KÝ HIỆU VIẾT TẮTAACE: Americam Assocition of Clinical Endocrinologists Hiệp hội các nhà Nội tiết lâm sàng Hoa KỳASD : Abdominal Sagittal Diamater3 Chỉ số dày bụng BMI : Body Mas Index
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC
PHAN PHƯỚC DUYấN
ĐáNH GIá TìNH TRạNG BéO PHì ở NGƯời dân trong độ tuổi 30-60 tuổi tại xã triệu trung
huyện triệu phong tỉnh quảng trị
LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYấN KHOA CẤP I
Y TẾ CễNG CỘNG
Huế, 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC
PHAN PHƯỚC DUYÊN
ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG BÉO PHÌ Ở NGƯỜI DÂN TRONG ĐỘ TUỔI 30-60 TUỔI TẠI XÃ TRIỆU TRUNG HUYỆN TRIỆU PHONG TỈNH QUẢNG TRỊ
LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
Trang 3Lời cảm ơn
Tôi xin chân thành cảm ơn:
Đảng ủy, Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học Khoa Y
tế Công cộng trường Đại học Y Dược Huế đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lơi nhất cho tôi được học tập, nghiên cứu trong suốt khóa học.
Đặc biệt tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn và biết ơn sâu sắc đến
cô giáo: Thạc Sỹ - Bác sỹ Chuyên khoa II Võ Thị Diệu Hiền đã
không quản thời gian tâm huyết tận tình giúp đỡ, hướng dẫn cho tôi thực hiện luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả các Thầy Cô giáo Bộ môn Khoa y tế công cộng trường Đại học Y Dược Huế đã dồn biết bao công sức, tâm huyết, truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích về lý thuyết cũng như thực hành trong quá trình học.
Tôi xin cảm ơn Sở Y tế Quảng Trị Trung tâm y tế huyện Triệu Phong đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi được học và hoàn thành khóa học này.
Tôi xin cảm ơn đến Trạm y tế Triệu Trung – Triệu Phong – Quảng Trị, các nhân viên y tế cùng với các anh chị được chúng tôi chọn đánh giá trong mẫu nghiên cứu ở Trạm y tế Triệu Trung.
Cuối cùng tôi xin dành trọn tấm lòng mình đến những người thân yêu trong gia đinh, những người đã từng vì tôi động viên an ủi tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi vượt qua khó khoăn trong suốt thời gian học tập xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn
Quảng Trị tháng 10 năm 2011
Học viên thực hiện Phan Phước Duyên
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi
Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực chưa được aicông bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác Đề tài được thực hiện tại
xã Triệu Trung, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị
Nếu có gì sai trái tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Trang 6KÝ HIỆU VIẾT TẮT
AACE: Americam Assocition of Clinical Endocrinologists
Hiệp hội các nhà Nội tiết lâm sàng Hoa KỳASD : Abdominal Sagittal Diamater3 ( Chỉ số dày bụng)
BMI : Body Mas Index ( Chỉ số khối cơ thể)
DXA : Dual energy X ray Absortiometry
Kỹ thuật đo độ hấp thu tia X năng lượng képEGIR : European Group for the Dtudy of Insulin Resistance
Nhóm nghiên cứu Châu Âu về đề kháng InsulinIDF : International Diabetes Federation
Liên đoàn Đái Tháo đường quốc tếNCEP: National Cholesterol Education Program
Chương trình giáo dục Quốc gia về Cholesterol
SD : Standard Deviation ( Độ lệch chuẩn)
TCBP: Thừa cân béo phì
TLCB: Tỷ lệ chất béo
VB/VM: Vòng bụng/Vòng mông
WHO : World Health Organization ( Tổ chức Y tế thế giới)
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Thừa cân và béo phì đã tăng lên đến mức báo động trên toàn thế giới Chỉtrong 2 - 3 thập niên qua, béo phì đã tăng gấp 2- 6 lần ở hầu hết các nước pháttriển, với ước tính khoảng 10 - 25% dân số Tính đến năm 2003 có trên 300triệu người bị béo phì và 1,7 tỷ người thừa cân trên tổng số 6 tỉ dân cư trêntoàn thế giới [8 ]
Cùng với các nước phát triển, thừa cân và béo phì đang là vấn đề sức khoẻcộng đồng quan trọng tại các đô thị lớn của các nước đang phát triển Tại ViệtNam, trong những năm gần đây, sự phát triển kinh tế thị trường, sự phân cựctrong xã hội dẫn đến tình trạng phân cực trong ăn uống với lối sống Bên cạnhtình trạng suy dinh dưỡng còn cao chúng ta còn phải đối mặt với một gánhnặng tăng thêm, một thử thách lớn đó chính là nạn thừa cân béo phì [8 ]
Trước thực trạng vô cùng bức bách đó, ở nước ta cũng như nhiều nướctrên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu để đánh giá tình trạng thừa cân
và béo phì, chủ yếu dựa vào các chỉ số nhân trắc học như chỉ số khối cơ thể(BMI), tỉ vòng bụng/vòng mông (VB/VM) hay chỉ số dày bụng (ASD) nhưng các chỉ số này chỉ giúp đánh giá tương đối, thiếu chính xác [11 ]
Một phương pháp được xem là chuẩn để đánh giá thừa cân béo phì là kỹthuật đo độ hấp thu tia X năng lượng kép (DXA) để xác định chính xác tỉ lệchất béo, tỉ lệ nạc, tỉ lệ xương trong cơ thể[11 ]
Tuy nhiên kỹ thuật DXA thường rất đắt, ngoài ra còn đòi hỏi người sửdụng phải trải qua một khoá huấn luyện về công nghệ và kỹ thuật đo lường,không phải ai cũng làm được Để khắc phục nhược điểm này, các nhà nghiêncứu đã đưa ra một phép tính tỉ lệ chất béo (TLCB) khá chính xác, đơn giản, chỉdựa vào 2 thông số: độ tuổi và chỉ số khối cơ thể (BMI) Kết quả nghiên cứutrên 832 người Thái Lan cho thấy sai số giữa đo TLCB bằng kỹ thuật DXA vàphép tính này chỉ là 0,1%[17 ]
Trang 8Để làm rõ vấn đề này chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: " ”Đánh giá tình trạng béo phì ở người dân trong độ tuổi 30 – 60 tuổi tại xã Triệu Trung huyện Triệu Phong tỉnh Quảng Trị" với các mục tiêu nghiên cứu là:
- Nghiên cứu tỷ lệ béo phì ở người dân trong độ tuổi 30 – 60 tuổi tại xã Triệu Trung, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị
- Tìm hiểu yếu tố liên quan đến béo phì ở người dân trong độ tuổi 30-60 tuổi tại xã Triệu Trung, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị
Trang 9Chương I TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
Nhân trắc học được nghiên cứu từ khi con người biết chiều cao và trọnglượng của mình Nhưng đến đầu thế kỷ XX, bên cạnh sự phát triển của cácngành khoa học khác, đặc biệt là thống kê sinh học, nhân trắc học mới có bướcphát triển rõ rệt hơn
Vào khoảng thập niên 1960 - 1970, các chỉ số về nhân trắc đã được ứngdụng nhiều trong y học để đánh giá tình trạng béo phì, trình trạng suy dinhdưỡng, nhân trắc học trong bệnh đái tháo đường, ung thư, tim mạch
Ở Việt Nam, vào những năm 30 của thế kỷ XX, tại Ban nhân học thuộcViễn Đông Bác Cổ, nhân trắc học mới bắt đầu được nghiên cứu
Sau hội nghị hằng số sinh học người Việt nam, tập “Hằng số sinh học người Việt Nam” ra đời, do Nguyễn Tấn Gi Trọng làm chủ biên (1975) và
“Nhân trắc học và sự ứng dụng nghiên cứu trên người Việt Nam” do Nguyễn
Quang quyền làm chủ biên (1974) ra đời làm nền tảng cho việc nghiên cứunhân trắc học ở nước ta trong những thập biên tiếp theo
Sau ngày thống nhất đất nước 30/04/1975, việc nghiên cứu nhân trắc trênphạm vi toàn quốc là cần thiết, do đó nhiều công trình nghiên cứu về nhân trắchọc đã ra đời, các công trình nghiên cứu ở người lớn ra đời như: Trần ĐìnhToán (1997) nghiên cứu về một số chỉ tiêu nhân trắc dinh dưỡng của cán bộviên chức trên 45 tuổi qua 3 lần điều tra: 1990, 1993,1996, Dzoãn Thị Tường
Vi, Đỗ Y Na, Nguyễn Lan Hương ( 2001) nghiên cứu về tình trạng thừa cân vàcác yếu tố nguy cơ ở người trưởng thành, Trần Thị Xuân Ngọc, Từ Ngữ, LêThị Hợp (2002) nghiên cứu thực trạng thừa cân và béo phì ở phụ nữ 20 - 59tuổi tại Quận Ba Đình- Hà Nội, Nguyễn Đình Toàn, Hoàng Khánh (2004)
Trang 10nghiên cứu về chỉ số nhân trắc mới trong chẩn đoán béo phì ở người lớn hay LêVăn Bàng (2004) nghiên cứu về tình hình béo phì ở đối tượng trên 15 tuổi tạiThành phố Huế - Việt Nam.
Nguyễn Thị Liên (2010) nghiên cứu tình hình thừa cân béo phì của ngườilớn trong cộng đồng dân cư tại Tỉnh Quảng Nam, tỷ lệ thừa cân, béo phì theoBMI chiếm 22,4%; trong đó thừa cân (11,4%), béo phì (11%) [ ]
Trần Thị Hồng Loan, Nguyễn Thị Kim Hưng ( 2002) nghiên cứu tìnhtrạng thừa cân và béo phì ở các tầng lớp dân cư TP HCM, các cuộc điều tra cắtngang theo các qui mô khác nhau được tiến hành để xác định tỷ lệ thừa cân vàbéo phì từ năm 1996 đến 2001 và điều tra các yếu tố nguy cơ dẫn đến tìnhtrạng này Kết quả cho thấy, tỷ lệ thừa cân và béo phì tăng theo các năm (1996
- 2001) ở TP HCM Ở trẻ em, tỷ lệ thừa cân cao nhất ở lứa tuổi 3-7 và 9-11tuổi Các yếu tố liên quan đến thừa cân ở người lớn là béo bụng, tỷ lệ mỡ cơthể cao, cao huyết áp, rối loạn mỡ máu và tiểu đường
Phan Thị Bích Ngọc cho thấy tỷ lệ thừa cân béo phì ở học sinh tiểu họcHuế là 6,4% , trong đó có 3,1% là béo phì [43] Phạm Văn Dũng tỷ lệ béo phì ởtrẻ 6-10 tuổi là 7,6% trong đó trẻ nam bị béo phì là 11,2% cao hơn trẻ nữ bịbéo phì là 3,4% [10]
Võ Thị Diệu Hiền (2007) nghiên cứu tình hình béo phì, thừa cân của học sinh từ 11-15 tuổi tại Thừa Thiên Huế cho thấy tỷ lệ béo phì ở trẻ từ 10 -15 tuổi là 8,3%
1.2 ĐỊNH NGHĨA THỪA CÂN BÉO PHÌ:
Thừa cân (TC = overweight) là tình trạng cân nặng vượt quá cân nặng
“nên có” so với chiều cao (CN/CC) [10] Còn béo phì (BP = obesity) là tìnhtrạng tích lũy mỡ thái quá và không bình thường một cách cục bộ hay toàn thểtới mức ảnh hưởng xấu đến sức khỏe [5],[8],[10]
Mặc dù có mối liên quan chặt chẽ giữa TC với BP khi đo khối mỡ cơ thể,nhưng người ta thấy một số người có khối nạc lớn hay cơ vạm vỡ cùng có CN/
CC cao, dù không tăng mỡ [13] Vì vậy, theo TCYTTG, xét về mặt cá nhân,
Trang 11thuật ngữ “ béo phì” không nên sử dụng để mô tả CN/CC đơn thuần, nhưng vềmặt cộng đồng, CN/CC có thể coi như một chỉ tiêu đủ của béo phì vì đa sốngười có CN/CC đều là BP Tuy nhiên, xét một cách chặt chẽ, thuật từ “ béophì” chỉ nên dùng khi đánh giá mỡ cơ thể ( như đo bề dày nếp gấp da:BDNGD) [13].
Đối với người lớn > 30 tuổi, TCYTTG đã khuyến cáo sử dụng chỉ số khớiBMI, dựa vào bách phân bị theo tuổi và giới để đánh giá tình trạng béo gầy,tạm thời cho đến khi có những dữ liệu tham khảo tốt hơn [3], [7], [9] Báchphân vị (Percentile) là số phần trăm của các cá thể trong nhóm mà những cá thểnày đã đạt đến một mức tăng trưởng hoặc một mốc đo lường về lượng nào đó( ứng với một cột cao 95cm) Đối với số liệu nhân trắc, các ngưỡng bách phân
vị có thể được tính toán từ trung bình và độ lệch chuẩn [3],[9]
Ở trẻ em, BMI 85 bách phân vị (85th Percentile) so với quần thể thamchiếu NCHS/WHO thì được xem là thừa cân và 95bách phân vị ( 95thPercentile) là béo phì Ngoài ra nếu BMI 85 bách phân vị và bề dày nếpgấp da> 90 bách phân vị cũng được xem là béo phì [9]
Ngoài ra người ta còn sử dụng việc đo bề dày nếp gấp da để loại trừ cáctrường hợp thừa cân do phát triển khối nạc Hai vị trí: nếp gấp da cơ tam đầu
và góc dưới xương bả vai [27] Gọi là béo phì ở một trẻ vừa có thừa cân vừa cónếp gấp da cơ tam đầu và góc dưới xương bả vai> 90 bách phân vị so với quầnthể tham chiếu NCHS [4],[
1.3 PHÂN LOẠI BÉO PHÌ
Có thể phân loại béo phì đơn thuần như sau:
1.3.1 Phân loại béo phì dựa theo đặc điểm giải phẫu và sự phân bố của mô mỡ
Trang 12- Béo bụng (béo trung tâm, béo phần trên, béo dạng quả táo (apple –shaped) hay còn gọi là béo kiểu đàn ông (android obesity): là dạng BP có mỡtập trung chủ yếu ở vùng bụng.
- Béo mông ( béo ngoại vi, béo phần dưới, béo dạng quả lê (pear – shaped)hay còn gọi là béo kiểu đàn bà ( gynoid obesity): là dạng béo phì có mỡ tậptrung chủ yếu ở vùng mông và đùi
- Béo phì hỗn hợp: trường hợp này mô mỡ phân bố khá đồng đều Cáctrường hợp béo phì nặng và rất nặng thường là béo phì hỗn hợp
Nguy cơ bệnh tật và tử vong đối với dạng béo phì có khác nhau Béo phìkiểu đàn ông bị mặc bệnh đái tháo đường và các bệnh tim mạch cao hơn nhiều
so với béo phì kiểu đàn bà [3]
1.3.2 Phân loại béo phì dựa theo tuổi khởi phát:
- Béo phì ở người lớn thường là béo phì có sự gia tăng số lượng tế bào
mỡ kèm theo phì đại tế bào mỡ Bình thường số lượng tế bào mỡ trong cơ thểvào khoáng 20 – 60 x 109 Khi bị BP số lượng tế bào mỡ có thể tăng 2- 4 lần
- Béo phì khởi phát ở người lớn thường chỉ có sự gia tăng kích thước ( phìđại tế bào mỡ) nhưng số lượng tế bào mỡ bình thường
1.4 CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ LIÊN QUAN ĐẾN BÉO PHÌ:
1.4.1 Khẩu phần ăn và tập quán dinh dưỡng:
Chế độ ăn giàu lipid hoặc đậm độ nặng lượng cao có liên quan chặt chẽvới gia tăng tỷ lệ béo phì [10], [11] Các thức ăn giàu chất béo thường ngonmiệng nên người ta ăn quá thừa mà không biết [11] Khi vào cơ thể các chấtprotid, lipid, glucid đều có thể chuyển thành chất béo dự trữ Nhiều nghiên cứutrên người từ 30 tuổi trở lên Không chỉ ăn nhiều mỡ, thịt mà ăn nhiều chất bột,đường, đồ ngọt đều có thể gây béo ( Popkin 1988, WHO 2000) Những thức ănhấp thu nhanh, đặc biệt là carbohyrat còn gây tăng nhanh glucose máu vàinsulin máu Kế đó glucose máu sẽ giảm và gây cảm giác thèm ăn nhiều hơn.Nhiều tác giả cho rằng người TC-BP thích ăn nhiều đường, snack ( giàu béo),
Trang 13những thức ăn nhanh nấu sẵn, và không thích ăn rau quả Thói quen ăn nhiềuvào buổi tối và ăn vặt khi xem tivi cũng là những điểm khác nhau giữa ngườibéo và không béo [11], [18].
1.4.2 Hoạt động thể lực kém:
Hoạt động ở đây kể cả lao động chân tay và trí óc Lối sống tĩnh tại: xem vôtuyến truyền hình, đọc báo, làm việc bằng máy tính, nói chuyện qua điện thoại,lái xe dễ gây nên béo phì [10], [21] Những người hoạt động thể lực nhiềuthường ăn thức ăn giàu năng lượng, khi họ thay đổi lối sống, hoạt động nhưngvẫn giữ thói quen ăn nhiều cho nên dễ bị béo Điều này hay gặp ở tuổi trungniên, vận động viên sau khi giải nghệ, công nhân lao động chân tay khi về hưu[11]
1.4.3 Yếu tố di truyền:
Theo Mayer J (1995) thì nếu cả bố lẫn mẹ đều bị béo phì thì có 80% con
họ sẽ bị béo phì Nếu một trong hai người có béo phì thì 40% con họ sẽ có béophì Ngược lại, nếu cả bố và mẹ bình thường thì khả năng các con béo phì chỉchiếm 7% [11]
1.4.4 Yếu tố kinh tế xã hội:
Ở các nước nghèo, sự tiếp cận thực phẩm hạn chế, người béo là biểu hiệncủa sự giàu có sung túc, hấp dẫn giới tính nên người dân có xu hướng ăn nhiềukhi có đủ điều kiện Người ta tin rằng béo là khỏe mạnh nên ăn nhiều nên đãdẫn đến béo phì
1.4.5 Ngủ ít:
Ngủ ít cũng được tìm thấy như một yếu tố nguy cơ cao ở người thừa cân
từ 30- 40 tuổi Nguyên nhân chưa rõ, nhưng theo một số tác giả, có thể đây làmột phản ánh của kiểu sống gia đình, ăn ngủ thiếu điều độ đã gây nên TC-BP[13]
1.5 CÁC HẬU QUẢ CỦA BÉO PHÌ ĐỐI VỚI SỨC KHỎE :
Trang 14Bất kỳ lứa tuổi nào của người béo phì nguy cơ tử vong cũng tăng Ngoài
ra, béo phì thường gây ra (hoặc kèm theo) tăng nguy cơ bệnh tim mạch, tănginsulin máu, rối loại lipid máu, tăng huyết áp, giảm dung nạp glucose, đáiđường v.v Người béo phì nhiều lúc ngừng thở khi ngủ, có khi dẫn đến đột tử.Khi giảm cân, các nguy cơ trên cũng giảm Dưới đây là bảng liệt kê những hậuquả do béo phì gây ra: [11]
1.5.1.Về mặt cơ học
Viêm xương khớp, ngừng thở từng lúc khi ngủ, dãn tĩnh mạch và phùbạch huyết
1.5.2 Về chuyển hóa và nội tiết
Rối loạn Lipid máu thứ phát, tăng Insulin máu, giảm dung nạp glucose vàbệnh đái đường không phụ thuộc Insulin
1.5.3 Bệnh tim mạch
- Béo phì làm gia tăng toàn thể nguy cơ bệnh tim mạch
- Béo phì làm tăng gánh tim
- Tăng tỉ lệ đột tử (loạn nhịp)
- Xơ vữa do tăng lipid, giảm HDL-C, tăng LDL-C,VLDL-C [20]
- Tăng huyết áp: sự gia tăng huyết áp đã được chứng minh là có liênquan đến BMI [3]
Người ta thấy ở Nhật những người có BMI 25 có tỉ lệ tăng huyết ápcao gấp 2 lần người có BMI=22 [3] Các bệnh tim mạch khác: suy tim trái, táibiến mạch máu não [10]
1.5.4 Đái tháo đường
Béo phì có liên quan chặt chẽ đến đái tháo đường typ2 [4]
Quan điểm của Hoa Kì: Đái tháo đường typ2 hầu như không xảy ra ởngười có BMI <22 [20]
Vì vậy béo phì là yếu tố quan trọng trong bệnh học của đái tháo đườngtyp2 nhất là nhóm có kháng insulin [7]
Trang 151.5.5 Ung thư
- Ung thư nội mạc tử cung và ung thư vú sau mãn kinh
- Ung thư tiền liệt tuyến
- Ung thư đại trực tràng có tương quan với mức độ béo phì [20]
1.5.6.Bệnh túi mật
- Do tăng cholesterol mật
- Cholesterol được tổng hợp 20mg/kg mô mỡ/ngày nếu tăng thêm 10kg
mô mỡ/ngày sẽ tăng lượng cholesterol bằng một quả trứng [16],[20]
1.5.7 Xương –khớp và da
Béo phì làm gia tăng tỉ lệ viêm xương khớp [4].Ở các khớp chịu lực caonhư cột sống, khớp háng, khớp gối dễ bị bệnh do phải nâng đỡ một khối lượngquá tải thoát vị đĩa đệm, đốt sống hay gập [10]
Tỉ lệ gút tăng do độ thanh thải urate kém và tăng sản xuất coton từchuyển hoá mỡ có thể làm tăng urate
Da phù do tăng tính thấm, dễ nhiễm nấm ở da, u trệ tĩnh mạch chi [3], [20]
Tỷ lệ tử vong từ BP cũng cao như nghèo đói, hút thuốc lá hay nghiệnrượu Béo phì là nguyên nhân thứ 7 dẫn tới chết tại Hoa Kỳ Hàng năm cókhoảng 300.000 người chết có liên quan đến béo phì, so với 400.000 ngườichết do hút thuốc là [23]
Hoạt động thể lực và trí lực ở người BP thường kém hơn người bìnhthường: Theo Nancy hoạt động thể lực 5 lần kém hơn người bình thường [25]
1.6 DỰ PHÒNG BÉO PHÌ
Dự phòng tốt để khỏi bị BP được đánh giá là rẻ tiền và hiệu quả hơn nhiều
so với việc điều trị béo phì [3] Các can thiệp nhằm mục tiêu kiểm soát và dựphòng béo phì phải nên được thiết kế một cách cẩn trọng để tránh làm bùng nổcác rối loạn liên quan đến ăn uống do sự lo sợ quá mức bệnh béo phì,
Kiểm soát béo phì bao gồm 4 chiến lược cơ bản:
- Dự phòng tăng cân
Trang 16- Khuyến khích duy trì cân nặng hiện tại
- Kiểm soát bệnh tật đồng hành với béo phì
- Khuyến khích giảm cân
1.7 TỶ LỆ MẮC BỆNH THỪA CÂN BÉO PHÌ
Béo phì là một bệnh mãn tính, phổ biến, một nạn dịch leo thang khôngnhững ở các nước phát triển mà ở cả những nước đang phát triển, nó ảnhhưởng đến nhiều nhóm dân cư, cả trẻ em cũng như người trưởng thành [17],[22]
Ở Hoa Kỳ trong hơn 2 thập kỷ qua béo phì được nhận định là một bệnhdịch Hiện nay tỷ lệ thừa cân và béo phì ở người lớn là 61% và ở trẻ em là 14%[23] BP tấn công trên cả 2 giới, mọi lứa tuổi, mọi chủng tộc, dân tộc [23].Năm 2001 ở Georgia ( Hoa Kỳ), tỷ lệ béo phì là 19,8% tăng 61% so với1991
Theo thông báo của Giám đốc Viện Đái đường quốc tế (IDI) ở Melbourne(Úc) tháng 4/2001 có 40% số người Úc thừa cân và 20% khác bị béo phì
Ở Việt Nam, bên cạnh tỷ lệ thiếu dinh dưỡng vấn còn khá cao, Theo sốliệu của FAO 1990, tỷ lệ béo phì chung ở thành phố nước ta là 1,57%, tăng gầngấp 4 lần so với năm 1985 là 0,4% [12]
Béo phì là nạn dịch toàn cầu không những là vấn đề y tế xã hội quan trọngcủa những nước giàu mà còn là gánh nặng của những nước nghèo, đang pháttriển Tỷ lệ mắc bệnh béo phì đã tăng một cách khó lường trong thập kỷ qua.Béo phì làm tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh, tác hại xấu đến tinh thần, tâm lý củangười mang bệnh Thừa cân béo phì người lớn là một yếu tố nguy cơ chỉ điểmcủa béo phì Trong nước đã có một số nghiên cứu về tình trạng TC-BP ở ngườilớn tại một số thành phố Riêng ở Huế chưa có công trình nào nghiên cứu mộtcách đầy đủ Các yếu tố nguy cơ của TC-BP rất nhiều và khác nhau tùy theo
Trang 17vùng lãnh thổ và tùy vào thời kỳ Tìm hiểu các yếu tố nguy cơ này là một việclàm cần thiết góp phần phòng ngừa và điều trị BP có hiệu quả.
1.8 MỘT SỐ KÍCH THƯỚC NHÂN TRẮC HAY SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU NHÂN TRẮC NGƯỜI LỚN.
Các chỉ tiêu nhân trắc sử dụng khác tuỳ thuộc vào mục đích nghiên cứu
Ở người lớn, các kích thước thường được sử dụng để đánh giá tình trạngdinh dưỡng là chiều cao đứng, trọng lượng cơ thể, số đo vòng bụng và số đovòng mông, sau đó dựa vào các chỉ số này để tính một số chỉ số nhân trắc khácnhư: chỉ số khối cơ thể (BMI), tỉ vòng bụng/vòng mông (VB/VM), tỉ lệ chấtbéo (TLCB)
1.8.1 Chiều cao đứng
Trong các chỉ tiêu về nhân trắc thì chiều cao đứng được xem là quan trọngnhất, thường được ứng dụng nghiên cứu trong các lĩnh vực như nhân chủng yhọc hình thái học, thể dục thể thao
Chiều cao đứng được tính từ mặt đất đến đỉnh đầu Thước đo chạm vào 3điểm: gót, mông và đầu, đồng thời đuôi mắt và ống tai ngoài nằm trên mộtđường ngang Chiều cao đứng thay đổi theo tuổi
1.8.2 Cân nặng.
Ở trẻ em cũng như người lớn, cân nặng cơ thể thường được ứng dụngnhiều như chiều cao đứng trong các ngành khoa học khác nhau, đặc biệt tronglâm sàng thường được dùng để đánh giá tình trạng dinh dưỡng và sức khoẻ củabệnh nhân
1.8.3 Chỉ số khối cơ thể (BMI)
Có một xu hướng chung là trọng lượng cơ thể con người tăng tỉ lệ thuậnvới chiều cao: người càng cao có trọng lượng càng cao do đó một người gầynhưng cao sẽ có khả năng trọng lượng cơ thể lớn hơn một người béo nhưngthấp, chính vì thế trọng lượng cơ thể có thể đôi khi phản ánh sai độ béo gầy của
Trang 18cơ thể Vì vậy chỉ số khối cơ thể (BMI) ra đời, BMI là một đại lượng nhằm mô
tả trọng lượng tương đối của cơ thể nhờ đó mới đánh giá được độ béo gầy mộtcách chính xác
Chỉ khối cơ thể (BMI) được tính như sau:
2
H
P BMI
Trong đó:
P: trọng lượng cơ thể, có đơn vị là kilogam (kg)
H: chiều cao đứng cơ thể, có đơn vị là mét (m)
Ở người trưởng thành từ 18 - 60 tuổi, BMI tương đối ổn định nên người ta
đã sử dụng để đánh giá tình trạng dinh dưỡng Theo phân loại của tổ chức y tếthế giới (WHO) 2000 để đánh giá tình trạng dinh dưỡng dựa vào BMI đối vớicộng đồng Á Châu như sau:
< 18,5 Hơi gầy18,5 - 22,9 Bình thường23,0 - 24,9 Thừa cân25,0 - 29,9 Béo phì độ I
≥ 30,0 Béo phì độ II
1.8.4 Số đo vòng bụng.
Số đo vòng bụng được sử dụng được sử dụng để đánh giá sự phân bổ mỡcủa cơ thể một cách khá chính xác, do đó, ngoài việc số đo vòng bụng được sửdụng để đánh giá béo phì dạng nam thì tổ chức y tế thế giới (WHO) hay hiệphội các nhà nội tiết làm sàn Hoa Kỳ (AACE) cũng như nhóm nghiên cứu Châu
 về đề kháng insulin (EGIR), chương trình giáo dục quốc gia về cholesterol(NCEP) và liên đoan đái tháo đường quốc tế (IDF) còn sử dụng số đo vòngbụng để làm một trong những tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng chuyển hoá [3],[7], [10], [25], [27]
Trang 19Trị số vòng bụng thay đổi theo giới tính và chủng tộc chứ không phải theonơi cư trú, chính vì vậy Liên đoàn đái tháo đường quốc tế (IDF) đưa ra tiêuchuẩn đánh giá béo phì dạng nam theo số đo vòng bụng (VB) đối với ngườiChâu Á như sau[27]
Theo tổ chức y tế thế giới (WHO), được xem là béo phì dạng nam khi tỉvòng bụng/ vòng mông (VB/VM) đối với người Châu Á [25]:
+ Tỉ VB/VM ≥ 0,90 đối với nam
+ Tỉ VB/VM ≥ 0,85 đối với nữ
1.8 SƠ LƯỢC VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU.
Triệu Trung là một xã nằm về phía Nam thành phố Đông Hà, phía Tâygiáp với xã Hải Xuân huyện Hải Lăng, phía Bắc giáp xã Triệu Sơn, phía Đônggiáp với xã Hải Ba huyện Hải Lăng, phía Nam giáp xã Triệu Lăng huyện TriệuPhong, với diện tích khoảng 6,6km2, dân số 5.742 người, trong đó độ tuổi từ 30-60 tuổi là 2.050 người, trong đó nam 1127 nữ 923 người
Xã gồm 08 Thôn, 1.240 hộ gia đình, nghề nghiệp chính của nhân dân xãTriệu Trung gồm đủ các loại ngành nghề: cán bộ công nhân viên, thợ mộc, thợrèn, buôn bán nhỏ, làm ruộng mây tre, thờ nề trong đó nghề nông và buônbán nhỏ chiếm ưu thế nên nhìn chung đời sống của nhân dân vẫn ở mức trungbình với thu nhập bình quân đầu người khoảng 10.650.000đ/ người/năm Trên địa bàn xã có nhiều tôn giáo khác nhau cùng sinh sống, bao gồm:Phật giáo, thiên chúa giáo nên tự do tín ngưỡng cũng phong phú và đa dạng
Trang 20Xã có các loại hình giao thông khá đa dạng, bao gồm: giao thông bằngđường bộ, đường Sông, đặc biệt nhờ hệ thống sông ngòi khá phong phú nên rấtthuận tiện trong giao thông với các vùng lân cận bằng đường thuỷ [14].
Trang 21CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
Đối tượng nghiên cứu gồm người trưởng thành từ 30 - 60 tuổi ở trên địaphương xã Triệu Trung, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị
Các đối tượng trong mẫu nghiên cứu hiện tại khoẻ mạnh, không bị dị dạng
về hình thái như gù, vẹo cột sống
2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thời gian nghiên cứu
Thời gian được tiến hành từ 03/2011 đến 5/2011
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu
Xã Triệu Trung, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành theo thiết kế ngang mô tả, có phân tích
-n: Số mẫu tối thiểu cần tìm
-Z: Mức tin cậy mong muốn của ước lượng mức tin cậy mong muốn 95%tương ứng Z = 1,96 (tra bảng 2)
Trang 22-p: Dự đoán tỷ lệ thùa cân béo phì trong quần thể nghiên cứu: chúng tôi
dự đoán p= 0.08
- c: mức chính xác mong muốn( sai số chọn): c=0,05
Tính được n = 305
Dùng mẫu 2 giai đoạn nên cỡ mẫu lý là 610
2.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Dùng phương pháp nghiên cứu cắt ngang có phân tích để xác định tỷ lệThừa cân béo phì và các yếu tố liên quan đến tình trạng Thừa cân béo phì ở trẻPhụ nữ 30-60 tuổi
2.4.1 Dụng cụ
- Cân Nhơn Hoà có độ chính xác tới 0,1 kg
- Thước dây nhựa có độ chính xác tới 0,1cm
Kết quả được ghi vào phiếu điều tra (xem phụ lục)
* Phương pháp thu nhập số liệu
- Chuẩn bị: tập huấn kỹ về kỹ thuật cân, đo và cách ghi vào mẫu phiếuđiều tra dưới sự hướng dẫn của người hướng dẫn
- Tiến hành điều tra
Trang 23+ Kỹ thuật đo đạc
* Kỹ thuật đo chiều cao đứng: đối tượng được đo bỏ guốc, dép, đi chân
không, tư thế đứng nghiêm, quay lưng vào điểm tựa là một mặt phẳng đứngvuông góc với sàn Dùng thước đo từ điểm thấp nhất của bàn chân đến điểmcao nhất của đỉnh đầu, đọc kết quả và ghi vào phiếu điều tra
* Kỹ thuật đo trọng lượng:
Sử dụng cân đồng hồ của Nhơn Hoà, được kiểm tra và chỉnh trước khicân, đối tượng mặt quần áo thường, không mang dày dép, đứng thẳng giữa bàncân, không cử động, hai tay buông thẳng, mắt nhìn thẳng để trọng lượng phân
bố đều lên cả hai chân
Kết qủa đọc được ghi ngay vào phiếu
* Kỹ thuật đo vòng bụng:
Đối tượng được đo đứng thẳng, thở nhẹ, hai chân rộng bằng vai, mặc áomỏng thường, dùng thước dây đo vòng ngang qua rỗn Đối với những ngườibụng xệ thì đo qua trung điểm thấp nhất của xương sườn XII và đỉnh của gaichậu trước trên [9]
Bảng 2.1: Tiêu chuẩn đánh giá béo phì theo các nước Châu Á Thái Bình Dương/ASEAN
Trang 24Đo một trong 2 cách sau: (1) ngang qua rốn (2) ngang qua trung điểmgiữa xương sườn cuối và mào chậu (đối với người quá béo phì) Sai số khôngquá 0.5cm.
Hình 2.1.Cách đo vòng bụng; hình 1: đo ngang rốn; hình 2: tìm bờ dưới
của xương sườn 12
Tiêu chuẩn chẩn đoán béo dạng phì nam: theo tiêu chuẩn của WHO dànhcho người Châu Á khi:
Vòng bụng của nam ≥ 90cm và vòng bụng của nữ ≥ 80cm [4], [7], [29]
Đọc kết quả và ghi vào phiếu
* Kỹ thụât đo vòng mông:
Đối tượng đứng thẳng, hai chân rộng bằng vai, dùng thước dây đo vòngqua hai mấu chuyển lớn xương đùi
Đọc kết quả và ghi vào phiếu
+ Phương pháp tính tuổi:
Tuổi = năm điều tra - năm sinh
* Các đối tượng được chia làm 03 nhóm tuổi theo giới:
- Nhóm 1: từ 30 - 39 tuổi
- Nhóm 2: Từ 40 - 49 tuổi
- Nhóm 3: Từ 50 - 59 tuổi
Trang 25Từ các kích thước đo được ở trên, tính các chỉ số sau:
- Chỉ số khối cơ thể (BMI) được tính theo công thức
2
H
P BMI
Trong đó:
P: trọng lượng cơ thể, có đơn vị là kilogam (kg)
H: chiều cao đứng cơ thể, có đơn vị là mét (m)
- Số đo vòng bụng (VB), đơn vị tính là centimet (cm)
- Tỉ vòng bụng/vòng mông (VB/VM)
- Tỉ lệ chất béo (TLCB), được tính theo công thức
TLCB 63,7 - 735/BMI + 0,029 x tuổi đối với nữ
TLCB 51,6 - 735/BMI + 0,029 x tuổi đối với nam
Trong đó:
TLCB có đơn vị tính là phần trăm (%)
Tuổi có đơn vị tính là năm
2.4.1 Tiêu chuẩn kết luận thừa cân và béo phì
2.4.1.1.Tiêu chuẩn đánh giá tình trạng dinh dưỡng dựa vào BMI theo phân loại của tổ chức y tế thế giới (WHO) áp dụng cho cộng đồng Châu Á [6].
Trang 26+ VB ≥ 80 cm nữ giới
2.4.1.3 Đánh giá béo phì dạng nam dựa vào tỉ vòng/vòng mông (VB/VM) theo tổ chức y tế thế giới (WHO) [25].
+ Tỉ VB/VM ≥ 0,90 đối với nam giới
+ Tỉ VB/VM ≥ 0,85 đối với nữ giới
2.4.1.4 Đánh giá béo phì dựa vào tỉ lệ chất béo (TLCB) theo công thức của Gallagher và cộng sự [10], [23].
+ TLCB > 25% đối với nam
+ TLCB > 35% đối với nữ
2.5 XỬ LÝ SỐ LIỆU
Số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê y học Tính giá trị trungbình, độ lệch chuẩn (SD), độ tin cậy p với phần mềm EPI INFO 6, phiên bản6.04 và Excel 2003
Trang 27Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA MẪU NGHIÊN CỨU THEO TUỔI VÀ GIỚI
3.1.1 Phân bố giới theo nhóm tuổi
Bảng 3.1 Tỉ lệ nam và nữ theo tuổi trong mẫu nghiên cứu
Nam Nữ
Tuổi
Biểu đồ 3.1 Tỉ lệ nam và nữ theo tuổi trong mẫu nghiên cứu.
- Nữ chiếm 63,1%, nam chiếm 36,9% Nữ gấp 1,7 lần nam
- Tỷ lệ nam và nữ tương đương theo các nhóm tuổi, trong đó nhóm
40-49 tuổi có tỷ lệ cao hơn 2 nhóm kia
3.1.2 Chiều cao trung bình theo tuổi và giới
Bảng 3.2 Chiều cao (cm) theo tuổi và giới
Trang 28154,78 152,74
153,26 140
145 150 155 160 165 170
Nam Nữ Chiều cao TB (cm)
Tuổi
Biểu đồ 3.2 Chiều cao (cm) theo tuổi và giới
Chiều cao trung bình ở nam đều cao hơn nữ cả 3 nhóm tuổi, trong đó
- Nhóm 30-39 tuổi nam cao hơn nữ 10,66 cm
- Nhóm 40-49 tuổi nam cao hơn nữ 9,82 cm
- Nhóm 50-59 tuổi nam cao hơn nữ 9,91 cm
- Chiều cao nam ở 3 nhóm tuổi trong khoảng 162,56 đến 164,69, sự khácbiệt có ý nghĩa thống kê giữa nam và nữ
- Chiều cao nữ ở 3 nhóm tuổi dao động trong khoảng 152,74 đến 154,78
3.1.3 Cân nặng trung bình theo tuổi và giới
Bảng 3.3 Cân nặng (kg) theo tuổi và giới