Do vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Đánh giá hiệu quả điều trị hạt cơm lòng bàn chân thể sâu bằng bôi dung dịch kẽm Sulphat 10%" nhằm mục tiêu: 1.. Một nghiên cứu khác của t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học:
TS NGUYỄN HỮU SÁU
HÀ NỘI - 2010
Trang 3Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học,
Bộ môn Da liễu Trường Đại học Y Hà Nội; Ban Lãnh đạo, các khoa, phòng Bệnh viện Da liễu Trung ương; Ban Giám hiệu, Phòng Tổ chức cán bộ, Bộ môn Điều dưỡng các bệnh chuyên khoa Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội đã hết lòng quan tâm, tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ nhân viên Khoa Laser - Phẫu thuật
và Khoa Khám bệnh - Bệnh viện Da liễu Trung ương đã tạo mọi điều kiện và giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn kính trọng sâu sắc tới TS Nguyễn Hữu Sáu, Giảng viên Bộ môn Da liễu Trường Đại học Y Hà Nội, Trưởng khoa Laser - Phẫu thuật - Bệnh viện Da liễu Trung ương, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo cho tôi những kiến thức, phương pháp luận quý báu trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè thân thiết và
đồng nghiệp đã hết lòng giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng ghi nhận và biết ơn những tình cảm, công lao ấy
Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2010
Vũ Thị Phương Dung
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2010
Tác giả luận văn
Vũ Thị Phương Dung
Trang 5MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 BỆNH HẠT CƠM 3
1.1.1 Căn nguyên gây bệnh 3
1.1.2 Phân loại hạt cơm 7
1.2 HẠT CƠM LÒNG BÀN CHÂN 9
1.2.1 Khái quát 9
1.2.2 Căn nguyên và sinh bệnh học 9
1.2.3 Đặc điểm lâm sàng 9
1.2.4 Mô bệnh học 11
1.2.5 Chẩn đoán 13
1.2.6 Điều trị 14
1.2.7 Điều trị hạt cơm bằng dung dịch kẽm sulphat 10% 19
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 23
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.2 Vật liệu nghiên cứu 24
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 24
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 24
2.2.3 Các bước tiến hành 25
2.3 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 29
2.4 THỜI GIAN TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU 29
2.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 29
2.6 ĐẠO ĐỨC CỦA ĐỀ TÀI 30
Trang 6Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
3.1.ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG BỆNH HCLBC THỂ SÂU 31
3.1.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 31
3.1.2 Đặc điểm lâm sàng 33
3.2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ HẠT CƠM BẰNG BÔI KẼM SULPHAT 10% 36
3.2.1 Một số đặc điểm của 2 nhóm điều trị: 36
3.2.2 Hiệu quả điều trị 38
Chương 4: BÀN LUẬN 45
4.1 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG HCLBC THỂ SÂU 45
4.1.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 45
4.1.2 Đặc điểm lâm sàng 48
4.2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ HCLBC THỂ SÂU BẰNG KẼM SULPHATE 10% 52
4.2.1 Đánh giá kết quả điều trị 53
4.2.3 Kết quả điều trị của 2 nhóm nghiên cứu 60
KẾT LUẬN 62
KIẾN NGHỊ 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7AND : Acid desoxyribonucleic
BN : Bệnh nhân
HC : Hạt cơm HCLBC : Hạt cơm lòng bàn chân LBC : Lòng bàn chân HPV : Human papilloma virus
HSV : Herpes simplex virus HSPG : Heparan sulfate proteoglycans
n1 : Nhóm 1
Trang 8DANH MỤC CÁC BIỂU
Biểu đồ 3.1: Phân bố HCLBC theo giới 32 Biểu đồ 3.2: Phân bố vị trí thương tổn 33 Biểu đồ 3.3 Kích thước thương tổn hạt cơm 34
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các type của HPV và những biểu hiện lâm sàng 6
Bảng 3.1: Phân bố tỷ lệ mắc bệnh hạt cơm theo tuổi 31
Bảng 3.2: Phân bố bệnh theo nghề nghiệp 32
Bảng 3.3.Bề mặt thương tổn 33
Bảng 3.4: Thời gian mắc bệnh 34
Bảng 3.5: Mức độ bệnh 35
Bảng 3.6: Các triệu chứng cơ năng kèm theo 35
Bảng 3.7: Phân bố lớp tuổi giữa 2 nhóm điều trị 36
Bảng 3.8 Phân bố giới giữa 2 nhóm điều trị 37
Bảng 3.9: So sánh thời gian mắc bệnh của 2 nhóm 37
Bảng 3.10: Phân bố mức độ thương tổn của 2 nhóm 38
Bảng 3.11: So sánh kết quả điều trị của 2 nhóm 38
Bảng 3.12 : So sánh kết quả điều trị theo mức độ mắc bệnh 39
Bảng 3.13: So sánh kết quả điều trị theo bề mặt thương tổn 40
Bảng 3.14: Kết quả điều trị theo vị trí thương tổn 41
Bảng 3.15: So sánh kết quả số ngày điều trị khỏi trung bình của 2 nhóm 42
Bảng 3.16: So sánh chi phí điều trị trung bình của 2 nhóm 42
Bảng 3.17: Đánh giá mức độ hài lòng của người bệnh 43
Bảng 3.18: So sánh tỷ lệ tái phát 44
Bảng 3.19: So sánh tác dụng phụ của 2 nhóm 44
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Hạt cơm (HC) là một bệnh da khá phổ biến Theo nghiên cứu của William HC tại Anh năm 1994 cho thấy tỉ lệ bệnh chiếm từ 7 –10% dân số [70] Hạt cơm xuất hiện ở bất kỳ lứa tuổi nào, nhưng thường gặp ở trẻ em và
người trẻ tuổi [1], [2], [4], [34] Bệnh do Human Papilloma Virus (HPV) gây
nên Cho đến nay đã phát hiện được trên 100 type HPV khác nhau Mỗi type HPV có ái tính xâm nhập vào một vùng da và tổ chức riêng biệt gây thương tổn khác nhau trên lâm sàng Hạt cơm có thể xuất hiện vùng mặt, tay, chân, trên thân người và vùng sinh dục Nhưng vị trí gặp nhiều nhất là vùng da bàn tay và bàn chân [1], [2], [4], [12]
Hạt cơm lòng bàn chân có hai thể là thể nông và thể sâu Thể nông rất ít gặp chiếm khoảng 26% trong tổng số bệnh HCLBC [32], không đau khi đi lại và
có tỷ lệ tự khỏi cao Thể sâu gây đau khi đi lại, ảnh hưởng đến lao động, sinh hoạt và thẩm mỹ Vì vậy, bệnh cần được điều trị càng sớm càng tốt để người bệnh có thể sinh hoạt và lao động được bình thường Hơn nữa, điều trị sớm còn nhằm mục đích giảm khả năng lan truyền vi rút đến các vùng da khác, sang người khác, bảo đảm thẩm mỹ cho người bệnh [1], [2], [4], [12],[5], [27]
Có nhiều phương pháp điều trị hạt cơm, trong đó hầu hết các phương pháp là phá huỷ như cắt bỏ, đốt điện, laser CO2, áp lạnh hoặc dùng các hoá chất như Duofilm, acid Trichloracetic 33%, Nitơrat bạc [1], [2], [7], [15], [18] Tại Bệnh viện Da liễu Trung ương, phần lớn các bệnh nhân hạt cơm được điều trị bằng laser CO2 Phương pháp này có ưu điểm là loại bỏ thương tổn nhanh Tuy nhiên, trên thực tế bệnh nhân rất đau khi gây tê lòng bàn chân trước khi điều trị Lase CO2 Đặc biệt ở trẻ em, đôi khi không thể thực hiện được phương pháp điều trị này Trường hợp có nhiều thương tổn, với diện rộng sau điều trị bằng laser CO2 vết thương rất lâu lành, ảnh hưởng đến lao
Trang 11động và sinh hoạt Hơn nữa, laser CO2 chưa phải là biện pháp điều trị hạt cơm hữu hiệu nhất [10]
Tìm ra biện pháp điều trị với hiệu quả cao, ít tái phát, chi phí thấp, không đau và không gây ảnh hưởng đến lao động và sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân luôn là mục tiêu của nhiều nghiên cứu Trên thế giới đã có nghiên cứu cho thấy hiệu quả điều trị hạt cơm bằng kẽm sulphat [59], [60], [19] Tuy nhiên, tại Việt Nam chưa có nghiên cứu nào đánh giá hiệu quả điều trị hạt cơm lòng bàn chân bằng bôi dung dịch kẽm sulphat 10% Do vậy, chúng tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài: "Đánh giá hiệu quả điều trị hạt cơm lòng bàn chân thể sâu bằng bôi dung dịch kẽm Sulphat 10%" nhằm mục tiêu:
1 Khảo sát đặc điểm lâm sàng của bệnh hạt cơm lòng bàn chân thể sâu điều trị tại Bệnh viện Da Liễu Trung ương từ 3-8/2010
2 Đánh giá hiệu quả điều trị hạt cơm lòng bàn chân thể sâu bằng bôi dung dịch kẽm sulphat 10%
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 BỆNH HẠT CƠM
Hạt cơm (wart) là khối u lành tính của thượng bì do virus Human papilloma virus (HPV) gây nên [5], [31]
1.1.1 Căn nguyên gây bệnh
Human Papilloma Virus thuộc họ papillomavirus có khả năng lây nhiễm cho con người, gây bệnh chủ yếu ở da và niêm mạc [1], [2], [3], [4], [7]
Hình1: Hình dạng vi rút HPV
Cấu trúc của HPV [27], [33], [38]
HPV có cấu trúc hình cầu gồm một vỏ protein ngoài (capsid) gồm 8000 cặp nucleotid, với đường kính 55nm bao quanh phân tử ADN chuỗi kép, đối xứng hình khối
Trang 13Các protein lớp vỏ bao gồm 2 loại L (Late – protein) và E protein) Các protein L1 và L2 luôn được duy trì ổn định, có tác dụng bảo vệ gen và tạo ra những phản ứng tương tác đầu tiên của virus với tế bào chủ Các protein E gồm 7 loại từ E1 đến E7, trong đó E1và E2 là những protein đóng vai trò quan trọng cho sự nhân đôi của DNA, tạo ra những virus mới trong những tế bào bị nhiễm và đồng thời các protein này còn tác động lên các tế bào chủ đáp ứng các nhu cầu nhân lên của virus [34].
(Early-Cơ chế xâm nhập của virus vào tế bào vật chủ
Việc xâm nhập và phát triển của virus ở các tế bào lớp thượng bì là một qúa trình diễn ra rất chậm Trên bề mặt của hầu hết các tế bào ở thượng bì và màng đáy có các phân tử Heparan sulfate proteoglycans (HSPG), được coi như là một cơ quan nhận cảm đối với HPVs Khi các tế bào này bị tổn thương, các phân tử HSPG được bộc lộ Virus bám dính vào các tế bào thông qua sự liên kết giữa L1 của virus và HSPG của tế bào chủ (Hình 2) Sau khi bám dính, virus thâm nhập vào tế bào, nhân lên và phát triển trong bào tương của tế bào thượng bì [38], [29]
Trang 14Hình 2: Quá trình xâm nhập vào tế bào của virus HPV
Một đặc điểm quan trọng của HPV là chỉ xâm nhập vào các tế bào
đáy của thượng bì, kích thích các tế bào này tăng sinh phát triển mạnh hơn bình thường gây nên các thương tổn trên da
HPV cũng tự lan truyền trên da người bệnh, sự lan truyền này phụ thuộc vào
vị trí thương tổn, số lượng virus trong thương tổn, type virus, khả năng miễn dịch của cơ thể, trong đó miễn dịch qua trung gian tế bào đóng vai trò bảo vệ và miễn dịch dịch thể đóng vai trò trong sự thoái triển của bệnh [32], [29]
Cho đến nay, có khoảng trên 100 type đã được xác định và được chia thành 3 nhóm:
- Nhóm gây bệnh da như type 1, 2, 3, 4
- Nhóm gây bệnh ở niêm mạc sinh dục như type 6, 11, 16, 18
- Nhóm gây loạn sản thượng bì dạng hạt cơm như type 5 và 8
Trang 15Bảng 1.1 Các type của HPV và những biểu hiện lâm sàng [32]
Type vi rút Thương tổn thường gặp Thương tổn ít gặp
1 Hạt cơm sâu lòng bàn chân Hạt cơm thường
2, 4, 27, 29 Hạt cơm thường Hạt cơm lòng bàn chân tay,
dạng khảm, miệng và hậu môn sinh dục
3, 10, 28, 49 Hạt cơm phẳng Hạt cơm phẳng trong loạn sản
Những người suy giảm miễn dịch
6, 11 Sùi mào gà hậu môn, sinh
dục, thanh quản, cổ tử cung
Sẩn dạng Bowen, hạt cơm thường
7 Hạt cơm của Butcher
13, 32 Quá sản thượng bì trong
Ở Mỹ, năm 2000 có 6.200.000 người mới nhiễm HPV ở độ tuổi từ
15-44, trong đó 74% ở những người có độ tuổi từ 15-24 [39] Một nghiên cứu khác cũng tại Mỹ cho thấy 26,8% phụ nữ tuổi từ 14-59 đã bị nhiễm ít nhất một loại HPV [56]
Trang 16Hạt cơm có gặp ở bất kỳ vị trí nào trên da Hạt cơm thường hay ở bàn, ngón tay chiếm 25-50%, HC phẳng hay ở mu bàn tay, cánh tay, mặt, thân mình Một số nghiên cứu cho thấy 20-25% trường hợp có thể khỏi tự nhiên, nhất là những trường hợp nhẹ, ít thương tổn Ở những bệnh nhân có suy giảm miễn dịch thương tổn có thể lan tỏa hoặc tiến triển dai dẳng, kéo dài [41]
1.1.2 Phân loại hạt cơm
Tùy theo vị trí giải phẫu, tùy theo type virus và hình thái thương tổn
mà người ta chia hạt cơm ra thành các loại chính sau:
- Hạt cơm thông thường(common wart) [1], [22],[26], [31], [34]
Hạt cơm thông thường chiếm tỷ lệ cao nhất từ 58 –70% trong tổng số bệnh hạt cơm, thường do HPV type 2, 4, 27, và 29 gây nên
Hạt cơm thông thường chủ yếu gặp ở bàn tay và bàn chân, nhưng cũng
có thể xảy ra ở các nơi khác của cơ thể như khuỷu tay, đầu gối hoặc thân mình Sau thời gian ủ bệnh từ 2 tuần đến 9 tháng, thương tổn ban đầu là những sẩn nhỏ bằng hạt kê, màu da bình thường Sau vài tuần hoặc vài tháng các thương tổn lớn dần Thương tổn có hình tròn hay hình bầu dục với nhiều kích thước khác nhau từ 0.2-1cm đứng riêng rẽ đôi khi nhiều thương tổn tập chung thành chùm hoặc thành mảng lớn, nổi cao so với mặt da bề mặt xù xì thô ráp có hình dạng giống như súp lơ
- Hạt cơm lòng bàn chân (plantar wart) [7], [5], [15], [22], [26], [24], [32], [37]
Hạt cơm lòng bàn chân chủ yếu do virus type 1 gây nên Ngoài ra một
số type khác như 2,4,63 cũng có thể gây bệnh nhưng ít gặp hơn (HCLBC sẽ được trình bày rõ hơn ở phần 1.2)
Trang 17- Hạt cơm phẳng (flat wart) [1], [32], [69]
Hạt cơm phẳng chiếm 24-34% tổng số HC , thường do virus type 3, 10,
28 và 49 gây nên Vị trí gặp phổ biến nhất của HC là ở trên mặt, trán, tay hoặc thân mình Cũng giống như HC thông thường, HC phẳng thường xảy ra ở trẻ
em và thiếu niên
Thương tổn không nổi cao như hạt cơm thường mà là những sẩn dẹt, phẳng hơi gờ nhẹ trên mặt da, ít sần sùi, kích thước nhỏ 1mm đến 5mm, hình tròn hoặc đa giác, màu như màu da hoặc hơi vàng xám, ranh giới rõ, hay lan theo vết gãi tạo nên những sẩn xắp xếp thành đường thẳng gọi là dấu hiệu Koebner
- Hạt cơm hậu môn, sinh dục hay còn gọi là sùi mào gà (genital or anal warts) [2], [4], [8], [12], [22]
Đây là một bệnh được xếp vào nhóm các bệnh lây truyền qua đường tình dục, người nhiễm virus có thể truyền mầm bệnh cho người khác ngay cả khi họ không có triệu chứng lâm sàng
Thương tổn là các sẩn nổi cao, trên có các nhú mềm màu hồng tươi giống như các tinh thể nhô lên, xoè rộng ra giống mào con gà, hay giống súp
lơ, không đau, không ngứa, không thâm nhiễm, tập trung thành đám nhỏ hoặc đám lớn
Nguyên nhân do nhiều loại HPV trong đó 90% các trường hợp là do HPV type 6 và 11 gây nên Ngoài ra còn một số type khác như 16, 18, 42, 44,
54 Một số type virus 16,18 được chính minh là nguyên nhân gây ung thư cổ
tử cung
Trang 181.2 HẠT CƠM LÒNG BÀN CHÂN (PLANTAR WART)
1.2.1 Khái quát
Hạt cơm lòng bàn chân thường xuất hiện ở vùng tùy đè như ở gót trước, gót sau và các ngón chân Do áp lực ở lòng bàn chân hay ngón chân, hạt cơm có xu hướng bị đẩy sâu vào trong và một lớp da cứng có thể hình thành ngay trên bề mặt hạt cơm
1.2.2 Căn nguyên và sinh bệnh học
Hạt cơm lòng bàn chân chủ yếu do HPV type 1 gây nên Ngoài ra còn
Trang 19chân nhất là ở ngón chân cái Thương tổn có đường kính từ 2-10mm hoặc lớn hơn, xung quanh có viền dày sừng, mất những đường vân trên bề mặt
Khi dùng dao mổ gọt hết phần dày sừng thấy bên dưới là một mô mềm màu trắng và có xuất hiện các chấm đen (được gọi là dấu hiệu gai đen) [37], [45] Biểu hiện đó là do hiện tượng tắc mạch máu nhỏ ở lòng bàn chân tạo nên Đây cũng là đặc trưng riêng của HCLBC thể sâu giúp chẩn đoán phân biệt với những bệnh khác khu trú ở lòng bàn chân
- Triệu chứng cơ năng:
Đau là triệu chứng thường gặp của HCLBC thể sâu Bệnh nhân có thể đau tự nhiên và tăng lên mỗi khi đứng hay đi lại Cảm giác đau là do các u nhú không những phát triển ra ngoài mà còn phát triển xâm lấn xuống sâu gây chèn ép vào các đầu mút dây thần kinh ở LBC một trong những vùng nhạy cảm nhất của cơ thể Hơn nữa, thương tổn LBC rất hay gặp ở vùng tỳ đè nên triệu chứng đau tăng lên khi đi lại Những trường hợp bệnh nhân không được
Trang 20điều trị triệt để, thường hay tái phát đôi khi thương tổn phát triển nhanh chóng lan sang vùng lân cận thậm chí sang cả lòng bàn chân bên đối diện
Mặt khác HCLBC gây cảm giác vướng víu, khó chịu, luôn khiến bệnh nhân phải cạy, gãi Đây cũng là nguyên nhân cơ bản khiến bệnh tự lây lan sang vùng da lành
1.2.3.2 Hạt cơm lòng bàn chân thể nông hay thể khảm (mosaic wart) [32]
- Thương tổn da
Khác với HCLBC thể sâu, thương tổn ở thể này không xâm lấn sâu xuống phía dưới chỉ ở nông, phát triển theo chiều rộng, bề mặt hơi cộm, không đứng đơn độc mà thường tập hợp thành cụm hoặc liên kết với nhau thành đám đa hình thù với bề mặt thô ráp như những mảng khảm trên gỗ
- Triệu chứng cơ năng
Hạt cơm lòng bàn chân thể nông thường không đau, nếu có chỉ thấy ở
những bệnh nhân có thương tổn qúa lớn kèm theo biến chứng viêm tại thương
tổn, nhưng chỉ đau nhẹ
Chính vì không đau kèm theo tỷ lệ tự khỏi cao nên thực tế lâm sàng rất
ít gặp người bệnh HCLBC thể nông đến khám và điều trị
Trang 21Lớp gai của thượng bì dày lên và hình thành những nhú bì, những mào nhú thường kéo dài hướng về phía trung tâm của hạt cơm Mao mạch bị giãn rộng và có hiện tượng tắc mạch
Những tế bào sừng giãn rộng, nhân được bao quanh bởi một quầng sáng gọi là những tế bào bóng hay tế bào rỗng (koilocyte), đặc trưng cho sự hiện diện của nhiễm Papilloma virus
Mô bệnh học của hạt cơm lòng bàn chân thể nông là hình ảnh của hạt cơm thông thường
Mô bệnh học hạt cơm lòng bàn chân thể sâu cho thấy nhú bì có thể không có, nhưng nếu có thì khuynh hướng lõm vào trong, hiếm khi phát triển lên trên Mao mạch bị giãn rộng và có hiện tượng tắc mạch Đồng thời thường
có thấy tăng sừng, á sừng, kèm theo có tăng phát triển của lớp gai (hình 4)
Hình4: Mô bệnh học hạt cơm lòng bàn chân
Trang 221.2.5 Chẩn đoán
1.2.5.1 Chẩn đoán xác định [6], [7], [32], [40]
Chẩn đoán xác định bệnh hạt cơm nói chung, hạt cơm lòng bàn chân nói riêng chủ yếu dựa vào triệu chứng lâm sàng với hai triệu chứng chính: tổn thương các sẩn ăn sâu xuống dưới, có dấu hiệu gai đen và đau Tuy nhiên một số
ít trường hợp không điển hình cần dựa vào:
- Mô bệnh học: dày sừng, dày lớp gai, giãn và tắc mạch
- Xét nghiệm PCR vừa định tính, định lượng vừa xác định type gây bệnh Đây là phương pháp có độ nhạy và độ đặc hiệu cao (98-100%) Tuy nhiên phương pháp này chỉ có thể tiến hành ơ các cơ sở y tế lớn
1.2.5.2.Chẩn đoán phân biệt [12], [32], [69]
- Mắt cá chân
Nguyên nhân là do dị vật từ giày, dép, guốc hoặc chấn thương ở bàn chân, thương tổn không nhiều, thường chỉ một hoặc hai, không tự lây nhiễm như hạt cơm
Hay xuất hiện ở gan ngón 1-2 hoặc ngón 4-5, cạnh của bàn chân và gót chân Trung tâm có nhân trắng hình tròn chứa chất sừng, xung quanh
có viền dày sừng, màu vàng, cũng đau và mất những đường vân trên mặt
da, ấn vào thấy đau chói
Điều khác biệt là không có gai đen như ở hạt cơm lòng bàn chân
- Chai chân
Thường ở vùng tỳ đè của lòng bàn chân do phải chịu áp lực nhiều nhất của cơ thể khi đi lại
Trang 23Bề mặt thương tổn không sần sùi, màu vàng trong, cũng đau nhưng thường do tỳ đè trực tiếp lên thương tổn
Chai chân thường không mất những đường vân trên bề mặt, gọt nhẹ chỉ thấy biểu hiện dày sừng và không có gai đen
- Dày sừng lòng bàn tay bàn chân khu trú
Bệnh có thể do bẩm sinh hoặc mắc phải, xuất hiện sớm ngay khi mới sinh hay trong quá trình trưởng thành Thương tổn là những điểm dày sừng màu vàng chủ yếu ở vùng tỳ đè, giới hạn rõ, đau và dễ tái phát khi cắt bỏ Ngoài ra bệnh nhân còn có dày sừng ở nơi khác như khuỷu tay, đầu gối Để chẩn đoán xác định cần cắt sinh thiết làm mô bệnh học
1.2.6 Điều trị
Hiện nay có khá nhiều các phương pháp điều trị khác nhau như dùng thuốc bôi tại chỗ bao gồm các thuốc bạt sừng, chống vi rút, kích thích miễn dịch hoặc sử dụng các phương pháp khác để loại bỏ thương tổn như phẫu thuật, áp lạnh, laser CO2 và một số biện pháp khác Đôi khi có thể phối hợp các phương pháp điều trị nhằm đạt hiệu quả cao nhất [1], [2], [4]
Mục đích điều trị
- Loại bỏ tổn thương do HPV
- Giảm tối đa ổ bệnh để hệ thống miễn dịch loại bỏ virus
- Giảm lây lan virus
- Phục hồi lại giải phẫu, chức năng cho cơ quan bị bệnh
1.2.6.1 Thuốc bôi tại chỗ
- Mỡ Salicyle
Trang 24Mỡ salicyle với thành phần chủ yếu là acid salicylic được pha trong vaselin với nồng độ khác nhau từ 10% đến 40% có tác dụng bạt sừng mạnh, loại bỏ các tế bào sừng trong đó có các tế bào chứa virus Tùy từng loại thương tổn, và tùy theo vị trí mà có thể sử dụng thuốc với nồng độ khác nhau
từ 10% đến 40% Băng bịt làm thuốc có thể ngấm sâu vào thương tổn có tác dụng điều trị tốt hơn Phương pháp điều trị này không gây đau nhưng thời gian điều trị lâu Một số biệt dược có chứa Salicilic acid như : Collodion salicyle, Verufilm, Kerafilm, Verrucosal [63]
- Duofilm
Duofilm là một dung dịch keo bao gồm Salicylic acid 17%, 17% Lactic acid, 66% flexible collodion Bunney và cộng sự (1976) nghiên cứu và điều trị bằng duofilm cho 389 bệnh nhân hạt cơm thông thường cho kết quả tốt ở 78% số bệnh nhân [28] Một nghiên cứu khác của tác giả trên đã sử dụng Duofilm điều trị hạt cơm lòng bàn chân Kết quả cho thấy sau 12 tuần tỷ lệ khỏi 44% với hạt cơm lòng bàn chân dạng khảm [29] Michelle M và cộng sự (2006) thử nghiệm acid Salicylic nồng độ từ 15-60%, kèm theo 15-26% acid Lactic hoặc không kèm acid Lactic trong điều trị hạt cơm Nghiên cứu cho thấy số bệnh nhân khỏi hoàn toàn chiếm tỷ lệ 75% so với nhóm placebo số bệnh nhân khỏi hoàn toàn chỉ đạt 48% [50]
- Imiquimod 5% cream (Aldara): Là thuốc gây kích thích miễn dịch, bôi
2 lần/ ngày liên tục 6-12 tháng [58]
- Cantharidin 0,7% :
Thuốc được chiết xuất từ loại bọ cánh cứng Sau khi bôi thuốc 12 đến
24 giờ, bọng nước xuất hiện tại nơi bôi thuốc, sau một vài ngày bọng nước
vỡ, khô đóng vảy Thuốc có tác dụng tốt đối với hạt cơm thể thông thường
Trang 25- Trichloracetic acid 33% [1], [12], [15]
Là phương pháp được sử dụng để điều trị hạt cơm bằng cách làm tróc bỏ lớp tế bào da chết trên bề mặt tổ chức bị bệnh chứ không tác động trực tiếp lên virus Steele và cộng sự-1998 đã dùng monochloracetic acid có kết quả tốt sau 6 lần điều trị là 66% trong khi nhóm chứng là 18% [67] Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là gây đau nhiều và rất dễ bị loét hoại tử bởi acid
- Podophyllin 25%: Thuốc được bào chế dạng dung dịch chấm hàng ngày lên thương tổn Thuốc chống chỉ định cho phụ nữ mang thai vì có thể gây ảnh hưởng không tốt cho thai nhi [22]
- Formaldehyde 4%: Thuốc được sử dụng dưới dạng dung dịch Formalin 4% ngâm vào vị trí có hạt cơm ngày 1 lần trong thời gian là 30 phút Thuốc
có thể gây ra viêm da tiếp xúc kích ứng Chỉ định cho hạt cơm lòng bàn chân khó điều trị bằng các phương pháp khác [22] Tuy nhiên formaldehyde không được sử dụng vì là một chất có thể gây ung thư (carcinogenesis)
1.2.6.2 Tiêm nội tổn thương
- Bleomycin: Là một glycopeptide gắn vào DNA tế bào và gây độc Thường tiêm dung dịch 0,5% đơn vị/ml cho tới khi đạt được thương tổn tái nhợt [42], [52], [61], [62]
- Tiêm thương tổn các kháng nguyên (các kháng nguyên như quai bị, candida) là một liệu pháp điều trị hạt cơm mới mà có thể nhân ba phản ứng của vật chủ đối với virus, kết quả là làm giảm hạt cơm Những hạt cơm ở xa, không được tiêm cũng có thể biến mất [47]
Trang 261.2.6.3 Thuốc uống toàn thân
- Cimetidine: Thuộc nhóm kháng histamin H2, ngoài tác dụng giảm bài tiết dịch dạ dày, thuốc còn có tác dụng kích thích miễn dịch, tăng khả năng đại thực bào và diệt virus Uống với liều 20-40mg/kg/24 ngày chia 6 giờ 1 lần không vượt quá 2400mg/ngày, cho kết quả tốt đối với trường hợp hạt cơm tái phát nhiều lần hoặc có nhiều thương tổn [36], [54], [55], [57]
- Retinoid: Isotretinoin (Accutane) và Etretinate (Tygason) có tác dụng điều trị trong một số trường hợp bệnh nhân bị hạt cơm lan tỏa toàn thân, đặc biệt ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch Có thể giúp giảm đau và tạo điều kiện sử dụng các phương pháp điều trị khác Ngoài ra, retinoids đã giúp giảm số lượng các tổn thương của bệnh nhân ghép thận Liều dùng0,5-2 mg / kg/ngày.Tuy nhiên cho đến hiện nay, phương pháp này còn rất ít được áp dụng và chưa có nghiên cứu nào về tác dụng của các thuốc này trong điều trị bệnh hạt cơm cũng như tác dụng không mong muốn của các loại thuốc [22],[45]
- Levamisole: Thuốc có tác dụng kích thích miễn dịch, thường được dùng kết hợp với các thuốc bôi khác Một tuần uống hai lần với liều 1mg/kg/lần, trong thời gian 3 đến 6 tháng Trên thực tế thuốc ít được chỉ định [20]
- Sulfat kẽm: Thuốc được bào chế dạng uống với liều 10mg/kg uống hàng ngày cho tới 600mg/ngày Một nghiên cứu cho thấy tỷ lệ khỏi hoàn toàn
là 86,9% sau 2 tháng điều trị [19], [60], [71]
1.2.6.4 Phẫu thuật
- Phẫu thuật lạnh: Là phương pháp áp nitơ lỏng lạnh – 196oC, thời gian điều trị ngắn chỉ khoảng 15 đến 30 giây, phải làm nhiều lần, chi phí rẻ tiền, tuy nhiên có thể gây tác dụng phụ khác bao gồm sẹo, loét, hoặc thay đổi sắc
Trang 27tố Sử dụng thận trọng trên các mặt của ngón tay, vì có thể làm tổn thương các cấu trúc cơ bản và thần kinh [31], [48] Nguyễn Đức Long (2007), nghiên cứu tác dụng của nitơ lỏng trong điều trị hạt cơm và kết luận áp nitơ lỏng 52.95% bệnh nhân đạt kết quả tốt Phương pháp này có thể cho kết quả tốt hơn rõ rệt
so với phương pháp chấm Trichloracetic acid 33% [13]
- Laser CO2: phương pháp này dựa trên cơ chế quang đông và bốc bay
tổ chức để làm sạch các hạt cơm Thời gian điều trị nhanh hơn so với các thuốc bôi tại chỗ Đặng Văn Em và cộng sự (2005) nghiên cứu đốt thương tổn hạt cơm đầu tiên bằng laser CO2, sau đó kết hợp băng ép thuốc tím đã cho kết quả khỏi 100 % [6].Tuy nhiên người bệnh phải điều trị tại các cơ sở y
- Tuy nhiên một số trường hạt cơm có thể dần dần phân giải do hệ thống miễn dịch của chính người bệnh Hạt cơm sẽ chuyển sang màu đen và
Trang 28mất đi một cách tự nhiên, quá trình này có thể diễn ra khá lâu 1-2 năm hoặc hơn Theo một nghiên cứu cho thấy khoảng 2 phần 3 số hạt cơm xuất hiện và
tự mất đi sau 2 năm [33]
1.2.7 Điều trị hạt cơm bằng dung dịch kẽm sulphat 10%
1.2.7.1 Vai trò của kẽm:
Từ lâu kẽm đã được biết đến như một yếu tố vi lượng quan trọng, một chất dinh dưỡng thiết yếu, nó hiện diện trong tất cả các cơ quan, các mô và dịch của cơ thể Kẽm còn là coenzyme của hơn 300 men xúc tác không thể thiếu được của ARN-polymerase, có vai trò trong quá trình nhân bản DNA và tổng
hợp protein Kẽm còn được sử dụng như là thuốc ức chế virus, chất chống oxy
hóa giúp chữa lành vết thương hoặc gây độc tế bào ở nồng độ cao [25]
Những nghiên cứu gần đây trong phòng thí nghiệm cho thấy kẽm có tác dụng làm giảm sự nhân đôi của virus Arens M và cộng sự nuôi cấy virus HSV1 và HSV2 trong môi trường có kẽm gluconate với nồng độ 50mM sau
2 giờ thấy 97% số virus bị bất hoạt [23] Trên người, nhiều tác giả đã điều trị hạt cơm bằng uống, bôi hoặc tiêm kẽm sulphate tại chỗ tổn thương cho kết quả tốt [19],[71]
Cho đến nay cơ chế tác dụng của kẽm đối với sự nhân lên của virus vẫn còn chưa thực sự rõ ràng Có thể là do thông qua nhiều hiệu ứng của kẽm, như tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể, ức chế virus trực tiếp hoặc do tác dụng gây độc tế bào của nó [25]
Trong những nghiên cứu mới đây của Yasuniri cho thấy kẽm là enzyme của men Artificial Zinc Finger Proteins có tác dụng ức chế sự tổng hợp AND của virus [72] Kumel và cộng sự cho rằng kẽm đã gắn vào các
Trang 29co-glucoprotein trên bề mặt của virus từ đó làm mất khả năng bám dính và khả năng xâm nhập của virus vào tế bào [46] Quan sát trên kính hiển vi điện tử sau khi nuôi cấy HSV trong môi trường có kẽm sulphate thấy sự tập trung một số lượng lớn các ion kẽm trên bề mặt HSV và sự lắng đọng này gây cản trở đến chức năng của Glycoprotein của virus, kết quả là ngăn chặn virus phát triển bằng sự dung hợp màng ngăn Trên thực nghiệm với nồng độ muối kẽm rất thấp 0,5mM có thể gây vô hiệu hóa virus một cách có hiệu quả Trên thực
tế, mức độ vô hiệu hóa virus phụ thuộc vào thời gian điều trị, type virus và liều lượng thuốc được sử dụng trong quá trình điều trị [45]
Ngoài ra, kẽm còn có vai trò quan trọng đối với hệ thống miễn dịch của
cơ thể Thiếu kẽm làm giảm phát triển và rối loạn chức năng của hầu hết các
tế bào miễn dịch, bao gồm cả tế bào B, tế bào T, đại thực bào Kẽm đã được
sử dụng như một tác nhân điều biến miễn dịch trong điều trị một số bệnh do virus Stefani M đã điều trị bệnh nhân bị hạt cơm lan tỏa băng uống kẽm sulphat có kết quả tốt [65] Tác giả cho rằng kẽm có tác dụng kích thích hệ thống miễn dịch tế bào và ức chế sự nhân lên và phát triển của HPV từ đó vô hiệu hóa khả năng gây bệnh và ngăn chặn sự lây truyền của virus
1.2.7.2 Ứng dụng của kẽm trong điều trị các bệnh da:
Ngay từ thế kỷ 20 kẽm đã được ứng dụng để điều trị các bệnh da Viêm
da đầu chi do thiếu kẽm là một bệnh da hay gặp ở trẻ em do rối loạn hấp thu kẽm Bệnh có thể khỏi hoàn toàn khi dùng kẽm bằng đường bôi hoặc đường uống.Trong những thập kỷ gần đây các sản phẩm có chứa kẽm như kem kẽm 10%, oxyt kẽm 10%, ngày càng được sử dụng rộng rãi trong điều trị một số bệnh da: trứng cá, trứng cá đỏ, viêm nang lông và một số bệnh da mạn tính [65]
Trang 30Một số nghiên cứu đã cho thấy tác dụng điều trị của kẽm đối với các bệnh do virus Trong một thử nghiệm lâm sàng sử dụng kẽm sulphate để điều trị bệnh Herpes tái phát ở người cho thấy 89% các trường hợp bệnh nhân có thương tổn khô và đóng vảy chỉ sau 2 ngày điều trị và 100% các trường hợp khỏi hoàn toàn trong 9.5 ngày điều trị, ngược lại đối với nhóm chứng thời gian điều trị khỏi hoàn toàn là 16 ngày [58] Một nghiên cứu khác cho thấy sử dụng dung dịch kẽm sulphate có khả năng làm giảm sự tái phát của HSV sinh dục [61]
Al-Gurairi FT và cộng sự đã điều trị bệnh nhân mắc hạt cơm dai dẳng ở lòng bàn chân bằng uống kẽm sulphat 10mg/kg/ ngày Kết quả là sau 2 tháng điều trị 86,9% hết hạt cơm hoàn toàn [60] Một nghiên cứu khác có đối chứng
so sánh thực hiện tại khoa Da liễu Bệnh viện Baghladad –Iraq, trên 90 bệnh nhân (50 bệnh nhân bị hạt cơm thông thường, 40 bệnh nhân bị hạt cơm phẳng) được chia thành ba nhóm ngẫu nhiên sử dụng dung dịch kẽm sulphat 10%, kẽm sulphate 5% , nước cất Bệnh nhân được bôi 3 lần mỗi ngày Kết quả cho thấy sau 4 tuần điều trị tỷ lệ khỏi bệnh ở từng nhóm là 85.7%, 42,8%, 0% và ở nhóm điều trị bằng kẽm sulphate 10% không thấy tái phát sau 2-6 tháng điều trị [65]
Ngoài tác dụng có hiệu quả với các bệnh do virus nói trên kẽm sulphate còn có tác dụng với một số bệnh da khác Nghiên cứu tại khoa Da liễu bệnh viện Baghladad trên 28 bệnh nhân bị da đồi mồi trong đó 14 bệnh nhân được điều trị bằng bôi dung dịch kẽm sulphate 10%, kết quả được đánh giá dựa vào chỉ số MASI cho thấy số bệnh nhân dùng dung dịch kẽm sulphate 10% đều có chỉ số MASI giảm đến 49.7% [65]
Trang 311.2.7.3 Tác dụng phụ của kẽm
Sự dung nạp của cơ thể đối với kẽm rất tốt Trong nghiên cứu của Gurairi FT trên bệnh nhân bị hạt cơm được điều trị bằng uống kẽm sulphat 10mg/kg/ngày thấy một số trường hợp bệnh nhân có triệu chứng buồn nôn và nôn khi sử dụng thuốc Tuy nhiên tác dụng này hết nhanh sau khi ngừng điều trị [19] [60] Stefani M và cộng sự nghiên cứu sử dụng muối kẽm ở nồng độ cao cũng không thấy có độc hại [65]
Nghiên cứu của Sharquie KE cho thấy hầu hết bệnh nhân bôi dung dịch kẽm sulphate không có biến chứng loét, bỏng rát, hay ban đỏ, chỉ có một số bệnh nhân có dấu hiệu ngứa khi bôi thuốc nhưng sau 2 tuần điều trị không còn triệu chứng ngứa nữa [59]
Ngoài ra, trong chuyên khoa mắt người ta còn dùng dung dịch kẽm sulphate 0.25% để điều trị viêm kết mạc do virus cho kết quả tốt mà không có biến chứng
Trang 32Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Là 63 bệnh nhân bị hạt cơm lòng bàn chân thể sâu đến khám và điều trị tại Bệnh viện Da liễu Trung ương từ tháng 3 đến tháng 8 năm 2010
* Tiêu chuẩn chẩn đoán: chủ yếu dựa vào lâm sàng
- Thương tổn là những đám u nhú sừng hoá, xù xì, thô ráp
- Dấu hiệu gai đen
- Đau: tự nhiên hay đi lại
*Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:
- Bệnh nhân ≥ 6 tuổi
- Không phân biệt giới tính
- Bệnh nhân đồng ý hợp tác hoặc được sự đồng ý của cha mẹ bệnh nhân nếu < 16 tuổi
* Tiêu chuẩn loại trừ:
- Bệnh nhân < 6 tuổi
- Bệnh nhân bị những bệnh như gan, thận, phổi nặng
- Bệnh nhân bị chai chân, mắt cá, dày sừng lòng bàn chân
- Người nhiễm các bệnh virus khác như HIV, HSV, viêm gan siêu vi trùng
- Bệnh nhân có tiền sử kích ứng với hoá chất
- Bệnh nhân không tuân thủ theo qui trình, không đồng ý hợp tác
Trang 332.1.2 Vật liệu nghiên cứu
Dung dịch kẽm sulphat 10%
- Thành phần:
Kẽm sulphat 10g
Tá dược vừa đủ 100ml
- Thuốc đóng trong lọ nhựa Dung tích lọ 30ml
Bảo quản ở nhiệt độ thường Do khoa Dược Bệnh viện Da liễu Trung ương pha chế
intrument) công suất 100W do trung tâm công nghệ laser sản xuất tại Việt Nam
Bông, băng, gạc, thuốc tê, bơm tiêm, thuốc sát khuẩn, cồn
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng: mô tả cắt ngang
- Nghiên cứu hiệu quả điều trị của kẽm sulphat: thử nghiệm lâm sàng
có đối chứng so sánh
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng: chọn cỡ mẫu thuận tiện
- Nghiên cứu hiệu quả điều trị của kẽm sulphat: cỡ mẫu tính theo nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng của tổ chức Y tế Thế giới [16]:
Trang 34n1: cỡ mẫu nhóm nghiên cứu (được điều trị bằng kẽm slphate)
n2: cỡ mẫu nhóm đối chứng (được điều trị bằng laser CO2)
Z1-α/2: hệ số tin cậy 95% (=1.96)
Zβ: lực mẫu 80% (=1,645)
p1: tỷ lệ bệnh nhân nhóm nghiên cứu đạt kết quả tốt: ước lượng 85%
p2: tỷ lệ bệnh nhân nhóm đối chứng đạt kết quả tốt: ước lượng 45%
p = (p1 + p2)/2
Kết quả tính toán cỡ mẫu cho mỗi nhóm n1,n2≥ 30
Theo công thức trên chúng tôi lấy nhóm nghiên cứu là 33 bệnh nhân và nhóm đối chứng là 30 bệnh nhân Số bệnh nhân này được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên
2.2.3 Các bước tiến hành
2.2.3.1 Khảo sát đặc điểm lâm sàng của hạt cơm lòng bàn chân thể sâu
- Lấy phiếu nghiên cứu
- Khám, tuyển chọn bệnh nhân và thu thập các thông tin cần thiết
Trang 35• Ngâm chân vào nước ấm trong vòng 10 phút, sau đó lau khô
• Bôi dung dịch kẽm sulphate 10% lên bề mặt hạt cơm và để khô, ngày bôi ba lần cho đến khi khỏi
• Bệnh nhân được ngừng điều trị nếu có biến chứng: loét tại chỗ, biến chứng toàn thân như: buồn nôn, nôn hoặc sau 8 tuần điều trị mà không
có tác dụng
Trang 36Kỹ thuật điều trị bằng Laser CO 2 :
+ Hiệu chỉnh chế độ hoạt động của máy Laser CO2: năng lượng từ
5-7W, đường kính chùm tia từ 1-2mm, chế độ xung ngắt quãng
+ Thực hiện bốc bay tổ chức bằng Laser CO2 bằng nhiều lần quét (passage) Dùng nước muối sinh lý loại bỏ toàn bộ tổ chức than
hóa sau mỗi lần quét Quy trình được thực hiện đến khi hết lớp thượng bì Theo một số tác giả để đảm bảo có hiệu quả cao chúng tôi thường làm bốc bay rộng cả vùng da lành xung quanh thương tổn [32], [44]
+ Sau khi điều trị sát khuẩn bằng Betadin
+ Băng ép phòng ngừa chảy máu
+ Bệnh nhân được hướng dẫn chăm sóc vết thương hàng ngày: thay
băng, bôi mỡ kháng sinh, hoặc giảm đau Trương hợp bệnh nhân
có nhiều thương tổn hoặc thương tổn rộng cần kết hợp uống kháng sinh
Thời điểm đánh giá của cả 2 nhóm là sau 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần tính
từ lúc bắt đầu điều trị Thời gian theo dõi biến chứng là sau 2 tháng sau
khỏi hạt cơm
Trang 37- Đánh giá hiệu quả điều trị :
- Hiệu quả điều trị bệnh
+ Tiêu chuẩn khỏi bệnh:
• Hạt cơm biến mất
• Vân da trở lại bình thường
• Bệnh nhân không đau + Đánh giá hiệu quả điều trị theo 3 mức độ [9], [6], [13]:
Bảng đánh giá kết quả điều trị [9], [13], [10]
Tiêu chuẩn
Kém
Hết Hoặc tái phát Chưa phục hồi Có
Loét, nhiễm khuẩn
So sánh hiệu quả điều trị giữa 2 nhóm của chúng tôi dựa vào
- Kết quả điều trị
- Số ngày điều trị khỏi trung bình
- Kết quả theo mức độ thương tổn
- Kết quả theo vị trí thương tổn
- Kết quả theo bề mặt thương tổn
- Đánh giá hiệu quả theo mức độ hài lòng của người bệnh: rất hài lòng, hài lòng, không hài lòng
Trang 38- Chi phí điều trị: tính giá thành trung bình bằng đồng Việt Nam cho một bệnh nhân trong suốt thời gian nghiên cứu điều trị
- Thời gian tái phát
- Tác dụng phụ + Đau, bỏng rát + Ngứa
+ Ban đỏ + Nhiễm trùng: sưng đỏ, chảy dịch, mủ và nổi hạch + Loét lâu lành
2.3 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Khoa khám bệnh và khoa Laser - Phẫu thuật Bệnh viện Da liễu Trung ương
2.4 THỜI GIAN TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU
Từ tháng 3 năm 2010 đến tháng 8 năm 2010
2.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU
- Các số liệu thu thập được xử lý theo thuật toán thống kê trên máy vi tính sử dụng phần mềm SPSS 15.0
- Để so sánh sự khác biệt giữa các tỷ lệ % chúng tôi sử dụng test Z và χ2
- Các test thống kê được kiểm định với sự khác biệt được coi là có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05
Trang 392.6 ĐẠO ĐỨC CỦA ĐỀ TÀI
Những dữ liệu trên chúng tôi chỉ thu thập cho mục đích nghiên cứu, được sự đồng ý hợp tác của bệnh nhân sau khi đã được nghe giải thích về mục đích và yêu cầu của nghiên cứu
Nếu bệnh nhân không đồng ý tham gia, chúng tôi vẫn khám và lựa chọn phương pháp điều trị khác theo yêu cầu của bệnh nhân
Trang 40Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1.ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG BỆNH HCLBC THỂ SÂU
3.1.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
3.1.1.1 Phân bố bệnh HCLBC theo tuổi
Bảng 3.1: Phân bố tỷ lệ mắc bệnh hạt cơm theo tuổi (n=63)
Nhận xét bảng 3.1: Lứa tuổi 20-29 mắc bệnh HCLBC cao nhất với tỷ
lệ 52.4%, đứng thứ hai là lứa tuổi 10-19 với tỷ lệ 17.5%, thấp nhất ở lứa tuổi
trên 60 chiếm 1.5%