Chương 1 1CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG PHÒNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP VÀ DẠY NGHỀ NGÀNH KẾ TOÁN
Trang 1
GIÁO TRÌNH PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG
DOANH NGHIỆP
Trang 2Chương 1 1
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT KINH DOANH
TRONG DOANH NGHIỆP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
PHÒNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP VÀ DẠY NGHỀ
NGÀNH KẾ TOÁN
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THIÊN TÚ
Hiểu được các phương pháp Phân tích hoạt
động kinh doanh
Trang 3Chương 1 3
Khái niệm
Sử dụng phương pháp liên hệ, so sánh, đối chiếu, tổng hợp
Hiện tượng
Quá trình
Kết quả kinh doanh
Đề ra các quyết định kinh tế
Đối tượng
phân tích
Phương pháp phân tích
Mục tiêu cụ thể
• Xác định được những mặt mạnh, những mặt
yếu >>> đưa ra những quyết định kinh doanh
phù hợp
• Tìm ra những nguyên nhân, tính quy luật +
dự đoán tương lai >>> xu hướng vận động và
phát triển
Trang 4bằng c
ácchỉ
tiêu
kinh tế
Là
những
kết quả
kinh
doan
hcụ
thể
Đối tượng của Phân tích hoạt
động kinh doanh
Phân biệt:
Chỉ tiêu kinh tế
Nhân tố kinh tế
Trang 5Chương 1 7
Chỉ tiêu kinh tế
Chỉ tiêu kinh tế là sự lượng hóa các đối tượng
phân tích
Nhân tố kinh tế
Nhân tố kinh tế là những yếu tốgây ra sự biến động của các chỉtiêu kinh tế
Trang 6Chương 1 9
Các chỉ tiêu trong phân tích hoạt
động sản xuất kinh doanh
• * Căn cứ theo tính chất chỉ tiêu
• - Chỉ tiêu số lượng
• - Chỉ tiêu chất lượng
• * Căn cứ theo phương pháp tính toán
• - Chỉ tiêu tuyệt đối
• - Chỉ tiêu tương đối
• - Chỉ tiêu bình quân
Nhân tố và phân loại nhân tố ảnh
hưởng đến chỉ tiêu phân tích
• * Căn cứ theo nội dung kinh tế của nhân tố
• - Những nhân tố thuộc về điều kiện kinh
doanh
• - Những nhân tố thuộc về kết quả kinh doanh
Trang 7Chương 1 11
Nội dung nghiên cứu
• - Phân tích các chỉ tiêu về kết quả kinh
doanh, tình hình sử dụng các yếu tố sản xuất
trong mối quan hệ với các chỉ tiêu kết quả
kinh doanh
• - Phân tích tình hình tài chính của doanh
nghiệp thông qua báo cáo tài chính
Các phương pháp phân tích
• 1 Phương pháp so sánh
• 2 Phương pháp thay thế liên hoàn
• 3 Phương pháp tính số chênh lệch
• 4 Phương pháp cân đối (Phân tích tổng)
Trang 8Chương 1 13
1 Phương pháp so sánh
• Cần phải thực hiện các vấn đề cơ bản như:
Xác định số gốc để so sánh
Xác định điều kiện để so sánh
Xác định mục tiêu để so sánh.
Xác định số gốc để so sánh
Kỳ gốc:
Kỳ được chọn làm gốc so sánh
Chỉ tiêu gốc:
Chỉ tiêu được chọn làm gốc so sánh
Trị số chỉ tiêu gốc:
Trị số được tính cho chỉ tiêu gốc
Trang 9Chương 1 15
Xác định điều kiện để so sánh
• Cùng chỉ tiêu kinh tế
• Cùng nhân tố ảnh hưởng
• Cùng phương pháp tính toán
• Cùng đơn vị đo lường
Xác định mục tiêu để so sánh
• So sánh Thực hiện – Kế hoạch
• So sánh Kế hoạch – Năm trước
• So sánh thực hiện năm nay – năm trứơc
• So sánh doanh nghiệp này với DN khác
trong ngành
• So sánh với các chỉ tiêu trung bình chung
của ngành
Trang 11Chương 1 19
Giải
So sánh theo số tương đối
Nhiệm vụ kế hoạch :
Thực hiện KH :
Tốc độ phát triển :
Giải
• Nhận xét:
– Kế hoạch đặt ra cho năm 2010 là tăng doanh thu
20%, nhưng chi phí lương chỉ tăng 10% so với
năm 2009 (tương đương tăng 200 tr đồng doanh
thu và 10tr chi phí lương)
– Tuy nhiên, doanh thu thực hiện đạt được kế
hoạch đề ra trong khi chi phí lương thực hiện lại
không đạt được như kế hoạch đặt ra,chi phí lương
năm 2010 đã tăng so với kế hoạch là 9% (tương
đương tăng 10 tr đồng) Nhìn chung là doanh
nghiệp có phát triển về mặt doanh thu nhưng chi
Trang 12Chương 1 21
2 Phương pháp thay thế liên hoàn
• Phương pháp loại trừ
• Thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố để
xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó
thay đổi
• Lấy kết quả trừ đi chỉ tiêu khi chưa có biến
đổi của nhân tố nghiện cứu sẽ xac định được
ảnh hưởng của nhân tố này
Bước thực hiện
• B1: Xác định công thức
• B2: Xác định đối tượng phân tích
– Chỉ tiêu cần phân tích
– Trình tự nhân tố ảnh hưởng
• B3: Xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố
Trang 13Chương 1 23
• Gọi:
– Y1: Trị số của chỉ tiêu phân tích
– Y0: Trị số của chỉ tiêu gốc
– a,b,c,d: Các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu Y
Trang 14Chương 1 25
• Doanh thu R do hai tác động ảnh hưởng là
giá P, và số lượng Q
R = Q.P Muốn phân tích ảnh hưởng của giá P thì phải
cố định Q, muốn phân tích Q thì phải cố định
P
Ví dụ 1
Tại một doanh nghiệp có số liệu như sau:
Biết giá bán thực tế năm 2009 là 1.000 đồng/ sản phẩm;
năm 2010 là 1.100 đồng/ sản phẩm.
Đầu năm 2010, công ty dự đoán giá bán sẽ không thay đổi
so với năm 2009.
Hãy phân tích nguyên nhân của biến động doanh thu năm
2010 thực tế so với kế hoạch.
Trang 15Chương 1 27
Giải
Nhận xét
Trang 16Chương 1 29
3 Phương pháp tính số chênh lệch
• Là phương pháp đơn giản của phương pháp
• Phân tích nhân tố số lượng thì cố định chất
lượng ở kỳ 0
• Phân tích nhân tố chất lượng thì cố định số
lượng ở kỳ 1
Trang 17Chương 1 31
4 Phương pháp cân đối (Phân tích
tổng)
• Tất cả các nhân tố trong hoạt động sản xuất
kinh doanh đều có mối quan hệ với nhau
(quan hệ tích số hoặc quan hệ tổng số)
• - Quan hệ tíchsố : sử dụng phương pháp
chênh lệch hoặc phương pháp liên hoàn
• - Quan hệ tổng số : sử dụng phương pháp cân
Trang 18Chương 1 33
• - Xác định mức độ ảnh hưởng :
• Aûnh hưởng của nhân tố b : b = b1 – b0
• Aûnh hưởng của nhân tố c : c = c1 – c0
• Aûnh hưởng của nhân tố d : d = d1 – d0
• Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các
nhân tố :
• a = a1 – a0 = b + c - d
Tài liệu sử dụng để phân tích hoạt
động sản xuất kinh doanh
• Các tài liệu kế hoạch, định mức, dự toán
• Các số liệu của kế toán
• Các văn bản pháp quy của Nhà nước
• Các thông tin khác có liên quan đến ngành
nghề kinh doanh…
Trang 19Chương 1 35
Kết thúc chương 1!
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ
DỤNG CÁC TIỀM NĂNG
TRONG SẢN XUẤT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
PHÒNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP VÀ DẠY NGHỀ
Trang 20Chương 1 37
Mục tiêu
• Vận dụng được các phươngpháp phân tích hoạt động kinhdoanh để phân tích tình hìnhsử dụng các yếu tố trong sảnxuất phù hợp với doanhnghiệp để phục vụ cho cácyêu cầu quản trị
Ý nghĩa
• Phân tích tình hình sử dụng cácyếu tố sản xuất nhằm khai tháctối đa công suất, tiềm năng củatừng yếu tố góp phần làm giảmchi phí, nâng cao chất lượngsản phẩm
Trang 21Chương 1 39
Nhiệm vụ
• Xác định mục tiêu của việc phân tích
• Chọn phương án phân tích phù hợp
• Thu thập nguồn thông tin phù hợp
• Xác định chính xác nội dung cần phân
tích
I Phân tích tình hình lao động trong
sản xuất kinh doanh
Phân tích cơ cấu hình thành và
biến động số lượng lao độngPhân tích sự biến động về năngsuất lao động
Phân tích trình độ tay nghề
thành thạo của người lao độngPhân tích tình hình sử dụng thờigian lao động
Trang 22Chương 1 41
1 Phân tích cơ cấu lao động và biến
động của cơ cấu lao động
• Khi phân tích cần :
• - Xem xét sự biến động của sốlượng lao động
• - Cơ cấu lao động như thế là hợp lýhay chưa
Ví dụ 2.1
-3 0.08
7
0.1 10
3 NV QLDN
1 0.07
6
0.05 5
2 NV Bán hàng
-1 0.04
76 0.85
85
1 Công nhân SX
Tỉ trọng (%) Số lượng
Tỉ trọng (%) Số lượng
Chỉ tiêu
Chênh lệch Thực hiện
Trang 23Chương 1 43
Nhận xét
• Tổng số lao động kế hoạch:
• Tổng số lao động thực tế:
• Biến động thực tế so với kế hoạch:
• Điều này cho thấy doanh nghiệp đã chủ động giảm
lao động, tuy nhiên doanh nghiệp vẫn chú trọng
đến bộ phận sản xuất trực tiếp – bộ phận quan
trọng của doanh nghiệp.
• - Để đánh giá tình hình trên là tốt hay xấu, ta phải
đặt trong mối quan hệ với kết quả sản xuất và tiêu
thụ.
• Nếu giảm lao động mà kết quả tạo ra vẫn không
đổi là tốt Nhưng nếu giảm lao động mà kết quả tạo
ra cũng giảm chứng tỏ rằng doanh nghiệp hoạt
động không có hiệu quả, đang trong chiều hướng đi
Trang 24Chương 1 45
Đánh giá kết quả sản xuất và tiêu thụ
3.70
138.60 3880.97
3742.38
Năng suất lao động (w)
(ngđ/người)
-10 -8
72 80
Số CN bình quân (N)
-6.667 -19960
279,430 299,390
Giá trị sản lượng (Q) ngđ.
% Tuyệt đối
Chênh lệch TH
KH Chỉ tiêu
NSLĐ
= Giá trị sản lượng
Số CN bq
Mức độ ảnh hưởng của số lượng CN
và năng suất lao động
Trang 25Chương 1 47
Kết luận
Số lượng công nhân giảm đã làm ảnh hưởng lớn đến giá trị sản lượng (giảm 29.939), còn năng suất lao động tăng không làm thay đổi đáng kể đến giá trị sản lượng.
Vậy, việc giảm công nhân này là
không tốt Doanh nghiệp đã giảm số lượng công nhân dưới mức cần thiết, đã làm ảnh hưởng xấu đến kết quả sản xuất.
2 Phân tích sự biến động về năng
suất lao động
• Khái niệm:
• Năng suất lao động là năng lựccủa người sản xuất để tạo rakhối lượng sản phẩm có ích choxã hội trong một thời gian nhấtđịnh
Trang 26Chương 1 49
Công thức:
• NSLĐ = Lượng sản phẩm / Lượng thời gian
• = 0,5 sản phẩm /giờ (1 giờ sản xuất được 0,5 sản
phẩm)
• NSLĐ = Lượng thời gian/ Lượng SP
• = 2 giờ/sản phẩm (1 sản phẩm sản xuất trong 2 giờ)
• NSLĐ giờ = Giá trị sản lượng/Giờ
đương 60.000 đ)
• NSLĐ bình quân ngày = Giá trị sản lượng / Ngày
• NSLĐ bình quân năm = Giá trị sản lượng / Năm
Phương trình kinh tếGiá trị Số CN Số ngày làm Số giờ làm Năng suất
tạo ra = làm việc x việc bq của 1 x việc bq x lao động
trong năm bq năm CN trong năm trong ngày bq 1 giờ
của DN
G = w Gi Ng N
G : giá trị
N : số công nhân bình quân
Ng: số ngày làm việc bình quân
Gi : số giờ làm việc bình quân 1 công nhân
w : NSLĐ bình quân 1 giờ
Trang 27Chương 1 51
Công thức
• Số ngày làm việc bình quân 1 lao động trong
năm= Tổng số ngày làm việc trong năm/ tổng số
lao động
• Số giờ làm việc bình quân trong ngày = Tổng số
giờ làm việc trong năm/ Tổng số ngày làm việc
Trang 28Phân tích
•∆G=
•PT kinh tế : G = w Gi Ng N
• Aûnh hưởng của số CN (N) :
Trang 29Chương 1 55
Nhận xét
• Vậy, giá trị sản lượng tăng 1.000 đồng là do :
• - NSLĐ bình quân 1 giờ giảm 0.1 ngàn đồng/ giờ làm giá trị
giảm : -13.710 ngàn đồng.
• - Số giờ làm việc bình quân tăng 0,1 g làm cho giá trị sản
lượng tăng 3.857ngàn đồng.
• - Số ngày làm việc bình quân tăng 10 ngày làm cho giá trị
sản lượng tăng 11.126 ngàn đồng.
• - Số lao động tăng 2 người làm cho giá trị sản lượng tăng
7.727 ngàn đồng
• Qua phân tích trên ta nhận thấy ảnh hưởng của NSLĐ là
lớn Vậy để làm tăng giá trị sản lượng DN phải chú trọng
tăng NSLĐ chứ không phải kéo dài thời gian lao động hay
yếu tố nào khác
Hướng giải quyết
- Cải tiến các hình thức phâncông công việc
- Nghiên cứu phổ biến cácbiện pháp và phương pháp laođộng tiên tiến
- Tạo cho người lao động cóđiều kiện thuận lợi để làm việc
- Quan tâm đến các định mức,
Trang 30Chương 1 57
3 Phân tích trình độ lành nghề của người công nhân
• - Xác định bậc thợ bình quân
• Trong đó: xi : bậc thợ , fi : số lượng
công nhân từng bậc thợ
• - So sánh bậc thợ bình quân kế
hoạch với bậc thợ bình quân thực tế
Hoặc so sánh giữa bậc thợ bìnhquân của doanh nghiệp với doanhnghiệp khác cùng ngành
f
f x
4 Phân tích tình hình sử dụng ngày công lao động
• Ngày làm việc thực tế :
• Trong đó:
Trang 31Chương 1 59
II Phân tích tình hình quản lý và sử
dụng TSCĐ của DN
• 1 Phân tích tình hình trang bị kỹ thuật
• 2 Phân tích tình trạng kỹ thuật của TSCĐ
• 3 Phân tích hiệu suất sử dụng vốn cố định
• 4 Phân tích tình hình sử dụng năng lực
của từng TSCĐ
Tổng quan về TSCĐ
• TSCĐ là một bộ phận của tài sảndài hạn có thời gian thu hồi vốndài và giá trị lớn
• Phân loạiTSCĐ hữu hình – TSCĐ vô hìnhTSCĐ dùng trong hoạt động sảnxuất kinh doanh
TSCĐ dùng ngoài hoạt động sảnxuất kinh doanh
Trang 32Chương 1 61
Ví dụ
32 400
100
1650
100
1250 Cộng
3,7 12
Năm trước Loại TSCĐ
32 400
100 1650
100 1250 Cộng
3,7 12
22 363
28 350
b TSCĐ dùng cho QLDN
32 48
12 198
12 150
a TSCĐ dùng cho bp BH
12,2 61
34 561
40 500
2 TSCĐ dùng ngoài sx
7,25 29
26 429
32 400
b TSCĐ phục vụ s x
88,6 310
40 660
28 350
a TSCĐ trực tiếp sx
45,2 339
66 1089 60
750
1 TSCĐ dùng cho sx
% NG
Tỉ trọng
NG bq Tỉ
trọn g
NG bq
Chênh lệch Năm nay
Năm trước Loại TSCĐ
Trang 33Chương 1 63
Nhận xét
- TSCĐ năm nay tăng hơn so với năm ngoái 32%
(400 trđ), là do :
TSCĐ dùng cho sản xuất tăng 45,2% (339 trđ) Cơ
cấu này năm nay cũng hợp lý hơn năm ngoái : TSCĐ
sử dụng cho sx tt chiếm tỉ trọng cao hơn TSCĐ phục vụ
cho sản xuất.
TSCĐ dùng ngoài sản xuất tăng 12,2 % (61 tr đ)
- Cơ cấu TSCĐ năm nay hợp lý hơn năm ngoái :
TSCĐ dùng trực tiếp cho sx chiếm tỉ trọng cao nhất.
Tình hình trang bị TSCĐ năm nay tốt hơn năm
ngoái.
2 Phân tích tình trạng kỹ thuật của
TSCĐ
• - Nhằm mục đích phân tích xem TSCĐ cũ
hay mới, có cần trang bị thêm hay không.
• - Tình trạng của TSCĐ thể hiện ở hệ số
hao mòn Hệ số hao mòn càng tiến gần
đến 100% thì TSCĐ càng cũ.
• - Hệ số hao mòn TSCĐ phụ thuộc vào hai
yếu tố : nguyên giá và thời gian sử dụng
• Hm = khấu hao/ nguyên giá
Trang 34Chương 1 65
44,5 39,96
734,88 462
1650 1250
Cộng
19 15
68,97 52,5
363 350
b BP QLDN
22 20
43,56 30
198 150
a BPBH
20,05 16,5
112,53 82,5
561 500
2 TSCĐ dùng ngoài
sx
65 60
460,85 294
709 490
b Thiết bị động lực
42,5 33
161,5 85,8
380 260
a Thiết bị sản xuất
57,14 50,6
622,35 379,5
1089 750
1.TSCĐ dùng trong
sx
Năm nay (%)
Năm trước (%) Năm nay Năm
trước Năm nay
Năm trước
Hệ số hao mòn Số KH đã trích
Nguyên giá bq Loại TSCĐ
44,5 39,96
734,88 462
1650 1250
Cộng
19 15
68,97 52,5
363 350
b BP QLDN
22 20
43,56 30
198 150
a BPBH
20,05 16,5
112,53 82,5
561 500
2 TSCĐ dùng ngoài sx
65 60
460,85 294
709 490
b Thiết bị động lực
42,5 33
161,5 85,8
380 260
a Thiết bị sản xuất
57,14 50,6
622,35 379,5
1089 750
1.TSCĐ dùng trong sx
Năm nay (%)
Năm trước (%) Năm nay
Năm trước Năm nay
Năm trước
Hệ số hao mòn Số KH đã trích
Nguyên giá bq Loại TSCĐ
Trang 35Chương 1 67
Nhận xét
Nhìn chung TSCĐ của DN đã bị cũ.
Tổng TSCĐ của DN đã khấu hao được gần 50% Trong đó thiết bị động lực là rất cũ (đã khấu hao 65%), mặc dù trong năm DN đã đầu
tư mua sắm thiết bị động lực, nhưng mức hao mòn năm sau vẫn cao hơn năm trước, do ở đây
DN đã sử dụng pp trích khấu hao nhanh cho những thiết bị cũ Còn TSCĐ sử dụng ngoài sx thì vẫn còn mới.
- Ta nhận thấy DN cần chú trọng đầu tư TSCĐ là thiết bị động lực, là thiết bị sản xuất.
3 Phân tích hiệu suất sử dụng vốn cố định
• - Nhằm mục đích xem xét TSCĐ sử dụng như thế
có mang lại hiệu quả hay không, theo công thức sau
đây:
• Hiệu suất sử dụng TSCĐ cho biết 1 đồng TSCĐ tạo
Giá trị sản lượng (Doanh thu thuần)
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Nguyên giá bình quân = (NG đầu kỳ + NG cuối kỳ)/2
Trang 362 0.3605733
H Hiệu suất sd TSCĐ
45.2 339,000
1,089,000 750,000
V
NG TSCĐ bq
3.328 9,000
279,430 270,430
Q Giá trị sản lượng (tr.đ)
% Mức
Chênh lệch Năm nay
(03)
Năm trước (02) KH
0.3605733 H
Hiệu suất sd TSCĐ
45.2 339,000 1,089,000
750,000 V
NG TSCĐ bq
3.328 9,000
279,430 270,430
Q Giá trị sản lượng (tr.đ)
% Mức
Chênh lệch Năm nay
(03)
Năm trước (02) KH
Chỉ tiêu
Trang 37Chương 1 71
Phân tích
PT : Q = H.V
0 0
1 0 1
0
1 1 0 0
1 1
V H
V H X V H
V H V H
V H
Biến động tuyệt đối:
9000 = -113234 + 122234
9000 = -113234 + 122234 Biến động tương đối:
270430
392664 392664
279430 270430
Giá trị Số lượng Số ca làm Số giờl Năng suất
Sản lượng = thiết bị x việc x 1 ca x lao động
trong năm bq năm trong ngày giờ
của DN
Giá trị sản lượng = SL thiết bị x số giờ là việc bq 1 thiết bị x NSLĐ bq giờ
Trang 38Chương 1 73
Ví dụ
(2.22) (0.20)
8.8 9
1000 đ
6 Năng suất sử dụng 1 giờ (w)
(6.10) (25.00)
385 410
Giờ
5, Tổng số giờ làm việc 1 máy
(Gi)
(0.23) (15.00)
6,545 6,560
Giờ
4 Tổng số giờ máy
(8.18) (302.00)
3,388 3,690
1000 đ
3 Sản lượng 1 máy A
6.25 1.00
17 16
Cái
2 Số máy A (N)
(2.45) (1,444.00)
57,596 59,040
1000 đ
1 Giá trị sản lượng (G) do máy A
tạo ra
% Mức
Chênh leach Năm
Nay
Năm trước
Đơn vị Chỉ tiêu
Ví dụ
(2.22) (0.20)
8.8 9
1000 đ
6 Năng suất sử dụng 1 giờ (w)
(6.10) (25.00)
385 410
Giờ
5, Tổng số giờ làm việc 1 máy
(Gi)
(0.23) (15.00)
6,545 6,560
Giờ
4 Tổng số giờ máy
(8.18) (302.00)
3,388 3,690
1000 đ
3 Sản lượng 1 máy A
6.25 1.00
17 16
Cái
2 Số máy A (N)
(2.45) (1,444.00)
57,596 59,040
1000 đ
1 Giá trị sản lượng (G) do máy A
tạo ra
% Mức
Chênh leach Năm
Nay
Năm trước
Đơn vị Chỉ tiêu
Trang 39III Phân tích tình hình sử dụng NVL
• a Phân tích tổng mức sử dụng NVL
• b Phân tích mức tiêu hao NVL cho một đơn vị
sản phẩm.
Trang 40Chương 1 77
a Phân tích tổng mức sử dụng NVL
Lượng NVL Lượng NVL xuất Lượng NVL còn
dùng sản xuất = cho sản xuất - lại (chưa sử dụng
sản phẩm sản phẩm đến)
b Phân tích mức tiêu hao NVL cho
một đơn vị sản phẩm.
• - Doanh nghiệp sử dụng một loại NVL để sản xuất sản
phẩm:
• Mức NVL xuất để sản xuất m = k + f + h
• k: thực thể sản phẩm
• - Doanh nghiệp sử dụng nhiều loại NVL để sản xuất sản