1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TRẮC NGHIỆM - CHẾ BIẾN THUỐC CỔ TRUYỀNCÂU HỎI NGỎ NGẮN pps

34 1K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 216,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đậu đen sống có tác dụng bổ dưỡng, giải độc 947 Tăng tác dụng dẫn thuốc vào kinh phế thì chế biến vị thuốc đó với phụ liệu màu trắng, vị cay 948.. Tăng tác dụng dẫn thuốc vào kinh thận t

Trang 1

TRẮC NGHIỆM - CHẾ BIẾN THUỐC CỔ TRUYỀN

CÂU HỎI NGỎ NGẮN

918 Phương pháp chế biến đơn giản gọi là………()

919 Đại hoàng tính hàn có tác dụng nhuận tẩy, dại hoàng sao cháy có thể gây táo bón vì thành phần có tác dụng nhuận tẩy là Antranoid bị ……….() ở nhiệt

Trang 2

925 Tác dụng dựơc lý chính của phụ tử liên quan đến tác dụng hồi dương cứu nghịch là…… ()

926 Thành phần hoá học chính của mã tiền thuộc nhóm chất Alcaloid và chất có tác dụng gây độc là ()

927 Mục đích chế biến phụ tử là giảm .() và tăng tác dụng bổ hỏa

928 3 dạng chế biến phụ tử theo phương pháp của Trung Quốc là diêm phụ tử, hắc phụ phiến và () phụ phiến

929 Các phụ liệu được sử dụng để chế biến diêm phụ tử là MgCl2 và ()

930 Phụ liệu được sử dụng để chế biến bạch phụ tử là ()

931 Nêu tên các phụ liệu được sử dụng để chế biến hắc phụ tử là MgCl2, dầu hạt cải

Trang 3

935 Mục đích chính trong chế biến hoàng nàn là () và chuyển dạng dùng ngoài sang dạng dùng uống trong

936 Không dùng hoàng nàn cho phụ nữ có thai và trẻ em dưới () tuổi

937 Có 2 phụ liệu được dùng để chế biến bán hạ bắc theo Dược Điển Việt Nam II là

cam thảo và ()

938 Sinh địa chế cần phải đạt được các tiêu chuẩn cảm quan: Thể chất mềm dẻo, màu đen, vị hơi đắng, độ ẩm không quá ()

939 Sinh địa sau khi chế thành thục địa có 2 thành phần hoá học chính thay đổi là đường khử và ()

940 Thuỷ phi là phương pháp ………… () ở trong nước thành dạng bột mịn 941 Chưng là đun thuốc với nước hay dịch phụ liệu bằng cách ………

942 Trích là phương pháp tẩm vào vị thuốc một hay nhiều loại

ủ đến thấm đều thì sao hoặc nướng CÂU HỎI ĐÚNG/ SAI Đ…… S 943 Sinh địa vị đắng, ngọt, tính mát có tác dụng thanh nhiệt

lương huyết

944 Thụcđịa vị ngọt, tính hàn lương có tác dụng bổ âm, bổ huyết

945 Bồ hoàng sống có tác dụng chỉ huyết

Trang 4

946 Đậu đen sống có tác dụng bổ dưỡng, giải độc

947 Tăng tác dụng dẫn thuốc vào kinh phế thì chế biến vị thuốc đó với phụ liệu màu trắng, vị cay

948 Tăng tác dụng dẫn thuốc vào kinh thận thì chế biến để vị thuốc Có màu đen, vị mặn

949 Tăng tác dụng dẫn thuốc vào kinh tỳ thì chế biến vị thuốc đó với phụ liệu màu trắng, vị đắng

950 Phương pháp thủy chế không làm giảm độc tính của thuốc

951 Dùng thục địa cho bệnh nhân tỳ dương hư gây đầy chướng bụng, rối loạn tiêu hóa

952 Phụ tử ngâm đến khi hết vị tê, cay

953 Bán hạ ngâm đến khi nước ngấm đều toàn bộ

954 Hoài sơn ngâm cho đến khi hết nhân trắng đục

955 Những người bị phù do suy tim, viêm cầu thận không nên dùng các vị thuốc chế với muối

956 Tăng tác dụng dẫn thuốc vào kinh phế thì chế biến vị thuốc với phụ liệu màu trắng, vị cay

957 Tăng tác dụng dẫn thuốc vào kinh thận thì chế biến để vị thuốc

Trang 5

có màu đen, vị mặn

958 Tăng tác dụng dẫn thuốc vào kinh tỳ, vị thì chế biến vị thuốc

với phụ liệu có màu vàng, vị đắng

959 Phương pháp thuỷ chế có thể làm giảm độc tính của thuốc

960 Phương pháp hoả chế không có tác dụng làm giảm độc tính thuốc

961 Có thể dùng một số phụ liệu làm giảm độc tính của thuốc

962 Có thể dùng một số phụ liệu làm tăng tác dụng của thuốc

963 Cam thảo có thể dẫn thuốc vào kinh phế

964 Hoàng thổ có thể làm tăng tác dụng kiện tỳ, vị của vị thuốc

965 Cam thảo có tác dụng làm giảm độc tính của phụ tử

966 Rượu là phụ liệu có thể dẫn thuốc lên thượng tiêu

967 Khi dùng thuốc đã được chế rượu thì chính rượu có tác dụng

làm ấm cơ thể

968 Sau khi tẩm rượu vào thuốc thì ủ và sao qua

969 Trích gừng có tác dụng làm tăng tính ấm hoặc giảm tính hàn

cho thuốc

970 Gừng làm giảm độc tính của mã tiền

971 Đậu đen chế với bán hạ nhằm làm giảm độc tính

Trang 6

972 Muối ăn (NaCl) làm tăng tác dụng dẫn thuốc vào kinh

đại trường, vị

973 Có thể dùng muối ăn để chế đỗ trọng, cẩu tích, ba kích

974 Các vị thuốc chế muối có thể tăng tác dụng trị mọi chứng bệnh

ở tạng thận

975 Dấm làm tác dụng dẫn thuốc vào kinh can, đởm

976 Dấm có thể làm tăng độ tan của alcaloid, coumarin, flavonoid

trong dịch sắc thuốc

977 Thuốc chế với dấm làm tăng tác dụng lý khí, lý huyết, giảm đau

978 Mật ong làm tăng tác dụng bổ dưỡng của thuốc

979 Đồng tiện làm tăng tác dụng tư âm giáng hoả

980 Không thể thay thế phương pháp tiện chế bằng phương pháp khác

981 Khi chế sinh địa, ở giai đoạn sấy cần cho nhiệt độ tăng lên

từ từ và khống chế nhiệt độ tối đa khoảng 50 – 600C

982 Cách kiểm tra đơn giản để sơ bộ biết độ ẩm của thục địa chế

đạt yêu cầu là bóp bẹp không ướt tay

983 Khi chế hương phụ, hàm lượng tinh dầu giảm nhiều nhất

984 Sau khi chế hoài sơn phải đạt tiêu chuẩn màu trắng, không

Trang 7

gẫy vụn, thể chất chắc, không còn vỏ, độ ẩm khoảng 5%

985 Cúc hoa được sấy bằng diêm sinh liên tục trong vòng

1-2 ngày đến khi thấy hoa mềm đều là được

986 Hoa cúc sau khi sấy, phải được nén bằng vật nặng trong vòng

12 giờ, để hoa tiết ra các dịch nhựa màu vàng

987 Sau khi chế biến, cúc hoa phải đạt tiêu chuẩn cụm hoa hình đầu,

màu vàng sáng, mùi thơm đặc trưng, độ ẩm tối đa 13%

988 Long nhãn thành phẩm có tiêu chuẩn chính là: dẻo, khô,

không kết dính, vị ngọt đậm, màu nâu đen

989 Phụ tử có thể được chế với đậu đen, phòng phong, cam thảo

990 Hàm lượng aconitin trong phụ tử chế giảm nhiều so

với phụ tử sống

991 Nhiệt độ tối đa trong chế biến mã tiền là 1650C

992 Trong quá trình chế biến mã tiền, cần phải bỏ cây mầm

993 Có thể áp dụng phương pháp chế biến mã tiền để

chế biến hoàng nàn

994 Hoàng nàn chế được dùng cho tất cả các bệnh nhân bị

chứng phong thấp

Trang 8

995 Để tăng tác dụng long đờm, chỉ ho, có thể chế bán hạ

nam với cam thảo, bồ kết

996 Bán hạ nam sống, khi dùng trong sẽ gây nôn và tăng ho

997 Chế bán hạ với gừng có thể tăng tác dụng chống nôn

998 Theo Dược Điển Việt Nam, thục địa được chế bằng cách chưng

999 Theo Y học Cổ truyền khi chế sinh địa, chế thục địa thì

sấy tốt hơn phơi

1000 Khi dùng nước vo gạo ngâm hà thủ ô đỏ, trong quá trình ngâm

không cần thay nước vo gạo

1001 Khi chế hà thủ ô đỏ, nấu đến khi miếng hà thủ ô đỏ mềm thì vớt ra

1002 Khi chế hương phụ theo phương pháp tứ chế nên trộn cả 4 phần

vào nhau để sao thi sẽ khô đều

1003 Chế thục địa bằng cách chưng và nấu tốn thời gian như nhau

1004 Khi chế hương phụ dùng acid acetic 5% tốt hơn dấm thanh

1005 Củ mài sau khi thu hoạch về phải được tiến hành chế biến ngay

1006 Khi chế cát căn nên để cả củ

1007 Cúc hoa sau khi thu hoạch về cần để qua đêm rồi mới đem sấy sinh

1008 Cúc hoa sau khi sấy sinh phải có màu xám đen

Trang 9

1009 Để chế cúc hoa chỉ được dùng cúc hoa vàng không được dùng

C Không thay đổi sự quy kinh của thuốc

D Làm giảm độc tính của thuốc

1012 Bào chế thuốc nhằm mục đích sau, NGOẠI TRỪ:

A Làm giảm tác dụng phụ không mong muốn

B Làm thay đổi tính vị của thuốc nên làm thay đổi tác dụng của thuốc

C Phân chia thuốc thành kích thước phù hợp, thuận tiện cho việc sử dụng

D Làm giảm tính bền vững cơ học và khả năng giải phóng hoạt chất

1013 Bào chế thuốc nhằm mục đích sau, NGOẠI TRỪ:

A Làm ổn định tính vị của thuốc

B Tinh chế thuốc

Trang 10

C Bảo quản thuốc

D Thay đổi dạng dùng

1014 Có một vị thuốc chế biến KHÔNG ĐÚNG khi muốn làm tăng hiệu lực của thuốc:

A Tăng tác dụng bổ thận của hà thủ ô thì chế biến với nước đậu đen

B Tăng tác dụng hành khí giải uất của hương phụ thì chế với mật ong

C Tăng tác dụng bổ thận của đỗ trọng thì chế với nước muối

D Tăng tác dụng kiện tỳ của bạch truật thì chế với cám gạo

1015 Có một nhận xét KHÔNG ĐÚNG khi nói về phương pháp chế biến làm

giảm độc tính của thuốc:

A Hỏa chế làm giảm độc tính của thuốc

B Thủy hỏa hợp chế làm giảm nhanh dộc tính của thuốc

C Thủy chế không làm giảm độc tính của thuốc

D Có một số phụ liệu khi chế với thuốc độc có tác dụng làm giảm độc tính

của thuốc

1016 Mục đích của phương pháp chế biến chỉ dùng lửa là:

A Tăng tính ấm, giảm tính hàn của vị thuốc

B Giảm độc tính, giảm tác dụng quá mạnh của vị thuốc

C Ổn định hoạt chất trong vị thuốc, giảm độ bền cơ học

Trang 11

D Làm bay hơi lượng tinh dầu trong vị thuốc

1017 Tìm ý sai trong các câu sau đây :

A Sao qua nhiệt độ khoảng 50 – 800C

B Sao vàng nhiệt độ khoảng 100 – 1400C

C Sao đen nhiệt độ khoảng 160 – 1800C

D Sao cháy nhiệt độ khoảng 180 – 2400C

1018 Có một nhận xét KHÔNG ĐÚNG khi nói về các phương pháp hỏa chế:

A Sao vàng để tăng tác dụng quy thuốc vào tỳ, tăng mùi thơm

B Sao vàng cháy cạnh để giảm bớt mùi vị khó chịu của thuốc

C Sao vàng hạ thổ nhằm cân bằng âm dương cho các vị thuốc

D Sao đen làm tăng độ mãnh liệt của các vị thuốc

1019 Có một nhận xét KHÔNG ĐÚNG khi nói về phương pháp sao gián tiếp:

A Là phương pháp sao mà vị thuốc được truyền nhiệt qua phụ liệu

trung gian

B Sao cách gạo làm tăng tác dụng kiện tỳ, giảm tính khô ráo của vị thuốc

C Sao cách hoạt thạch hoặc văn cáp làm tăng độ kết dính của các vị thuốc

D Sao cách cát để các vị thuốc chịu tác động của nhiệt độ cao và đồng đều

Trang 12

1020 Có một nhận xét KHÔNG ĐÚNG khi nói về cách chế biến thuốc theo

phương pháp nung:

A Nung giống như sao cháy là phương pháp vô cơ hóa

B Sử dụng nhiệt độ cao phá vỡ cấu trúc của thuốc

C Khi nung các chất hữu cơ bị phá hủy

D Nhiệt độ nung phải hàng nghìn độ

1021 Mục đích của phương pháp chế sương:

A Làm chín thuốc, làm giảm tính mãnh liệt của các vị thuốc

B Dùng nhiệt độ cao tách các hoạt chất thăng hoa ra khỏi các tạp chất khác

C Dùng nhiệt độ cao làm bay hơi tinh dầu có trong thành phần của thuốc

D Làm tăng tác dụng tiêu thực, giảm độ mãnh liệt của các vị thuốc

1022 Có một nhận xét KHÔNG ĐÚNG khi nói về cách chế biến thuốc theo

phương pháp lùi:

A Làm giảm bớt chất dầu trong vị thuốc

B Làm tăng tác dụng dẫn thuốc vào kinh tỳ

C Giảm tính kích ứng của vị thuốc

D Cần bọc vị thuốc vào giấy ẩm hoặc bột hồ, bột cám ẩm

1023 Mục đích chế biến thuốc phương pháp nướng:

Trang 13

A Làm giảm bớt chất dầu trong vị thuốc

B Làm tăng tác dụng dẫn thuốc vào kinh tỳ

C Giảm tính kích ứng của vị thuốc

D Làm chín thuốc, giảm tính mãnh liệt của các vị thuốc

1024 Chế biến phèn chua theo phương pháp hỏa phi nhằm các mục đích sau,

NGOẠI TRỪ:

A Dùng nhiệt độ làm thay đổi tính chất phèn chua

B Loại trừ nước ra khỏi cấu trúc phân tử

C Ở nhiệt độ 2000C phèn chua mất 5 H2O gọi là khô phàn

D Làm săn se, tăng khả năng hút nước của vị thuốc

1025 Chế biến thuốc theo phương pháp thủy chế KHÔNG NHẰM mục đích

nào dưới đây:

A Tăng khả năng giải phóng hoạt chất do các tế bào bị trương nở

B Giảm độc tính, giảm tác dụng phụ của thuốc

C Làm mềm dược liệu giúp phân chia thuốc dễ dàng

D Làm tăng tính bền vững cơ học của vị thuốc

1026 Dịch ngâm nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG với nồng độ pH khi dùng để

chế biến thuốc theo phương pháp thủy chế:

A Dịch ngâm có pH trung tính: nước cam thảo, nước bồ kết,

Trang 14

B Dịch ngâm có pH acid: giấm, nước phèn chua

C Dịch ngâm có pH kiềm: nước vôi, nước tro bếp

D Dịch ngâm có pH thay đổi: nước gừng, nước đậu đen

1027 Chế biến thuốc theo phương pháp ủ KHÔNG CÓ mục đích nào dưới đây:

A Làm thay đổi tính vị, quy kinh của thuốc

B Làm lên men thuốc

C Làm mềm dược liệu giúp phân chia thuốc dễ dàng

D Làm tăng tác dụng hiệp đồng giữa thuốc và phụ liệu

1028 Chế biến thuốc theo phương pháp thủy phi KHÔNG CÓ đặc điểm nào

dưới đây:

A Chống sự tăng nhiệt độ do ma sát sinh ra trong khi tán

B Thu được thuốc dạng nước

C Tránh được bay bụi thuốc

D Tán thuốc ở trong nước

1029 Chế biến thuốc theo phương pháp thủy hỏa chế bao gồm các loại sau

đây, NGOẠI TRỪ:

A Chưng, trích

B Đồ, nấu

C Ngâm, lùi

Trang 15

D Sức, tôi

1030 Chế biến thuốc theo phương pháp trích KHÔNG CÓ mục đích nào dưới đây:

A Làm tăng tác dụng điều trị khi trích với các phụ liệu

B Tăng tác dụng thăng đề của thuốc khi chế với rượu

C Tăng tính ấm, giảm tính hàn khi chế với rượu, sa nhân

D Giảm tác dụng trầm giáng của thuốc khi chế với muối

1031 Mục đích của chế biến thuốc theo phương pháp tôi:

A Làm tăng tính khô ráo, tăng tính nhuận của thuốc

B Thay đổi tính vị, khuynh hướng tác dụng của vị thuốc

C Hòa tan một số thành phần hóa học có độ phân cực thấp

D Làm giảm độ bền cơ học, thành phần hóa học bất lợi

1032 Dùng cam thảo chế biến thuốc nhằm các mục đích sau, NGOẠI TRỪ:

A Làm tăng tác dụng nhuận bổ, kiện tỳ, ích khí

B Tăng tác dụng dẫn thuốc vào 12 kinh

C Hiệp đồng tác dụng khi dùng thuốc bổ huyết

D Giảm độc tính của thuốc, điều hòa tính mãnh liệt của thuốc

1033 Chế biến thuốc với gừng nhằm các mục đích sau, NGOẠI TRỪ:

A Làm giảm tác dụng phát tán của thuốc

Trang 16

B Giảm tác dụng gây nê trệ của một số vị thuốc

C Giảm tính hàn của một số vị thuốc

D Dẫn thuốc vào kinh tỳ, vị, làm ôn trung tiêu nên chữa nôn

1034 Chế biến thuốc với gừng nhằm các mục đích sau, NGOẠI TRỪ:

A Làm giảm tính kích ứng của một số vị thuốc

B Dẫn thuốc vào kinh phế, ôn phế nên chữa ho

C Giảm tính ấm của một số vị thuốc

D Dẫn thuốc vào kinh tỳ, vị, làm ôn trung tiêu nên chữa nôn

1035 Chế biến thuốc với đậu đen nhằm các mục đích sau, NGOẠI TRỪ:

A Làm tăng tác dụng dẫn thuốc vào kinh thận

B Dẫn thuốc vào 12 kinh, điều hòa tính mãnh liệt của thuốc

C Làm giảm độc tính một số vị thuốc độc như phụ tử…

D Làm tăng tác dụng bổ của vị thuốc cần chế

1036 Các vị thuốc dưới đây chế biến với đậu đen nhằm mục đích sau, NGOẠI TRỪ:

A Hà thủ ô để tăng tác dụng bổ thận

B Phụ tủ để giảm độc

C Thục địa để tăng tính ấm cho vị thuốc

D Mã tiền để giảm độc

Trang 17

1037 Chế biến thuốc với đậu xanh nhằm các mục đích sau, NGOẠI TRỪ:

A Làm tăng tác dụng bổ dưỡng

B Làm tăng tính hàn cho nhóm thhuốc bổ dưỡng

C Làm giảm độc tính một số vị thuốc độc

D Giải độc cơ thể bởi vỏ hạt có chứa flavonoid

1038 Dùng muối ăn để chế biến thuốc nhằm các mục đích sau, NGOẠI TRỪ:

A Dẫn thuốc vào kinh thận

B Dẫn thuốc xuống trung tiêu

C Làm mền chất rắn, nhuận táo

D Bảo quản thuốc, hạn chế mốc, mọt

1039 Thuốc thường được chế với muối:

A Nhóm thuốc bổ huyết

B Nhóm thuốc bổ thận

C Nhóm thuốc thanh nhiệt

D Nhóm thuốc bổ khí

1040 Dùng rượu để chế biến thuốc nhằm các mục đích sau, NGOẠI TRỪ:

A Giảm tính hàn, tăng tính ấm cho các vị thuốc

B Dẫn thuốc ra ngoài thượng tiêu

Ngày đăng: 25/07/2014, 04:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w