1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát huy tính tích cực , tự lực của sinh viên trong dạy học chương dòng điện trong các môi trường

130 722 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Huy Tính Tích Cực, Tự Lực Của Sinh Viên Trong Dạy Học Chương “Dòng Điện Trong Các Môi Trường”
Tác giả Huỳnh Thị Kim Thoa
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ Giáo Dục Học
Năm xuất bản 2006
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 11,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát huy tính tích cực , tự lực của sinh viên trong dạy học chương dòng điện trong các môi trường

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành Phố Hồ Chí Minh - 2006

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Tác giả

Huỳnh Thị Kim Thoa

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNTT-TT Công nghệ thông tin và truyền thông

CNTT-TTM Công nghệ thông tin truyền thông mới

DANH MỤC CÁC BẢNG, ĐỒ THỊ

Bảng 3.1 Bảng thống kê các điểm số (Xi) của bài kiểm tra 92

Bảng 3.2 Bảng phân phối tần suất 93

Bảng 3.3 Bảng phân phối tần số lũy tích 93

Bảng 3.4 Bảng điểm trung bình và độ lệch tiêu chuẩn chung 94

Biểu đồ 3.1 Biểu đồ phân bố điểm của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm 92

Biểu đồ 3.2 Biểu đồ phân phối tần suất điểm số của hai nhóm ĐC và TN 93

Biểu đồ 3.3 Biểu đồ phân phối tần suất lũy tích 94

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.1 Phác thảo cấu trúc Website 34

Hình 2.2 Phác thảo cấu trúc banner 34

Hình 2.3 Cấu trúc cây thư mục dữ liệu của Website 35

Hình 2.4 Slide 1 và slide 2 của file “Gioi thieu.ppt” 36

Hình 2.5 Slide 3 và slide 4 của file “Gioi thieu ppt” 36

Hình 2.6 Slide 5 và slide 6 của file “Gioi thieu.ppt” 36

Hình 2.7 Slide 7 và slide 8 của file “Gioi thieu ppt” 37

Hình 2.8 Một phần giao diện của file “Cautrucweb.htm” trên Website 37

Hình 2.9 Giao diện của file “Sudungweb.htm” trên Website 38

Hình 2.10 Một phần giao diện của file “Bai1noidung.htm” trên Website 39

Hình 2.11 Một phần giao diện của file “Bai1noidung.htm” trên Website 40

Hình 2.12 Một phần giao diện của file “Bai2noidung.htm” trên Website 40

Hình 2.13 Một phần giao diện của file “Bai2noidung.htm” trên Website 41

Hình 2.14 Một phần giao diện của file “Bai3noidung.htm” trên Website 41

Hình 2.15 Một phần giao diện của file “Bai3noidung.htm” trên Website 42

Hình 2.16 Một phần giao diện của file “Bai4noidung.htm” trên Website 42

Hình 2.17 Một phần giao diện của file “Bai4noidung.htm” trên Website 43

Hình 2.18 Một phần giao diện của file “Bai5noidung.htm” trên Website 43

Hình 2.19 Một phần giao diện của file “Bai5noidung.htm” trên Website 44

Hình 2.20 Slide 1 và slide 2 của bài trình diễn mẫu 51

Hình 2.21 Slide 3 và slide 4 của bài trình diễn mẫu 52

Hình 2.22 Slide 5 và slide 6 của bài trình diễn mẫu 52

Hình 2.23 Slide 7 và slide 8 của bài trình diễn mẫu 52

Hình 2.24 Một phần giao diện của bản tin khoa học mẫu 53

Hình 2.25 Một phần giao diện của bản tin khoa học mẫu 53

Hình 2.26 Một phần giao diện của bản tin khoa học mẫu 54

Hình 2.27 Một phần giao diện của bản tin khoa học mẫu 54

Hình 2.28 Một phần giao diện của file “Franklin.htm” 55

Trang 6

Hình 2.29 Một phần giao diện của file “Faraday.htm” 56

Hình 2.30 Một phần giao diện của file “Volta.htm” 56

Hình 2.31 Một phần giao diện của file “Thienloi.htm” 57

Hình 2.32 Một phần giao diện của file “Franklin chinh phuc lua than.htm” 57

Hình 2.33 Một phần giao diện của file “Chai Leyden va chiec dieu cua Franklin.htm” 58

Hình 2.34 Một phần giao diện của file “Ngau nhien thanh viec.htm” 58

Hình 2.35 Giao diện của trang web trong mục “Vật lý-Công nghệ-Đời sống” 60

Hình 2.36 Giao diện của trang web trong mục “Vật lý-Công nghệ-Đời sống” 60

Hình 2.37 Giao diện của trang web trong mục “Vật lý-Công nghệ-Đời sống” 61

Hình 2.38 Giao diện của trang web trong mục “Vật lý-Công nghệ-Đời sống” 61

Hình 2.39 Giao diện của trang web trong mục “Vật lý-Công nghệ-Đời sống” 61

Hình 2.40 Giao diện của trang web trong mục “Vật lý-Công nghệ-Đời sống” 62

Hình 2.41 Giao diện của trang web trong mục “Vật lý-Công nghệ-Đời sống” 62

Hình 2.42 Giao diện của trang web trong mục “Vật lý-Công nghệ-Đời sống” 63

Hình 2.43 Giao diện của trang web trong mục “Vật lý-Công nghệ-Đời sống” 63

Hình 2.44 Giao diện của trang web trong mục “Vật lý-Công nghệ-Đời sống” 63

Hình 2.45 Giao diện của trang web trong mục “Vật lý-Công nghệ-Đời sống” 64

Hình 2.46 Giao diện của trang web trong mục “Vật lý-Công nghệ-Đời sống” 64

Hình 2.47 Giao diện của file “Bai tap dinh tinh.htm” 65

Hình 2.48 Giao diện của file “Bai tap dinh luong.htm” 65

Hình 2.49 Giao diện của file “Huong dan on tap.htm” 66

Hình 2.50 Giao diện của slide 1 trong file “Kiem tra kien thuc.htm” 66

Hình 2.51 Một phần giao diện của file “Thu vien anh tinh.htm” 67

Hình 2.52 Một phần giao diện của file “Thu vien anh tinh.htm” 68

Hình 2.53 Một phần giao diện của file “Thu vien anh dong.htm” 69

Hình 2.54 Một phần giao diện của file “Thu vien anh dong.htm” 69

Hình 2.55 Một phần giao diện của file “Phuong phap tu hoc.htm” 69

Hình 2.56 Một phần giao diện của file “Chuyen vui cac nha vat ly.htm” 70

Hình 2.57 Một phần giao diện của file “Chuyen vui cac nha vat ly.htm” 70

Hình 2.58 Một phần giao diện của file “Chuyen vui cac nha vat ly.htm” 70

Trang 7

Hình 2.59 Một phần giao diện của file “Chuyen vui cac nha vat ly.htm” 71

Hình 2.60 Một phần giao diện của file “Chuyen vui cac nha vat ly.htm” 71

Hình 2.61 Một phần giao diện của file “Vat ly cuoi.htm” 71

Hình 2.62 Một phần giao diện của file “Vat ly cuoi.htm” 72

Hình 2.63 Giao diện trang chủ của Website 73

Hình 2.64 Giao diện của Website khi nhấp vào nút và chọn mục “Một số lưu ý khi sử dụng Website” trên trang mục lục 74

Hình 2.65 Giao diện của Website khi nhấp vào nút và chọn mục “Nội dung chương” trên trang mục lục 75

Hình 2.66 Giao diện của Website khi nhấp vào nút (xem hình 2.65) và chọn mục “Sự dẫn điện của bán dẫn tinh khiết” trên trang mục lục 75

Hình 2.67 Giao diện của Website khi nhấp vào nút (xem hình 2.65) và chọn mục “Khảo sát dòng điện qua chất khí” trên trang mục lục 76

Hình 2.68 Giao diện của Website khi nhấp vào nút và chọn mục “Phiếu giao việc 1” trên trang mục lục 76

Hình 2.69 Giao diện của Website khi nhấp vào nút và chọn mục “Bài trình diễn” trên trang mục lục 77

Hình 2.70 Giao diện của Website khi nhấp vào nút và chọn mục “Lịch sử phát minh ra chất bán dẫn” trên trang mục lục 77

Hình 2.71 Giao diện của Website khi nhấp vào nút và chọn mục “Kỹ thuật vi điện tử là gì?” 78 Hình 2.72 Giao diện của Website khi nhấp vào nút và chọn mục “Vì sao đèn

ống tiết kiệm điện hơn đèn dây tóc?” 78

Trang 8

MễÛ ẹAÀU

1 LYÙ DO CHOẽN ẹEÀ TAỉI

Chúng ta đang bước vμo thế kỷ XXI, thế kỷ mμ một xã hội mới phồn vinh phải lμ một xã hội dựa vμo tri thức, vμo tư duy sáng tạo vμ tμi năng sáng chế của con người Thời đại chúng ta lμ thời đại của công nghệ thông tin (CNTT), toμn cầu hóa vμ kinh

tế tri thức, vμ ở Việt Nam đó lμ thời đại công nghiệp hóa vμ hiện đại hóa Để nhanh chóng phát triển kinh tế vμ hội nhập với thế giới, chúng ta cần có một đội ngũ những người lao động, những cán bộ khoa học - kỹ thuật có trình độ kỹ thuật cao, có năng lực tư duy sáng tạo vμ có khả năng độc lập giải quyết vấn đề Tình hình đó đòi hỏi ngμnh giáo dục phải đổi mới mạnh mẽ, toμn diện vμ đồng bộ, trong đó việc đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) đóng vai trò đặc biệt quan trọng

PPDH hiện nay ở các trường Đại học vμ Cao đẳng chủ yếu vẫn còn mang tính chất thông báo - tái hiện Do nhiều nguyên nhân chủ quan vμ khách quan chi phối,

đa số các giảng viên (GV) vẫn còn sử dụng phương pháp (PP) diễn giảng truyền thống theo lối truyền thụ một chiều, sinh viên (SV) thụ động trong việc tiếp thu tri thức, chưa được tạo điều kiện thuận lợi để phát triển tiềm năng vμ những năng lực sẵn có của mình

Để khắc phục hiện trạng trên, nhiều PP vμ hình thức tổ chức dạy học tích cực đã

được nhiều GV nghiên cứu vμ vận dụng ở các góc độ khác nhau, trong đó việc ứng dụng CNTT vμo dạy học, dạy học với sự trợ giúp của máy vi tính (MVT) đã tỏ ra có nhiều ưu thế, mang lại nhiều hiệu quả tích cực cho quá trình dạy học Chỉ thị

29/2001/CT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục - Đμo tạo đã nêu rõ: “Công nghệ

thông tin có tác động mạnh mẽ, lμm thay đổi nội dung, phương pháp, phương thức dạy vμ học" [3]

Tuy nhiên, việc khai thác ứng dụng của CNTT trong dạy học còn khá hạn chế

Đa số các GV chỉ dừng lại ở việc sử dụng PowerPoint để thiết kế các bμi giảng điện

tử, chức năng phương tiện dạy học (PTDH) của MVT vì thế chưa được khai thác đầy

đủ vμ hầu như chỉ xoay quanh chức năng phương tiện nghe nhìn của MVT

Mặt khác, việc sử dụng MVT cũng còn thiên về phía GV GV sử dụng MVT để truyền thụ tri thức vμ để giảm thời gian cơ học (viết, vẽ ) trên lớp MVT chưa phát

Trang 9

huy được vai trò hỗ trợ học tập đối với SV

Việc sử dụng các Website hỗ trợ dạy học sẽ phần nμo khắc phục được các hạn chế trên Thông qua Website, SV có thể tham gia học tập trên MVT dưới sự hướng dẫn vμ điều khiển của GV hoặc có thể tự học trên MVT Với hình thức học tập nμy,

SV được tạo điều kiện thuận lợi để phát huy tính độc lập, sáng tạo vμ bồi dưỡng năng lực tự học Ngoμi ra, SV còn rèn luyện được kỹ năng sử dụng vμ điều khiển web để thu thập thông tin, đây cũng lμ một yếu tố quan trọng giúp các em hình thμnh nhu cầu vμ thói quen học tập qua mạng Internet, tiến tới khả năng học mọi lúc, mọi nơi, học suốt đời theo yêu cầu của một “xã hội học tập”

Với điều kiện tương đối thuận lợi của trường CĐSP Đồng Nai – nơi tôi đang công tác, như: thư viện nhμ trường đã được trang bị một số MVT có nối mạng cục

bộ cũng như mạng Internet vμ đã được đưa vμo phục vụ miễn phí cho SV; SV của trường cũng được học qua một số học phần tin học đủ có thể sử dụng Website lμm phương tiện hỗ trợ học tập; một số SV nội, ngoại trú cũng được gia đình trang bị cho máy tính cá nhân tôi thấy mình có thể nghiên cứu thiết kế vμ sử dụng một Website

hỗ trợ dạy học

Chương “Dòng điện trong các môi trường” thuộc học phần Điện học 1- có nội dung chủ yếu lμ các mô hình lý thuyết giải thích đặc tính dẫn điện của các môi trường vμ các hiện tượng điện có liên quan, đồng thời nêu lên một số ứng dụng thực tiễn của các hiện tượng đó Với nội dung không đòi hỏi tính toán phức tạp như thế

nên khá phù hợp với hình thức tổ chức dạy học tự học kết hợp với seminar Để hỗ

trợ một cách tích cực cho SV trong hoạt động tự học vμ nâng cao chất lượng các buổi seminar, từ đó nâng cao hiệu quả dạy học chương “Dòng điện trong các môi trường” nói riêng vμ chương trình vật lý CĐSP nói chung, tôi chọn chương nμy để thiết kế Website hỗ trợ dạy học

Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tμi nghiên cứu:

Phát huy tính tích cực, tự lực của sinh viên trong dạy học chương “Dòng điện trong các môi trường” thuộc chương trình vật lý cao đẳng sư phạm thông qua việc thiết kế vμ sử dụng Website hỗ trợ dạy học

Trang 10

2 MUẽC ẹÍCH NGHIEÂN CệÙU

Nghiên cứu quy trình thiết kế vμ sử dụng Website hỗ trợ dạy học nhằm góp phần tích cực hoá hoạt động học tập, bồi dưỡng cho các SV sư phạm vật lý năng lực tự học vμ kỹ năng sư phạm, nhất lμ khả năng khai thác vμ ứng dụng CNTT trong hoạt

động học tập hiện tại cũng như trong hoạt động giảng dạy sau nμy

3 ẹOÁI TệễẽNG VAỉ PHAẽM VI NGHIEÂN CệÙU

™ Đối tượng nghiên cứu

- Việc sử dụng Website hỗ trợ dạy học nhằm phát huy tính tích cực, tự lực của SV

- Quy trình thiết kế vμ sử dụng Website hỗ trợ dạy học

™ Phạm vi nghiên cứu

- Quy trình thiết kế vμ sử dụng Website hỗ trợ dạy học chương “Dòng điện trong các môi trường” thuộc học phần Điện học 1, chương trình vật lý CĐSP

- Khả năng ứng dụng của đề tμi vμo giảng dạy vật lý ở trường CĐSP Đồng Nai

4 NHIEÄM VUẽ NGHIEÂN CệÙU

Để đạt được mục đích đề ra, tôi xác định nhiệm vụ nghiên cứu của đề tμi như sau:

- Nghiên cứu những định hướng cơ bản của việc đổi mới PPDH đại học trong giai đoạn hiện nay

- Nghiên cứu lý luận dạy học đại học, lý luận về dạy vμ học tích cực

- Nghiên cứu cơ sở của việc ứng dụng CNTT trong dạy học nói chung vμ các Website giáo dục nói riêng

- Nghiên cứu nội dung chương “Dòng điện trong các môi trường”

- Nghiên cứu quy trình thiết kế vμ sử dụng Website hỗ trợ dạy học

- Tiến hμnh thiết kế Website hỗ trợ dạy học chương “Dòng điện trong các môi trường”, xây dựng tiến trình dạy học các kiến thức của chương với sự trợ giúp của Website

- Tiến hμnh thực nghiệm sư phạm, kiểm tra, đánh giá kết quả vμ rút ra kết luận

Trang 11

5 GIAÛ THUYEÁT KHOA HOẽC

Nếu được thiết kế vμ sử dụng hợp lý, Website hỗ trợ dạy học có thể phát huy tính tích cực, tự lực của SV, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học vật lý ở trường Cao

đẳng Sư phạm

6 PHệễNG PHAÙP NGHIEÂN CệÙU

Để thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu nêu trên, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:

* Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu Luật giáo dục, các chỉ thị của Ban Chấp hμnh Trung ương vμ của

Bộ Giáo dục vμ Đμo tạo về những định hướng cơ bản của việc đổi mới PPDH đại học trong giai đoạn hiện nay

- Nghiên cứu các tạp chí giáo dục; các tμi liệu về lý luận dạy học; các tμi liệu

về bồi dưỡng đổi mới phương pháp giảng dạy cho giảng viên các trường Đại học, Cao đẳng của Bộ Giáo dục vμ Đμo tạo

- Nghiên cứu các tμi liệu về thiết kế Web; các tμi liệu về ứng dụng của CNTT trong dạy học nói chung vμ của Website hỗ trợ dạy học nói riêng; các tμi liệu về khai thác Internet

* Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

- Lập quy trình thiết kế vμ sử dụng Website hỗ trợ dạy học; tiến hμnh thiết kế Website vμ tiến trình dạy học chương “Dòng điện trong các môi trường”

- Thực nghiệm sư phạm đề tμi trên SV lớp Lý - KTCN 29 Trường Cao đẳng sư phạm Đồng Nai

- Dùng phương pháp thống kê toán học để phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm vμ rút ra kết luận

* Phương pháp quan sát

Theo dõi, quan sát hoạt động học tập của SV để nắm được tác dụng của hình thức tổ chức dạy học có sự hỗ trợ của Website trong việc phát huy tính tích cực, tự lực của SV

Trang 12

7 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN

Trang 13

1.1.2 Những định hướng cơ bản về đổi mới PP dạy vμ học đại học trong giai

đoạn hiện nay

Những định hướng cơ bản về đổi mới PP dạy vμ học đại học trong giai đoạn hiện nay đã được nêu ra trong Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban chấp hμnh Trung ương vμ trong Luật giáo dục 2005

Chỉ thị số 40 - CT/TW của Ban chấp hμnh Trung ương (ban hμnh ngμy 15 tháng

6 năm 2004) có ghi: “ đổi mới mạnh mẽ vμ cơ bản phương pháp giáo dục nhằm

khắc phục lối truyền thụ một chiều, nặng lý thuyết, ít khuyến khích tư duy sáng tạo; bồi duỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu, tự giải quyết vấn đề, phát triển năng lực thực hμnh sáng tạo cho người học, đặc biệt cho sinh viên các trường đại học vμ cao

đẳng Tích cực áp dụng một cách sáng tạo các phương tiện tiên tiến, hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin vμo hoạt động dạy vμ học ”[1]

Luật Giáo dục (2005), chương II, mục 4, điều 40.2, có ghi: “Phương pháp đμo

tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học phải coi trọng việc bồi dưỡng ý thức tự giác trong học tập, năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện

kỹ năng thực hμnh, tạo điều kiện cho người học tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng” [20]

Trang 14

Có thể nói, các định hướng cơ bản của việc đổi mới PPDH ở bậc cao đẳng, đại học lμ:

- Bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện

kỹ năng thực hμnh cho SV

- Tạo điều kiện cho SV tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng

- Tích cực ứng dụng CNTT vμo hoạt động dạy vμ học

1.1.3 Các tiêu chí quan trọng để lựa chọn PPDH ở đại học

Sự phát triển như vũ bão của khoa học vμ công nghệ, đặc biệt lμ công nghệ thông tin vμ truyền thông (CNTT-TT) vμ CNTT-TT mới (gọi lμ CNTT-TTM khi có tính đến mạng Internet) đã có những tác động to lớn vμ toμn diện đến xã hội loμi người vμ hiển nhiên cũng tác động mạnh mẽ đến giáo dục (GD) Người ta đánh giá rằng khối lượng thông tin vμ tri thức đã vμ đang tăng theo quy luật hμm mũ Trong tình hình trên, vòng đời của mọi công nghệ đều rất ngắn, tri thức mμ SV tiếp thu

được qua mấy năm đại học sẽ lạc hậu rất nhanh Để có thể đáp ứng được những đổi thay nhanh chóng trong công việc vμ không bị tụt hậu, người SV sau khi ra trường phải không ngừng học tập để cập nhật kiến thức vμ nâng cao trình độ, phải có khả năng vμ thói quen học tập suốt đời

Triết lý GD của thế kỷ XXI lμ lấy “học thường xuyên suốt đời” lμm nền móng, dựa trên bốn mục tiêu tổng quát lμ “học để biết, học để lμm, học để cùng chung sống với nhau vμ học để lμm người”, nhằm hướng tới xây dựng một “xã hội học tập” [13]

Để giúp cho SV có khả năng học tập suốt đời, việc trang bị cho họ phương pháp học tập lμ rất cần thiết Vì thế, ở trường đại học, ngoμi việc trang bị cho SV những

kiến thức nền tảng vμ những kỹ năng cơ bản còn phải dạy cho họ cách học

PPDH ở đại học thường rất phong phú vμ đa dạng, để lựa chọn PPDH phù hợp,

GS TSKH Lâm Quang Thiệp [27] đề nghị ba tiêu chí quan trọng sau đây:

- Trước hết việc dạy cách học, học cách học để tạo thói quen, niềm say mê vμ

khả năng học suốt đời lμ nội dung bao quát của việc dạy vμ học ở đại học Mọi PP dạy, PP học, nội dung cần dạy, nội dung cần học đều phải xuất phát từ đó Trong từng lĩnh vực, từng môn học có rất nhiều nội dung, nhiều vấn đề để học, người GV

Trang 15

phải biết lựa chọn những nội dung, vấn đề mμ khi học SV được rèn luyện năng lực

tư duy cao cấp, được học cách học tốt nhất Bên cạnh đó, bằng cách khêu gợi sự tò

mò, bằng cách tạo ra sự hấp dẫn của tri thức vμ bằng tấm gương học tập của mình,

GV cố gắng tạo nên niềm say mê học tập cho SV

- Tiếp đến, tính chủ động của người học lμ phẩm chất quan trọng cần tập

trung phát huy khi dạy vμ học ở đại học Cách tiếp cận “lấy người học lμm trung

tâm” hoặc “dạy học hướng vμo người học” do các nhμ sư phạm đưa ra được nhiều

người đồng tình Khi nói đến quan điểm lấy người học lμm trung tâm, nguyên tắc

quan trọng nhất lμ phát huy tính chủ động của người học

- Trong thời đại hiện nay, CNTT-TTM lμ giải pháp quan trọng cần triệt để

khai thác khi dạy vμ học ở đại học Do hệ quả của CNTT-TTM mμ khối lượng thông tin vμ tri thức tăng nhanh theo hμm mũ vμ cũng chính CNTT-TTM có thể giúp con người chọn nhập vμ xử lý thông tin nhanh chóng để biến thμnh tri thức

Tóm lại, ba tiêu chí được các nhμ nghiên cứu GD đưa ra để lựa chọn PP dạy vμ

học cho từng trường hợp cụ thể , đó lμ: nội dung cần thể hiện bao quát lμ cách học;

phẩm chất cần phát huy mạnh mẽ lμ tính chủ động của người học; biện pháp cần khai thác triệt để lμ CNTT- TTM

1.1.4 Một số lý luận cơ bản về dạy vμ học tích cực [10]

1.1.4.1 Tính tích cực: Tính tích cực (TTC) lμ một phẩm chất vốn có của con

người trong đời sống xã hội Hình thμnh vμ phát triển TTC xã hội lμ một trong các nhiệm vụ chủ yếu của GD Có thể xem TTC như lμ một điều kiện, đồng thời lμ kết quả của sự phát triển nhân cách trong quá trình GD

1.1.4.2 Tính tích cực học tập: TTC trong hoạt động học tập lμ TTC nhận

thức, đặc trưng ở khát vọng hiểu biết, cố gắng trí tuệ vμ nghị lực cao trong quá trình

chiếm lĩnh tri thức

TTC học tập biểu hiện ở những dấu hiệu như: hăng hái trả lời các câu hỏi của

GV, bổ sung các câu trả lời của bạn, thích phát biểu ý kiến của mình trước vấn đề nêu ra; hay nêu thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề chưa đủ rõ; chủ

động vận dụng kiến thức kĩ năng để nhận thức vấn đề mới; tập trung chú ý vμo vấn

Trang 16

đề đang học; kiên trì hoμn thμnh các bμi tập, không nản lòng trước những tình huống khó khăn

TTC học tập được phân chia thμnh các cấp độ từ thấp đến cao:

- Bắt chước: Gắng sức lμm theo các mẫu đã có của thầy, của bạn

- Tìm tòi: Độc lập giải quyết vấn đề đưa ra, tìm kiếm các cách giải quyết khác

1.1.4.4 Những dấu hiệu đặc trưng của PPTC

+ Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của SV: Trong PPTC, người

học - đối tượng của hoạt động dạy, đồng thời lμ chủ thể của hoạt động học - được cuốn hút vμo các hoạt động học tập do GV tổ chức vμ chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức

+ Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác: Theo cách nμy, lụựp

hoùc laứ moõi trửụứng giao tieỏp thaày – troứ, troứ – troứ, taùo neõn moỏi quan heọ hụùp taực giửừa caực caự nhaõn treõn con ủửụứng chieỏm lúnh noọi dung hoùc taọp Thoõng qua thaỷo luaọn, tranh luaọn trong taọp theồ, yự kieỏn của moói caự nhaõn ủửụùc boọc loọ, khaỳng ủũnh hay baực boỷ, qua ủoự người hoùc naõng mỡnh leõn moọt trỡnh ủoọ mụựi Ngửụứi hoùc ủửụùc taùo ủieàu kieọn tieỏp caọn nhieàu quan ủieồm khaực nhau veà cuứng moọt vaỏn ủeà (chửự khoõng phaỷi chổ moọt quan ủieồm aựp ủaởt cuỷa ngửụứi thaày)

+ Keỏt hụùp ủaựnh giaự của thaày vụựi tửù ủaựnh giaự của troứ: Theo caựch naứy, GV phaỷi

hửụựng daón SV phaựt trieồn kyừ naờng tửù ủaựnh giaự vaứ tham gia ủaựnh giaự laón nhau ủeồ

Trang 17

điều chỉnh cách học (thay cho việc GV giữ độc quyền đánh giá SV)

Tóm lại, từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, GV không còn

đóng vai trò đơn thuần là người truyền đạt kiến thức mà trở thành người thiết kế,

tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để SV tự lực

chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình GV thực hiện bài lên lớp với vai trò là người

gợi mở, xúc tác, động viên, cố vấn, trọng tài trong các hoạt động tìm tòi hào

hứng, tranh luận sôi nổi của SV

1.1.5 Các hình thức tổ chức DH ở đại học [12]

1.1.5.1 Diễn giảng: Diễn giảng ở đại học là hình thức GV trình bày trực tiếp

một tài liệu học tập, một vấn đề khoa học, một đề tài nghiên cứu hay một PP khoa học nào đó theo một hệ thống, một trình tự nhất định cho đông đảo SV Diễn giảng có thể tiến hành với số đông SV, trong mọi điều kiện Vì thế, diễn giảng là hình thức DH kinh tế nhất, tiết kiệm thời gian và sức lực của GV, cùng một lúc có thể đáp ứng được yêu cầu học tập của đông đảo SV, giúp họ khỏi mất nhiều công sức tìm tòi, nghiên cứu những tri thức, những PP giải mà mục tiêu đào tạo đề ra

Trước đây, để minh họa cho bài diễn giảng, GV chỉ cần sử dụng lời nói giàu hình tượng và gợi cảm, kèm theo những cử chỉ, điệu bộ diễn tả nội tâm, ngoài ra

GV còn có thể dùng tranh ảnh hoặc mô hình mô phỏng một hoạt động nào đấy để kích thích hứng thú học tập, khích lệ hoạt động tư duy logic của SV, giúp SV có thể tiếp thu tri thức và nghề nghiệp tương lai một cách có hệ thống trong một khoảng thời gian nhất định

Ngày nay, bài diễn giảng ở đại học đã được hiện đại hóa hơn, GV có khuynh hướng sử dụng ngày càng nhiều các phương tiện dạy học: máy chiếu, băng ghi âm, băng ghi hình, đĩa CD, phần mềm MVT Một số GV có khả năng soạn bài

Trang 18

diễn giảng trên MVT được nối mạng, biết sử dụng đầu máy đa năng để trình bày bài diễn giảng của mình, làm tăng sức hấp dẫn và đạt hiệu quả cao

1.1.5.2 Seminar: Seminar ở đại học là một trong những hình thức tổ chức dạy

học cơ bản, trong đó, dưới sự điều khiển trực tiếp của GV, SV trình bày, thảo

luận, tranh luận về những vấn đề khoa học nhất định

Nếu trong diễn giảng, GV phải hoạt động nhiều thì trong seminar, tính năng động, tích cực của SV được phát huy Ở đây, SV được tập dượt nghiên cứu tài liệu một cách khoa học, biết phân tích, so sánh những ý kiến khác nhau trước một chủ đề được nêu ra, biết lập luận bảo vệ ý kiến của mình trước tập thể SV được rèn luyện cách tư duy về một vấn đề dưới nhiều góc độ khác nhau

Nói đến seminar là nói đến hoạt động của GV và SV:

- Hoạt động của GV: GV đưa ra đề tài để SV chuẩn bị, định hướng cho SV

những kiến thức phải tìm tòi nghiên cứu, giới thiệu các tài liệu tham khảo, điều khiển quá trình trình bày báo cáo và thảo luận của SV GV là người cố vấn, là trọng tài khoa học trong giờ thảo luận

- Hoạt động của SV: SV đọc tài liệu tham khảo, viết báo cáo khoa học để trình

bày trước tập thể hoặc chuẩn bị trước những ý kiến phát biểu, những câu hỏi chất vấn, những vấn đề cần làm sáng tỏ Như vậy, SV phải tự học, tự nghiên cứu, tự kiểm tra và điều chỉnh kiến thức của bản thân mình

1.1.5.3 Thực hành: Theo nghĩa hẹp, thực hành được hiểu là hình thức luyện

tập, được tiến hành sau các bài giảng lý thuyết hoặc sau một chương, một phần nào đó của chương trình với mục đích rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, vận dụng lý

thuyết đã học vào việc giải bài tập, làm thí nghiệm…

1.1.5.4 Tự học: Tự học là một hình thức hoạt động nhận thức của cá nhân do

chính bản thân người học thực hiện trên lớp hoặc ngoài lớp, nhằm chiếm lĩnh hệ

thống tri thức, kỹ năng và cải tạo tư duy của chính mình

Trang 19

Nội dung tự học ở đại học rất phong phú, nó bao gồm toàn bộ những công việc học tập do cá nhân hoặc do tập thể SV tiến hành Chẳng hạn: đọc sách, điều chỉnh vở ghi chép, làm bài tập, chuẩn bị seminar, làm thí nghiệm…

Hoạt động tự học có thể diễn ra theo nhiều cách khác nhau:

- Tự học không có sự điều khiển trực tiếp của GV: người học tự học qua sách vở, tài liệu tham khảo hoặc qua các phương tiện thông tin Ở đây người học tự học một cách độc lập hoàn toàn

- Tự học có hướng dẫn từ xa: người học có sách, tài liệu hướng dẫn học tập, hay có sự hướng dẫn thông qua các phương tiện thông tin như băng ghi hình, ghi tiếng, ti vi, mạng Internet… Thông qua sự hướng dẫn từ xa đó, SV tự mình tiến hành các hoạt động học tập để hoàn thành các nhiệm vụ đề ra

- Tự học có sự hướng dẫn của GV: GV hướng dẫn trên lớp và giao nhiệm vụ,

SV tự học ở nhà, giải quyết các nhiệm vụ học tập mà GV giao cho

Trong quá trình đào tạo, tự học là một yếu tố có giá trị quyết định kết quả học tập của SV Vì vậy, nếu không hình thành và phát huy vai trò tự học của người học thì mục tiêu đào tạo sẽ không thực hiện được Thực tế dạy học cho thấy, phương pháp giảng dạy của GV mới là yếu tố quyết định cách học của SV, điều đó đòi hỏi mỗi GV phải tìm tòi, suy nghĩ, sử dụng hình thức DH nào để hình thành và phát triển năng lực tự học cho mỗi SV

1.1.5.5 Nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu khoa học (NCKH) là hình thức

hoạt động nhận thức mà một cá nhân hay tập thể tiến hành nhằm tìm ra những

kiến thức, kỹ năng, công cụ, PP mà trước đó loài người chưa biết đến

NCKH là hình thức tổ chức DH bắt buộc đối với SV Bởi vì, thông qua NCKH

SV có thể tiếp cận và giải quyết những vấn đề đang đặt ra trong thực tế học tập và nghiên cứu, rèn luyện khả năng tư duy độc lập, hình thành thói quen tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ của bản thân Trên cơ sở đó, SV tiếp tục hoàn

Trang 20

thiện và đổi mới vốn tri thức của mình, rèn luyện tác phong, phẩm chất tốt đẹp của nhà nghiên cứu: làm việc có kế hoạch, cẩn thận, nghiêm túc…

Ở trường đại học, hình thức NCKH của SV rất đa dạng, SV có thể tham gia NCKH theo các mức độ từ thấp đến cao: bài tập nghiên cứu (bài tập lớn, niên luận), khoá luận, luận văn tốt nghiệp Ngoài ra SV còn có thể tham gia nghiên cứu khoa học ngoài chương trình đào tạo chính thức như: tham gia các nhóm khoa học, các hội nghị khoa học SV, tham gia các đề tài nghiên cứu cấp trường, cấp bộ với tư cách là cộng tác viên nghiên cứu

Như vậy, NCKH có tác dụng giúp cho SV có điều kiện thích ứng, phát triển năng lực giải quyết vấn đề trước sự đổi mới liên tục của tri thức, của thực tiễn xã hội, giúp SV tự tin vững bước vào tương lai

1.1.6 Định hướng đổi mới PP dạy và PP học ở trường CĐSP

Khi giới thiệu chương trình khung CĐSP 2004, GS.TS Trần Bá Hoành có đưa

ra các định hướng đổi mới chương trình CĐSP, trong đó có định hướng đổi mới PP dạy và PP học Theo ông:

Xuất phát từ quan điểm coi chức năng cơ bản của dạy là dạy cách học, coi PPDH là một mục tiêu DH chứ không phải chỉ là một cách thức để nâng cao hiệu quả DH, chương trình CĐSP nhấn mạnh vai trò của người học và vị trí của hoạt động học, đặc biệt là tự học, thúc đẩy sự chuyển biến từ học tập thụ động sang học tập tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo

SV phải được hướng dẫn cách học, được rèn luyện phát triển kỹ năng và thói quen học tập chủ động, sáng tạo để khi ra trường họ có thể thực hiện dạy PP học Các trường CĐSP phải từng bước áp dụng những đổi mới trong PP đào tạo theo hướng trên, trước hết là:

Trang 21

- Phát triển dạy học đặt và giải quyết vấn đề, chú trọng hướng dẫn tìm đọc, tự học để mở rộng và đào sâu bài học, giảm tỉ lệ diễn giảng trên lớp phù hợp với điều kiện về giáo trình, tài liệu, trình độ và kinh nghiệm của GV ở từng môn học

- Nâng cao chất lượng seminar, tăng cường những bài tập tình huống, tập dượt NCKH, tổ chức những dự án vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết những vấn đề đặt ra trong học tập và trong thực tiễn

- Tăng cường sử dụng các phương tiện, thiết bị DH, tài liệu in ấn và đồ dùng DH đơn giản đến những phương tiện kỹ thuật nghe nhìn, CNTTTT để hỗ trợ đắc lực và hiệu quả cho hoạt động học tập

- Công khai hóa, khách quan hóa quá trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, tạo điều kiện cho SV phát triển năng lực tự đánh giá, quan tâm hơn đến việc đánh giá hiệu quả ngoài của quá trình đào tạo [11] Như vậy, định hướng đổi mới PP dạy và PP học ở trường CĐSP (theo yêu cầu của chương trình mới ban hành năm 2004) mà GS.TS Trần Bá Hoành đưa ra là: chú trọng đến việc bồi dưỡng năng lực tự học cho SV; giảm thời gian diễn giảng trên lớp; nâng cao chất lượng seminar; tăng cường sử dụng các phương tiện, thiết

bị DH, đặc biệt là CNTTTT; công khai và khách quan hóa quá trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của SV đồng thời tạo điều kiện cho SV phát triển năng lực tự đánh giá

1.2 CƠ SỞ CỦA VIỆC SỬ DỤNG WEBSITE LÀM PHƯƠNG TIỆN HỖ TRỢ DẠY HỌC VẬT LÝ

1.2.1 Cơ sở lý luận của việc sử dụng MVT làm phương tiện dạy học [17] 1.2.1.1 Cơ sở tâm lý học

MVT là một phương tiện dạy học (PTDH) hiện đại được sử dụng trong DH dựa trên các cơ sở của tâm lý học DH như sau:

Trang 22

- Trước hết, MVT giúp tạo động cơ, thái độ học tập tích cực đối với học sinh (HS) Những hình ảnh sinh động được phối hợp nhuần nhuyễn với âm thanh, màu sắc, văn bản, đồ họa… tác động tích cực vào các giác quan của HS làm nâng cao tính trực quan trong giờ học, giúp kích thích hứng thú học tập, gây sự chú ý cao độ, hình thành ở HS sự tò mò khám phá tri thức Sử dụng MVT trong DH sẽ dễ dàng tạo được tình huống học tập tích cực, làm xuất hiện ở HS nhu cầu tiếp thu tri thức, giúp hình thành một động cơ, thái độ học tập tích cực

- Các công trình nghiên cứu về trí nhớ, tri giác, tâm lý học hành vi … đi đến kết luận rằng: việc học tập với MVT, với các thiết bị đa phương sẽ làm tăng khả năng ghi nhớ và chất lượng của việc ghi nhớ các kiến thức trong đầu HS cũng bền vững hơn Theo các nhà khoa học, tác động của các giác quan đối với khả năng

tiếp thu và ghi nhớ kiến thức của HS như sau: vị giác quyết định 1%, xúc giác

1,5%, khứu giác 3,5%, thính giác 11% và thị giác là 83% Ngoài ra ảnh hưởng

của các hoạt động cá nhân đối với việc ghi nhớ cũng được các nhà khoa học đưa

ra như sau: 10% qua đọc, 20% qua nghe, 30% thông qua nhìn, 50% thông qua

nghe và nhìn, 70% thông qua nói và nhìn, 90% thông qua nhìn và làm việc (thực hành) Thông qua các phần mềm DH trên MVT, thông qua các thao tác xử lý

MVT … HS cùng lúc thực hiện nhiều thao tác: nghe, nhìn, đọc và làm việc Do vậy học tập với MVT sẽ góp phần phát triển khả năng lĩnh hội và ghi nhớ kiến thức một cách chắc chắn

- Dạy học với MVT còn là một chiếc cầu nối giúp nhà trường gắn liền với thực tiễn xã hội với trình độ phát triển cao của khoa học và công nghệ Khi sử dụng MVT và các PTDH hiện đại để giải quyết các nhiệm vụ học tập được giao,

HS sẽ có cơ hội phát triển năng lực sử dụng phương tiện kỹ thuật mới, giúp các

em hình thành một tính cách tự tin, năng động Đây chính là những nét nhân cách quan trọng đối với thế hệ những người lao động mới

Trang 23

1.2.1.2 Cơ sở lý luận dạy học

Theo cơ sở của lý luận DH, MVT với tư cách là một PTDH hiện đại, sử dụng nó trong DH có những ưu điểm sau:

- Nhờ các chương trình mô phỏng và minh họa, MVT làm tăng tính trực quan trong DH, tăng hứng thú học tập và tạo sự chú ý của HS ở mức độ cao

- MVT có khả năng lặp lại vô hạn lần một vấn đề, tức là MVT có lòng kiên nhẫn vô hạn, điều này rất khó có thể có được ở người GV

- Tạo cơ hội để chương trình hóa không chỉ nội dung tri thức mà cả những con đường nắm vững tri thức - hoạt động trí tuệ của HS, vì thế có thể điều khiển được quá trình DH

- Giúp giảm thời gian lên lớp của GV vì không mất thời gian vào việc biểu diễn, thể hiện thông tin

- Cá thể hóa học tập của HS ở mức độ cao HS có thể học tập với nhịp độ riêng của mình phù hợp với khả năng, đặc điểm tâm lý và điều kiện học tập của từng cá nhân

- Rèn luyện tính độc lập, tự chủ và sáng tạo ở người HS HS phải nhẫn nại, cần cù và chăm chỉ khi ngồi học với MVT Đây là nét nhân cách cần thiết phải hình thành cho HS

- Các MVT khi kết nối vào mạng máy tính tạo điều kiện để tiến hành đào tạo từ xa một cách thuận tiện GV có thể điều khiển quá trình học tập cùng lúc cho nhiều HS ở nhiều địa điểm khác nhau Việc sử dụng MVT còn có thể giúp linh hoạt hóa hình thức tổ chức DH, không còn gò bó trong một hình thức lớp - bài truyền thống Học tập với MVT có thể tiến hành dưới hình thức học tập không lớp

- Ngoài ra, thông qua mạng Internet, chúng ta có thể cập nhật được những thông tin mới nhất liên quan đến nội dung bài học hoặc tìm kiếm, chọn lọc được

Trang 24

nhiều ứng dụng thực tiễn của kiến thức

Lý luận DH quan niệm rằng một quá trình DH bao gồm các chức năng: củng cố trình độ tri thức xuất phát của HS; xây dựng tri thức mới; ôn luyện và vận dụng tri thức; tổng kết hệ thống hóa kiến thức; kiểm tra đánh giá trình độ tri thức, kỹ năng của HS Đó là năm chức năng lý luận DH của quá trình DH Theo các nhà sư phạm, với tư cách là một PTDH, MVT có thể được sử dụng ở cảø mọi chức năng lý luận DH ấy

1.2.2 Chức năng PTDH của MVT trong DH vật lý

Trong DH vật lý, với tư cách là một PTDH hiện đại, MVT có thể thực hiện một số chức năng sau:

• MVT làm phương tiện nghe nhìn: MVT với năng lực đồ họa phong phú và

khả năng xử lý nhiều kiểu dữ liệu khác nhau (văn bản, đồ họa, âm thanh, phim video…) có thể giúp biểu diễn các mô hình vật lý, mô phỏng, minh họa cho các hiện tượng, quá trình vật lý, làm tăng thêm tính trực quan, tạo điều kiện cho HS hiểu rõ bản chất của các hiện tượng vật lý, nắm vững các khái niệm trừu tượng

• Lưu trữ, truyền dẫn và xử lý thông tin: MVT có khả năng lưu trữ thông tin

rất lớn thông qua các thiết bị nhớ như đĩa từ, băng từ, đĩa CD-ROM… Các dữ liệu liên quan đến bài học đều có thể lưu trữ trên MVT Khi kết nối vào hệ thống mạng, đặc biệt là mạng Internet thì khả năng tìm kiếm, lưu trữ thông tin trên MVT càng được phát huy mạnh mẽ

Thế mạnh của MVT chính là khả năng xử lý thông tin một cách nhanh chóng, chính xác Từ các ngân hàng dữ liệu trên MVT, sử dụng các chương trình xử lý thích hợp, ta có thể lấy ra được các thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình dạy học Đặc biệt, trong các trường hợp đào tạo từ xa, MVT là một phương tiện truyền dẫn thông tin, giúp thực hiện tương tác giữa người dạy và người học, giữa người học và cơ sở đào tạo…

Trang 25

• Hỗ trợ HS trong ôn tập, kiểm tra, đánh giá kiến thức HS: Thông qua các

phần mềm ôn tập, kiểm tra, đánh giá được xây dựng, MVT có thể giúp HS tự ôn tập và kiểm tra, đánh giá kiến thức của mình Đặc biệt, có thể đưa vào chương trình ôn tập những sự kiện thực tiễn tạo cơ hội cho HS gắn hoạt động học tập trong nhà trường với thực tế ứng dụng của đời sống xã hội

• Thiết kế các mô hình vật lý, tự động hóa các thí nghiệm vật lý: Hiện nay có

rất nhiều phần mềm hỗ trợ cho công việc thiết kế các mô hình, thí nghiệm vật lý trên máy tính Trong trường hợp không tiến hành được các thí nghiệm thực thì GV có thể sử dụng các phần mềm này để thiết kế các sơ đồ thí nghiệm, thực hiện các thí nghiệm ảo trên máy tính

Ngoài ra, MVT còn có thể xử lý các tín hiệu điện sau khi đã được số hóa Theo nguyên tắc này, có thể thiết kế các thí nghiệm vật lý có sự trợ giúp của MVT Lúc này, MVT đóng vai trò như một máy đo vạn năng, có thể giúp đo các đại lượng vật lý, tính toán các đại lượng liên quan khác thông qua các công thức vật lý

1.2.3 Các hình thức sử dụng MVT làm PTDH

- Hình thức 1: GV sử dụng MVT làm phương tiện giảng dạy, truyền thụ tri

thức GV sử dụng MVT để biểu diễn còn HS thì quan sát những diễn biến trên

màn hình để thu nhận thông tin và tham gia vào quá trình xử lý thông tin Hình thức này có thể giúp tích cực hóa HS trong giờ học nhưng chưa tạo điều kiện cho

HS phát huy tính tự lực, chủ động, sáng tạo Trong thực tế dạy học ở nước ta hiện nay, hầu hết các GV sử dụng hình thức này

- Hình thức 2: HS sử dụng MVT dưới sự hướng dẫn và điều khiển của GV

GV giao cho HS những nhiệm vụ cụ thể, hướng dẫn, theo dõi và điều chỉnh việc học tập của HS Với hình thức này, HS phát huy được tính độc lập, sáng tạo để tìm cách thực hiện những nhiệm vụ được giao

Trang 26

- Hình thức 3: HS độc lập sử dụng MVT HS sử dụng các phần mềm dạy học

trên MVT để ôn tập, kiểm tra kiến thức dưới dạng trắc nghiệm khách quan Đặc biệt, khi sử dụng các Website giáo dục thì hình thức này được sử dụng nhiều nhất, giúp rèn luyện và phát huy khả năng tự học của HS

1.2.4 Tình hình ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH ở nước ta hiện nay

Hiện nay CNTT đã ảnh hưởng sâu sắc tới giáo dục và d9ào tạo trên nhiều khía cạnh, trong đó có cả đổi mới phương pháp giảng dạy, đổi mới công nghệ dạy và học Đổi mới phương pháp giảng dạy bằng CNTT là một chủ đề lớn được UNESCO chính thức đưa ra thành chương trình trước ngưỡng cửa của thế kỷ 21 và UNESCO dự đoán sẽ có sự thay đổi nền giáo dục một cách căn bản vào đầu thế kỷ 21 do ảnh hưởng của CNTT [23]

Riêng ở Việt Nam, việc ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy và học đang là vấn đề mang tính thời sự, được các nhà quản lý giáo dục và nhiều

GV quan tâm Đã có nhiều công trình nghiên cứu, nhiều cuộc hội thảo với các quy mô khác nhau được tổ chức ở một số nơi như Hà Nội, TP HCM, Vinh, Huế, Đồng Nai…về sử dụng CNTT trong dạy học Theo đánh giá ban đầu thì hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trong dạy học là khá khả quan, càng khẳng định vai trò quan trọng của CNTT trong việc đổi mới PP dạy và học

Tuy nhiên, xét trên diện rộng, tình hình ứng dụng CNTT trong dạy học ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế như :

- Nhận thức của GV và HS: Nhiều GV, SV sư phạm chưa quan tâm tới việc ứng dụng CNTT vào quá trình giáo dục do đã quen với các PPDH truyền thống Đây là khó khăn có tính tất yếu của quá trình phát triển

- Cơ sở hạ tầng CNTT còn thấp: đây là vấn đề nan giải nhất Ứng dụng CNTT trong giáo dục đi liền với đầu tư hệ thống máy tính, mạng máy tính nội bộ, mạng Internet phục vụ cho GV và HS, các thiết bị ngoại vi như máy chiếu, hệ

Trang 27

thống cung cấp điện, phòng máy đạt tiêu chuẩn,… là khó khăn lớn không dễ giải quyết trên diện rộng

- Trình độ tin học của GV và HS còn có những bất cập với các ứng dụng cụ thể của các phần mềm, các thí nghiệm với máy tính…

- Hình thức tổ chức lớp - bài truyền thống sẽ có những điều chỉnh khi đưa CNTT vào dạy học Thay đổi hình thức tổ chức lớp học, phương thức dạy và học sẽ gây khó khăn cho cả GV, HS và cả các nhà quản lý giáo dục Chẳng hạn muốn tổ chức một giờ học bằng bài giảng điện tử, sử dụng projector trang bị cho toàn trường (vì không có điều kiện trang bị đến từng lớp học) thì phải có sự di chuyển địa điểm học tập, GV sẽ phải mất thời gian cho việc chuẩn bị PTDH cho giờ học đó [30]

Bên cạnh những khó khăn trên, tình hình ứng dụng CNTT trong dạy học ở nứơc ta còn một hạn chế khác, đó là cách tiếp cận CNTT còn thiên về phía GV, hình thức sử dụng MVT làm PTDH chủ yếu là hình thức 1 - GV sử dụng MVT làm phương tiện giảng dạy, truyền thụ tri thức - MVT được sử dụng chủ yếu để hỗ trợ, giảm thiểu công việc của GV, giảm thời gian cơ học (viết, vẽ, ) trên lớp là chính, chưa phát huy được vai trò của CNTT đối với việc học tập của HS Đây là quan niệm khá xa so với quan niệm tiên tiến về sử dụng CNTT trong dạy học trên thế giới: CNTT được sử dụng như phương tiện hỗ trợ cho HS trong việc tìm kiếm, khai thác, cập nhật, xử lý thông tin khi giải quyết nhiệm vụ học tập

1.2.5 Sử dụng Website trong DH vật lý

1.2.5.1 Ưu thế của Website trong dạy học vật lý

Website, với tư cách là một phần mềm dạy học, khi sử dụng trong dạy học vật lý có thể giúp khai thác tốt các chức năng PTDH của MVT:

Š Trứơc hết, Website có thể chứa một dung lượng lớn các kiểu dữ liệu khác nhau phục vụ cho mọi chức năng của quá trình dạy học Nhờ chức năng siêu liên

Trang 28

kết (hyperlink), trên Website, ngoài nội dung các bài học (với số lượng không hạn chế - có thể là một chương, một phần của môn học hoặc của nhiều môn học khác nhau) GV có thể đưa vào nhiều nội dung đa dạng, phong phú khác theo một cấu trúc, trật tự đã định trước nhằm hỗ trợ hoạt động dạy và học như sau:

- Các phần mềm thiết kế các thí nghiệm mô phỏng, các hình ảnh tĩnh hoặc động, các video clip… để minh họa cho các hiện tượng vật lý, các mô hình hoặc các quá trình vật lý

- Các câu hỏi lý thuyết, các bài tập định tính hoặc định lượng phong phú, đa dạng do GV sưu tầm, chọn lọc từ nhiều nguồn khác nhau giúp HS rèn luyện kỹ năng giải bài tập, củng cố, vận dụng và khắc sâu kiến thức

- Các mẩu chuyện sinh động gắn liền với tên tuổi và sự nghiệp của các nhà vật lý và những phát minh của họ có liên quan đến kiến thức bài học Những mẩu chuyện lịch sử này và gương sáng của các nhà vật lý chẳng những giúp cho HS tăng thêm hứng thú khi tiếp thu các kiến thức vật lý mà còn góp phần giáo dục cho các em lòng yêu khoa học

- Các thông tin hỗ trợ cho bài giảng Những thông tin này không có trong các tài liệu giáo khoa, do GV sưu tầm, chọn lọc từ nhiều nguồn khác nhau và đưa vào Website Chúng rất có ích đối với HS, giúp các em mở rộng nội dung bài học, nắm được những ứng dụng thực tiễn của các kiến thức vật lý trong khoa học, công nghệ và đời sống

- GV còn có thể đưa vào Website những bài ôn tập, kiểm tra kiến thức của

HS Đặc biệt, nếu GV có khả năng lập trình sẽ thiết kế những phần mềm kiểm tra, đánh giá có cho điểm và đưa vào Website để giúp HS tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của mình

- GV cũng có thể đưa vào Website nhiều nội dung phụ trợ khác như: các tra cứu vật lý, tên các tài liệu hoặc địa chỉ các trang Web tham khảo để giúp HS

Trang 29

nhanh chóng xác định được nguồn thông tin cần thiết cho hoạt động tự tìm tòi, nghiên cứu của mình

- Ngoài ra để tạo thêm hứng thú cho HS khi học tập trên Website, GV có thể đưa vào đây những tiết mục thư giãn có chọn lọc như : chuyện vui các nhà vật lý, những mẩu chuyện cười mang màu sắc vật lý…

ŠNếu như các bài giảng điện tử thiết kế trên PowerPoint chỉ dừng lại ở việc sử dụng MVT làm phương tiện nghe nhìn (trên thực tế cho thấy nhiều GV chỉ mượn nền PowerPoint thay cho nền bảng và chữ phấn), Website - với tư cách là một phần mềm DH - có thể giúp khai thác đồng thời nhiều chức năng khác PTDH của MVT như: lưu trữ và truyền dẫn thông tin; hỗ trợ HS trong ôn tập; kiểm tra, đánh giá kiến thức HS …

ŠViệc sử dụng Website hỗ trợ DH còn góp phần làm đa dạng, phong phú hơn hình thức sử dụng MVT làm PTDH Nếu sử dụng các bài giảng điện tử thiết kế trên PowerPoint, GV hầu như chỉ sử dụng MVT làm phương tiện truyền thụ tri thức (hình thức 1) Với Website hỗ trợ DH, HS có thể trực tiếp học tập trên MVT dưới sự hướng dẫn và điều khiển của GV (hình thức 2) hoặc có thể độc lập tự học theo nhịp độ phù hợp với khả năng của mỗi cá nhân (hình thức 3) Các hình thức học tập này rõ ràng là phát huy được tính độc lập sáng tạo của HS, giúp các em bồi dưỡng được năng lực tự học

ŠNgoài ra nếu được đưa lên mạng Internet, Website còn là một diễn đàn - nơi trao đổi thông tin giữa GV với GV, giữa GV và HS hoặc giữa các HS với nhau

1.2.5.2 Các hình thức triển khai ứng dụng Website trong DH

Căn cứ vào tình hình cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và kinh phí, có thể tiến hành cài đặt và khai thác các Website dưới các hình thức sau đây:

- Cài đặt Website trên các máy tính cá nhân Hình thức này cho phép phổ biến

các Website đến từng HS mà gia đình có trang bị cho máy tính cá nhân Đây là

Trang 30

hình thức đơn giản, rẻ tiền và thuận lợi vì HS không cần trang bị thêm bất kỳ thiết bị ngoại vi nào ngoài chiếc máy tính đã có Các em có thể học tập tại nhà, không hạn chế thời gian Tuy nhiên, hình thức này chưa khai thác được hết các chức năng của trang Web

- Cài đặt Website lên hệ thống mạng cục bộ của trường Hiện nay nhiều

trường học đã lắp đặt một số phòng máy có nối mạng cục bộ Website được cài lên máy chủ, HS khai thác truy cập Website từ các máy trạm GV có thể sử dụng các phòng máy này để tổ chức học tập cho HS

- Đưa Website lên mạng Internet thông qua nhà cung cấp dịch vụ Internet để phổ biến Website trên phạm vi toàn thế giới Với hình thức này người đăng ký sử

dụng dịch vụ phải trả tiền thuê bao tháng cho nhà cung cấp dịch vụ Tuy nhiên khi đưa Website lên mạng, chúng ta có thể khai thác tối đa thế mạnh mà Internet mang lại [17]

1.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG WEBSITE HỖ TRỢ DẠY HỌC Ở TRƯỜNG CĐSP ĐỒNG NAI

1.3.1 Tình hình ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH ở trường CĐSP Đồng Nai:

Cũng giống như các trường đại học và cao đẳng trong cả nước, tập thể GV trường CĐSP Đồng Nai cũng tích cực sử dụng CNTT trong việc đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực của SV Ban Giám hiệu nhà trường cũng rất chú trọng về vấn đề này và đã đưa ra một số biện pháp hỗ trợ GV như:

- Thường xuyên tổ chức những lớp bồi dưỡng kiến thức tin học cho GV Qua các lớp bồi dưỡng này, GV được học cách soạn thảo văn bản trên Word, xử lý bảng tính trên Excel, soạn giáo án điện tử trên PowerPoint và cách tìm kiếm, tải thông tin từ Internet …

Trang 31

- Dành ra hai phòng học có trang bị MVT và máy chiếu khuếch đại (projector) để cho GV sử dụng khi dạy những tiết có sử dụng giáo án điện tử

- Hàng năm đều tổ chức hội giảng các cấp (cấp khoa, cấp trường) Ở hội giảng cấp khoa, tất cả GV đều phải tham gia với tiêu chí đánh giá giờ dạy tốt là giờ dạy có thể hiện sự đổi mới PP dạy và học Riêng hội giảng cấp trường được tổ chức dưới dạng hội giảng chuyên đề (GV tham gia hội giảng phải đưa ra một

PP dạy và học sao cho phát huy được tính tích cực, tự lực của SV dưới dạng một chuyên đề nghiên cứu và giảng một tiết để minh hoạ cho PP đó) Hầu hết các tiết hội giảng cấp trường đều có sử dụng MVT làm PTDH

- Khuyến khích các GV chọn đề tài nghiên cứu khoa học hàng năm là các đề tài có liên quan đến việc đổi mới PP dạy và học có chú trọng đến việc ứng dụng CNTT trong dạy học

Tuy nhiên hiệu quả của việc đổi mới cũng còn hạn chế do nhiều nguyên nhân, trong đó theo tôi, một trong những nguyên nhân chính là một số GV rất ngại đổi mới PPDH Mặt khác, trình độ tin học của GV còn chưa đồng đều Ngoài các tiết hội giảng có sử dụng giáo án điện tử, đa số các tiết dạy của nhiều GV vẫn sử dụng PTDH duy nhất: phấn trắng, bảng đen Ngay cả các tiết có sử dụng giáo án điện tử thì hình thức tổ chức dạy học phổ biến vẫn là diễn giảng theo kiểu thông báo - tái hiện, GV vẫn còn “độc thoại”, SV thụ động nghe giảng và ghi chép, MVT chỉ đóng vai trò làm tăng tính trực quan trong giờ học

1.3.2 Tình hình nghiên cứu sử dụng Website hỗ trợ DH

Việc thiết kế các Website hỗ trợ DH cũng được một số GV tổ Tin học chọn làm đề tài nghiên cứu khoa học hàng năm Tuy nhiên các đề tài này vẫn còn mang tính chất đối phó, sau khi được nghiệm thu chưa được mang ra sử dụng Song, với sự động viên, khuyến khích của Ban giám hiệu nhà trường, việc thiết kế và sử dụng Website hỗ trợ dạy học các bộ môn sẽ là một hướng đi tất yếu

Trang 32

trong vài năm tới và đang là mục tiêu phấn đấu của các GV trường CĐSP Đồng Nai

1.4 KẾT LUẬN CỦA CHƯƠNG I

Qua chương đầu tiên của luận văn, tôi đã nghiên cứu cơ sở của việc sử dụng Website hỗ trợ dạy học nhằm phát huy tính tích cực, tự lực của SV Có thể tóm tắt nội dung của chương như sau:

- Các định hướng cơ bản của việc đổi mới PPDH đại học hiện nay là: bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu cho SV; tạo điều kiện cho SV phát triển tư duy sáng tạo; rèn luyện kỹ năng thực hành…

- Các tiêu chí quan trọng để lựa chọn PPDH đại học hiện nay là: nội dung cần

thể hiện bao quát là dạy cách học, học cách học; phẩm chất cần phát huy mạnh mẽ là tính chủ động của người học; biện pháp cần khai thác triệt để là CNTT-

TTM

- Một số yêu cầu về đổi mới PP dạy và PP học ở trường CĐSP hiện nay là: giảm thời gian diễn giảng trên lớp, tăng cường tổ chức hoạt động tự học cho SV; nâng cao chất lượng seminar; tích cực sử dụng CNTT-TT để hỗ trợ đắc lực cho hoạt động học tập; tạo điều kiện cho SV phát triển năng lực tự đánh giá

- Dựa trên cơ sở tâm lý học và lý luận DH, MVT với tư cách là một PTDH hiện đại có thể mang lại nhiều hiệu quả tích cực trong DH

- Trong DH vật lý, MVT có thể đảm nhận nhiều chức năng như: làm phương tiện nghe nhìn; lưu trữ, truyền dẫn và xử lý thông tin; hỗ trợ HS trong ôn tập, kiểm tra, đánh giá kiến thức HS; thiết kế các mô hình vật lý, tự động hóa các thí nghiệm vật lý…

- Có 3 hình thức sử dụng MVT trong DH: GV sử dụng MVT làm phương tiện giảng dạy, truyền thụ tri thức; HS sử dụng MVT dưới sự hướng dẫn và điều khiển của GV; HS độc lập sử dụng MVT

Trang 33

-Với tư cách là một phần mềm DH, Website khi sử dụng trong DH sẽ giúp khai thác tốt các chức năng PTDH của MVT; góp phần làm phong phú hình thức sử dụng MVT làm PTDH Khi học tập trên Website, người học sẽ phát huy được tính tích cực, tự lực, bồi dưỡng được năng lực tự học

- Các hình thức triển khai ứng dụng Website trong DH: cài đặt Website lên các máy tính cá nhân; cài đặt Website lên hệ thống mạng cục bộ của nhà trường; cài đặt Website lên mạng Internet

- Việc ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH ở trường CĐSP Đồng Nai bước đầu được nhiều GV quan tâm và thực hiện Tuy nhiên hầu hết chỉ dừng lại ở việc sử dụng các bài giảng điện tử được thiết kế trên PowerPoint Việc nghiên cứu thiết kế và sử dụng các Website hỗ trợ DH bộ môn đang là mục tiêu phấn đấu của nhà trường trong một vài năm tới

Qua phân tích cơ sở của việc sử dụng Website hỗ trợ dạy học nhằm phát huy tính tích cực, tự lực của SV, tôi nhận thấy việc thiết kế và sử dụng Website hỗ trợ dạy học là một hướng đi khá phù hợp trong việc đổi mới PP dạy và học đại học trong giai đoạn hiện nay

Trang 34

Chương 2 QUY TRÌNH THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG WEBSITE HỖ TRỢ DẠY HỌC CHƯƠNG “DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG” 2.1 QUY TRÌNH THIẾT KẾ WEBSITE

2.1.1 Phác thảo quy trình

Trước khi tiến hành thiết kế Website, tôi phác thảo quy trình thiết kế gồm các giai đoạn sau:

™ Giai đoạn xác định, gồm các bước:

- B1 Xác định đặc điểm kiến thức và nghiên cứu nội dung chương “Dòng điện trong các môi trường”

- B2 Xác định mục tiêu của Website

- B3 Xác định hình thức tổ chức dạy học với sự hỗ trợ của Website

- B4 Xác định nội dung và cấu trúc của Website

™ Giai đoạn xây dựng, gồm các bước sau:

- B1 Xây dựng cơ sở dữ liệu (nội dung) của Website

- B2 Xây dựng cấu trúc Website

- B3 Kết nối cơ sở dữ liệu vào Website

- B4 Chép Website ra đĩa CD và chạy thử nghiệm Website trên một số máy tính khác nhau

™ Giai đoạn bảo trì: bổ sung, sửa chữa, cập nhật Website

2.1.2 Thực hiện quy trình

2.1.2.1 Giai đoạn xác định

• B1: Xác định đặc điểm kiến thức của chương “Dòng điện trong các

môi trường”

Chương “Dòng điện trong các môi trường” là chương thứ ba thuộc học phần

Trang 35

Điện học 1 - chương trình vật lý CĐSP, được bố trí học sau hai chương: “Tĩnh điện học” và “Dòng điện không đổi”, với thời lượng 13 tiết (8 tiết lý thuyết và 5 tiết bài tập) và gồm các nội dung như sau [1]:

- Thuyết electron cổ điển về kim loại và ứng dụng

- Hiện tượng điện ở bề mặt kim loại và ở chỗ tiếp xúc giữa các kim loại

- Các hiện tượng nhiệt điện

- Dòng điện trong chất điện phân Thuyết điện ly Định luật Faraday về điện phân Thế điện hóa và các nguồn hóa điện

- Dòng điện trong chân không Các loại phát xạ electron trong chân không Định luật Bogulapxki- Langmuir Công thức Richardson - Dushman

- Dòng điện trong chất khí Đặc tính dẫn điện của chất khí Sự phóng điện thành miền Tia catôt và tia anôt Sự phóng điện hồ quang Sơ lược về plasma

- Chất bán dẫn Sự dẫn điện riêng của bán dẫn tinh khiết Bán dẫn loại n và bán dẫn loại p Lớp chuyển tiếp p-n

Dựa trên các giáo trình và tài liệu tham khảo được đề nghị sử dụng, tôi nhận thấy kiến thức cốt lõi của chương là sử dụng các mô hình lý thuyết (thuyết electron cổ điển về tính dẫn điện của kim loại, mô hình cấu trúc mạng tinh thể, thuyết động học phân tử, thuyết điện ly…) để giải thích đặc tính dẫn điện của các môi trường và các hiện tượng điện có liên quan, đồng thời đưa ra một số ứng dụng thực tiễn của các hiện tượng đó Số lượng bài tập của chương khá ít, gồm bài tập định tính và bài tập định lượng Riêng bài tập định lượng không đòi hỏi những tính toán phức tạp, chủ yếu là giúp SV vận dụng các công thức liên quan đến cặp nhiệt điện và định luật Faraday về hiện tượng điện phân

B2 Xác định mục tiêu của Website

Dựa vào đặc điểm kiến thức của chương và đặc điểm của trường sư phạm là quá trình đào tạo trong nhà trường không chỉ cung cấp cho SV tri thức khoa học

Trang 36

mà còn hình thành cho các em những kỹ năng sư phạm, tôi đưa ra các mục tiêu sau đây khi thiết kế và sử dụng Website:

• Về kiến thức:

Sau khi học xong chương này, SV phải đạt được những yêu cầu sau:

- Nêu được những điều kiện cần thiết để có một quá trình dẫn điện trong các môi trường

- Trình bày được cơ chế xuất hiện và bản chất của các phần tử tải điện trong từng môi trường

- Hiểu và giải thích được đặc tính dẫn điện của từng môi trường và các hiện tượng điện có liên quan, nắm được các ứng dụng của các hiện tượng ấy trong thực tiễn

• Về kỹ năng:

Qua hình thức học tập có sự hỗ trợ của Website, SV có thể hình thành và phát triển các kỹ năng sau:

- Kỹ năng tự học

- Kỹ năng sử dụng PowerPoint để trình chiếu, diễn giải các vấn đề được giao

- Kỹ năng tìm kiếm, chọn lọc thông tin từ Internet và các tài liệu tham khảo để mở rộng nội dung bài học, đặc biệt là ứng dụng của các kiến thức vật lý trong khoa học, công nghệ và đời sống

- Kỹ năng sử dụng FrontPage để thiết kế một trang Web đơn giản thể hiện những thông tin đã thu thập được

- Kỹ năng diễn đạt, tranh luận để làm sáng tỏ nội dung bài học

- Kỹ năng làm việc theo nhóm

• Về thái độ:

- Phát huy được tính tích cực, tự lực và sáng tạo

- Phát huy được tinh thần hợp tác, hỗ trợ nhau để hoàn thành tốt nhiệm vụ học

Trang 37

tập

B3 Xác định hình thức tổ chức dạy học với sự hỗ trợ của Website

Qua nghiên cứu các hình thức tổ chức dạy học ở trường đại học và lý luận cơ bản về dạy và học tích cực, dựa trên đặc điểm kiến thức của chương và các mục tiêu đề ra, tôi cân nhắc và lựa chọn hình thức tổ chức dạy học với sự hỗ trợ của

Website là: tự học kết hợp với seminar

Nội dung kiến thức của chương được sắp xếp thành 5 bài học ứng với 5 chủ đề seminar:

- Chủ đề 1: Dòng điện trong kim loại

- Chủ đề 2: Dòng điện trong chất bán dẫn

- Chủ đề 3: Dòng điện trong chất điện phân

- Chủ đề 4: Dòng điện trong chân không

- Chủ đề 5: Dòng điện trong chất khí

Các chủ đề trên sẽ được giao cho 5 nhóm SV trình bày và thảo luận

Để đạt được mục tiêu rèn luyện kỹ năng sử dụng PowerPoint, FrontPage và Internet - các kỹ năng rất cần thiết của người GV tương lai - tôi đưa ra yêu cầu khi SV tiến hành seminar là mỗi nhóm SV phải trình bày chủ đề của mình dươi hai dạng (tạm gọi là hai sản phẩm): o

- Sản phẩm 1: một bài trình diễn được soạn bằng PowerPoint (để trình chiếu,

diễn giải, hướng dẫn thảo luận các vấn đề được giao)

- Sản phẩm 2: một bản tin khoa học dưới dạng một trang Web đơn giản được

soạn bằng FrontPage (để trình bày các thông tin mở rộng của vấn đề được giao)

Vai trò của Website đối với các hình thức tổ chức dạy học trên:

Trên thực tế cho thấy một trong những nguyên nhân cơ bản nhất ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động tự học của SV và chất lượng các buổi seminar là nguồn tài liệu tham khảo thường rất thiếu thốn Việc tìm kiếm và lựa chọn thông tin phù

Trang 38

hợp với yêu cầu học tập đề ra đòi hỏi phải mất khá nhiều thời gian và công sức của SV Trong khi đó, ở trường đại học và cao đẳng, SV phải học cùng lúc nhiều phân môn nên không có đủ thời gian để sưu tầm, tra cứu tài liệu và điều này đôi khi cũng vượt quá khả năng tài chính của các em Nếu được đầu tư một cách công phu, Website là nơi cung cấp nguồn thông tin vô cùng phong phú, sẽ hỗ trợ đắc lực cho SV trong hoạt động tự học và thu thập thông tin phục vụ cho seminar

B4 Xác định nội dung và cấu trúc Website

Dựa vào mục tiêu của Website và hình thức tổ chức DH đã lựa chọn, tôi phác thảo nội dung và cấu trúc Website như sau:

• Nội dung của Website

Website cần cung cấp cho SV những nội dung sau:

1 Hướng dẫn sử dụng Website: Mục này được đưa vào nhằm giới thiệu sơ

lược cho SV mục tiêu của Website, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá khi học tập trên Website, giới thiệu cấu trúc của Website và một số lưu ý khi sử dụng Website

2 Nội dung kiến thức: Đây là phần cốt lõi của Website Nội dung của chương

được đưa vào Website dưới dạng 5 bài giảng ứng với 5 chủ đề siminar

3 Phiếu giao việc/ Phiếu học tập: Để giúp cho các SV nắm được những yêu

cầu cụ thể khi tự học ở nhà và tham gia thảo luận trên lớp, tôi đưa vào Website

các phiếu giao việc (dành cho các nhóm SV được phân công trình bày sản phẩm trong buổi seminar) và các phiếu học tập (dành cho mỗi cá nhân SV) Ngoài ra

để giúp các em có cơ sở để tự đánh giá và tham gia đánh giá lẫn nhau, tôi cũng

đưa vào đây mẩu phiếu đánh giá

4 Sản phẩm mẫu: Để giúp các nhóm SV biết cách trình bày các sản phẩm

của mình, tôi đưa vào Website các sản phẩm mẫu (một bài trình diễn thiết kế bằng PowerPoint và một bản tin khoa học thiết kế bằng FrontPage)

Trang 39

5 Các nhà vật lý/ Lịch sử vật lý: Nhiều kiến thức vật lý được rút ra từ những

phát minh vật lý mà những phát minh ấy lại gắn liền với tên tuổi các nhà vật lý kèm theo những câu chuyện lịch sử lý thú của chúng Để giúp các SV có thêm hứng thú khi học chương này (một chương mà đa số các GV khi dạy đều cho là

“nhàm chán”), tôi sưu tầm và đưa vào Website các câu chuyện lịch sử của các phát minh liên quan đến các bài học và tiểu sử của các nhà khoa học gắn với các phát minh đó

6 Vật lý - Công nghệ - Đời sống: Để giúp SV có thêm nhiều thông tin mở

rộng và nắm bắt được những ứng dụng của các kiến thức đã học trong công nghệ và đời sống, tôi đưa vào Website nhiều bài viết được thu thập từ nhiều tài liệu khác nhau và từ Internet

7 Bài tập: Ngoài các câu hỏi lý thuyết giúp SV xác định được những kiến

thức cơ bản cần phải lĩnh hội sau khi học qua các bài học, tôi đưa vào Website một số bài tập định tính và định lượng để giúp SV củng cố, mở rộng và khắc sâu thêm kiến thức

8.Hướng dẫn ôn tập - Kiểm tra: Để giúp SV có cái nhìn bao quát về nội dung

các bài học và kiểm tra lại khả năng nắm vững kiến thức của mình sau khi kết thúc chương, tôi đưa vào Website trang “Hướng dẫn ôn tập” và một bài “Kiểm tra” dưới dạng trắc nghiệm khách quan

9 Thư viện: Để tạo thuận lợi cho SV khi thiết kế các sản phẩm, tôi đưa vào

Website trang “Thư viện” để chứa những ảnh tĩnh, ảnh động minh hoạ cho nội dung các bài học Ngoài ra, để giúp các em nắm được phương pháp tự học sao cho có hiệu quả, tôi đưa vào thư viện một số bài viết thu thập từ Internet bàn về phương pháp tự học Bên cạnh đó, thư viện còn là nơi cung cấp địa chỉ các trang web tham khảo, giúp SV nhanh chóng xác định được nguồn thông tin từ Internet Thư viện cũng là nơi lưu lại sản phẩm của các nhóm SV để SV các khóa sau có

Trang 40

thể học hỏi, tham khảo

10 Thư giãn: Mục thư giãn trên Website là nơi các SV có thể ghé thăm sau

những giờ phút học tập căng thẳng trên các bài học Có nhiều loại hình thư giãn trên máy tính như nghe nhạc, chơi game, chuyện cười các loại… Tuy nhiên, theo tôi, những loại hình “giải trí” phù hợp nhất cho SV sư phạm vật lý là các mẩu

“Chuyện vui các nhà vật lý” và các câu chuyện “Cười vật lý”, chúng vừa giúp cho

các SV “thư giãn” sau khi học vừa là nguồn tư liệu bổ ích cho các em trong quá trình giảng dạy sau này

• Cấu trúc của Website

Dựa trên các yêu cầu về kỹ thuật của một Website (cấu trúc phải rõ ràng, khoa học, đơn giản và có sự nhất quán cao trong toàn bộ Website), tôi phác thảo cấu trúc của Website như sau:

- Giao diện của Website trên màn hình luôn chứa 3 khung (Frame), trong đó:

+ Banner luôn được giữ cố định trên màn hình và được dùng để thể hiện

tiêu đề của Website và một thành phần quan trọng khác là thanh chứa các nút

liên kết di chuyển (tạm gọi là thanh menu)

Một liên kết di chuyển (gọi tắt là liên kết - hyperlink) là một behavior báo cho trình duyệt biết rằng “khi người sử dụng nhấp vào đây, hãy mở trang web này hoặc đi đến phần này của trang” [20]

Trên thanh menu của Website sẽ có 10 nút liên kết ứng với 10 mục nội dung

chính (gọi tắt là mục chính) như đã trình bày ở “Nội dung của Website”

+ Contents và main là những khung có nội dung thay đổi tùy thuộc vào người

sử dụng mở ra mục chính nào (bằng cách nhấp vào nút liên kết tương ứng trên thanh menu) Tuy nhiên, vì mỗi mục chính lại có thể chứa nhiều mục nội dung phụ (mục phụ) mà mỗi mục phụ này có thể chứa trên cùng một trang web (Page) hoặc trên các trang web khác nhau Để tạo điều kiện thuận lợi cho SV khi sử

Ngày đăng: 15/03/2013, 16:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.6.  Slide 5 và slide 6 của file “Gioi thieu.ppt” - Phát huy tính tích cực , tự lực của sinh viên trong dạy học chương dòng điện trong các môi trường
Hình 2.6. Slide 5 và slide 6 của file “Gioi thieu.ppt” (Trang 44)
Hình 2.26.  Một phần giao diện của bản tin khoa học mẫu - Phát huy tính tích cực , tự lực của sinh viên trong dạy học chương dòng điện trong các môi trường
Hình 2.26. Một phần giao diện của bản tin khoa học mẫu (Trang 61)
Hình 2.40. Giao diện của trang web trong mục “Vật lý-Công nghệ-Đời sống” - Phát huy tính tích cực , tự lực của sinh viên trong dạy học chương dòng điện trong các môi trường
Hình 2.40. Giao diện của trang web trong mục “Vật lý-Công nghệ-Đời sống” (Trang 69)
Hỡnh 2.48. Giao dieọn của file “Bai tap dinh luong.htm” - Phát huy tính tích cực , tự lực của sinh viên trong dạy học chương dòng điện trong các môi trường
nh 2.48. Giao dieọn của file “Bai tap dinh luong.htm” (Trang 72)
Hỡnh 2.49. Giao dieọn của file “Huong dan on tap.htm” - Phát huy tính tích cực , tự lực của sinh viên trong dạy học chương dòng điện trong các môi trường
nh 2.49. Giao dieọn của file “Huong dan on tap.htm” (Trang 73)
Hình 2.51. Một phần giao diện của file “Thu vien anh tinh.htm” - Phát huy tính tích cực , tự lực của sinh viên trong dạy học chương dòng điện trong các môi trường
Hình 2.51. Một phần giao diện của file “Thu vien anh tinh.htm” (Trang 74)
Hình 2.52. Một phần giao diện của file “Thu vien anh tinh.htm” - Phát huy tính tích cực , tự lực của sinh viên trong dạy học chương dòng điện trong các môi trường
Hình 2.52. Một phần giao diện của file “Thu vien anh tinh.htm” (Trang 75)
Hình 2.54. Một phần giao diện của file “Thu vien anh dong.htm” - Phát huy tính tích cực , tự lực của sinh viên trong dạy học chương dòng điện trong các môi trường
Hình 2.54. Một phần giao diện của file “Thu vien anh dong.htm” (Trang 76)
Hỡnh 2.63 Giao dieọn trang chuỷ của Website - Phát huy tính tích cực , tự lực của sinh viên trong dạy học chương dòng điện trong các môi trường
nh 2.63 Giao dieọn trang chuỷ của Website (Trang 80)
Hình 2.68. Giao diện của Website khi nhấp vào nút   và chọn - Phát huy tính tích cực , tự lực của sinh viên trong dạy học chương dòng điện trong các môi trường
Hình 2.68. Giao diện của Website khi nhấp vào nút và chọn (Trang 83)
Hình 2.71.  Giao diện của Website khi nhấp vào nút   và chọn - Phát huy tính tích cực , tự lực của sinh viên trong dạy học chương dòng điện trong các môi trường
Hình 2.71. Giao diện của Website khi nhấp vào nút và chọn (Trang 85)
Bảng 3.3. Bảng phân phối tần suất lũy tích - Phát huy tính tích cực , tự lực của sinh viên trong dạy học chương dòng điện trong các môi trường
Bảng 3.3. Bảng phân phối tần suất lũy tích (Trang 100)
Bảng 3.4. Bảng điểm trung bình và độ lệch tiêu chuẩn chung - Phát huy tính tích cực , tự lực của sinh viên trong dạy học chương dòng điện trong các môi trường
Bảng 3.4. Bảng điểm trung bình và độ lệch tiêu chuẩn chung (Trang 101)
Hình 2. Một số slide trên bài trình diễn của nhóm 1 - Phát huy tính tích cực , tự lực của sinh viên trong dạy học chương dòng điện trong các môi trường
Hình 2. Một số slide trên bài trình diễn của nhóm 1 (Trang 125)
Hình 4. Giao diện trang web của nhóm 3 - Phát huy tính tích cực , tự lực của sinh viên trong dạy học chương dòng điện trong các môi trường
Hình 4. Giao diện trang web của nhóm 3 (Trang 126)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w