1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá dự án chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em tại 6 xã, thuộc huyện hữu lũng và chi lăng, tỉnh lạng sơn

66 825 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá dự án chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em tại 6 xã, thuộc huyện Hữu Lũng và Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn
Tác giả Bé Y Tạ Tr−êng ậỰi Hảc Y Hộ Néi
Người hướng dẫn BS. Vũ Khắc Lương
Trường học Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em
Thể loại Đề cương nghiên cứu
Năm xuất bản 2008
Thành phố Lạng Sơn
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 485,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi kết thúc Dự án, các nhà tài trợ, các nhà quản lý Dự án cũng như lãnh ựạo chắnh quyền các cấp thụộc vùng Dự án can thiệp muốn ựánh giá kết quả cụ thể của mọi hoạt ựộng can thiệp,

Trang 1

Bé Y tÕ Tr−êng §¹i häc Y Hµ Néi

Trang 2

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT

# Không xác ñịnh (!) Không xác ñịnh

* Có ý nghĩa thống kê 05’ Năm 2004

07’ Năm 2007 BM-TE Bà mẹ- trẻ em

BV Bệnh viện CBYT Cán bộ y tế

CSEED Trung tâm phát triển Kinh tế, Xã hội và Môi

truờng Cộng ñồng -Centre for Community Socio-Economic and Environmental

Development

CSSKSS Chăm sóc sức khỏe sinh sản

DA Dự án HGð Hộ gia ñình, nhà

HQ Hiệu quả IEC Thông tin- giáo dục- truyền thông IMCI Chăm sóc lồng ghép cho trẻ bệnh KCB Khám chữa bệnh

n Số lượng (number) SKSS Sức khỏe sinh sản

TW Trung ương TYTX Trạm y tế xã

x Không có số liệu

Trang 3

MỤC LỤC

đẶT VẤN đỀ 5

Chương 1: TỔNG QUAN 6

1.1 Lý thuyết về ựánh giá và ựánh giá dự án 6

1.2 Tóm tắt DA can thiệp 10

Chương 2: đỐI TƯỢNG VÀ PH ƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .13

2.1 Thiết kế nghiên cứu: 13

2.2 địa ựiểm nghiêncứu: 13

2.3 đối tượng nghiên cứu và cỡ mẫu: 13

2.4 Công cụ ựiều tra .14

2.5 Nhập và xử lý số liệu: 14

2.6 Phương pháp tắnh hiệu qủa: 14

2.7 đạo ựức nghiên cứu: 14

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16

3.1 Quản lý DA 16

3.1.1 Sơ ựồ quản lý DA 16

3.1.2 Quản lý chung của DA 17

3.2 Kết quả các lớp ựào tạo, tập huấn 19

3.3.Bình ựẳng giới trong CSSKSS (Kết quả phỏng vấn bà mẹ có con < 5 tuổi) 21

3.4 Hôn nhân và các vấn ựề sức khỏe bà mẹ (kết quả phỏng vấn bà mẹ có con <5 tuỏi) 22

3.5 Chăm sóc sức khỏe trẻ em 26

3.6 đánh giá thực hiện các chỉ tiêu chắnh của dự án 30

Chương 4: BÀN LUẬN 32

4.1 Quản lý DA 32

4.2 Hiệu quả của DA 36

4.2.1.Kết quả các lớp ựào tạo tập huấn 36

4.2.2 Bình ựẳng giới trong CSSKSS 36

4.2.3 Hôn nhân và các vấn ựề sức khỏe bà mẹ- trẻ em 37

KẾT LUẬN 42

1 Kết quả của DA 42

2 Tồn tại 42

KIẾN NGHỊ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM 44

1 Tổ chức và quản lý DA 44

2 Công tác tập huấn và ựào tạo 44

3 Thực hiện các hoạt ựộng 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

PHỤ LỤC 47

Trang 4

MỤC LỤC BẢNG SỐ LIỆU

Bảng 3.1 Kết quả các lớp ñào tạo 19

Bảng 3.2: Vai trò của của các ñối tượng ảnh hưởng tới thực hiện kế hoạch hóa gia ñình, trước và sau can thiệp của DA 21

Bảng 3.3: Tuổi lập gia ñình, tình hình sinh ñẻ của phụ nữ có con <5 tuổi 22

Bảng 3.4: Tình hình chăm sóc thai nghén và nơi sinh của các bà mẹ có con <5 tuổi .23

Bảng 3.5: Kiến thức và thực hành phòng tránh các bệnh phụ khoa, bệnh lây truyền qua ñường tình dục của bà mẹ có con <5 tuổi 23

Bảng 3.6: Nơi thường ñến khám chữa bệnh của hộ gia ñình (%) 25

Bảng3.7: Nguồn thông tin quan trọng về SKSS của bà mẹ có con < 5 tuổi 25

Bảng 3.8: Nơi thường khám chữa/nhận lời khuyên khi trẻ ốm của bà mẹ có con < 5 tuổi 26

Bảng 3.9: Kiến thức của các bà mẹ có con < 5 tuổi về các dấu hiệu nguy hiểm của trẻ, tình hình bệnh của trẻ trong 2 tuần qua 27

Bảng 3.10: Xử trí khi trẻ có nhiễm khuẩn hô hấp, và sốt của các bà mẹ có con <5 tuổi 28

Bảng 3.11: Kiến thức và thực hành của các bà mẹ có con <5 tuổi về phòng bệnh tiêu chảy cho trẻ 28

Bảng 3.12 Một số chỉ số thực hiện chính so sánh với mục tiêu của DA tại hai huyện 30

MỤC LỤC HÌNH, BIỂU ðỒ Hình 1.1 Chu trình quản lý [6] .7

H×nh 1.2 So s¸nh a (chØ tiªu/môc tiªu/ quy chuÈn) 8

Hình 1.3 Mục tiêu của ñánh giá (Nguồn: ILO, 1997) .10

Hình 4.1 Sơ ñồ tổ chức và quản lý DA 16

Trang 5

Sau khi kết thúc Dự án, các nhà tài trợ, các nhà quản lý Dự án cũng như lãnh ựạo chắnh quyền các cấp thụộc vùng Dự án can thiệp muốn ựánh giá kết quả cụ thể của mọi hoạt ựộng can thiệp, xác ựinh rõ những thành tựu, tồn tại cùng với các nguyên nhân sâu sa của chúng, ựúc kết một số bài học kinh nghiệm cho công tác xậy dựng, quản lý và triển khai các dự án cộng ựòng tiếp theo ựồng thời tìm một số giải pháp nhằm duy trì kết quả của Dự án sau can thiệp [4]Ầ nên CSEED ựã mời chuyên gia của Trường đại học Y Hà Nội ựể thực hiện nghiên cứu đánh giá Dự án can thiệp này với mục tiêu cụ thể là:

- đánh giá công tác quản lý và hiệu quả một số hoạt ựộng Dự án CSSKBM-TE tỰi 6 x thuéc hai huyỷn Họu Lòng vộ Chi Lẽng, tửnh LỰng Sển

giai ựoạn 2004-2007

- Xác ựịnh một số tồn tại, khó khăn chắnh trong quản lý và hiệu quả hoạt ựộng của Dự án trên ựây

Trang 6

Chương 1: TỔNG QUAN

1.1 Lý thuyết về ựánh giá và ựánh giá dự án

Kể từ khi nước ta thực hiện chắnh sách mở cửa về kinh tế và kêu gọi ựầu

tư, ựã có nhiều DA của các nước và các tổ chức quốc tế cũng như tổ chức phi chắnh phủ ựược triển khai tại nhiều ựịa phương, trong ựó có cả dự án về y tế Việc ựánh giá các DA trở thành một nhiệm vụ phổ biến và rất quan trọng giúp cho các nhà quản lý DA, kể cả các nhà ựầu tư cũng như Chắnh phủ ta nhận rõ

ựược những ưu ựiểm, nhược ựiểm, các bài học quan trọng phục vụ cho quản lý

DA tốt hơn, trên cơ sở ựó góp phần to lớn vào thực hiện các mục tiêu CSSK nhân dân trong các Nghị quyết và Chiến lược của đảng và Nhà nước [1, 5] 1.1.1.Một số khái niệm:

đánh giá ựược coi là một nghiên cứu có hệ thống, xác ựịnh giá trị và ý nghĩa của ựối tượng ựược ựánh giá đánh giá sử dụng các tiêu chắ, chuẩn mực, các phép ựo kết quả, các mục tiêu ựể mô tả giá trị của ựối tượng nhằm xác

ựịnh rõ các thành công, tồn tại, các bài học kinh nghiệm, các giải pháp cải tiến

phục vụ cho cải thiện công việc trong tương lai [9]

đánh giá DA là ựánh giá các hoạt ựộng ựược thiết kế và thực hiện theo

một nhiệm vu chuyên biệt trong một khoảng thời gian nhất ựịnh [9]

đánh giá chương trình là một công cụ quản lý đó là hoạt dộng mang tắnh thời gian nhằm nỗ lực ựánh giá một cách có hệ thống và khách quan tắnh phù hợp, việc thực hiện hoạt ựộng và thành công của các dự án/ chương trình

ựang thực hiện hoặc ựã hoàn thành đánh giá ựược thực hiện một cách có

chọn lọc nhằm trả lời những câu hỏi cụ thể giúp cho những người ra quyết

ựịnh/ quản lý chương trình, và cung cấp thông tin về giả thuyết và các gải ựịnh

cơ bản ựược sủ dụng trong chương trình có giá trị hay không, giả thuyết nào

có tắnh thực thi, giả thuyết nào không và tại sao đánh giá nhằm khẳng ựịnh tắnh phù hợp, tắnh hiệu suẩt, tắnh hiệu quả, tác ựộng và tắnh bền vững của một chương trình hay dự án [8]

1.1.2 Vị trắ và vai trò của dánh giá

Trang 7

Chu trình quản lý gồm 3 bước: Lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch và

ựánh giá đánh giá là bước cuối của mọt chu trình quản lý (hình 1.1) Nếu

không thực hiện ựuợc ựánh giá sẽ không biết ựược kết quả, hiệu quả, tắnh bền vữngẦ của chương trình hay DA, cũng không biết ựược nguồn lực ựã ựầu tư như vậy có phù hợp hay không Do vậy không có bài học cho lần xậy dựng kế hoạch hay chương trình/ DA sau tốt hơn

- đánh giá ban ựầu: Là thu thập các số liệu cần thiết ựể xây dựng các hỉ

số hay mục tiêu của kế hoạch đó chắnh là bản kế hoạch y tế hay kế hoạch

DA

- đánh giá tiến ựộ thực hiện kế hoạch: được thực hiện trong quá trình thực hiện kế hoạch, nhằm xem xét xem kế hạoch thực hiện có ựúng với mục tiêu không ựẻ giúp việc giám sát ựiều hành thực hiện kế hoạch ựúng hướng

- đánh giá két thúc: Là ựánh giá kết quả cuối cùng của kế hapọch hay

DA so sánh với mục iteu bàn ựầu ựề ra

Ngoài ra còn loại ựánh giá dài hạn, tức sau khi dự án, chương trình kết thúc vài năm sau mới thực hiện ựánh giá Loại ựánh giá này nhằm xác ựịnh tác

ựộng lâu dài, tắnh bền vững của chương trình hay DA

1.1.4 Các bước ựánh giá [6]:

- Lập kế hoạch ựánh giá: Bao gồm các nội dung sau

+ Chọn ưu tiên các hoạt ựộng, nội dung cho ựsnh giá;

+ Xác ựịnh phạm vi ựánh giá;

+ Xác ựịnh mục tiêu ựánh giá;

Lập kế hoạch

Thực hiện kế hoạch

đánh giá

Trang 8

+ Xỏc ủịnh mụ hỡnh ủỏnh giỏ;

+ Chọn chỉ số ủỏnh giỏ;

+ Xỏc ủịnh phương phỏp thu thập thụng tin;

+ Tổ chức chọn người ủỏnh giỏ, thành lập ủội ủỏnh giỏ;

+ Bố trớ kinh phớ cho ủỏnh giỏ

+ Xõy dựng cụng cụ ủỏnh giỏ;

+ Lập biểu thời gian cho ủỏnh giỏ

- Thực hiện ủỏnh giỏ: Thu thập cỏc chỉ số và thụng tin cho ủỏnh giỏ, xử

lý số liệu, thụng tin…

- Viết bỏo cỏo và chia sẻ cho cỏc bờn liờn quan

Chỉ số đạt được ở đây cao hơn với chỉ tiêu, quy định, quy chuẩn của trên hay

với mục tiêu của bản kế hoạch một đọan m Mô hình đánh giá nay có nhược

điểm là không tách bạch được các nhiễu nên đôi khi kết quả đạt được bị sai chệch, có thể bị thổi phồng lên hay nhỏ hơn kết quả thật của nó

Mô hình 2: So sánh chỉ số trước với sau của thực hiện kế họach: Mô hình gíông như trên đây Song có khác là có thể tính được hiệu quả:

- Gọi a là chỉ số nào đó trước khi thực hiện kế họach và A là chỉ số đó

sau khi thực hiện kế họach Tính hiệu quả (HQ): HQ = (a- A) 100/a (%)

Trang 9

- Nếu giá trị của HQ mang dấu âm thì phải xem xét kĩ để nhận định kết quả của kế họach Mô hình này cũng không tách được nhiễu xen vào nên hay

bị sai chệch

Mô hình 3: So sánh có nhóm chứng: Phương pháp này loại bỏ hầu hết các nhiễu nên kết quả thu được ít bị sai chệch Tuy nhiên ít làm vì phải tính tóan dài dòng và chi phí khá tốn kém

- Gọi a là chỉ số nào đó trước khi thực hiện kế họach can thiệp và A là chỉ

số đó sau khi thực hiện kế họach can thiệp Tính hiệu quả (HQ):

HQ =  (a- A) 100/a  (%)

- Tương tự gọi b là chỉ số trước khi thực hiện kế họach can thiệp nhưng ở nhóm chứng (nhóm không thực hiện kế họach can thiệp) và B là chỉ số đó sau

khi thực hiện kế họach can thiệp ở nhóm này Tính hiệu quả của chứng (HQC): HQC =  (b- B).100/ b (%)

ra trong trường hợp dự phòng (ví dụ: Tỉ lệ trẻ em sử dụng vắc xin đủ liều và

đúng lịch càng cao thì tỉ lệ mắc các bệnh tiêm chủng ở trẻ này càng thấp)

Ngoài ra con mô hình dùng cho đánh giá hiệu quả của sử dụng các nguồn lực:

- Nguyên lý đánh giá là so sánh ngừôn lực đầu vào với kết quả đạt được (hiệu quả hay chỉ số hiệu quả) với một chuẩn nào đó

Trang 10

chương trình Mô hình 3 khắc phục tốt nhược ựiểm trên ựây nên mang lại kết quả ựánh giá trung thực, tuy nhiên lại khó làm và tốn kém

1.1.6 Mục tiêu cảu ựánh giá DA

đánh gắa DA nhằm thực hiện các mục tiêu sau (hình 1.3)

Hình 1.3 Mục tiêu của ựánh giá (Nguồn: ILO, 1997)

Trong nghiên cứu ựánh giá dưới ựây chủ yếu tập trung vào mục ựắch

ựánh giá hiệu quả của DA CSSKBM-TE tại 6 xã thuộc Lạng Sơn Một phần

nhỏ ựược giành cho ựánh gia nguyên nhân, các mục ựắch khác của ựánh giá không có ựiều kiện thực hiện trong nghiên cứu này

1.2 Tóm tắt DA can thiệp

Dự án ỘChăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em, tại huyện Hữu Lũng và

Chi Lăng tỉnh Lạng SơnỢ được ghi mã là VC002 của CIDSE/Friend lộ mét

trong nhọng dù ịn tập trung vào các hoạt ựộng nhằm tạo cơ hội cho cộng ựồng

tại các vùng khó khăn có khả năng tự quản lý ựược quá trình phát triển của mình Cơ quan ựối tác của Dự án là Sở Y tế tỉnh Lạng Sơn Dự án ựược bắt

DA

Hợp lý và lô-gắc

Nguyên nhân

Các yếu tố ảnh hưởng ựến việc thực hiện

Kết quả không

ựược dự ựoán

trước (không mong ựợi)

Trang 11

ñầu từ tháng 2 năm 2005 và kết thúc vào tháng 12 năm 2007 Một ñợt khảo sát

thông tin liên quan ñến Dự án bao gồm các dữ liệu về CSSKSS, IMCI và bình

ñẳng giới trong CSSKSS Kết quả ñiều tra ban ñầu này cũng sẽ ñược sử dụng

làm cơ sở ñể ñánh giá khi kết thúc dự án

Các hoạt ñộng chính của Dự án gồm:

•Nâng cao năng lực cho cán bộ y tế và cán bộ xã hội của cấp tỉnh, huyện,

xã, họ sẽ là những cán bộ tập huấn chủ chốt ñể thực hiện những khóa tập huấn

ở thôn, bản và áp dụng mô hình Quản lý sức khỏe dựa vào cộng ñồng của Bộ

y tế tại thôn, bản

•Thay ñổi hành vi cho người dân trong thôn, bản thông qua phương pháp truyền thông thay ñổi hành vi (BCC) nhằm nâng cao kiến thức, thái ñộ và thực

hành của người dân về chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em

•Vận ñộng gây ảnh hưởng ñối với các nhà chức trách ñịa phương ở tất cả các cấp ñể lồng ghép các nội dung về quản lý trẻ ốm toàn diện, sức khoẻ sinh sản vào kế hoạch của họ

•Tổ chức tập huấn TOT cho các nhân viên y tế, giáo viên và các cán bộ truyền thông về sức khỏe khác của ñịa phương về những kỹ năng quản lý, tư vấn, IEC về sức khoẻ sinh sản

•Hỗ trợ các ñối tác của dự án trong việc quản lý dự án theo phương pháp cùng tham gia, chăm sóc sức khoẻ ban ñầu dựa cộng ñồng

•Thực hiện chiến dịch IEC cho người dân trong thôn và các em học sinh

về SKSS bao gồm an toàn làm mẹ, sẩy thai, khoảng cách giữa các lần sinh, bệnh tật liên quan tới sinh ñẻ, quản lý trẻ ốm toàn diện và bình ñẳng giới trong SKSS (truyền thông cơ bản và chiến dịch bổ sung)

•Tiến hành buổi truyền thông thay ñổi hành vi hàng tháng cho nhân dân trong thôn, bản và cho học sinh về SKSS bao gồm an toàn làm mẹ, sẩy thai, khoảng cách giữa các lần sinh, bệnh tật liên quan tới sinh ñẻ, quản lý trẻ ốm toàn diện và bình ñẳng giới trong sức khoẻ sinh sản

•Phát triển tài liệu tập huấn về SKSS, quản lý trẻ ốm toàn diện và bình

ñẳng giới trong SKSS [2,4]

Với khuôn khổ một ñề tài cấp cơ sở, không có ñiều kiện ñi sâu ñánh giá toàn bộ các nội dung hoạt ñộng của DA, do vậy chỉ có hai nội dung ñược chọn

Trang 12

cho nghiên cứu này là ñánh giá công tác quản lý và ñánh giá hiệu quả của một

số hoạt ñộng, ñồng thời cũng chỉ có một số chỉ số chính của hai nội dung trên

ñây ñược chọn ñể nghiên cứu

Trang 13

Chương 2: ðỐI TƯỢNG VÀ PH ƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

2.1 Thiết kế nghiên cứu:

- Nghiên cứu mô tả có hồi cứu một số thông tin và số liệu, kết hợp ñịnh lượng

và ñịnh tính

- So sánh các chỉ số ñạt ñược cuối Dự án (tháng 12-2007) với chỉ số lúc bắt

ñầu của Dự án-hay còn gọi chỉ số ñầu kì DA (năm 2004 hoặc 2005) và so sánh

với mục tiêu của Dự án

2.2 ðịa ñiểm nghiêncứu:

Nghiên cứu thực hiện tại 6 xã (xã Thiên Ky, Tân Lập và Yên Bình của huyện Chi Lăng; xã Lam Sơn, Quan Sơn và Vân An của huyện Hữu Lũng), tỉnh Lạng Sơn

2.3 ðối tượng nghiên cứu và cỡ mẫu:

- Tài liệu dự án: và tất cả các phụ lục của tài liệu này

- Mô hình tổ chức và cơ chế hoạt ñộng của Dự án

- Các tài liệu về theo dõi, giám sát, ñánh giá của DA

- Tất cả thành viên của Ban quản lý DA tuyến tỉnh (PMB): 7 người

- Tất cả các thành viên của nhóm công tác tuyến huyện của hai huyện: 9 người

- Tất các thành viên của nhóm hành ñộng xã: 24 người

- ðối tượng khác(cán bộ y tế, Hội Phụ nữ, ðoàn Thanh niên…) ñược phỏng vấn sâu hay thảo luận nhóm (xem phụ lục 1)

- Người phụ nữ có con dưới 5 tuổi trong xã: Tính cỡ mẫu theo công thức:

[ Z (1 - α / 2)]2 p (1-p)

(p.ε)2

n =

Trang 14

n= Số hộ gia ñình ở mỗi xã ñược ñiều tra (mỗi hộ gia ñình chỉ ñiều tra 01 người phụ nữ có con dưới 5 tuổi- người mà ñiều tra viên gặp ñầu tiên khi vào

hộ gia ñình, nếu trong gia ñình có nhiều phụ nữ có con dưới 5 tuổi)

2.4 Công cụ ñiều tra

Dựa trên bộ công cụ ñã ñiều tra ñầu kì của DA (năm 2004) ñể tiện so sánh, song có lược bỏ một số câu vì kết thúc DA không có, ñồng thời có bổ sung một số chỉ số hay biến số ñể phục vụ cho so sánh (xem phụ lục 2):

- Bộ câu hỏi ñịnh lượng và ñịnh tính phỏng vấn phụ nữ có con <5 tuổi

- Thảo luận nhóm/phỏng vấn sâu cán bộ DA, cán bộ y tế, chính quyền, hội Phụ nữ

- Lấy số liệu thống kê qua biểu mẫu

2.5 Nhập và xử lý số liệu:

Nhập số liệu bằng phần mềm Epi Info, xử lý bằng SPSS 15.0

2.6 Phương pháp tính hiệu qủa:

Tính theo công thức:

HQ = [|(Chỉ số ñầu kì DA)-(Chỉ số cuối kì DA)|.100]/(Chỉ số ñầu kì DA) Chỉ số ñầu kì DA trừ chỉ số cuối kì DA, lấy giá trị tuyệt ñối, nhân với 100 và chia cho chỉ số ñầu kì DA

2.7 ðạo ñức nghiên cứu:

- Nghiên cứu viên tuyệt ñối trung thực;

- ðạt sự tự nguyện của người tham gia nghiên cứu;

- ðạt sự cho phép của chính quyền ñịa phương;

Trang 15

- Trả công cho người ñược nghiên cứu phù hợp;

- Kết quả nghiên cứu ñể cải thiện sức khỏe của phụ nữ và trẻ em tại ñịa phương

Trang 16

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Quản lý DA

3.1.1 Sơ ñồ quản lý DA

CSEED (2) Ban Quản lý

DA (3)

Nhóm Công tác tuyến tỉnh (3)

Nhóm Công tác tuyến huyện Hữu Lũng (3)

Nhóm Công tác tuyến huyện Chi Lăng (3)

Các Nhóm công tác tuyến

xã (3)

Các nhóm công tác tuyến

Trang 17

Ghi chú: Quản lý, chỉ ñạo trực tiếp

Trực tiếp ñào tạo

( số) Chỉ số cán bộ trong nhóm

Hình 1 cho thấy sơ ñồ tổ chức và quản lý DA trên thực tế giống như trong thiết kế DA, tuy nhiên ñược vẽ chi tiết và cụ thể hơn Nhóm cán bộ quản lý

DA của CSEED chỉ gồm có 2 người, một trong Ban giám ñốc làm quản lý vĩ

mô và một cán bộ DA chuyên trách chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát và

ñiều phối các hoạt ñộng của DA

Nhóm công tác tuyến huyện Hữu Lũng ñựơc bố trí 03 cán bộ, trong ñó 02 cán bộ là nữ Nhóm công tác tuyến huyện Chi Lăng lúc ñầu cũng có 03 người, sang năm 2007 có 02 cán bộ chuyển ñi nơi khác Nhóm công tác tuyến xã ñều

có tổ chức gồm 3 cán bộ, trong ñó một cán bộ là Phó Chủ tịch UBND xã làm trưởng ban, Trưởng trạm y tế và một cán bộ thuộc ban, ngành có liên quan làm thành viên (hình 1)

Về năng lực của cán bộ trong các nhóm công tác tại các tuyến tỉnh và huyện nhìn chung ñảm bảo Nhóm công tác tuyến xã cũng còn nhiều khó khăn Nhiều cán bộ trong nhóm chưa ñược ñào tạo về quản lý DA: ”Chưa tổ chức ñào tạo về quản lý dự án, quản lý y tế cho cán bộ dự án, ñặc biệt là tuyến xã còn yếu”; ” Năng lực cán bộ có nơi còn kém, chưa phối hợp ñược nhóm công tác xã với huyện và tỉnh nên ảnh hưởng tới ñiều hành dự án ” (Nam, 42 tuổi- trích biên bản thảo luận nhóm cán bộ công tác tỉnh Lạng Sơn

và huyện Hữu Lũng ngày 23-2-2008)

3.1.2 Quản lý chung của DA

- Mạng lưới quản lý DA tại hình 1 cho thấy từ tuyến TW tới tận xã Việc lập kế hoạch các hoạt ñộng của DA ñược thực hiện từ dưới lên trên, tức

tuyến xã làm trước, tuyến trung ương làm kế hoạch sau cùng: ”Về kế hoạch thì

nhóm công tác xã làm rồi gửi cho huyện, nhóm công tác huyện làm gửi cho tỉnh ” (Nam, 42 tuổi- trích biên bản thảo luận nhóm cán bộ công tác tỉnh

Lạng Sơn và huyện Hữu Lũng ngày 23-2-2008) Quan sát cụ thể một kế hoạch hoạt ñộng về truyền thông tại tuyến xã (phụ lục 5) cho thấy bản kế hoạch, về

Trang 18

cơ bản ñảm bảo ñược những tiêu chí chính như tính khoa học, cụ thể, rõ ràng, lô-gíc và phù hợp

- Công tác kiểm tra và giám sát cũng ñược thực hiện Các cán bộ quản lý

DA cũng như nhóm công tác mọi tuyến xuống tuyến dưới và xuống tận cộng

ñồng thực hiện kiểm tra và giám sát Tuy nhiên có xã thuộc huyện Chi Lăng

phàn nàn: ”Huyện ít kiểm tra, giám sát xã, tỉnh có ñến giám sát và ñôn ñốc ”

(Nam 61 tuổi, trích biên bản thảo luận nhóm ngày 27-2-2008 tại xã Lâm Sơn)

hay ”Huyện ñi kiểm tra các xã chưa sâu sát ”(Nam 48 tuổi, trích biên bản

phỏng vấn sâu Trưởng Ban quản lý DA ngày 01-3-2007)

- Công tác thống kê báo cáo tại tuyến xã thực hiện hàng tháng, tại tuyến huyện trở lên là hàng quý Tuy nhiên, về chất lượng số liệu, có nơi chưa ñảm bảo ñộ tin cậy cao, ñặc biệt mẫu báo cáo chưa thống nhất

- Một ý kiến thảo luận nhhóm: ” báo cáo thẳng từ xã lên tỉnh, không qua

huyện, có lúc qua huyện ” (Nam, 42 tuổi- trích biên bản thảo luận nhóm cán

bộ công tác tỉnh Lạng Sơn và huyện Hữu Lũng ngày 23-2-2007)

- Về quản lý kinh phí của DA, nhìn chung ñược ñánh giá là ñảm bảo, mọi chi tiêu ñều có chứng từ hoá ñơn rõ ràng và chi ñúng mục ñích, ñúng với thiết kế DA/kế hoạch lập ra, ñúng với các quy ñịnh và hướng dẫn của Ban Quản lý DA Việc giải ngân kịp thời, cấp kinh phí nhìn chung ñảm bảo ñúng

thời gian Một vài ñịa phương cho rằng: ”Kinh phí chưa phù hợp, có hoạt

ñộng không có kinh phí như chưa có tiền cho mời dân tới họp” (Nữ 44 tuổi,

trích biên bản thảo luận nhóm cán bộ công tác tỉnh và huyện Hữu Lũng, ngày 23-2-2007) hay phụ cấp cho cán bộ hoạt ñộng DA còn thấp chưa ñủ cho tiền

xăng xe ñi truyền thông tại các thôn, làng: ”Tăng thù lao cho cán bộ dự án và

hỗ trợ cho người ñi nghe truyền thông ” (Nam 50 tuổi, trích biên bản thảo

luận nhóm ngày 25-2-2008 tại xã Tân Lập) Có lúc việc cấp kinh phí cho các

xã còn chậm:”Cần tạm ứng tiền trước khi ñi truyền thông Năm ngoài xã bỏ ra

gần 20 triệu ñồng làm, cuối năm mới thanh toán ñược” (Nam, 51 tuổi- trích

biên bản thảo luận nhóm công tác xã Thiện Kị) Một số quy ñịnh hay biểu mẫu

về thanh toán tài chính cũng chưa thống nhất: ”Có nhiều giấy tờ hướng dẫn

không rõ ràng, ở xã làm sai lại phải làm lại gây tốn kém, phiếu mua hàng là một ví dụ ” (Nam, 51 tuổi- trích biên bản thảo luận nhóm công tác xã Thiện

Kỵ)

Trang 19

- Tại các địa phương cĩ tổ chức sơ kết, đánh giá các hoạt động DA kì

06 tháng hay 12 tháng

3.2 Kết quả các lớp đào tạo, tập huấn

Bảng 3.1 Kết quả các lớp đào tạo

DA

với chỉ tiêu

1 Khĩa đào tạo TOT về nội dung kĩ thuật cho SKSS

Tổng số học viên:

Số học viên là CBYT, hội phụ

Số học viên là CBYT, hội

phụ nữ, đồn thanh niên của

8 lớp Khơng

cĩ số liệu

Trang 20

Bảng 3.1 cho thấy với các lớp ñào tạo trên ñây (theo thiết kế ban ñầu của ñề cương DA) thì về số lượng học viên, nhìn chung ñảm bảo theo thiết kế ban ñầu, tỉ lệ % học viên nữ cũng ñảm bảo theo thiết kế

Ngòai ra còn nhiều lớp tập huấn khác ñã ñược thực hiện và ñảm bảo

ñược kế hoạch cũng như thiết kế ban ñầu cảu DA:

- Tập huấn Giới và Bình ñẳng giới cho nhóm công tác tỉnh và huyện vào 27-29/11/2005 cho 14 cán bộ (8 nữ) từ Hội Phụ nữ tỉnh, huyện; ðoàn TNCS HCM tỉnh; Phòng Giáo dục; UBDS tỉnh, huyện và Trung tâm y tế huyện Sau khoá học các học viên ñã có những kiến thức cơ bản về giới, bình

ñẳng giới và bình ñẳng giới trong chăm sóc sức khoẻ sinh sản

- Tập huấn về thông tin truyền thông và giáo dục về chăm sóc sức khoẻ sinh sản, quản lý lồng ghép IMCI và bình ñẳng giới cho nhóm giảng viên và nhóm hành ñộng từ ngày 22 – 25/6/ 2006 cho 21 học viên (7 nữ) là thành viên của 6 nhóm công tác xã, hai nhóm công tác huyện Hữu Lũng và Chi Lăng Sau khoá tập huấn các học viên ñã có khả năng áp dụng ñược một số các kỹ năng và phương pháp truyền thông và thực hiện thành công truyền thông giáo dục sức khoẻ tại cộng ñồng

- Khoá tập huấn Truyền thông CSSKSS và bình ñẳng giới trong CSSKSS cho các nhân viên cộng ñồng ñược chia làm 2 lớp Lớp thứ nhất từ ngày 14-16/7/2006 tại huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn cho 20 học viên (12 nam và 8 nữ) Lớp thứ hai tổ chức tại huyện Chi Lăng từ 21 - 23/07/2006 cho

22 người (7 nữ) ðối tượng của các lớp tập huấn này chủ yếu là thành viên của

5 nhóm công tác xã, ngoài ra còn có một số nhân viên của trạm y tế, UBND xã thuộc huyện Hữu Lũng - Chi Lăng Sau khoá học các học viên ñã ñược tiếp cận, trải nghiệm, thực hành và củng cố những kỹ năng truyền thông cơ bản về sức khoẻ sinh sản, bình ñẳng giới trong CSSKSS

- Tổ chức 12 buổi truyền thông về Làm mẹ an toàn, IMCI cho ít nhất 85% hộ gia ñình Các xã trong ñịa bàn dự án ñã tổ chức các buổi truyền thông với các nội dung về chăm sóc sức khoẻ sinh sản, chăm sóc sức khoẻ trẻ em và bình ñẳng giới cho cộng ñồng Kết quả ñã tổ chức truyền thông ñược 681 buổi tại 57 thôn của 6 xã cho 33.373 lượt người nghe, trong ñó có 26.051 nữ Các hoạt ñộng truyền thông ñã góp phần nâng cao hiểu biết của người dân, giúp

Trang 21

cho họ có kiến thức cơ bản ựể tự chăm sóc sức khoẻ, ựặc biệt là chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em 100% phụ nữ trước khi sinh ựã biết ựi khám thai ắt nhất

1 lần và tiêm phòng uốn ván ựủ hai mũi trước khi sinh Số phụ nữ ựẻ tại cơ sở

y tế tăng từ 63.41% năm 2005 lên ựến 69.84 % năm 2006 và ựến năm 2007 là 87,2% Số phụ nữ sinh tại nhà giảm từ 30.16% trong năm 2006 chỉ xuống còn 12,7% Số phụ nữ ựẻ do cán bộ y tế ựỡ tăng từ 84.76% năm 2005 lên ựến 92,8% năm 2007

Trong số 1.554 phụ nữ ựược khám phụ khoa thì chỉ có 39,1% phải ựiều trị phụ khoa

- Cung cấp trang thiết bị cho ựiểm truyền thông, tư vấn cộng ựồng: đã tiến hành cung cấp các trang bị truyền thông cho 2 ựiểm tư vấn/xã bao gồm tăng âm, loa, microẦ

Với các hoạt ựộng trên mục tiêu 2 của DA cơ bản ựã ựạt ựược theo như thiết kê ban ựầu

3.3.Bình ựẳng giới trong CSSKSS (Kết quả phỏng vấn bà mẹ có con < 5

tuổi)

Bảng 3.2: Vai trò của của các ựối tượng ảnh hưởng tới thực hiện kế hoạch

hóa gia ựình, trước và sau can thiệp của DA

Trang 22

Bảng 3.2 cho thấy tỉ lệ người vợ có vài trò quyết ñịnh trong thực hiện KHHGð giảm (tuy nhiên giảm ít) qua các năm Tỉ lệ người chồng quyết ñịnh lại tăng lên mạnh ðặc biệt vai trò của cán bộ y tế tăng rất mạnh

3.4 Hôn nhân và các vấn ñề sức khỏe bà mẹ (kết quả phỏng vấn bà mẹ có

Bảng 3.3 cho thấy ñộ tuổi trung bình khi lập gia ñình của bà mẹ có con

<5 tuổi có tăng lên không ñáng kể trong thời gian qua Tỉ lệ tuổi trẻ kết hôn giảm, ñặc biệt nhóm dưới 20 tuổi giảm mạnh, có hiệu quả; ñồng thời nhóm trên 36 tuổi kết hôn có xu hướng tăng Số lần sinh trung bình vẫn không thay

ñổi trong thời gian qua, tuy nhiên tỉ lệ có số lần sinh (3-4 lần) có giảm, nhưng

Trang 23

tỉ lệ có số lần sinh (5 lần trở lên) lại tăng mạnh, không có hiệu quả Số con trung bình và tỉ lệ có 1-2 con không thay ñổi trong thời gian qua, tỉ lệ có 2-3 con và ñặc biệt có từ 5 con trở lên lại tăng mạnh, không có hiệu quả

Bảng 3.4: Tình hình chăm sóc thai nghén và nơi sinh của các bà mẹ có con <5

Trung tâm y tế huyện, bệnh viện tỉnh,

Bảng 3.5: Kiến thức và thực hành phòng tránh các bệnh phụ khoa, bệnh lây

truyền qua ñường tình dục của bà mẹ có con <5 tuổi

Kiến thức về dấu hiệu càn ñi khám

bệnh phụ khoa/ bệnh lây qua

Trang 24

Các dấu hiệu mắc bệnh phụ khoa

hiện có của người trả lời

Nhận ñược dịch vụ khám chữa

bệnh phụ khoa hoặc bệnh lây qua

ñường tình dục trong 6 tháng qua

ðược tư vấn khuyên nhủ 3,7 31,7 756,8

ðược thuốc kháng sinh 3,7 92,7 2405,4

Bảng 3.5 cho thấy kiến thức của người dân về dấu hiệu các bệnh phụ khoa và các bệnh lây qua ñường tình dục tăng rõ rệt trong thời gian qua trừ dấu hiệu chảy mủ và có mùi hôi là không tăng, tỉ lệ trả lời không biết giảm mạnh, can thiệp của DA có hiệu quả cao Các dấu hiệu mắc bệnh phụ khoa hiện có của người trả lời giảm mạnh so với trước (hầu hết có hiệu quả, trừ dấu

Trang 25

hiệu chảy mủ Tỉ lệ ñối tượng không nhận ñược dịch vụ khám chưa bệnh phụ khoa và STD giảm mạnh, có hiệu quả can thiệp

Bảng 3.6: Nơi thường ñến khám chữa bệnh của hộ gia ñình (%)

Bảng3.7: Nguồn thông tin quan trọng về SKSS của bà mẹ có con < 5 tuổi

Phương tiện truyền thông quan trọng

trong cung cấp thông tin về SKSS

cho phụ nữ có con <5 tuổi

Trang 26

Người ñóng vai trò quan trọng trong

cung cấp thông tin về SKSS

Bảng 3.7 cho thấy hai nguồn truyền thông quan trọng về SKSS ñối với người trả lời là ñài và TV, tuy nhiên các tỷ lệ này ñã giảm mạnh trong thời gian qua, riêng nguồn do trangh gấp tăng mạnh nhưng ñạt tỉ lệ thấp Người cung cấp tin qua cán bộ y tế, bạn bè tăng mạnh, các ñối tượng khác giảm

Trang 27

một phần các gia ñình tự mua thuốc chữa bệnh cho con, hoặc tìm ñến thầy cúng chữa bệnh nhưng ñã giảm mạnh trong thời gian qua (có hiệu quả cao)

Bảng 3.9: Kiến thức của các bà mẹ có con < 5 tuổi về các dấu hiệu nguy hiểm

của trẻ, tình hình bệnh của trẻ trong 2 tuần qua

Trẻ có bị bệnh hay dấu hiệu bệnh

trong 2 tuần qua

Trang 28

thở bất thường ðặc biệt tỉ lệ trả lời không biết dấu hiệu nào là giảm mạnh, có hiệu quả Các dấu hiệu khác có tỉ lệ biết tới ít và sự thay ñổi không nhiều Các dấu hiệu mà trẻ bị bệnh trong hai tuần qua có xu hướng giảm nhẹ trong thời gian can thiệp của DA, có hiệu quả nhưng chưa cao (trừ dấu hiệu sốt)

Bảng 3.10: Xử trí khi trẻ có nhiễm khuẩn hô hấp, và sốt của các bà mẹ có con

2 Tự chữa tại nhà, không uống thuốc gì 2,0 2,7 35,0

5 Kháng sinh hoặc kháng sinh và thuốc ho 4,7 7,7 63,8

Bảng 3.10 cho thấy khi trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp, phần ñông người trả lời ñã ñưa con ñi trạm y tế khám, tỉ lệ này tăng lên trong thời gian qua tuy nhiên hiệu quả chưa cao Tỉ lệ tự mua thuốc cho trẻ uống giảm mạnh và tỉ lệ dùng thuốc nam/thuốc ho tăng mạnh, có hiệu quả cao Tỉ lệ cho trẻ uống nhiều nước tăng mạnh, tuy nhiên chưa cao Các tỉ lệ khác có thay ñổi nhưng không

có ý nghĩa thống kê

Bảng 3.11: Kiến thức và thực hành của các bà mẹ có con <5 tuổi về phòng

bệnh tiêu chảy cho trẻ

Trang 29

1 Cho trẻ bú hoàn toàn trong 4-6 tháng 2,7 10,7 296,3

2 Hố xí vệ sinh, xử lý tốt phân,và nước

3 Dùng nước sạch ñể nấu ăn, uống 22,3 37,3 67,3

4 Vệ sinh tay, ñầu vú trước khi cho trẻ

bú mẹ, Rửa tay trước khi cho trẻ ăn 18,6 24,0 29,0

5 Dụng cụ cho trẻ uống phải sạch 21,6 38,7 79,2

8 Uống sôi, Không uống nước lã 52,4 87,7 67,4

10 Rửa tay cho trẻ sau khi ñi ngoài và

11 Không ăn thức ăn ôi thiu, không

Bảng 3.11 cho thấy kiến thức của người mẹ xử lý trẻ bị tiêu chảy khá lên rõ rệt: Tỉ lệ cho uống nhiều nước hơn bình thường tăng, tỉ lệ cho uống ít nước ñi hay uống như bình thường giảm mạnh, có hiệu quả Về thực hành, cũng có cải thiện rõ rệt, tỉ lệ không cho uống nước khi trẻ nị tiêu chảy giảm, tỉ

Trang 30

lệ cho uống thêm các loại nước tăng lên nhẹ Trừ dung dịch ORS, tỉ lệ này có

tăng nhẹ Tỉ lệ thực hành phòng bệnh tiêu chảy cho trẻ ựúng tăng mạnh trong

thời gian qua, hầu hết có hiệu quả cao

3.6 đánh giá thực hiện các chỉ tiêu chắnh của dự án

Bảng 3.12 Một số chỉ số thực hiện chắnh so sánh với mục tiêu của DA tại

hai huyện

Các chỉ số

chắnh

Mục tiêu của DA, 07Ỗ

Hữu Lũng 07Ỗ

Chi Lăng 07Ỗ

Chung 6 xã 07Ỗ

Ghi chú: X- Không có số liệu thống kê

Bảng 3.12 cho thấy với mục tiêu giảm tỉ suất chết sơ sinh thì chung cả 6 xã

cũng không ựạt (35.4 phàn ngàn) Với mục tiêu tỉ lệ chết mẹ thì thấy 6 xã

không có bà mẹ nào chết Mục tiêu về tỉ lệ phụ nữ có thai khám thai ựủ ba lần:

Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt

Trang 31

6 xã và 2 huyện ñều vượt mục tiêu ñề ra của DA Về giảm tỉ lệ phụ nữ có thai

ñược cán bộ có chuyên môn hỗ trợ khi sinh ñẻ: Chung cả 6 xã cũng không ñạt

(ñạt xấp xỉ) mục tiêu ñề ra (93,8%), riêng Hữu Lũng vượt chỉ tiêu ñề ra Về mục tiêu tỉ lệ phụ nữ có thai tiêm hai mũi AT thì các xã ñều ñạt và vượt mục tiêu của DA, nhưng hai huyện không có số liệu thống kê Mục tiêu về giảm tỉ

lệ chết chu sinh (0,0 phần ngàn): Chung cho cả 6 xã và hai huyện ñều không

ñạt Mục tiêu về tỉ lệ phụ nữ có kiến thức về bình ñẳng giới thì chung 6 xã ñạt

mục tiêu (56,4%) Nhưng hai huyện không có số liệu thống kê

Trang 32

Chương 4: BÀN LUẬN

4.1 Quản lý DA

Hình 3.1 trên cho thấy sơ ñồ tổ chức và quản lý DA trên thực tế giống như trong thiết kế DA, tuy nhiên ñược vẽ chi tiết và cụ thể hơn Nhóm cán bộ quản

lý DA của CSEED chỉ gồm có 2 người, một trong Ban giám ñốc làm quản lý

vĩ mô và một cán bộ DA chuyên trách chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát và

ñiều phối các hoạt ñộng của DA Cấu trúc như vậy là gọn nhẹ và làm việc có

hiệu quả Mô hình thực tế này cho thấy cán bộ quản lý DA của CSEED khá năng ñộng và có tầm hoạt ñộng rất rộng Cán bộ này không những trực tiếp hỗ trợ Ban quản lý DA tỉnh/Nhóm công tác tỉnh mà còn hỗ trợ trực tiếp cả Nhóm công tác các huyện, xã, thậm chí còn trực tiếp tham gia kiểm tra, theo dõi và

giám sát các hoạt ñộng tại cộng ñồng ”Chúng tôi thường xuyên phối hợp với

cán bộ của CSEED ðợt trước chúng tôi cùng cô Diệu vào tận Thiện Kỵ, Tân Lập ñẻ kiểm tra” (Trích biên bản phỏng vấn sâu Nam, 48 tuổi- Thành viên

Ban Quản lý DA, ngày 26-2-2008) Tuy nhiên sự thay ñổi cán bộ chuyên trách của CSEED (thay 02 lần, tức có 03 cán bộ chuyên trách thay nhau trong thời gian DA) cũng gây khó khăn một phần cho vận hành DA, ñặc biệt khó khăn cho sự theo dõi và quản lý liên tục các hoạt ñộng của DA, người mới phải mất thời gian làm quen với môi trường của DA

Ban Quản lý DA ñịa phương ñược ñặt tại tuyến tỉnh và huyện Phó Giám

ñốc Sở Y tế làm Trưởng ban, hai Phó Chủ tịch UBND của hai huyện làm Phó

Ban, một cán bộ của Sở Y tế làm thư kí và hai Giám ñốc Trung tâm y tế huyện làm thành viên Cấu trúc như vậy là gọn nhẹ, ñảm bảo quán xuyến cả tuyến tỉnh và hai huyện Cán bộ trong Ban Quản lý ñều là người có vị trí quản lý chủ chốt tại tuyến tỉnh và huyện nên ñã góp phần quan trọng cho công tác quản lý DA, tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các hoạt ñộng của DA Tuy nhiên, các cán bộ này ñều kiêm nhiệm rất nhiều việc, nên thời gian giành

cho công tác quản lý DA là không nhiều: ”Nhìn chung ñều kiêm nhiệm cả nên

về mặt tập trung trí tuệ và thời gian cho quản lý dự án là hạn chế vì vậy phải tận dụng cả thời gian ngoài giờ ñể làm” (Trích biên bản phỏng vấn sâu nam

50 tuổi, ngày 01-3-20078 Một ban quản lý mà bao quát cả huyện và tỉnh thì

Trang 33

không rõ ràng, nên tách ban quản lý DA cấp tỉnh riêng và huyện riêng kèm thêm giao trách nhiệm cụ thể cho mỗi ban quản lý Việc phân ñịnh rõ ràng như vậy có thể giúp cho công tác quản lý hoạt ñộng của DA tốt hơn Bên cạnh Ban quản lý lại có nhóm công tác (hay nhóm hành ñộng) tuyến tỉnh, huyện và xã Với tên gọi như vậy (trong văn bản không quy ñịnh rõ chức năng nhiệm vụ của Ban quản lý và nhóm công tác) thì nhóm công tác các tuyến không có chức năng quản lý, tức không có chức năng lập kế hoạch, kiểm tra, giám sát,

ñánh giá, theo dõi, ñiều hành Nhưng trên thực tế thì các nhóm công tác trên

lại thực hiện chức năng quản lý thay cho Ban quản lý ðiều này gây nhiều thắc

mắc và phiền hà cho nhóm hành ñộng vì vậy một số ý kiến cho rằng ” nhóm

công tác làm luôn chức năng quản lý dự án ” (Nam, 40 tuổi, trích biên bản

thảo luận nhóm công tác tỉnh và huyện, ngày 23-2-2007) như vậy phù hợp hơn

và làm cho công tác quản lý có hiệu quả hơn

Nhóm công tác tuyến tỉnh và huyện ñều có tổ chức gọn nhẹ, gồm những cán có bộ vừa có năng lực, kinh nghiệm trong thực hiện DA vừa có kiến thức chuyên môn nên ñã giúp ích cho DA khá nhiều Tuy nhiên, cũng giống như các cán bộ Ban Quản lý DA, họ kiêm nhiệm nhiều việc nên việc kiểm tra, giám sát hay ñôn ñốc thực hiện các hoạt ñộng DA ñều phải lồng ghép nhiều việc khác

Nhóm công tác tuyến huyện Hữu Lũng ñựơc bố trí 03 cán bộ, trong ñó

02 cán bộ là nữ nhiều lúc khó khăn cho ñi xuống các xã ðặc biệt vào mùa mưa lũ, ñường xa, trơn và dốc không tự ñi ñược, có ngày phải nhờ người khác chở ñi xuống các xã Nhóm công tác tuyến huyện Chi Lăng lúc ñầu cũng có

03 người, sang năm 2007 có 02 cán bộ chuyển ñi nơi khác nên gây thiếu cán

bộ cho quản lý DA ở huyện này ðây cũng là những ñiểm cần rút kinh nghiệm trong việc chọn cán bộ vào nhóm công tác tại các tuyến, cần thiết phải ñảm bảo sự ổn ñịnh và có ñủ ñiều kiện tham gia mọi hoạt ñộng của DA trong mọi

ñiều kiện

Nhóm công tác tuyến xã ñều có tổ chức gồm 3 cán bộ, trong ñó một cán bộ là Phó Chủ tịch UBND xã làm trưởng ban, Trưởng trạm y tế và một cán bộ thuộc ban, ngành có liên quan làm thành viên (hình 4.1) Tổ chức như vậy là gọn nhẹ, tuy nhiên trên thực tế, nhiều người cho là ít nhân lực vì các cán bộ này kiêm nhiệm nhiều công tác tại tuyến xã Một số ý kiến cho là cần

Ngày đăng: 25/07/2014, 08:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 1.3. Mục tiờu của ủỏnh giỏ (Nguồn: ILO, 1997). - Đánh giá dự án chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em tại 6 xã, thuộc huyện hữu lũng và chi lăng, tỉnh lạng sơn
nh 1.3. Mục tiờu của ủỏnh giỏ (Nguồn: ILO, 1997) (Trang 10)
Hỡnh 4.1. Sơ ủồ tổ chức và quản lý DA - Đánh giá dự án chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em tại 6 xã, thuộc huyện hữu lũng và chi lăng, tỉnh lạng sơn
nh 4.1. Sơ ủồ tổ chức và quản lý DA (Trang 16)
Bảng 3.1. Kết quả cỏc lớp ủào tạo - Đánh giá dự án chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em tại 6 xã, thuộc huyện hữu lũng và chi lăng, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.1. Kết quả cỏc lớp ủào tạo (Trang 19)
Bảng 3.2: Vai trũ của của cỏc ủối tượng ảnh hưởng tới thực hiện kế hoạch  húa gia ủỡnh, trước và sau can thiệp của DA - Đánh giá dự án chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em tại 6 xã, thuộc huyện hữu lũng và chi lăng, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.2 Vai trũ của của cỏc ủối tượng ảnh hưởng tới thực hiện kế hoạch húa gia ủỡnh, trước và sau can thiệp của DA (Trang 21)
Bảng  3.2  cho  thấy  tỉ  lệ  người  vợ  cú  vài  trũ  quyết  ủịnh  trong  thực  hiện  KHHGð giảm (tuy nhiờn giảm ớt) qua cỏc năm - Đánh giá dự án chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em tại 6 xã, thuộc huyện hữu lũng và chi lăng, tỉnh lạng sơn
ng 3.2 cho thấy tỉ lệ người vợ cú vài trũ quyết ủịnh trong thực hiện KHHGð giảm (tuy nhiờn giảm ớt) qua cỏc năm (Trang 22)
Bảng 3.4 cho thấy tỉ lệ khỏm thai tại cơ sở y tế ủủ 3 lần, tiờm phũng uốn  vỏn khi mang thai (kể cả trờn hai lần) và nơi sinh tại cơ sở y tế ủều tăng mạnh  trong thời gian qua - Đánh giá dự án chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em tại 6 xã, thuộc huyện hữu lũng và chi lăng, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.4 cho thấy tỉ lệ khỏm thai tại cơ sở y tế ủủ 3 lần, tiờm phũng uốn vỏn khi mang thai (kể cả trờn hai lần) và nơi sinh tại cơ sở y tế ủều tăng mạnh trong thời gian qua (Trang 23)
Bảng 3.5: Kiến thức và thực hành phòng tránh các bệnh phụ khoa, bệnh lây  truyền qua ủường tỡnh dục của bà mẹ cú con &lt;5 tuổi - Đánh giá dự án chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em tại 6 xã, thuộc huyện hữu lũng và chi lăng, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.5 Kiến thức và thực hành phòng tránh các bệnh phụ khoa, bệnh lây truyền qua ủường tỡnh dục của bà mẹ cú con &lt;5 tuổi (Trang 23)
Bảng 3.6: Nơi thường ủến khỏm chữa bệnh của hộ gia ủỡnh (%) - Đánh giá dự án chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em tại 6 xã, thuộc huyện hữu lũng và chi lăng, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.6 Nơi thường ủến khỏm chữa bệnh của hộ gia ủỡnh (%) (Trang 25)
Bảng 3.7 cho thấy hai nguồn truyền thụng quan trọng về  SKSS ủối với  người trả lời là ủài  và TV, tuy nhiờn cỏc tỷ lệ này ủó giảm mạnh trong thời  gian  qua,  riêng  nguồn  do  trangh  gấp  tăng  mạnh  nhưng  ủạt  tỉ  lệ  thấp - Đánh giá dự án chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em tại 6 xã, thuộc huyện hữu lũng và chi lăng, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.7 cho thấy hai nguồn truyền thụng quan trọng về SKSS ủối với người trả lời là ủài và TV, tuy nhiờn cỏc tỷ lệ này ủó giảm mạnh trong thời gian qua, riêng nguồn do trangh gấp tăng mạnh nhưng ủạt tỉ lệ thấp (Trang 26)
Bảng 3.8: Nơi thường khám chữa/nhận lời khuyên khi trẻ ốm của bà mẹ có  con &lt; 5 tuổi - Đánh giá dự án chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em tại 6 xã, thuộc huyện hữu lũng và chi lăng, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.8 Nơi thường khám chữa/nhận lời khuyên khi trẻ ốm của bà mẹ có con &lt; 5 tuổi (Trang 26)
Bảng 3.9: Kiến thức của các bà mẹ có con &lt; 5 tuổi về các dấu hiệu nguy hiểm  của trẻ, tình hình bệnh của trẻ trong 2 tuần qua - Đánh giá dự án chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em tại 6 xã, thuộc huyện hữu lũng và chi lăng, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.9 Kiến thức của các bà mẹ có con &lt; 5 tuổi về các dấu hiệu nguy hiểm của trẻ, tình hình bệnh của trẻ trong 2 tuần qua (Trang 27)
Bảng 3.10: Xử trí khi trẻ có nhiễm khuẩn hô hấp, và sốt của các bà mẹ có con - Đánh giá dự án chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em tại 6 xã, thuộc huyện hữu lũng và chi lăng, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.10 Xử trí khi trẻ có nhiễm khuẩn hô hấp, và sốt của các bà mẹ có con (Trang 28)
Bảng 3.11: Kiến thức và thực hành của các bà mẹ có con &lt;5 tuổi về phòng  bệnh tiêu chảy cho trẻ - Đánh giá dự án chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em tại 6 xã, thuộc huyện hữu lũng và chi lăng, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.11 Kiến thức và thực hành của các bà mẹ có con &lt;5 tuổi về phòng bệnh tiêu chảy cho trẻ (Trang 28)
Bảng 3.11 cho thấy kiến thức của người mẹ xử lý trẻ bị  tiêu chảy khá  lờn rừ rệt: Tỉ lệ cho uống nhiều nước hơn bỡnh thường tăng, tỉ lệ cho uống ớt  nước  ủi hay uống như bỡnh thường giảm mạnh, cú hiệu quả - Đánh giá dự án chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em tại 6 xã, thuộc huyện hữu lũng và chi lăng, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.11 cho thấy kiến thức của người mẹ xử lý trẻ bị tiêu chảy khá lờn rừ rệt: Tỉ lệ cho uống nhiều nước hơn bỡnh thường tăng, tỉ lệ cho uống ớt nước ủi hay uống như bỡnh thường giảm mạnh, cú hiệu quả (Trang 29)
Bảng 3.12. Một số  chỉ số thực hiện chính  so sánh với mục tiêu của DA tại   hai  huyện - Đánh giá dự án chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em tại 6 xã, thuộc huyện hữu lũng và chi lăng, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.12. Một số chỉ số thực hiện chính so sánh với mục tiêu của DA tại hai huyện (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w