1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng rối loạn phân ly vận động và cảm giác

103 1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Tổ chức Y tế Thế giới 1992 Rối loạn phân ly RLPL là tình trạng mất một phần hay hoàn toàn sự hợp nhất bình thường giữa trí nhớ, quá khứ, ý thức về đặc tính cá nhân với những cảm giá

Trang 4

học và Bộ môn Tâm thần Trường Đại học Y Hà Nội đ* tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Đảng ủy, Ban Giám đốc Bệnh viện Bạch Mai, Viện Sức khỏe Tâm thần đ* tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám đốc Bệnh viện Bảo vệ Sức khỏe Tâm thần Quảng Ninh đ* tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được học tập

Tôi xin đặc biệt bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Đinh Đăng Hòe, Bộ môn

Tâm thần Trường Đại học Y Hà Nội, Trưởng khoa Khám bệnh-Viện Sức khỏe Tâm thần, người thầy đ* dìu dắt tôi trong học tập và trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

- PGS TS Trần Viết Nghị, Chủ nhiệm Bộ môn Tâm thần, Trường Đại

học Y Hà Nội Nguyên Viện trưởng Viện Sức khỏe Tâm thần, Chủ tịch Hội Tâm thần học Việt Nam

- PGS TS Nguyễn Viết Thiêm, Nguyên Phó Viện trưởng Viện Sức

khỏe Tâm thần, Phó Chủ tịch Hội Tâm thần học Việt Nam

- PGS TS Trần Hữu Bình, Phó chủ nhiệm Bộ môn Tâm thần, Trường

Đại học Y Hà Nội, Viện trưởng Viện Sức khỏe Tâm thần

- TS Nguyễn Kim Việt, Phó chủ nhiệm Bộ môn Tâm thần, Trường Đại

học Y Hà Nội, Phó Viện trưởng Viện Sức khỏe Tâm thần, Phó Viện trưởng Viện Giám định pháp y Tâm thần

Là những người thày trực tiếp dạy dỗ, hướng dẫn tôi từng bước hoàn thành chương trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đ* cổ vũ, động viên và

giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua

Tác giả Vũ Thy Cầm

Trang 5

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các

số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ một chương trình nào

Tác giả luận văn

Vò Thy CÇm

Trang 6

BN : BÖnh nh©n

CK : Chuyªn khoa

DSM : B¶ng chÈn ®o¸n vµ thèng kª rèi lo¹n t©m thÇn cña Héi T©m thÇn häc Mü

(Diagnostic and Statistical manual of Mental Disorders)

ICD : B¶ng ph©n lo¹i bÖnh quèc tÕ

(International clasification of disease)

RL : Rèi lo¹n

RLCD : Rèi lo¹n chuyÓn di

RLPL : Rèi lo¹n ph©n ly

RLTT : Rèi lo¹n t©m thÇn

SC : Sang chÊn

SCTL : Sang chÊn t©m lý

Trang 7

đặt vấn đề

Trong xu hướng phát triển của thế giới hiện đại, hàng ngày, hàng giờ mỗi cá nhân trong x hội phải chịu tác động của rất nhiều loại sang chấn tâm lí (stress), vì vậy các rối loạn liên quan với stress gặp ngày càng nhiều, trong đó

có các rối loạn phân ly

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (1992) Rối loạn phân ly (RLPL) là tình trạng mất một phần hay hoàn toàn sự hợp nhất bình thường giữa trí nhớ, quá khứ, ý thức về đặc tính cá nhân với những cảm giác trực tiếp và sự kiểm soát vận

động của cơ thể RLPL bao gồm nhiều thể bệnh trong đó RLPL vận động và cảm giác là một thể rất thường gặp trong thực hành Tâm thần học cũng như trong nhiều chuyên khoa khác RLPL vận động và cảm giác là hiện tượng mất, trở ngại vận động hoặc mất cảm giác mà không thể tìm thấy bệnh lý cơ thể có thể giải thích triệu chứng, đó là một rối loạn chức năng có liên quan chặt chẽ với sang chấn tâm lý [13], [14]

Theo Kaplan-Sadock RLPL vận động và cảm giác khá phổ biến, chiếm khoảng 0,22% dân số, chiếm 5-15% số bệnh nhân đến khám tại các phòng khám đa khoa và bệnh có thể phát triển thành dịch trong một tập thể lớn [47] Theo Tariq Ali Al-Habeeb và cộng sự (1997) tỷ lệ mắc RLPL vận động và cảm giác trong dân số ở đông Li Băng là 8,3%; ở ả Rập là 5,1% [71] Theo Deveci và cộng sự (2007) tỷ lệ RLPL vận động và cảm giác ở Thổ Nhĩ Kỳ là 5,6% [30] Kozlowska và cộng sự (2007) nhận thấy ở úc tỷ lệ RLPL vận

động và cảm giác ở trẻ em là 0,042% [51] Theo Leary (2003), RLPL vận

động và cảm giác chiếm 1-3% số trẻ em đến khám tại chuyên khoa tâm thần [54]

Bệnh cảnh lâm sàng của RLPL vận động và cảm giác rất đa dạng, biểu hiện bằng nhiều loại triệu chứng, từ các triệu chứng cơ thể đến các triệu

Trang 8

chứng thần kinh, nên RLPL vận động và cảm giác đ gây không ít những khó khăn và nhầm lẫn trong chẩn đoán phân biệt giữa các bệnh chức năng và thực thể dẫn đến việc điều trị không hiệu quả, làm cho bệnh có thể trở thành mạn tính Trong thực tế 20-25% bệnh nhân RLPL vận động và cảm giác đ được chẩn đoán là các bệnh thần kinh-nội khoa [19], [47], [58]

Mặt khác, RLPL thường phát sinh ở những người có nhân cách yếu, xu hướng dễ tái phát và ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống của người bệnh Hình ảnh lâm sàng các RLPL thay đổi theo thời đại Hiện nay, một số các triệu chứng của Hysteria mà các tác giả đ mô tả trong các y văn trước

đây hầu như không còn nữa (những ảo giác giống sân khấu nhiều màu sắc rất hiếm) [6] Bởi vậy, việc nhận dạng được hình thái lâm sàng của RLPL vận

động và cảm giác là một vấn đề cần thiết trong thực hành nhằm nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị

Cho đến nay, ở nước ta chưa có nghiên cứu nào về dịch tễ cũng như đặc

điểm lâm sàng của RLPL vận động và cảm giác Với mong muốn nhận thức

được bệnh cảnh lâm sàng, hình thái tiến triển của bệnh lý này một cách hệ thống, chúng tôi chọn đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng rối loạn phân ly vận động và cảm giác ” với mục tiêu:

“ Mô tả đặc điểm lâm sàng rối loạn phân ly vận động và cảm giác ”

Trang 9

Chương I

Tổng quan tài liệu 1.1 lịch sử và khái niệm

1.1.1 Lịch sử và khái niệm rối loạn phân ly (chuyển di)

Lịch sử của thuật ngữ “Rối loạn phân ly” rất phức tạp Trước đây RLCD

Galien đại diện cho thuyết thể dịch cho rằng Hysteria là hậu quả của sự

ứ kinh nguyệt, ông cố gắng nhưng không tìm ra được một tổn thương thực thể nào trong bệnh Hysteria Ông cho rằng bệnh Hysteria xuất hiện trong một

số trạng thái như cơ thể bị suy kiệt, sau những chấn thương tâm thần, những bệnh toàn thể nhiễm trùng, nhiễm độc đặc biệt là những trạng thái sốc tình cảm

Năm 1681, Thomas Syndeham đ tách Hysteria ra khỏi nguồn gốc tử cung, gắn nó với những rối loạn tâm lý mà lúc bấy giờ gọi là “những sầu muộn trước đây”, tức là đ đề cập đến nguồn gốc cảm xúc của các rối loạn này Năm 1859, Briquet thông báo trên 430 trường hợp Hysteria ở Bệnh viện Charite-Paris, đ mô tả một bệnh cảnh rất đầy đủ: những triệu chứng tiền

Trang 10

triệu, trong cơn và sau cơn, ông tập trung vào đặc điểm đa triệu chứng của bệnh [47], [77]

Briquet và Charcot kết hợp các biểu hiện đa dạng của Hysteria thành đơn vị bệnh lý riêng biệt gọi là “bệnh giả vờ vĩ đại” (Grande Simulatrice), sau đó Babinski đ đề nghị thay bằng “bệnh ám thị” (Pithiatisme) [7], [10], [18]

Cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20, Pierre Janet (Pháp) phát triển lý thuyết phân ly-nghĩa là sự chia cắt tư duy ra khỏi những hoạt động khác Lý thuyết này giúp giải thích bệnh Hysteria và quên tâm sinh [4]

Sigmund Freud là người đầu tiên đưa ra quan niệm về các sự kiện tâm lý

có liên quan đến trạng thái cơ thể, đó là các rối loạn Hysteria và ông đ xây dựng học thuyết phân thần

Lý thuyết phân thần cổ điển xác định rằng chuyển di là một quá trình vô thức, xẩy ra như một cơ chế làm giảm lo âu do một xung đột giữa một xung

động bản năng với sự cấm đoán chống lại biểu hiện của xung động ấy Triệu chứng được gây ra tượng trưng cho xung động ấy và biểu hiện từng phần xung động này Triệu chứng thường bắt chước một bệnh thực thể của người nào đó thân cận với bệnh nhân, hoặc bệnh nào đó mà chính họ đ mắc trước

đây Kết quả làm giảm lo âu được gọi là “lợi lộc tiên phát”; “lợi lộc thứ phát” bao gồm ưu thế rõ rệt hơn mà bệnh tật mang lại: thiện cảm, chăm sóc và giảm nhẹ trách nhiệm [5]

Trong DSM-II (1968), Hiệp hội Tâm thần học Hoa Kỳ gọi các rối loạn Hysteria là bệnh loạn thần kinh chức năng Hysteria (Hysterical neurosis) Đến năm 1980, Hiệp hội Tâm thần học Hoa Kỳ bắt đầu sử dụng thuật

ngữ “Rối loạn chuyển di” (Conversion Disorders) trong DSM-III để định

nghĩa cho tình trạng mất hoặc thay đổi cấp tính các chức năng của cơ thể gợi

ý về một bệnh lý thần kinh (ví dụ: mất cảm giác hoặc liệt…) trong khi không

có bằng chứng khách quan và trong hoàn cảnh stress tâm lý x hội

Thuật ngữ “Rối loạn phân ly” (Dissociative Disorders) cũng bắt đầu được

Trang 11

dùng để chỉ bệnh cảnh mất một phần hoặc hoàn toàn các chức năng hợp nhất bình thường của nhận dạng, trí nhớ và ý thức, ở đây xung đột tâm lý được chuyển thành triệu chứng tâm thần Các trạng thái phân ly phổ biến là quên tâm sinh (quên phân ly), ít phổ biến hơn là trốn nhà tâm sinh (trốn nhà phân ly) Đến 1994, trong DSM-IV khái niệm các thuật ngữ về cơ bản vẫn giữ nguyên như DSM-III-R (1987) [38], [40], [47] và RLCD được xếp trong nhóm rối loạn dạng cơ thể, còn RLPL là một nhóm khác

Theo hệ thống phân loại bệnh quốc tế ICD, ICD-8 (1965) các rối loạn Hysteria có tên gọi loạn thần kinh chức năng Hysteria ICD-9 (1978) tên gọi nhóm bệnh này là Hysteria

Đến năm 1992, trong ICD-10 thuật ngữ “Rối loạn phân ly” (chuyển di)

(Dissociative (Conversion) disorder) được dùng để định nghĩa cho bệnh cảnh mất một phần hay hoàn toàn sự hợp nhất bình thường giữa trí nhớ, quá khứ, ý thức về đặc tính cá nhân với những cảm giác trực tiếp và sự kiểm soát vận

động của cơ thể Trong các RLPL người ta cho là có sự giảm sút khả năng kiểm soát có ý thức và có chọn lọc, ở một mức độ có thể thay đổi từ ngày này sang ngày khác hoặc ngay cả từ giờ này sang giờ khác Các RLPL được coi là

có nguồn gốc tâm sinh, có kết hợp chặt chẽ về mặt thời gian với sự kiện sang chấn (những vấn đề không thể giải quyết được và không chịu đựng được hoặc các mối quan hệ bị rối loạn)

Thuật ngữ “Chuyển di” được áp dụng rộng r i cho những rối loạn trong

nhóm này và ngụ ý rằng những cảm xúc khó chịu gây ra do những vấn đề khó khăn hay xung đột mà cá nhân không thể giải quyết nổi thì chuyển thành triệu chứng bằng cách này hay cách khác

Nhóm bệnh RLPL trong ICD-10 được biệt định chương F44 bao gồm các RLPL và RLCD trong DSM-IV đó là:

- Quên phân ly (F44.0)

- Trốn nhà phân ly (F44.1)

Trang 12

Trong Bảng phân loại bệnh quốc tế (ICD-10) và trong Bảng chẩn đoán

và Thống kê rối loạn tâm thần của Hội Tâm thần học Mỹ (DSM-IV) mặc dù tên gọi của Hysteria có khác nhau: RLCD hay RLPL vận động và cảm giác nhưng bản chất của chúng đều là các trạng thái rối loạn chức năng vận động hoặc cảm giác không thuộc một bệnh lý thực thể và liên quan đến sang chấn tâm lý

* Các tên gọi RLPL tương ứng giữa DSM và ICD qua các thời kỳ [27]: DSM-II: Loạn TK chức năng Hysteria ICD-8: Loạn TK chức năng Hysteria DSM-III: Rối loạn chuyển di ICD-9: Rối loạn chuyển di

DSM-IV: Rối loạn chuyển di ICD-10: Rối loạn phân ly (chuyển di)

Trang 13

Gần đây các nhà Tâm thần học Mỹ đề xuất phân loại RLCD trong DSM-IV giống như RLPL trong ICD-10 [31]

Tiêu chuẩn chẩn đoán RLPL vận động và cảm giác theo ICD-10 [13]:

được bởi yếu tố cơ thể

1.1.2 Lịch sử và khái niệm về stress [11]

“Stress” là một thuật ngữ tiếng Anh được dùng trong vật lý học để chỉ

một sức nén mà vật liệu phải chịu đựng Đến thế kỷ 17 stress được dùng cho người với ý nghĩa một sức ép hay một xâm phạm nào đó tác động vào con người gây ra một phản ứng căng thẳng

Theo Hans-Selye thì stress là một phản ứng sinh học không đặc hiệu của cơ thể trước những tình huống căng thẳng

J.Delay cho rằng stress là một trạng thái căng thẳng cấp diễn của cơ thể buộc phải huy động các khả năng phòng vệ để đối phó với các tình huống

đang đe doạ

Như vậy Stress gồm hai trạng thái một trạng thái là yếu tố kích thích và một trạng thái là phản ứng với stress

* Đặc điểm gây bệnh của stress:

- Stress gây bệnh thường là những stress mạnh và cấp diễn Tuy nhiên cũng có những stress tuy không mạnh và cấp diễn nhưng lặp đi lặp lại nhiều lần gây căng thẳng nội tâm vẫn có khả năng gây bệnh

Trang 14

- Những stress gây xung đột nội tâm làm cho cá nhân không tìm được lối thoát cũng thường gây bệnh

- Những stress có thể gây RLPL liên quan đến những hoàn cảnh xung đột, những vấn đề không giải quyết được, những mối quan hệ phức tạp giữa người với người hoặc đôi khi là các nhu cầu tâm lý không được đáp ứng tác động vào tâm thần gây ra các cảm xúc mạnh, phần lớn là các xúc cảm tiêu cực như

lo lắng, buồn rầu, tức giận, ghen tuông, thất vọng [7], [10], [55]

1.1.3 Lịch sử và khái niệm về nhân cách [8]

Thuật ngữ “Nhân cách” xuất xứ từ tiếng La tinh (persona) Theo ICD-10,

nhân cách là trạng thái và xu hướng hành vi có ý nghĩa lâm sàng với khuynh hướng dai dẳng, biểu hiện những đặc trưng cá nhân và phản ánh phương thức quan hệ với những người khác

Rối loạn nhân cách là rối loạn sự hình thành nhân cách và các xu hướng hành vi của một cá nhân Rối loạn nhân cách là bệnh tâm thần ranh giới, biểu hiện lâm sàng bằng những tính nết bệnh lý, bằng sự rối loạn thích nghi của cá nhân với môi trường và rối loạn mối quan hệ bình thường với những người xung quanh Rối loạn nhân cách có tỷ lệ hiện mắc khoảng 10% trong dân số, 15-30% trong các bệnh nhân đến khám bác sỹ đa khoa và 30-50% trong các khoa tâm thần

Các nhà Tâm thần học ở thế kỷ 19 cho rằng các bệnh tâm thần nảy sinh

từ các rối loạn nhân cách đặc biệt, người ta cho nhân cách Hysteria (kịch tính) sẽ dẫn đến các rối loạn phân ly, nhân cách ám ảnh dẫn đến rối loạn ám

ảnh cưỡng bức

Theo DSM-IV chia rối loạn nhân cách thành 3 nhóm:

* Nhóm A (phổ tâm thần phân liệt): các nhân cách đặc trưng bởi sự tách rời và xa lánh x hội, nhân cách có vẻ dị kỳ hay xa lạ với người khác Nhóm này bao gồm các nhân cách loại phân liệt, paranoid và giống phân liệt

* Nhóm B (phổ cảm xúc): các nhân cách biểu hiện tính xung động và được

Trang 15

người khác xem là cảm xúc quá mức Nhóm này bao gồm các nhân cách kịch

tính, ranh giới, ái kỷ (tự yêu) và chống đối x hội

* Nhóm C (phổ lo âu): các nhân cách bị ức chế trong các phản ứng x hội

và cảm xúc Nhóm này bao gồm các nhân cách ám ảnh-cưỡng bức, né tránh,

lệ thuộc và bị động-xâm hại

RLPL dễ phát sinh ở những người có rối loạn nhân cách đặc biệt là các

loại rối loạn nhân cách nhóm B

1.2 tình hình nghiên cứu rối loạn phân ly vận động và cảm

giác

1.2.1 Dịch tễ học

1.2.1.1 Tỉ lệ mắc chung

Tỉ lệ RLPL chiếm khoảng 0,3-0,5% dân số chung [10], ở trẻ em chiếm

1% trong số trẻ đến khám chuyên khoa tâm thần [9]

Theo Kaplan-Sadock, tỉ lệ RLPL vận động và cảm giác là 0,22% dân số,

chiếm 5-15% bệnh nhân đến khám tại các phòng khám đa khoa, 25-30% bệnh

nhân ở các quân y viện [47] Tuy nhiên, tỉ lệ này còn phụ thuộc vào nhiều

yếu tố khác như điều kiện kinh tế-x hội, văn hoá, tôn giáo, chiến tranh

Bệnh có thể phát triển thành “dịch” trong một tập thể do cảm ứng thành

cao trào khi có sang chấn tạo phản ứng dây chuyền trong một tập thể có cùng

hoàn cảnh [7], [10], [36]

ở Việt Nam năm 1992 đ có Hội thảo quốc gia tâm thần học chuyên đề:

“Các rối loạn tâm căn liên quan đến stress và rối loạn dạng cơ thể” Năm

1994 Nguyễn Hà Anh nghiên cứu: “Giải quyết rối loạn phân ly thực tổn

F06.5 trong suy n o chấn thương tại các cơ sở của Bộ Lao động-Thương binh

và x hội” [2] Năm 2003 Trần Văn Trung nghiên cứu: “Đặc điểm lâm sàng,

cận lâm sàng, yếu tố liên quan đến rối loạn phân ly ở trẻ em” [16]

1.2.1.2 Tuổi

đa số tác giả cho rằng RLPL vận động và cảm giác thường khởi phát ở

Trang 16

thanh thiếu niên và người trẻ [7], [10], [18], [19], [47] Trẻ em thường gặp ở tuổi 9-10 [9], [58]

Stone và Binzer (2004) cho rằng tuổi khởi phát trung bình dưới 30 [67]

1.2.1.5 Khu vực sống và tình trạng văn hóa x+ hội

RLPL thường xảy ra trên những bệnh nhân sống ở nông thôn, điều kiện kinh tế khó khăn và trình độ văn hóa thấp, trong tiền sử bị ngược đ i hoặc bị lạm dụng tình dục [36], [37]

Trang 17

- Các nhân tố có hại khác:

Nhiễm khuẩn, nhiễm độc, suy dinh dưỡng, chấn thương sọ n o làm suy yếu hệ thần kinh

1.2.2.2 Bệnh sinh

Có nhiều giả thuyết về bệnh sinh của các RLPL

* Thuyết phân tâm cổ điển cho rằng các triệu chứng phân ly là biểu hiện các xung đột bản năng dồn nén bên trong [47] Thuyết phân tâm coi những xung đột hoặc những khó khăn trong việc kiểm soát và điều chỉnh thái độ công kích và tâm trạng bất toại đóng vai trò quan trọng trong RLPL

* Thuyết tập nhiễm của Wolpe cho rằng các RLPL phát sinh theo cơ chế cảm ứng và bắt chước trong quá trình tiếp xúc x hội, đó là các hành vi học hỏi được trong suốt quá trình trải nghiệm Khi các hành vi này xuất hiện hoặc nặng lên thì bệnh nhân đạt được điều mình muốn và ngược lại [7], [10], [47]

* Thuyết hoạt động thần kinh cao cấp của Paplop cho rằng RLPL phát sinh ở những người có hệ thống tín hiệu thứ hai bị suy yếu trong khi hoạt

động của hệ thống tín hiệu thứ nhất cũng như phần dưới vỏ chiếm ưu thế Đặc điểm cơ bản của RLPL là tăng cảm xúc, tăng tính ám thị của những những người có nhân cách yếu

Tăng cảm xúc là do vỏ n o bị suy yếu dẫn đến thoát ly khỏi sự kiểm soát của dưới vỏ, trước các kích thích mạnh của SCTL vỏ n o lâm vào tình

Trang 18

trạng bị ức chế nên hoạt động của vùng dưới vỏ tăng và xuất hiện các triệu

chứng đa dạng của RLPL [6], [18]

* Thuyết đơn triệu chứng cho rằng những triệu chứng đơn lẻ về vận động

và cảm giác của RLPL là do sự ức chế hoạt động của bán cầu trội bên trái vì

vậy có sự thiếu hụt trong quá trình phân tích những tín hiệu vận động và cảm

giác

* Thuyết văn hóa-x hội chỉ ra cách thức mà con người trải nghiệm và

chiêm nghiệm về thế giới, cách biểu lộ hành vi đều được hình thành trên cơ

sở văn hoá của con người đó Cách thức biểu hiện của triệu chứng được điều

kiện hoá theo văn hoá hoặc mang màu sắc văn hoá Nội dung các triệu chứng

cũng có thể phản ánh những giá trị văn hoá, x hội

1.3 triệu chứng lâm sàng của rối loạn phân ly

Các triệu chứng lâm sàng của các RLPL rất đa dạng Có hai tính chất

chung: xuất hiện có liên quan trực tiếp với SCTL và có phần giống nhưng

cũng có phần khác với các bệnh thực thể [10], [18]

1.3.1 Rối loạn phân ly biểu hiện từng cơn

1.3.1.1 Cơn co giật hay cơn vật v) phân ly

Biểu hiện rất đa dạng, thường xảy ra dưới tác động trực tiếp của SCTL

Thời gian xuất hiện cơn thường kéo dài 15-20 phút, nhiều khi cơn kéo dài

hàng giờ, cũng có khi cơn xuất hiện rất ngắn dễ nhầm lẫn với cơn động kinh

1.3.1.2 Cơn kích động cảm xúc phân ly

Bệnh nhân cười, khóc, gào thét, hò hét, cảm xúc hỗn độn, ý thức không

bị rối loạn và chịu ám thị của xung quanh

1.3.1.3 Cơn ngất lịm phân ly

Bệnh nhân cảm thấy người mềm yếu dần, từ từ ng ra và nằm thiêm

thiếp, hai mắt chớp nhấp nháy

1.3.1.4 Cơn ngủ phân ly

Người bệnh lên cơn giật nhẹ rồi nằm yên Ngủ thời gian dài (1-2 ngày),

Trang 19

mắt nhắm, vạch mi mắt thấy nh n cầu vẫn đưa đi đảo lại, trong lúc ngủ thỉnh thoảng thở dài, thổn thức

1.3.2 Các rối loạn phân ly biểu hiện bằng rối loạn vận động

Các rối loạn vận động phân ly cũng rất đa dạng như lắc đầu, nháy mắt, múa giật, múa vờn Hay gặp nhất là run toàn thân hay run cục bộ một phần chi thể, run tăng lên khi chú ý

Triệu chứng liệt phân ly cũng gặp ở các mức độ khác nhau, gặp cả liệt cứng, liệt mềm, một chi, hai chi hoặc cả tứ chi nhưng trương lực cơ không thay đổi Đặc điểm liệt phân ly không theo phân bố định khu thần kinh, không có các động tác vận động tự động

Có thể gặp cả chứng mất đứng, mất đi trong nhóm này Người bệnh không đứng, không đi được nhưng nằm vẫn cử động chi bình thường Có thể gặp chứng rối loạn phát âm như nói khó, nói lắp, không nói trong khi cơ quan phát âm không bị tổn thương

1.3.3 Các rối loạn phân ly biểu hiện bằng rối loạn cảm giác

Rối loạn cảm giác thường gặp trong phân ly là cảm giác đau Các khu vực mất cảm giác không đúng với vùng định khu của thần kinh cảm giác Hay gặp nhất là mất cảm giác kiểu “bít tất” ở tay và chân, thậm chí ở nửa người thì mất cảm giác còn lan sang bên kia đường giữa Giới hạn vùng mất cảm giác rất rõ ràng, nếu khám nhiều lần có thể thấy vùng mất cảm giác di chuyển vị trí và trong vùng mất cảm giác không thấy hiện tượng bỏng buốt

1.3.4 Các rối loạn phân ly biểu hiện bằng rối loạn các giác quan

1.3.4.1 Rối loạn giác quan do rối loạn phân ly

Biểu hiện cũng đa dạng như các rối loạn khác, khó phân biệt với các rối loạn chức năng giác quan trong tổn thương thực thể

1.3.4.2 Mù phân ly

Xảy ra đột ngột và mù hoàn toàn, khám đáy mắt bình thường, các phản xạ đồng tử với ánh sáng còn tốt Quan sát thấy mắt vẫn linh hoạt, vẫn hướng

Trang 20

về người nói chuyện và khỏi do tác dụng của ám thị

1.3.4.3 Điếc phân ly

Hay gặp trong thời chiến, thời bình ít gặp Điếc xuất hiện sau chấn động mạnh và đi kèm với câm thành hội chứng câm-điếc sau chấn thương và thường gặp điếc cả hai tai

1.3.4.4 Mất vị giác và khứu giác phân ly

Cũng thường gặp nhưng qua nhanh hơn so với mù và điếc phân ly

1.3.4.5 Các rối loạn thực vật-nội tạng phân ly

Được biểu hiện thành từng cơn, khá phổ biến như cơn lạnh run, cơn nóng bừng, cơn đau vùng trước tim, cơn khó thở, cơn khó nuốt các cơn này qua nhanh dưới tác động của ám thị

1.3.5 Các rối loạn phân ly biểu hiện bằng rối loạn tâm thần

1.3.5.4 Rối loạn tư duy phân ly

Lời nói mang màu sắc cảm xúc, ít sâu sắc, thường nói về bản thân, khêu gợi sự chú ý của người khác về bản thân mình, tưởng tượng phong phú, thích phô trương kèm theo tác phong giàu kịch tính

1.4 triệu chứng lâm sàng của rối loạn phân ly vận động và cảm giác

1.4.1 Đặc điểm lâm sàng [10], [18], [36], [47], [63]

Có một hoặc nhiều triệu chứng về vận động và cảm giác tự động gợi ý

Trang 21

về một bệnh thần kinh Các triệu chứng này xuất hiện liên quan trực tiếp với

các SCTL

+ Triệu chứng vận động:

- Các động tác dáng điệu bất thường như:

• Run: tính chất run không đều, không có hệ thống, có thể run một phần

hay run cả người, bị chú ý run tăng và ngược lại

không teo cơ, không phân bố theo định khu thần kinh

• Câm: bệnh nhân câm hoàn toàn, thường ra hiệu là mình bị câm

• Chứng mất tiếng: không nói được to, chỉ nói thầm nhưng lại có thể ho

thành tiếng

• Nói lắp

+ Triệu chứng co giật: (giả cơn co giật động kinh) biểu hiện đa dạng chứ

không định hình, cơn thể hiện nhiều động tác tự ý như đập chân tay xuống

sàn, uốn cong người Khi co giật mặt không tím, đồng tử còn phản xạ với ánh

sáng, không bao giờ cắn phải lưỡi, không đái dầm hoặc ỉa đùn Bệnh nhân

nhận biết được diễn biến cơn giật, còn khả năng đáp ứng với thái độ của

những người xung quanh Thời gian một cơn giật kéo dài hàng giờ, hết cơn

tỉnh táo ngay

+ Triệu chứng cảm giác: (Mất hoặc giảm cảm giác đau) vùng mất cảm

Trang 22

giác không đúng theo khu vực chi phối của rễ và dây thần kinh Thường gặp dưới dạng mất cảm giác kiểu “Bít tất tay” hay “Bít tất chân”, thậm chí mất cảm giác nửa người Giới hạn vùng mất cảm giác thường rõ ràng, vị trí này có thể thay đổi sau mỗi lần khám

+ Triệu chứng giác quan:

- Mù: thường xẩy ra đột ngột và mù hoàn toàn nhưng khám đáy mắt, giác mạc bình thường, phản xạ đồng tử bình thường

- Nhìn đôi

- Thu hẹp thị trường

- ảo giác: bệnh nhân có thể có ảo giác hoặc không, nếu có thường là

ảo thị, ảo thanh và ảo giác xúc giác Nội dung ảo giác thường liên hệ với những hiểu biết của bệnh nhân

- Đau đầu và nhiều triệu chứng khác

1.4.2 Các rối loạn phối hợp

Các rối loạn tâm thần thường gặp nhất ở bệnh nhân RLPL vận động và cảm giác là rối loạn lo âu, trầm cảm, rối loạn dạng cơ thể và rối loạn nhân cách [22], [29], [47], [49]

Theo Kaplan-Sadock (1995), hơn một nửa số bệnh nhân RLPL vận động

và cảm giác trong quá trình bệnh có kèm theo trầm cảm, 5-21% số bệnh nhân

Trang 23

có rối loạn nhân cách

Cynthia và cộng sự (2006) cũng cho rằng 12%-100% bệnh nhân RLPL vận động và cảm giác có trầm cảm, 11%-80% bệnh nhân có rối loạn lo âu, 33%-60% có rối loạn nhân cách, 42%-93% bệnh nhân có rối loạn dạng cơ

thể [29]

1.4.3 Tiến triển và tiên lượng [41], [47], [63]

Khoảng 50%-90% số bệnh nhân RLPL với các triệu chứng thần kinh khỏi trong một thời gian ngắn, khoảng 25% rơi vào tình trạng trầm trọng hơn hoặc biểu hiện bằng triệu chứng khác, một số bệnh nhân có các triệu chứng

phân ly vận động và cảm giác tái diễn suốt đời

Các RLPL có tiên lượng tốt nếu bệnh khởi phát cấp tính, liên quan trực tiếp với sang chấn tâm lý, không có các bệnh lý nội khoa, thần kinh và tâm thần kèm theo Bệnh có thể thuyên giảm tự phát hoặc được can thiệp chuyên môn tối thiểu

1.5 Các trắc nghiệm tâm lý [12]

Các trắc nghiệm tâm lý không có giá trị chẩn đoán xác định RLPL mà chỉ nhằm sơ bộ đánh giá một số nét nhân cách và giúp xác định các rối loạn tâm thần phối hợp như lo âu, trầm cảm

1.5.1 Thang đánh giá nhân cách nhiều pha MMPI (Minnesota Multiphasic Pesonality Inventory)

Thang đánh giá nhân cách nhiều pha của Trường Đại học Minnesota

do 2 tác giả Mỹ S.R Hathaway và J.C.Mc Kinley xây dựng Bộ thang này hỗ trợ các nhà lâm sàng trong chẩn đoán, giúp xác định những nét chủ yếu của nhân cách

Cấu trúc bộ test gồm 3 thang hiệu lực và 10 thang lâm sàng

- 3 thang hiệu lực:

* L (lie): kiểm tra sự thành thật của đối tượng, nếu thang này tăng cao có nghĩa là người bệnh trả lời không chân thành hoặc nhân cách còn non nớt

Trang 24

* F (fix): kiểm tra giá trị ứng nghiệm của toàn bộ test, nếu F tăng quá cao có thể đó là dấu hiệu của sự cố tình làm sai lệch kết quả hoặc không hiểu hết câu hỏi hoặc có thể là dấu hiệu của sự loạn thần rõ rệt

* K (key): hiệu chỉnh một số thang lâm sàng, đánh giá thái độ của đối tượng: khuynh hướng che dấu hoặc làm giảm nhẹ các triệu chứng loạn thần cũng có khi là khuynh hướng quá cởi mở

* Pa: (Paranoia) khuynh hướng hình thành các ý tưởng quá đáng, thù dai

* Pt (Psychasthenia): lo âu, suy nhược liên quan đến mức độ lo âu

* Sc (Schizophrenia): tâm thần phân liệt, tính cứng nhắc của tư duy, cảm xúc, nguội lạnh trong tình cảm và các mối quan hệ x hội

* Ma (Hypomania): hưng cảm nhẹ, tính lạc quan, tích cực, phủ định, lo âu

* Si (Social introvertion): hướng nội x hội và liên quan đến khuynh hướng hướng nội hay hướng ngoại trong tư duy và cảm xúc

Sau khi phân tích các điểm thô được chuyển thành điểm chuẩn và sau đó

sẽ biểu diễn thành một trắc đồ MMPI

1.5.2 Thang đánh giá trầm cảm của Beck (Beck Depression Inventory-BDI) Thang đánh giá trầm cảm do A.T Beck và cộng sự giới thiệu năm 1974

từ những quan sát lâm sàng trên bệnh nhân trầm cảm Thang này được Tổ

Trang 25

chức Y tế Thế giới thừa nhận để đánh giá trạng thái trầm cảm và hiệu quả của các phương pháp điều trị

Test Beck có 21 mục, ghi từ 1-21, bao gồm 95 mục nhỏ thể hiện trạng thái cảm xúc của đối tượng với 4 mức độ được ghi điểm mẫu từ 0-3 Tổng số

1.5.3 Thang tự đánh giá lo âu của Zung (Self Rating Anxiety Scale SAS)

Thang đánh giá lo âu do Zung W.K đề xuất năm 1980 được Tổ chức Y tế

Thế giới thừa nhận là một test đánh giá trạng thái lo âu và hiệu quả của

phương pháp điều trị lo âu

Test gồm 20 mục xếp từ 1-20, cho điểm từ 1-4 theo 4 mức độ thời gian xuất hiện triệu chứng

Kết quả đánh giá: điểm tối đa là 20 x 4 = 80

Kết quả được tính bằng X/80 x % (X là số điểm tính được từ 20 mục nêu trên)

Nếu kết quả > 50%: lo âu bệnh lý

1.6 Chẩn đoán rối loạn phân ly vận động và cảm giác

1.6.1 Chẩn đoán xác định

1.6.1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán theo DSM-IV[40]

A. Có ít nhất 1 triệu chứng về vận động, cảm giác gợi ý về một bệnh thần

kinh

B Stress liên quan: khởi phát, tiến triển cường độ triệu chứng

C Các triệu chứng không phải là do bệnh nhân giả vờ, cố ý

D Các xét nghiệm không cắt nghĩa thoả đáng được là do bệnh thần kinh

Trang 26

hay hậu quả trực tiếp của rượu, ma tuý

E Các triệu chứng phải rõ trên lâm sàng, làm giảm khả năng lao động và hoạt động x hội của bệnh nhân

F Không có triệu chứng đau và rối loạn tình dục, không xuất hiện trong tiến trình của rối loạn cơ thể hoá, không xếp vào rối loạn thần kinh khác

1.6.1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán theo ICD-10[13], [14].

* Tiêu chuẩn chẩn đoán RLPL (F44):

(A) Các nét lâm sàng biệt định cho các rối loạn cá nhân trong chương F44 (B) Không có bằng chứng của một rối loạn cơ thể nào có thể giải thích các triệu chứng

(C) Bằng chứng có nguyên nhân tâm lý dưới dạng kết hợp rõ rệt về thời gian với sự kiện gây sang chấn và những vấn đề hoặc các mối quan hệ bị rối loạn

* Tiêu chuẩn chẩn đoán các rối loạn vận động phân ly (F44.4):

A Phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chẩn đoán RLPL

B Một trong hai nhóm sau phải có mặt:

(1) Mất một phần hoặc toàn bộ khả năng thực hiện các động tác mà thường chúng chịu sự điều khiển hữu ý (bao gồm cả lời nói)

(2) Các mức độ khác nhau hoặc thay đổi của mất phối hợp hoặc thất điều, hoặc không có khả năng đứng mà không có sự trợ giúp

* Tiêu chuẩn chẩn đoán co giật phân ly (F44.5)

A Phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chẩn đoán RLPL

B Bệnh nhân biểu hiện các cử động co cứng đột ngột bất ngờ, rất giống bất

kỳ loại cơn giật kiểu động kinh nào, nhưng không được kế tiếp bởi việc mất ý

thức

C Các triệu chứng trong tiêu chuẩn B không được đi kèm cắn phải lưỡi, thâm

tím hoặc trầy xước nặng do ng , hoặc tiểu tiện không tự chủ

* Tiêu chuẩn chẩn đoán tê và mất giác quan phân ly (F44.6):

A Phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chẩn đoán RLPL

Trang 27

B Một trong hai nhóm sau phải có mặt:

(1) Mất một phần hoặc toàn bộ một cảm giác bất kỳ hoặc tất cả các cảm giác trên da ở một phần hoặc toàn bộ cơ thể (đặc hiệu là: cảm giác sờ, kim châm, rung, nóng lạnh)

(2) Mất một phần hoặc toàn bộ thị trường, thính lực hoặc khứu giác (đặc thù)

* Tiêu chuẩn chẩn đoán các RLPL hỗn hợp (F44.7):

- Hỗn hợp các rối loạn biệt định ở trên (F44.4-F44.6) phải được ghi m ở

đây

1.6.2 Chẩn đoán phân biệt

- Các bệnh thần kinh-nội khoa:

* Viêm n o, xuất huyết n o, Guillain-Barre, Creutzfeldt-Jackob

* Nhược cơ, viêm đa cơ, bệnh cơ mắc phải

* Các triệu chứng thần kinh sớm của AIDS

Để chẩn đoán phân biệt nhóm bệnh trên với RLPL cần dựa vào tiêu chuẩn chẩn đoán RLPL [13]:

1 Triệu chứng liên quan đến stress

2 Các xét nghiệm bình thường (không có bằng chứng về rối loạn cơ thể)

- Rối loạn dạng cơ thể:

RLPL vận động và cảm giác bệnh lý mang tính chất cấp tính biểu hiện thành từng cơn, số triệu chứng ít hơn

- Rối loạn giả tạo bệnh (Facticious disorder)

Bệnh nhân giả vờ hay cố tình biểu hiện những dấu hiệu tâm lý hoặc cơ thể với mục đích vụ lợi rõ rệt: thu lợi về kinh tế, né tránh trách nhiệm pháp luật, tránh công việc phục vụ trong quân đội, nhận được sự bồi thường hoặc thuốc chữa [39]

- Cơn co giật động kinh:

Cơn giả co giật hay co giật phân ly: bệnh nhân không bao giờ cắn phải

Trang 28

lưỡi, không đái ra quần, lên cơn khi đông người ở xung quanh, trong cơn mi mắt vẫn chớp, biết mọi việc xẩy ra, chọn chỗ ng , không có tình trạng mất ý thức trong cơn [17].

1.7 Một số nét về Điều trị Rối loạn phân ly vận động và cảm giác

Mọi triệu chứng RLPL vận động và cảm giác có thể tự mất hoặc sau một quá trình điều trị

1.7.1 Các nguyên tắc chung

RLPL vận động và cảm giác là bệnh tâm sinh, nên trong điều trị liệu pháp tâm lý có vai trò quan trọng Cần nghiên cứu và áp dụng những liệu pháp phù hợp đặc điểm tâm lý và bệnh lý của người bệnh

- Trong liệu pháp tâm lý có thể kết hợp nhiều liệu pháp với nhau, vừa cả liệu pháp điều trị triệu chứng lẫn liệu pháp hướng tới bệnh nguyên như loại trừ sang chấn tâm lý và thay đổi ứng xử không thích nghi của nhân cách

- Có thể sử dụng thuốc khi cần thiết, nên dùng trong một thời gian ngắn, tránh lạm dụng thuốc [3], [47], [58]

Trang 29

* Liệu pháp tâm lý ám thị

Kết hợp với liệu pháp tâm lý chọn các phương pháp hỗ trợ với từng người bệnh tạo ra một tâm lý đủ mạnh để người bệnh tin tưởng tuyệt đối vào bác sỹ làm mất các triệu chứng rối loạn chức năng

* Liệu pháp gia đình

Liệu pháp gia đình được xem như là một liệu pháp nhóm đặc biệt Mục

đích của liệu pháp là nhằm loại trừ hay giảm những căng thẳng cảm xúc, thiết lập lại trạng thái cân bằng đ bị phá vỡ bên trong gia đình, nghĩa là nhằm thay đổi và thiết lập lại mối quan hệ giữa các thành viên trong gia

đình [3]

1.7.2.2 Liệu pháp hóa dược

Stress là nguyên nhân trực tiếp gây ra RLPL Stress tác động thông qua trục dưới đồi-tuyến yên-tuyến thượng thận gây ra rối loạn điều tiết catecholamin, glucocorticoid trong n o và cơ thể nên việc dùng thuốc tác động vào quá trình này là cần thiết Ngoài ra, bệnh nhân RLPL có khuynh hướng chấp nhận điều trị bằng thuốc hơn là điều trị tâm lý [19]

* Các thuốc chống trầm cảm

RLPL thường kèm theo trầm cảm, lo âu Tuy nhiên thuốc chống trầm cảm có tác dụng giải lo âu ở bệnh nhân RLPL

* Các thuốc giải lo âu

Thuốc giải lo âu thường dùng làBenzodiazepine nhưng chỉ điều trị trong một thời gian ngắn [8], [10]

Trang 30

Chương II

đối tượng và phương pháp nghiên cứu

2.1 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại Viện Sức khoẻ Tâm thần-Bệnh viện Bạch Mai, Hà Nội.

2.2 đối tượng nghiên cứu

2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu

* Tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán xác định rối loạn phân ly vận

động và cảm giác theo ICD-10 nhập Viện Sức khỏe Tâm thần trong thời gian nghiên cứu Các thể bệnh được chọn để nghiên cứu là F44.4 (Rối loạn vận

động phân ly), F44.5 (Co giật phân ly), F44.6 (Tê và mất giác quan phân ly)

và F44.7 (Rối loạn phân ly hỗn hợp)

- Tiêu chuẩn chẩn đoán RLPL (F44):

(A) Các nét lâm sàng biệt định cho các rối loạn cá nhân trong chương F44 (B) Không có bằng chứng của một rối loạn cơ thể nào có thể giải thích các triệu chứng

(C) Bằng chứng có nguyên nhân tâm lý dưới dạng kết hợp rõ rệt về thời gian với sự kiện gây sang chấn và những vấn đề hoặc các mối quan hệ bị rối loạn

- Tiêu chuẩn chẩn đoán các rối loạn vận động phân ly (F44.4):

A Phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chẩn đoán RLPL

B Một trong hai nhóm sau phải có mặt:

(1) Mất một phần hoặc toàn bộ khả năng thực hiện các động tác mà thường

chúng chịu sự điều khiển hữu ý (bao gồm cả lời nói)

(2) Các mức độ khác nhau hoặc thay đổi của mất phối hợp hoặc thất điều, hoặc không có khả năng đứng mà không có sự trợ giúp

- Tiêu chuẩn chẩn đoán co giật phân ly (F44.5):

A Phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chẩn đoán RLPL

Trang 31

B Bệnh nhân biểu hiện các cử động co cứng đột ngột bất ngờ, rất giống bất

kỳ loại cơn giật kiểu động kinh nào, nhưng không được kế tiếp bởi việc mất ý

thức

C Các triệu chứng trong tiêu chuẩn B không được đi kèm cắn phải lưỡi, thâm

tím hoặc trầy xước nặng do ng , hoặc tiểu tiện không tự chủ

- Tiêu chuẩn chẩn đoán tê và mất giác quan phân ly (F44.6):

A Phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chẩn đoán RLPL

B Một trong hai nhóm sau phải có mặt:

(1) Mất một phần hoặc toàn bộ một cảm giác bất kỳ hoặc tất cả các cảm giác trên da ở một phần hoặc toàn bộ cơ thể (đặc hiệu là: cảm giác sờ, kim châm,

rung, nóng lạnh)

(2) Mất một phần hoặc toàn bộ thị trường, thính lực hoặc khứu giác (đặc thù)

- Tiêu chuẩn chẩn đoán các RLPL hỗn hợp (F44.7):

Hỗn hợp các rối loạn biệt định ở trên (F44.4-F44.6) phải được ghi m ở đây

* Bệnh nhân tự nguyện tham gia nghiên cứu

2.2.2.Tiêu chuẩn loại trừ

Khôngnhận vào nhóm nghiên cứu các đối tượng sau:

- Có bệnh lý thực thể về nội khoa, thần kinh

- Các rối loạn dạng cơ thể khác: rối loạn cơ thể hoá, rối loạn nghi bệnh

Trang 32

Trong đó:

n: cỡ mẫu tối thiểu

α: mức ý nghĩa thống kê

Z2(1-α/2): hệ số tin cậy

Khi α = 0,05 (độ tin cậy 95%) thì Z2(1-α/2) = 1,962

p: tỷ lệ triệu chứng giả co giật lấy bằng 40% [20]

d: độ chính xác mong muốn lấy bằng 13%

Như vậy cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu là 55 bệnh nhân

* Chọn mẫu:

Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 8/2007 đến hết tháng 7/2008 Tổng

số bệnh nhân được chọn để nghiên cứu là 68 bệnh nhân đáp ứng tiêu chuẩn chọn cỡ mẫu được tính theo công thức trên

2.3 phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả, tiến cứu và nghiên cứu từng trường hợp

Các bệnh nhân nghiên cứu đều được nghiên cứu theo một mẫu bệnh án thống nhất

2.3.2 Các biến số nghiên cứu

* Biến số độc lập:

- Tuổi của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

- Tuổi khởi phát của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

Trang 33

- Tình trạng hôn nhân: chưa kết hôn, kêt hôn, ly hôn-ly thân, góa

- Gia đình: điều kiện kinh tế, quan hệ giữa các thành viên trong gia đình, mức độ quan tâm của gia đình với bệnh nhân, tiền sử gia đình, sự thay đổi môi trường sống của bản thân và gia đình

* Các biến số phụ thuộc:

- Hoàn cảnh xuất hiện triệu chứng: liên quan hoặc không liên quan đến sang chấn

- Loại sang chấn tâm lý: stress trong gia đình, trong công việc, trong x hội hay các loại sang chấn tâm lý khác

- Tính chất xuất hiện triệu chứng: từ từ hay đột ngột

- Đặc điểm các triệu chứng vận động (được khảo sát trong quá trình bị bệnh và đánh giá trực tiếp tại thời điểm nằm viện):

Liệt

Mất tiếng, nói khó

Chứng mất đứng mất đi

Các dáng điệu bất thường: run, múa giật, múa vờn, tic

- Đặc điểm triệu chứng co giật (được khảo sát trong quá trình bị bệnh và

đánh giá trực tiếp tại thời điểm nằm viện): cơn co giật

- Đặc điểm các triệu chứng cảm giác (được khảo sát trong quá trình bị bệnh và đánh giá trực tiếp tại thời điểm nằm viện): mất hoặc giảm cảm giác

Mất vị giác và khứu giác

- Các triệu chứng khác (được khảo sát trong quá trình bị bệnh và đánh

Trang 34

giá trực tiếp trong quá trình nằm viện):

Đau đầu

Hòn cục ở họng

Ngất

- Thời gian tồn tại triệu chứng: tính theo tuần

- Sự lặp lại của triệu chứng: lặp đi lặp lại, liên tục

- Sự biến đổi của triệu chứng: có, không

- Sự liên quan của triệu chứng với:

Stress

Nhân cách

Sự đối xử của người thân: bình thường, chiều chuộng, ít quan tâm

- Số triệu chứng trung bình trong thời gian nằm viện: tính bằng số

- Các rối loạn tâm thần kèm theo: trầm cảm, lo âu, rối loạn nhân cách

- Đặc điểm nhân cách theo MMPI:

- Thời gian nằm viện: tính theo ngày

- Đáp ứng điều trị: hết triệu chứng, giảm triệu chứng

2.3.3 Công cụ thu thập thông tin

- Mẫu bệnh án nghiên cứu: để mô tả lâm sàng chúng tôi thiết kế mẫu hồ sơ bệnh án chuyên biệt phù hợp với mục tiêu nghiên cứu (phụ lục) dựa trên

Trang 35

các tiêu chuẩn chẩn đoán của Bảng phân loại bệnh quốc tế (ICD-10) nhằm

thu thập thông tin về triệu chứng bệnh

- Các trắc nghiệm tâm lý: MMPI, Beck, Zung

- Hồ sơ bệnh án của bệnh viện

2.3.4 Kỹ thuật thu thập thông tin

- Phỏng vấn trực tiếp người nhà bệnh nhân về tiền sử cũng như quá trình

diễn biến bệnh

- Khám lâm sàng chi tiết, toàn diện về tâm thần, thần kinh, nội khoa

- Theo dõi hàng ngày kể từ khi bệnh nhân vào viện để phát hiện những

triệu chứng xuất hiện thêm và diễn biến của bệnh

- Ghi chi tiết hồ sơ bệnh án của bệnh nhân trong quá trình điều trị tại

bệnh viện

- Làm các xét nghiệm cận lâm sàng:

• Xét nghiệm cơ bản

• Các xét nghiệm để chẩn đoán phân biệt

• Các trắc nghiệm tâm lý: MMPI, Beck, Zung

2.4 Xử lý số liệu

- Số liệu được tính % theo đặc điểm lâm sàng

- So sánh mối liên quan bằng các test X 2 , t và giá trị p

- Xử lý số liệu bằng chương trình EPI-INFO 6.04

2.5 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 8/2007 đến tháng 7/2008

2.6 Đạo đức nghiên cứu

- Đề cương được Hội đồng chấm đề cương của Trường Đại học Y Hà

Trang 36

phương pháp nghiên cứu, tự nguyện tham gia vào nghiên cứu và có quyền rút

ra khỏi nghiên cứu mà không cần giải thích, những người không tự nguyện tham gia không bị phân biệt đối xử trong quá trình điều trị tại viện

- Các thông tin do các đối tượng nghiên cứu cung cấp được đảm bảo giữ

bí mật

- Nghiên cứu chỉ mô tả lâm sàng, không can thiệp nên mọi chỉ định dùng các liệu pháp điều trị hoàn toàn do các bác sỹ quyết định theo tình trạng bệnh nhân

Trang 37

Ch−¬ng III

kÕt qu¶ nghiªn cøu

3.1 §Æc ®iÓm chung cña nhãm bÖnh nh©n nghiªn cøu

3.1.1 Tuæi cña nhãm nghiªn cøu

B¶ng 3.1 Tuæi cña nhãm nghiªn cøu

- Tuæi hay gÆp nhÊt lµ ≤ 29 víi 48 bÖnh nh©n chiÕm tû lÖ 70,6%

- Tuæi cao nhÊt trong nhãm nghiªn cøu lµ 58, tuæi thÊp nhÊt lµ 15

- Tuæi trung b×nh cña nhãm nghiªn cøu lµ 25,32 ± 9,481

Trang 38

- Tuổi khởi phát RLPL vận động và cảm giác ở nhóm tuổi ≤ 20 chiếm tỷ

lệ cao (42,6%)

- Tuổi khởi phát thấp nhất là 14 tuổi, tuổi khởi phát cao nhất là 57 tuổi

- Tuổi khởi phát trung bình là 24,34 ± 8,875

3.1.3 Giới tính

13.2%

86.8%

Nam Nữ

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ bệnh nhân theo giới

Trang 39

- Số bệnh nhân có trình độ trung học phổ thông chiếm tỷ lệ 30,9%

- Số bệnh nhân có trình độ trung học cơ sở trở xuống chiếm tỷ lệ 41,2%

Trang 40

gia đình Có triệu chứng của BN 10 15,0

Ngày đăng: 25/07/2014, 06:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Tuổi của nhóm nghiên cứu. - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng rối loạn phân ly vận động và cảm giác
Bảng 3.1. Tuổi của nhóm nghiên cứu (Trang 37)
Bảng 3.5. Đặc điểm về trình độ học vấn. - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng rối loạn phân ly vận động và cảm giác
Bảng 3.5. Đặc điểm về trình độ học vấn (Trang 39)
Bảng 3.7.  Đặc điểm về gia đình - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng rối loạn phân ly vận động và cảm giác
Bảng 3.7. Đặc điểm về gia đình (Trang 40)
Bảng 3.9. Các triệu chứng phân ly vận động. - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng rối loạn phân ly vận động và cảm giác
Bảng 3.9. Các triệu chứng phân ly vận động (Trang 44)
Bảng 3.10. Triệu chứng co giật phân ly (n = 33). - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng rối loạn phân ly vận động và cảm giác
Bảng 3.10. Triệu chứng co giật phân ly (n = 33) (Trang 45)
Bảng 3.11. Triệu chứng cảm giác, giác quan (n = 17). - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng rối loạn phân ly vận động và cảm giác
Bảng 3.11. Triệu chứng cảm giác, giác quan (n = 17) (Trang 46)
Bảng 3.13. Phối hợp các triệu chứng phân ly vận động và cảm giác. - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng rối loạn phân ly vận động và cảm giác
Bảng 3.13. Phối hợp các triệu chứng phân ly vận động và cảm giác (Trang 47)
Bảng 3.15. Các chuyên khoa cơ thể đ  khám. - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng rối loạn phân ly vận động và cảm giác
Bảng 3.15. Các chuyên khoa cơ thể đ khám (Trang 49)
Bảng 3.17. Các loại SCTL liên quan đến khởi phát bệnh - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng rối loạn phân ly vận động và cảm giác
Bảng 3.17. Các loại SCTL liên quan đến khởi phát bệnh (Trang 50)
Bảng 3.18. So sánh loại sang chấn tâm lý và nhóm tuổi - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng rối loạn phân ly vận động và cảm giác
Bảng 3.18. So sánh loại sang chấn tâm lý và nhóm tuổi (Trang 51)
Bảng 3.21. Các rối loạn tâm thần phối hợp (n = 53). - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng rối loạn phân ly vận động và cảm giác
Bảng 3.21. Các rối loạn tâm thần phối hợp (n = 53) (Trang 52)
Bảng 3.20. Đặc điểm nhân cách theo MMPI (n = 46) - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng rối loạn phân ly vận động và cảm giác
Bảng 3.20. Đặc điểm nhân cách theo MMPI (n = 46) (Trang 52)
Bảng 3.22.  Đặc điểm điều trị. - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng rối loạn phân ly vận động và cảm giác
Bảng 3.22. Đặc điểm điều trị (Trang 53)
Bảng 3.23. Kết quả điều trị theo giới tính và thể bệnh - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng rối loạn phân ly vận động và cảm giác
Bảng 3.23. Kết quả điều trị theo giới tính và thể bệnh (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w