“…”
Sử dụng ký hiệu gạch chéo “x” trong ô trong bảng chỉ ra chỉ tiêu
Trang 18Duyên Hải Nam Trung Bộ
Tây Nguyên Đông Nam bộ
ĐB Sông Cửu Long
%
Trang 19Bảng 1.2 Tổng sản phẩm quốc nội phân theo ngành kinh tế
(giá cố định năm 1989) của vùng ĐBSCL thời kỳ 00 – 04
Nguồn: Ngân hàng thế giới, 2005
ĐVT: Tỷ đồng
Trang 20Đồ Thị 1.2 Tổng sản phẩm quốc nội phân theo ngành kinh
tế (giá cố định năm 1989) của vùng ĐBSCL thời
Tỷ VND
Năm
Trang 21Đồ Thị 1.3 Mức độ hài lòng của nhân viên về chính sách
tiền lương phân theo loại hình DN (%)
Doanh Nghiệp Nhà Nước
Doanh Nghiệp Tư Nhân
Liên Doanh với nước ngoài
Trang 22Đại học 51,2%
Công nhân kỹ thuật
43,8%
Cao đẳng 2,9%
Sau đại học 2,1%
Đồ Thị 1.4 Cơ cấu lao động của Tp Cần thơ phân theo
Trang 23Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
Đồ Thị 1.5 Tốc độ tăng trưởng GDP phân theo khu vực kinh
tế của Việt Nam thời kỳ 00 – 04 (ĐVT: %)