1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO TRÌNH PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP pptx

98 523 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Phân Tích Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Trong Doanh Nghiệp
Tác giả Nguyễn Thiên Tú
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1 1CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG PHÒNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP VÀ DẠY NGHỀ NGÀNH KẾ TOÁN

Trang 1

GIÁO TRÌNH PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG

DOANH NGHIỆP

Trang 2

Chương 1 1

CHƯƠNG 1

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG

SẢN XUẤT KINH DOANH

TRONG DOANH NGHIỆP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

PHÒNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP VÀ DẠY NGHỀ

NGÀNH KẾ TOÁN

GIÁO VIÊN: NGUYỄN THIÊN TÚ

Hiểu được các phương pháp Phân tích hoạt

động kinh doanh

Trang 3

Chương 1 3

Khái niệm

Sử dụng phương pháp liên hệ, so sánh, đối chiếu, tổng hợp

Hiện tượng

Quá trình

Kết quả kinh doanh

Đề ra các quyết định kinh tế

Đối tượng

phân tích

Phương pháp phân tích

Mục tiêu cụ thể

• Xác định được những mặt mạnh, những mặt

yếu >>> đưa ra những quyết định kinh doanh

phù hợp

• Tìm ra những nguyên nhân, tính quy luật +

dự đoán tương lai >>> xu hướng vận động và

phát triển

Trang 4

bằng c

ácchỉ

tiêu

kinh tế

những

kết quả

kinh

doan

hcụ

thể

Đối tượng của Phân tích hoạt

động kinh doanh

Phân biệt:

Chỉ tiêu kinh tế

Nhân tố kinh tế

Trang 5

Chương 1 7

Chỉ tiêu kinh tế

Chỉ tiêu kinh tế là sự lượng hóa các đối tượng

phân tích

Nhân tố kinh tế

Nhân tố kinh tế là những yếu tốgây ra sự biến động của các chỉtiêu kinh tế

Trang 6

Chương 1 9

Các chỉ tiêu trong phân tích hoạt

động sản xuất kinh doanh

• * Căn cứ theo tính chất chỉ tiêu

• - Chỉ tiêu số lượng

• - Chỉ tiêu chất lượng

• * Căn cứ theo phương pháp tính toán

• - Chỉ tiêu tuyệt đối

• - Chỉ tiêu tương đối

• - Chỉ tiêu bình quân

Nhân tố và phân loại nhân tố ảnh

hưởng đến chỉ tiêu phân tích

• * Căn cứ theo nội dung kinh tế của nhân tố

• - Những nhân tố thuộc về điều kiện kinh

doanh

• - Những nhân tố thuộc về kết quả kinh doanh

Trang 7

Chương 1 11

Nội dung nghiên cứu

• - Phân tích các chỉ tiêu về kết quả kinh

doanh, tình hình sử dụng các yếu tố sản xuất

trong mối quan hệ với các chỉ tiêu kết quả

kinh doanh

• - Phân tích tình hình tài chính của doanh

nghiệp thông qua báo cáo tài chính

Các phương pháp phân tích

• 1 Phương pháp so sánh

• 2 Phương pháp thay thế liên hoàn

• 3 Phương pháp tính số chênh lệch

• 4 Phương pháp cân đối (Phân tích tổng)

Trang 8

Chương 1 13

1 Phương pháp so sánh

• Cần phải thực hiện các vấn đề cơ bản như:

Xác định số gốc để so sánh

Xác định điều kiện để so sánh

Xác định mục tiêu để so sánh.

Xác định số gốc để so sánh

Kỳ gốc:

Kỳ được chọn làm gốc so sánh

Chỉ tiêu gốc:

Chỉ tiêu được chọn làm gốc so sánh

Trị số chỉ tiêu gốc:

Trị số được tính cho chỉ tiêu gốc

Trang 9

Chương 1 15

Xác định điều kiện để so sánh

• Cùng chỉ tiêu kinh tế

• Cùng nhân tố ảnh hưởng

• Cùng phương pháp tính toán

• Cùng đơn vị đo lường

Xác định mục tiêu để so sánh

• So sánh Thực hiện – Kế hoạch

• So sánh Kế hoạch – Năm trước

• So sánh thực hiện năm nay – năm trứơc

• So sánh doanh nghiệp này với DN khác

trong ngành

• So sánh với các chỉ tiêu trung bình chung

của ngành

Trang 11

Chương 1 19

Giải

So sánh theo số tương đối

Nhiệm vụ kế hoạch :

Thực hiện KH :

Tốc độ phát triển :

Giải

• Nhận xét:

– Kế hoạch đặt ra cho năm 2010 là tăng doanh thu

20%, nhưng chi phí lương chỉ tăng 10% so với

năm 2009 (tương đương tăng 200 tr đồng doanh

thu và 10tr chi phí lương)

– Tuy nhiên, doanh thu thực hiện đạt được kế

hoạch đề ra trong khi chi phí lương thực hiện lại

không đạt được như kế hoạch đặt ra,chi phí lương

năm 2010 đã tăng so với kế hoạch là 9% (tương

đương tăng 10 tr đồng) Nhìn chung là doanh

nghiệp có phát triển về mặt doanh thu nhưng chi

Trang 12

Chương 1 21

2 Phương pháp thay thế liên hoàn

• Phương pháp loại trừ

• Thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố để

xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó

thay đổi

• Lấy kết quả trừ đi chỉ tiêu khi chưa có biến

đổi của nhân tố nghiện cứu sẽ xac định được

ảnh hưởng của nhân tố này

Bước thực hiện

• B1: Xác định công thức

• B2: Xác định đối tượng phân tích

– Chỉ tiêu cần phân tích

– Trình tự nhân tố ảnh hưởng

• B3: Xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố

Trang 13

Chương 1 23

• Gọi:

– Y1: Trị số của chỉ tiêu phân tích

– Y0: Trị số của chỉ tiêu gốc

– a,b,c,d: Các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu Y

Trang 14

Chương 1 25

• Doanh thu R do hai tác động ảnh hưởng là

giá P, và số lượng Q

R = Q.P Muốn phân tích ảnh hưởng của giá P thì phải

cố định Q, muốn phân tích Q thì phải cố định

P

Ví dụ 1

Tại một doanh nghiệp có số liệu như sau:

Biết giá bán thực tế năm 2009 là 1.000 đồng/ sản phẩm;

năm 2010 là 1.100 đồng/ sản phẩm.

Đầu năm 2010, công ty dự đoán giá bán sẽ không thay đổi

so với năm 2009.

Hãy phân tích nguyên nhân của biến động doanh thu năm

2010 thực tế so với kế hoạch.

Trang 15

Chương 1 27

Giải

Nhận xét

Trang 16

Chương 1 29

3 Phương pháp tính số chênh lệch

• Là phương pháp đơn giản của phương pháp

• Phân tích nhân tố số lượng thì cố định chất

lượng ở kỳ 0

• Phân tích nhân tố chất lượng thì cố định số

lượng ở kỳ 1

Trang 17

Chương 1 31

4 Phương pháp cân đối (Phân tích

tổng)

• Tất cả các nhân tố trong hoạt động sản xuất

kinh doanh đều có mối quan hệ với nhau

(quan hệ tích số hoặc quan hệ tổng số)

• - Quan hệ tíchsố : sử dụng phương pháp

chênh lệch hoặc phương pháp liên hoàn

• - Quan hệ tổng số : sử dụng phương pháp cân

Trang 18

Chương 1 33

• - Xác định mức độ ảnh hưởng :

• Aûnh hưởng của nhân tố b : b = b1 – b0

• Aûnh hưởng của nhân tố c : c = c1 – c0

• Aûnh hưởng của nhân tố d : d = d1 – d0

•  Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các

nhân tố :

• a = a1 – a0 = b + c - d

Tài liệu sử dụng để phân tích hoạt

động sản xuất kinh doanh

• Các tài liệu kế hoạch, định mức, dự toán

• Các số liệu của kế toán

• Các văn bản pháp quy của Nhà nước

• Các thông tin khác có liên quan đến ngành

nghề kinh doanh…

Trang 19

Chương 1 35

Kết thúc chương 1!

CHƯƠNG 2

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ

DỤNG CÁC TIỀM NĂNG

TRONG SẢN XUẤT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

PHÒNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP VÀ DẠY NGHỀ

Trang 20

Chương 1 37

Mục tiêu

• Vận dụng được các phươngpháp phân tích hoạt động kinhdoanh để phân tích tình hìnhsử dụng các yếu tố trong sảnxuất phù hợp với doanhnghiệp để phục vụ cho cácyêu cầu quản trị

Ý nghĩa

• Phân tích tình hình sử dụng cácyếu tố sản xuất nhằm khai tháctối đa công suất, tiềm năng củatừng yếu tố góp phần làm giảmchi phí, nâng cao chất lượngsản phẩm

Trang 21

Chương 1 39

Nhiệm vụ

• Xác định mục tiêu của việc phân tích

• Chọn phương án phân tích phù hợp

• Thu thập nguồn thông tin phù hợp

• Xác định chính xác nội dung cần phân

tích

I Phân tích tình hình lao động trong

sản xuất kinh doanh

Phân tích cơ cấu hình thành và

biến động số lượng lao độngPhân tích sự biến động về năngsuất lao động

Phân tích trình độ tay nghề

thành thạo của người lao độngPhân tích tình hình sử dụng thờigian lao động

Trang 22

Chương 1 41

1 Phân tích cơ cấu lao động và biến

động của cơ cấu lao động

• Khi phân tích cần :

• - Xem xét sự biến động của sốlượng lao động

• - Cơ cấu lao động như thế là hợp lýhay chưa

Ví dụ 2.1

-3 0.08

7

0.1 10

3 NV QLDN

1 0.07

6

0.05 5

2 NV Bán hàng

-1 0.04

76 0.85

85

1 Công nhân SX

Tỉ trọng (%) Số lượng

Tỉ trọng (%) Số lượng

Chỉ tiêu

Chênh lệch Thực hiện

Trang 23

Chương 1 43

Nhận xét

• Tổng số lao động kế hoạch:

• Tổng số lao động thực tế:

• Biến động thực tế so với kế hoạch:

• Điều này cho thấy doanh nghiệp đã chủ động giảm

lao động, tuy nhiên doanh nghiệp vẫn chú trọng

đến bộ phận sản xuất trực tiếp – bộ phận quan

trọng của doanh nghiệp.

• - Để đánh giá tình hình trên là tốt hay xấu, ta phải

đặt trong mối quan hệ với kết quả sản xuất và tiêu

thụ.

• Nếu giảm lao động mà kết quả tạo ra vẫn không

đổi là tốt Nhưng nếu giảm lao động mà kết quả tạo

ra cũng giảm chứng tỏ rằng doanh nghiệp hoạt

động không có hiệu quả, đang trong chiều hướng đi

Trang 24

Chương 1 45

Đánh giá kết quả sản xuất và tiêu thụ

3.70

138.60 3880.97

3742.38

Năng suất lao động (w)

(ngđ/người)

-10 -8

72 80

Số CN bình quân (N)

-6.667 -19960

279,430 299,390

Giá trị sản lượng (Q) ngđ.

% Tuyệt đối

Chênh lệch TH

KH Chỉ tiêu

NSLĐ

= Giá trị sản lượng

Số CN bq

Mức độ ảnh hưởng của số lượng CN

và năng suất lao động

Trang 25

Chương 1 47

Kết luận

Số lượng công nhân giảm đã làm ảnh hưởng lớn đến giá trị sản lượng (giảm 29.939), còn năng suất lao động tăng không làm thay đổi đáng kể đến giá trị sản lượng.

Vậy, việc giảm công nhân này là

không tốt Doanh nghiệp đã giảm số lượng công nhân dưới mức cần thiết, đã làm ảnh hưởng xấu đến kết quả sản xuất.

2 Phân tích sự biến động về năng

suất lao động

• Khái niệm:

• Năng suất lao động là năng lựccủa người sản xuất để tạo rakhối lượng sản phẩm có ích choxã hội trong một thời gian nhấtđịnh

Trang 26

Chương 1 49

Công thức:

• NSLĐ = Lượng sản phẩm / Lượng thời gian

• = 0,5 sản phẩm /giờ (1 giờ sản xuất được 0,5 sản

phẩm)

• NSLĐ = Lượng thời gian/ Lượng SP

• = 2 giờ/sản phẩm (1 sản phẩm sản xuất trong 2 giờ)

• NSLĐ giờ = Giá trị sản lượng/Giờ

đương 60.000 đ)

• NSLĐ bình quân ngày = Giá trị sản lượng / Ngày

• NSLĐ bình quân năm = Giá trị sản lượng / Năm

Phương trình kinh tếGiá trị Số CN Số ngày làm Số giờ làm Năng suất

tạo ra = làm việc x việc bq của 1 x việc bq x lao động

trong năm bq năm CN trong năm trong ngày bq 1 giờ

của DN

G = w Gi Ng N

G : giá trị

N : số công nhân bình quân

Ng: số ngày làm việc bình quân

Gi : số giờ làm việc bình quân 1 công nhân

w : NSLĐ bình quân 1 giờ

Trang 27

Chương 1 51

Công thức

• Số ngày làm việc bình quân 1 lao động trong

năm= Tổng số ngày làm việc trong năm/ tổng số

lao động

• Số giờ làm việc bình quân trong ngày = Tổng số

giờ làm việc trong năm/ Tổng số ngày làm việc

Trang 28

Phân tích

•∆G=

•PT kinh tế : G = w Gi Ng N

• Aûnh hưởng của số CN (N) :

Trang 29

Chương 1 55

Nhận xét

• Vậy, giá trị sản lượng tăng 1.000 đồng là do :

• - NSLĐ bình quân 1 giờ giảm 0.1 ngàn đồng/ giờ làm giá trị

giảm : -13.710 ngàn đồng.

• - Số giờ làm việc bình quân tăng 0,1 g làm cho giá trị sản

lượng tăng 3.857ngàn đồng.

• - Số ngày làm việc bình quân tăng 10 ngày làm cho giá trị

sản lượng tăng 11.126 ngàn đồng.

• - Số lao động tăng 2 người làm cho giá trị sản lượng tăng

7.727 ngàn đồng

• Qua phân tích trên ta nhận thấy ảnh hưởng của NSLĐ là

lớn Vậy để làm tăng giá trị sản lượng DN phải chú trọng

tăng NSLĐ chứ không phải kéo dài thời gian lao động hay

yếu tố nào khác

Hướng giải quyết

- Cải tiến các hình thức phâncông công việc

- Nghiên cứu phổ biến cácbiện pháp và phương pháp laođộng tiên tiến

- Tạo cho người lao động cóđiều kiện thuận lợi để làm việc

- Quan tâm đến các định mức,

Trang 30

Chương 1 57

3 Phân tích trình độ lành nghề của người công nhân

• - Xác định bậc thợ bình quân

• Trong đó: xi : bậc thợ , fi : số lượng

công nhân từng bậc thợ

• - So sánh bậc thợ bình quân kế

hoạch với bậc thợ bình quân thực tế

Hoặc so sánh giữa bậc thợ bìnhquân của doanh nghiệp với doanhnghiệp khác cùng ngành

f

f x

4 Phân tích tình hình sử dụng ngày công lao động

• Ngày làm việc thực tế :

• Trong đó:

Trang 31

Chương 1 59

II Phân tích tình hình quản lý và sử

dụng TSCĐ của DN

• 1 Phân tích tình hình trang bị kỹ thuật

• 2 Phân tích tình trạng kỹ thuật của TSCĐ

• 3 Phân tích hiệu suất sử dụng vốn cố định

• 4 Phân tích tình hình sử dụng năng lực

của từng TSCĐ

Tổng quan về TSCĐ

• TSCĐ là một bộ phận của tài sảndài hạn có thời gian thu hồi vốndài và giá trị lớn

• Phân loạiTSCĐ hữu hình – TSCĐ vô hìnhTSCĐ dùng trong hoạt động sảnxuất kinh doanh

TSCĐ dùng ngoài hoạt động sảnxuất kinh doanh

Trang 32

Chương 1 61

Ví dụ

32 400

100

1650

100

1250 Cộng

3,7 12

Năm trước Loại TSCĐ

32 400

100 1650

100 1250 Cộng

3,7 12

22 363

28 350

b TSCĐ dùng cho QLDN

32 48

12 198

12 150

a TSCĐ dùng cho bp BH

12,2 61

34 561

40 500

2 TSCĐ dùng ngoài sx

7,25 29

26 429

32 400

b TSCĐ phục vụ s x

88,6 310

40 660

28 350

a TSCĐ trực tiếp sx

45,2 339

66 1089 60

750

1 TSCĐ dùng cho sx

% NG

Tỉ trọng

NG bq Tỉ

trọn g

NG bq

Chênh lệch Năm nay

Năm trước Loại TSCĐ

Trang 33

Chương 1 63

Nhận xét

- TSCĐ năm nay tăng hơn so với năm ngoái 32%

(400 trđ), là do :

TSCĐ dùng cho sản xuất tăng 45,2% (339 trđ) Cơ

cấu này năm nay cũng hợp lý hơn năm ngoái : TSCĐ

sử dụng cho sx tt chiếm tỉ trọng cao hơn TSCĐ phục vụ

cho sản xuất.

TSCĐ dùng ngoài sản xuất tăng 12,2 % (61 tr đ)

- Cơ cấu TSCĐ năm nay hợp lý hơn năm ngoái :

TSCĐ dùng trực tiếp cho sx chiếm tỉ trọng cao nhất.

 Tình hình trang bị TSCĐ năm nay tốt hơn năm

ngoái.

2 Phân tích tình trạng kỹ thuật của

TSCĐ

• - Nhằm mục đích phân tích xem TSCĐ cũ

hay mới, có cần trang bị thêm hay không.

• - Tình trạng của TSCĐ thể hiện ở hệ số

hao mòn Hệ số hao mòn càng tiến gần

đến 100% thì TSCĐ càng cũ.

• - Hệ số hao mòn TSCĐ phụ thuộc vào hai

yếu tố : nguyên giá và thời gian sử dụng

• Hm = khấu hao/ nguyên giá

Trang 34

Chương 1 65

44,5 39,96

734,88 462

1650 1250

Cộng

19 15

68,97 52,5

363 350

b BP QLDN

22 20

43,56 30

198 150

a BPBH

20,05 16,5

112,53 82,5

561 500

2 TSCĐ dùng ngoài

sx

65 60

460,85 294

709 490

b Thiết bị động lực

42,5 33

161,5 85,8

380 260

a Thiết bị sản xuất

57,14 50,6

622,35 379,5

1089 750

1.TSCĐ dùng trong

sx

Năm nay (%)

Năm trước (%) Năm nay Năm

trước Năm nay

Năm trước

Hệ số hao mòn Số KH đã trích

Nguyên giá bq Loại TSCĐ

44,5 39,96

734,88 462

1650 1250

Cộng

19 15

68,97 52,5

363 350

b BP QLDN

22 20

43,56 30

198 150

a BPBH

20,05 16,5

112,53 82,5

561 500

2 TSCĐ dùng ngoài sx

65 60

460,85 294

709 490

b Thiết bị động lực

42,5 33

161,5 85,8

380 260

a Thiết bị sản xuất

57,14 50,6

622,35 379,5

1089 750

1.TSCĐ dùng trong sx

Năm nay (%)

Năm trước (%) Năm nay

Năm trước Năm nay

Năm trước

Hệ số hao mòn Số KH đã trích

Nguyên giá bq Loại TSCĐ

Trang 35

Chương 1 67

Nhận xét

Nhìn chung TSCĐ của DN đã bị cũ.

Tổng TSCĐ của DN đã khấu hao được gần 50% Trong đó thiết bị động lực là rất cũ (đã khấu hao 65%), mặc dù trong năm DN đã đầu

tư mua sắm thiết bị động lực, nhưng mức hao mòn năm sau vẫn cao hơn năm trước, do ở đây

DN đã sử dụng pp trích khấu hao nhanh cho những thiết bị cũ Còn TSCĐ sử dụng ngoài sx thì vẫn còn mới.

- Ta nhận thấy DN cần chú trọng đầu tư TSCĐ là thiết bị động lực, là thiết bị sản xuất.

3 Phân tích hiệu suất sử dụng vốn cố định

• - Nhằm mục đích xem xét TSCĐ sử dụng như thế

có mang lại hiệu quả hay không, theo công thức sau

đây:

• Hiệu suất sử dụng TSCĐ cho biết 1 đồng TSCĐ tạo

Giá trị sản lượng (Doanh thu thuần)

Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

Nguyên giá bình quân TSCĐ

Nguyên giá bình quân = (NG đầu kỳ + NG cuối kỳ)/2

Trang 36

2 0.3605733

H Hiệu suất sd TSCĐ

45.2 339,000

1,089,000 750,000

V

NG TSCĐ bq

3.328 9,000

279,430 270,430

Q Giá trị sản lượng (tr.đ)

% Mức

Chênh lệch Năm nay

(03)

Năm trước (02) KH

0.3605733 H

Hiệu suất sd TSCĐ

45.2 339,000 1,089,000

750,000 V

NG TSCĐ bq

3.328 9,000

279,430 270,430

Q Giá trị sản lượng (tr.đ)

% Mức

Chênh lệch Năm nay

(03)

Năm trước (02) KH

Chỉ tiêu

Trang 37

Chương 1 71

Phân tích

PT : Q = H.V

0 0

1 0 1

0

1 1 0 0

1 1

V H

V H X V H

V H V H

V H

Biến động tuyệt đối:

9000 = -113234 + 122234

9000 = -113234 + 122234 Biến động tương đối:

270430

392664 392664

279430 270430

Giá trị Số lượng Số ca làm Số giờl Năng suất

Sản lượng = thiết bị x việc x 1 ca x lao động

trong năm bq năm trong ngày giờ

của DN

Giá trị sản lượng = SL thiết bị x số giờ là việc bq 1 thiết bị x NSLĐ bq giờ

Trang 38

Chương 1 73

Ví dụ

(2.22) (0.20)

8.8 9

1000 đ

6 Năng suất sử dụng 1 giờ (w)

(6.10) (25.00)

385 410

Giờ

5, Tổng số giờ làm việc 1 máy

(Gi)

(0.23) (15.00)

6,545 6,560

Giờ

4 Tổng số giờ máy

(8.18) (302.00)

3,388 3,690

1000 đ

3 Sản lượng 1 máy A

6.25 1.00

17 16

Cái

2 Số máy A (N)

(2.45) (1,444.00)

57,596 59,040

1000 đ

1 Giá trị sản lượng (G) do máy A

tạo ra

% Mức

Chênh leach Năm

Nay

Năm trước

Đơn vị Chỉ tiêu

Ví dụ

(2.22) (0.20)

8.8 9

1000 đ

6 Năng suất sử dụng 1 giờ (w)

(6.10) (25.00)

385 410

Giờ

5, Tổng số giờ làm việc 1 máy

(Gi)

(0.23) (15.00)

6,545 6,560

Giờ

4 Tổng số giờ máy

(8.18) (302.00)

3,388 3,690

1000 đ

3 Sản lượng 1 máy A

6.25 1.00

17 16

Cái

2 Số máy A (N)

(2.45) (1,444.00)

57,596 59,040

1000 đ

1 Giá trị sản lượng (G) do máy A

tạo ra

% Mức

Chênh leach Năm

Nay

Năm trước

Đơn vị Chỉ tiêu

Trang 39

III Phân tích tình hình sử dụng NVL

• a Phân tích tổng mức sử dụng NVL

• b Phân tích mức tiêu hao NVL cho một đơn vị

sản phẩm.

Trang 40

Chương 1 77

a Phân tích tổng mức sử dụng NVL

Lượng NVL Lượng NVL xuất Lượng NVL còn

dùng sản xuất = cho sản xuất - lại (chưa sử dụng

sản phẩm sản phẩm đến)

b Phân tích mức tiêu hao NVL cho

một đơn vị sản phẩm.

• - Doanh nghiệp sử dụng một loại NVL để sản xuất sản

phẩm:

Mức NVL xuất để sản xuất m = k + f + h

k: thực thể sản phẩm

• - Doanh nghiệp sử dụng nhiều loại NVL để sản xuất sản

Ngày đăng: 25/07/2014, 05:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân tích tình hình biến động tổng giá thành - GIÁO TRÌNH PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP pptx
Bảng ph ân tích tình hình biến động tổng giá thành (Trang 47)
Bảng BCKQHDDKD rút ngắn của DN ABC cho năm 2005 như sau: - GIÁO TRÌNH PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP pptx
ng BCKQHDDKD rút ngắn của DN ABC cho năm 2005 như sau: (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm