Tại tỉnh Bắc Kạn chương trình tiêm chủng mở rộng đã được duy trìthực hiện, hàng tháng có 122 điểm tiêm chủng cố định tại 122 trạm y tế xã đãđịnh kỳ tiêm chủng cho trẻ em trong độ tuổi, b
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Tiêm chủng mở rộng là một trong những mục tiêu của chương trình y
tế Quốc gia thanh toán một số bệnh xã hội và bệnh dịch nguy hiểm Mục đíchcủa chương trình tiêm chủng mở rộng là tạo miễn dịch chủ động cho trẻ emnhằm giảm tỷ lệ mắc và chết của một số bệnh truyền nhiễm phổ biến ở lứatuổi trẻ như Bại liệt, Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván sơ sinh, Sởi, Viêm gan vi rút
B, Viêm não nhật bản B…Trong giai đoạn vừa qua tiêm chủng mở rộng đãphát huy được hiệu quả to lớn góp phần quan trọng trong sự nghiệp bảo vệsức khỏe trẻ em,phụ nữ có thai và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
Chương trình tiêm chủng mở rộng đã thực hiện thanh toán được bệnhbại liệt năm 2000, loại trừ uốn ván sơ sinh năm 2005, các bệnh như sởi, ho gà,bạch hầu đã giảm rõ rệt và ngày càng được khống chế vững chắc Chươngtrình tiêm chủng mở rộng cũng đang nỗ lực nâng cao tỷ lệ trẻ được tiêm vắcxin viêm não Nhật Bản, tiến tới loại trừ bệnh sởi vào năm 2011 Việc pháttriển mạnh hoạt động tiêm chủng mở rộng trong những năm qua đã giảm gánhnặng cho công tác điều trị ở tất cả các tuyến Với mức độ bao phủ của các loạivắc xin trong tiêm chủng đạt trên 90% ngày càng tạo độ miễn dịch cao và bềnvững trong cộng đồng Hiệu quả mà Chương trình tiêm chủng mở rộng manglại không chỉ bảo vệ sức khỏe cho trẻ em, phụ nữ có thai, phụ nữ trong độ tuổisinh đẻ và cộng đồng mà còn giảm rất lớn chi phí chăm sóc sức khỏe củangười dân, chưa kể đến việc phải nghỉ học, nghỉ làm và thêm nhiều ngườichăm sóc, thậm chí thiệt hại do tử vong không thể tính được bằng tiền
Hiệu quả cuối cùng của tiêm chủng là giảm tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tửvong của các bệnh truyền nhiễm có vắc xin tiêm chủng ở trẻ em, mắc bệnhuốn ván và tử vong cho phụ nữ có thai và phụ nữ độ tuổi sinh đẻ Để đạtđược hiệu quả này, quá trình tiêm chủng phải được bảo đảm an toàn từ vacxin, hệ thống dây chuyền lạnh, quá trình tiêm và giám sát phản ứng sautiêm…Vì vây đây là vấn đề cốt lõi nhằm đạt hiệu quả của tiêm chủng, Bộ y tế
Trang 2đã quy định rất rõ về vấn đề an toàn trong tiêm chủng tại Quyết định Số:23/2008/QĐ-BYT, ngày 07 tháng 7 năm 2008
Tại tỉnh Bắc Kạn chương trình tiêm chủng mở rộng đã được duy trìthực hiện, hàng tháng có 122 điểm tiêm chủng cố định tại 122 trạm y tế xã đãđịnh kỳ tiêm chủng cho trẻ em trong độ tuổi, bên cạnh đó do đặc thù địa hìnhmiền núi dân cư rải rác, đường từ thôn bản đến trạm y tế xã quá xa, đườnggiao thông đi lại khó khăn nên một số xã có địa hình khó khăn đó đã tổ chứccác điểm tiêm ngoài trạm để đảm bảo người dân không phải đưa con đi quá
xa để tiêm chủng như vậy mới góp phần đạt được tỷ lệ trẻ được tiêm cao,trong toàn tỉnh có 100 điểm tiêm ngoài trạm
Vấn đề thực hiện an toàn trong tiêm chủng hàng năm được trú trọngquan tâm, đầu tư, tổ chức tập huấn triển khai thực hiện, tuy nhiên chưa cónghiên cứu nào đánh giá việc thực hiện an toàn trong tiêm chủng đến mức độnào, những khó khăn khi triển khai thực hiện ở cơ sở ra sao Để đánh giá việcthực hiện an toàn trong tiêm chủng tại các trạm y tế trong tỉnh, từ đó đưa ranhững khuyến cáo cần thiết cho việc thực hiện an toàn trong tiêm chủng, giúpcho công tác tiêm chủng mở rộng của tỉnh đạt chất lượng, an toàn và hiệu quả
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng công tác an toàn
trong tiêm chủng mở rộng tại hai huyện Ba Bể và Chợ Mới thuộc tỉnh Bắc Kạn, năm 2011.”
Với hai mục mục tiêu sau:
1. Mô tả thực trạng an toàn tiêm chủng về nhân lực tham gia công tác
tiêm chủng tại các điểm tiêm chủng mở rộng của hai huyện Ba Bể
và Chợ Mới thuộc tỉnh Bắc Kạn năm 2011
2. Mô tả thực trạng an toàn tiêm chủng về cơ sở vật chất và trang thiết
bị phục vụ công tác tiêm chủng tại các điểm tiêm chủng mở rộng của hai huyện Ba Bể và Chợ Mới thuộc tỉnh Bắc Kạn năm 2011.
Trang 3Chương 1TỔNG QUAN
1.1 Sự cần thiết của việc tiêm chủng cho trẻ em
Trẻ nhỏ có thể mắc một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như: lao,viêm não Nhật Bản B, bạch hầu, uốn ván, ho gà, sởi, viêm gan B, quai bị,Rubella
Trẻ chưa có đủ sức đề kháng với bệnh tật nên nếu mắc các bệnh truyềnnhiễm này thì sẽ rất nặng, có thể để lại di chứng nguy hiểm ảnh hưởng đếntương lai sau này hoặc tử vong
Các bệnh này có thể phòng được bằng cách tiêm chủng vắcxin cho trẻ
1.2 Một số khái niệm về tiêm chủng mở rộng:
Tiêm chủng: Là cho trẻ tiêm hoặc uống một sinh phẩm mà người ta
gọi là vắcxin, để cơ thể trẻ tạo ra kháng thể chống lại vi khuẩn gây bệnh đểchủ động phòng bệnh
Tiêm chủng mở rộng: Là tiêm chủng các loại vắcxin miễn phí
Vắcxin phòng bệnh:
Vacxin phòng bệnh là những sinh vật có nguồn gốc từ những vi sinh vật gây bệnh hoặc giống như vi sinh vật gây bệnh hay từ độc tố do vi khuẩn tạo ra, phòng được bệnh và không gây hại cho người
1.3 Cơ sở khoa học và lịch sử phát minh vacxin để phòng bệnh:
Cơ thể con người sau khi mắc các bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn, virút đều có khả năng sinh ra kháng thể để bảo vệ mình, các tế bào miễn dịch đã
"nhớ" tác nhân gây bệnh để lần sau không bị tái nhiễm bệnh đó, đó là khả năng
sinh miễn dịch Qua sự tìm tòi và tổng kết, các nhà khoa học đã phát minh ra
vacxin để phòng bệnh Như vậy là sử dụng kháng nguyên đưa vào cơ thể để
tạo miễn dịch chủ động cho cơ thể chống lại bệnh.
Trang 4Lui Pasteur đã tìm ra vacxin phòng bệnh Dại cách đây hơn 100 năm[2] Năm 1896, Edward Jener, một bác sỹ thú y người Anh đã phát hiện thấynhững người mắc bệnh đậu bò thì sau này không mắc bệnh đậu mùa ngườinữa Ông có sáng kiến dùng đậu bò chủng cho người để phòng bệnh đậu mùa.Năm 1921 Calmête – Guerin đã sản xuất thành công vacxin BCG để phòngbệnh Lao Năm 1923 Ramon (Pháp) đã sản xuất ra vacxin giảm độc tố Bạchhầu – uốn ván Năm 1925 vacxin Ho gà được điều chế thành công Năm 1930vacxin chống Sốt vàng được sản xuất thành công Năm 1950 vacxin Bại liệtuống được nghiên cứu đưa vào sử dụng Như vậy cùng với sự tiến bộ của sinhhọc, di truyền học, miễn dịch học… rất nhiều bệnh đã và tiến tới có thể phòngđược bằng vacxin Một số vacxin mới đã ứng dụng công nghệ di truyền học,bản chất không phải như các vacxin cổ điển nữa, ví dụ: vacxin Viêm gan B tái
tổ hợp từ tế bào nấm men có kháng nguyên HBsAg, có tác dụng phòng bệnhViêm gan B và an toàn hơn vacxin chế từ huyết tương người
Các loại vacxin có liều sử dụng khác nhau [18], ví dụ vacxin Sởi tiêm 1lần đã có tác dụng phòng bệnh, OPV, DPT phải tiêm, uống 3 lần trở lên; đó
là do đặc điểm của từng loại vacxin có khả năng sinh miễn dịch khác nhau
Để tiêm chủng đạt hiệu quả miễn dịch cao cần phải đảm bảo các yếu tố: Tiêmchủng đúng lịch, đúng kỹ thuật, đạt tỷ lệ cao; bảo quản vacxin đúng kỹ thuật
1.4 Một số quy định an toàn trong tiêm chủng:
* Điều kiện nhân sự, cơ sở vật chất và trang thiết bị đối với điểm tiêm chủng chung:
1 Điều kiện về cơ sở vật chất tối thiểu:
a) Có đủ diện tích để tư vấn, khám để loại trừ những trường hợp cóchống chỉ định, tiêm chủng và theo dõi sau tiêm chủng;
Trang 5b) Có tài liệu chuyên môn phục vụ công tác tiêm chủng (các hướng dẫnbảo quản, sử dụng, theo dõi và xử lý tai biến), các văn bản quy phạm phápluật liên quan đến tiêm chủng;( Quyết định số 23/2008/QQĐ-BYT)
c) Có sổ theo dõi việc nhập, xuất và hạn dùng của từng lô vắc xin, sinhphẩm y tế; sổ theo dõi tiêm chủng cho từng đối tượng, có biểu mẫu báo cáotiêm chủng theo quy định; có phiếu, sổ tiêm chủng cho người được tiêmchủng;
d) Bảo đảm các điều kiện xử lý chất thải và vệ sinh môi trường theo quiđịnh của pháp luật
2 Điều kiện về trang thiết bị tối thiểu:
a) Có trang thiết bị dụng cụ vận chuyển, bảo quản và lưu trữ vacxin,sinh phẩm y tế trong dây chuyền lạnh theo quy định của nhà sản xuất luônđảm bảo (từ 20C - 80C); dụng cụ chứa vỏ lọ vacxin, sinh phẩm y tế đã tiêm,bơm kim tiêm đã sử dụng;
b) Có đủ dụng cụ tiêm chủng và đảm bảo vô trùng;
c) Có hộp thuốc chống sốc Có phác đồ chống sốc treo tại nơi thực hiệntiêm chủng vắc xin, sinh phẩm y tế: Theo thông tư hướng dẫn và cấp cứu sốcphản vệ của Bộ Y tế số 08/1999-TT-BYT, ngày 04/5/1999
3 Điều kiện về nhân sự:
Nhân viên y tế thực hiện công tác tiêm chủng phải được tập huấn các quyđịnh về tiêm chủng an toàn và được cấp giấy chứng nhận tham dự tập huấn theoquy định tại khoản 1 Điều 23 và khoản 2 Điều 24 của Quy định này
* Điều kiện nhân sự, cơ sở vật chất và trang thiết bị đối với điểm tiêm chủng ngoài trạm y tế trong chiến dịch tiêm chủng
1 Nguyên tắc áp dụng:
Chỉ được triển khai trong các chiến dịch tiêm chủng mở rộng hoặctrong trường hợp cần thiết
Trang 62 Điều kiện về cơ sở vật chất tối thiểu:
a) Có bàn tư vấn, khám để loại trừ những trường hợp có chống chỉđịnh, và được chỉ định tiêm chủng, chỗ theo dõi phản ứng sau tiêm chủng;
b) Có sổ theo dõi tiêm chủng, phiếu, sổ tiêm chủng cho người đượctiêm chủng và các dụng cụ cần thiết khác cho buổi tiêm chủng( ống nghe,huyết áp, nhiệt kế…)
3 Điều kiện về trang thiết bị tối thiểu:
a) Có trang thiết bị để vận chuyển,bảo quản và lưu trữ vắc xin, sinhphẩm y tế trong dây chuyền lạnh theo quy định của nhà sản xuất( Hòm lạnh,phíc lạnh, bình tích lạnh, đá…) dụng cụ chứa vỏ lọ vắc xin, sinh phẩm y tế đãtiêm, bơm kim tiêm đã sử dụng;
b) Có đủ dụng cụ tiêm chủng và đảm bảo vô trùng;
c) Có hộp thuốc chống sốc, phác đồ chống sốc kèm theo
4 Điều kiện về nhân sự:
Nhân viên y tế thực hiện công tác tiêm chủng phải được tập huấn cácquy định về tiêm chủng an toàn và được cấp giấy chứng nhận tham dự tậphuấn
* Quy trình tiếp nhận, vận chuyển bảo quản và cấp phát vắc xin,
sinh phẩm y tế:
Khi nhận hoặc cấp vắc xin, sinh phẩm y tế phải kiểm tra, ghi chép vàlưu lại những thông tin sau vào phiếu hoặc sổ nhận:
a) Ngày nhận hoặc ngày cấp;
b) Loại vắc xin, sinh phẩm y tế;
c) Tên vắc xin, sinh phẩm y tế;
d) Hàm lượng, quy cách đóng gói;
đ) Số liều nhận; số lượng phân phối ( Số liều,số lọ, số hộp)
e) Cơ sở sản xuất, nước sản xuất;
Trang 7g) Số lô sản xuất;
h) Hạn sử dụng đối với từng lô;
i) Tên đơn vị cung cấp
k) Số giấy phép đăng ký lưu hành hoặc số giấy phép nhập khẩu;
1) Tình trạng các chỉ thị kiểm tra nhiệt độ như: chỉ thị nhiệt độ lọ vắcxin, sinh phẩm y tế, thẻ theo dõi nhiệt độ và chỉ thị nhiệt độ đông băng (nếucó) khi vắc xin, sinh phẩm y tế tới, hoặc tình trạng bảo quản khi rời kho
m) Vắc xin, sinh phẩm y tế đông khô kèm theo nước hồi chỉnh của vắcxin, sinh phẩm y tế đó Những thông tin sau cần được ghi chép đối với nướchồi chỉnh: Loại nước hồi chỉnh, số lượng, cơ sở sản xuất, nhà sản xuất, số lô,hạn sử dụng đối với từng lô; tên đơn vị cung cấp;
n) Nếu có bất thường đơn vị tiếp nhận ghi chép rõ và trả lại đơn vị cungcấp
* Quy định về vận chuyển vắc xin, sinh phẩm y tế
Trong quá trình vận chuyển các vắc xin, sinh phẩm y tế phải được bảoquản trong dây chuyền lạnh theo đúng quy định luôn trong khoảng nhiệt độ từ+2oC tới +8oC và có các dụng cụ theo dõi nhiệt độ của vắc xin, sinh phẩm y
tế trong quá trình vận chuyển
* Quy định bảo quản vắc xin, sinh phẩm y tế
1 Tất cả các vắc xin, sinh phẩm y tế phải được bảo quản theo đúngnhiệt độ quy định là (từ 20C - 80C) từ khi sản xuất cho đến khi sử dụng và hếthạn dùng
2 Vắc xin, sinh phẩm y tế phải được bảo quản riêng trong dây chuyềnlạnh tại cơ sở y tế, không được bảo quản cùng với các sản phẩm khác
3 Trong quá trình bảo quản vắc xin, sinh phẩm y tế phải kiểm tra theodõi thường xuyên các thông tin và điều kiện bảo quản Tất cả vắc xin, sinhphẩm y tế, nước hồi chỉnh hết hạn sử dụng và bảo quản không đúng qui định
Trang 8phải huỷ bỏ và có biên bản hủy Bảo đảm nguyên tắc vắc xin, sinh phẩm y tế
1 Trước khi tiêm chủng:
a) Tư vấn cho gia đình/người được tiêm chủng: Tác dụng, lợi ích vànhững rủi ro gặp phải khi tiêm chủng phòng bệnh
b) Khám để loại trừ những trường hợp có chống chỉ định trước khi tiêmchủng: kiểm tra nhiệt độ, hỏi tiền sử
c) Kiểm tra vacxin, sinh phẩm y tế trước khi tiêm
2 Trong khi tiêm chủng:
a) Làm theo đúng chỉ định, chống chỉ định đối với từng loại vacxin,sinh phẩm y tế
b) Thực hiện tiêm chủng theo Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quy địnhnày;
3 Sau khi tiêm chủng:
a) Theo dõi tình trạng sức khoẻ người được tiêm chủng tối thiểu 30phút tại điểm tiêm chủng
b) Hướng dẫn chăm sóc tại nhà theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Quyđịnh: Về sử dụng vac xin, sinh phẩm trong dự phòng và điều trị (Ban hànhkèm theo Quyết định số: 23/2008/QĐ - BYT ngày 07 tháng 07 năm 2008 của
Bộ trưởng Bộ Y tế)
Trang 9c) Lưu vỏ lọ vacxin, sinh phẩm y tế, nước hồi chỉnh (nếu có), bơm kimtiêm đã sử dụng tối thiểu 14 ngày sau khi tiêm.
d) Cuối buổi tiêm chủng hủy tất cả các lọ vacxin, sinh phẩm y tế đã mởtheo quy định, những lọ vacxin, sinh phẩm y tế chưa mở được tiếp tục bảoquản và sử dụng theo hướng dẫn tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quy định:
Về sử dụng vac xin, sinh phẩm trong dự phòng và điều trị ( Ban hành kèmtheo Quyết định số: 23/2008/QĐ - BYT ngày 07 tháng 07 năm 2008 của Bộtrưởng Bộ Y tế)
*Đường tiêm, liều lượng, vị trí tiêm của từng loại vacxin, sinh phẩm y tế.
Đường tiêm, lịch tiêm, liều lượng, vị trí tiêm của từng loại vacxin, sinhphẩm y tế phải tuyệt đối tuân thủ theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất đãđăng ký với Bộ Y tế hoặc theo qui định của Bộ Y tế
* Giám sát và xử trí phản ứng sau tiêm chủng:
Phát hiện phản ứng sau tiêm chủng
Tất cả các đối tượng sau khi tiêm chủng phòng bệnh phải được theo dõi
ít nhất 30 phút sau khi tiêm tại địa điểm tiêm chủng, sau đó người nhà đượchướng dẫn theo dõi trẻ ít nhất 24 giờ sau tiêm, thông báo ngay cho cán bộ y tế
xã, phường nơi cư trú hoặc cơ sở nơi thực hiện tiêm chủng về những phảnứng bất thường
Xử trí khi có phản ứng sau tiêm chủng
1 Tại nơi xảy ra phản ứng hoặc nơi đầu tiên tiếp nhận trường hợp phảnứng
a) Nhân viên y tế phải theo dõi nhằm phát hiện sớm các trườnghợp phản ứng sau tiêm chủng để tiến hành xử trí và thông báo cho tuyến trêntheo quy định:
Trang 101 Các đơn vị, cơ sở tiêm chủng, cơ sở tiếp nhận trường hợp phản ứngsau tiêm chủng phải báo cáo ngay và trong vòng 24 giờ cho tuyến trên và Sở
Y tế để có hành động kịp thời và tiến hành điều tra đối với các trường hợpnghiêm trọng bao gồm: sốc phản vệ, hội chứng sốc nhiễm độc, nghi ngờ dosai sót trong tiêm chủng và tử vong Có thể báo cáo qua điện thoại, Fax, emailhoặc gửi theo đường bưu điện cho tuyến trên
2 Các trường hợp phản ứng nhẹ nhưng số trường hợp bị phản ứng vượtquá tỉ lệ thường gặp cũng phải báo cáo theo qui định tại khoản 1 Điều này
Theo dõi và điều tra trường hợp phản ứng sau tiêm chủng
1 Khi nhận được báo cáo khẩn từ các cơ sở tiêm chủng, Sở Y tế tiếnhành đánh giá để quyết định việc điều tra Các cơ sở thực hiện tiêm chủng vàcác đơn vị có liên quan có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho việc điềutra nguyên nhân gây ra phản ứng sau tiêm chủng
2 Khi xẩy ra các trường hợp phản ứng sau tiêm chủng gây ảnhhưởng nghiêm trọng đến sức khỏe hoặc tính mạng của người được tiêm chủngphải ngừng ngay việc sử dụng loại vắc xin, sinh phẩm y tế liên quan, khẩntrương điều tra, đánh giá nguyên nhân, việc điều tra bao gồm các bước sautheo Phụ lục 8 ban hành kèm theo Quy định về sử dụng vacxin, sinh phẩmtrong phòng bệnh và điều trị( kèm theo Quyết định số: 23/2008/QĐ - BYTngày 07 tháng 07 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế):
a) Thành lập Hội đồng Khoa học - chuyên môn đánh giá việc sử dụngvắc xin thuộc Dự án Tiêm chủng mở rộng để đánh giá việc sử dụng vắc xin,sinh phẩm y tế của tỉnh bao gồm: Lãnh đạo Sở Y tế, đại diện Viện Vệ sinhdịch tễ, Viện Pasteur, Trung tâm Y tế dự phòng, các cơ sở điều trị và các đơn
vị liên quan, các chuyên gia tư vấn trong trường hợp cần thiết để đánh giánguyên nhân phản ứng sau tiêm chủng;
Trang 11b) Lập mẫu phiếu điều tra, lấy mẫu theo Phụ lục 9,10 ban hành kèmtheo Quy định này;
c) Tiến hành điều tra, thu thập mẫu vắc xin, sinh phẩm y tế, bơm kimtiêm các mẫu bệnh phẩm liên quan khác;
d) Kiểm định mẫu vắc xin, sinh phẩm y tế, xét nghiệm bệnh phẩm, bơmkim tiêm;
đ) Tổng hợp, phân tích và kết luận về nguyên nhân dẫn đến phản ứngnặng;
e) Đề xuất những phương hướng giải quyết tiếp và những giải phápkhắc phục
3 Trong trường hợp cần thiết có thể phối hợp, mời các chuyên gia, cácđơn vị liên quan (bao gồm pháp y, các tổ chức quốc tế) hỗ trợ công tác điềutra, xét nghiệm
4 Hội đồng chuyên môn đánh giá việc sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế
cử một thành viên chịu trách nhiệm phát ngôn về những diễn biến và kết quảđiều tra
b) Trường hợp phản ứng nặng sau tiêm chủng vượt quá khả năng xử tríphải được khám và điều trị bởi bác sỹ chuyên khoa;
c) Ghi chép đầy đủ thông tin vào sổ theo dõi theo Phụ lục 6
ban hành kèm theo Qui định này:
- Thông tin về người bị phản ứng sau tiêm chủng;
- Ngày, giờ tiêm, loại vắc xin, sinh phẩm y tế, tên vắc xin, sinh phẩm y
tế đã tiêm, số lô, hạn sử dụng, nhà sản xuất, đơn vị cung cấp, nước hồi chỉnh(nếu có);
Trang 12- Ngày, giờ xuất hiện phản ứng, mô tả triệu chứng chính (toàn thân, tạichỗ, các dấu hiệu đặc biệt khác) Diễn biến và các biện pháp xử trí đó thựchiện theo Phụ lục 7 ban hành kèm theo Quy định này.
2 Các hoạt động cần triển khai khi có phản ứng nặng tại buổi tiêmchủng
a) Tuyến cơ sở:
- Dừng ngay buổi tiêm chủng;
- Niêm phong toàn bộ số vắc xin, sinh phẩm y tế và bảo quản theo điềukiện qui định tại Điều 11 của Quy định này, niêm phong bơm kim tiêm sửdụng trong buổi tiêm;
- Lập biên bản ghi nhận nhiệt độ, tình trạng bảo quản vắc xin, sinhphẩm y tế tại thời điểm xảy ra phản ứng nặng;
- Thống kê toàn bộ số lượng vắc xin, sinh phẩm y tế nhận, đó sử dụng
và số trẻ đó được tiêm từng loại vắc xin, sinh phẩm y tế trong buổi tiêmchủng có phản ứng nặng;
- Báo cáo cho tuyến trên theo Điều 18 của Quy định này
b) Tuyến huyện, tỉnh, khu vực, quốc gia: tiếp nhận báo cáo và thực hiệnđiều tra theo Điều 18 của Quy định này;
c) Các bệnh viện có trách nhiệm phối hợp xử trí các trường hợp phảnứng sau tiêm chủng
* Chế độ báo cáo
Theo phạm vi hoạt động, chức năng và trách nhiệm được giao, mỗi cơ
sở tiêm chủng phòng bệnh phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng quý và
Trang 13báo cáo đột xuất với cơ quan quản lý nhà nước về vắc xin, sinh phẩm y tế vàtiêm chủng tuyến trên.
Nội dung báo cáo định kỳ gồm các thông tin sau:
1 Số lượng người tiêm chủng vắc xin, sinh phẩm y tế phòng bệnh, điều trị;
2 Số lượng vắc xin, sinh phẩm y tế đã sử dụng, phân chia loại vắc xin,sinh phẩm y tế, tên vắc xin, sinh phẩm y tế, nhà sản xuất;
3 Các phản ứng sau tiêm chủng vắc xin, sinh phẩm y tế (nếu có)
* Hồ sơ lưu trữ tại cơ sở tiêm chủng
Mỗi cơ sở y tế thực hiện tiêm chủng vắc xin, sinh phẩm y tế phòngbệnh phải có hệ thống hồ sơ lưu trữ theo các yêu cầu sau:
1 Hồ sơ bao gồm:
a) Tài liệu về vắc xin, sinh phẩm y tế sử dụng tại cơ sở y tế;
b) Sổ theo dõi tiêm chủng cho các đối tượng;
c) Các tài liệu hướng dẫn về thực hành an toàn tiêm chủng
2 Hồ sơ phải đầy đủ, dễ tìm kiếm, tra cứu và phải được bảo mật, antoàn
3 Hồ sơ được lưu trữ 5 năm tính từ ngày cập nhật thông tin cuối cùng
1.5 Lịch tiêm chủng mở rộng đang được áp dụng hiện nay :
1.5.1 Các bệnh truyền nhiễm Tiêm chủng mở rộng hiện nay:
Bệnh Lao, Hạch hầu, Ho gà, uốn ván, Viêm phổi và viêm màng não do Hib,Viêm gan B, Bại liệt, Sởi, Viêm não nhật bản
Trang 141.5.2 Lịch tiêm chủng áp dụng tại Việt Nam:
Tiêm UV1 Đến 15 tuổi; phụ nữ có thai tiêm càng sớm càng tốtTiêm UV2 Sau mũi 1 một tháng;
Tiêm UV3 Sau mũi 2 ít nhất sáu tháng
Tiêm UV4 Sau mũi 3 ít nhất một năm
Tiêm UV5 Sau mũi 4 ít nhất một năm
1.5.3 Quy định về bảo quản vacxin :
Tất cả các loại vacxin dùng trong TCMR đều phải bảo quản ở
nhịêt độ từ 20C - 80C Một số loại như DPT, Viêm gan B, VNNB, AT khôngđược để tiếp xúc với nhiệt độ đông băng (dưới 00C)
Trang 151.5.4 Các loại vật tư cần thiết cho tiêm chủng:
Vacxin, dây chuyền lạnh, bơm kim tiêm, hộp an toàn, sổ sách, báo cáo…
1.5.5 Để tiêm chủng có hiệu quả bảo vệ cao:
Cán bộ y tế phải thực hiện đúng các kỹ thuật tiêm như: tiêm trong da(BCG), tiêm bắp (AT, VGB, DPT), tiêm dưới da (Sởi, VNNB) hoặc uống(OPV)
1.5.6 Chống chỉ định của tiêm chủng:
Tất cả trẻ em cần được tiêm chủng trừ một số trường hợp sau: Trẻ đang
ốm nặng, sốt cao trên 38,50C cần hoãn tiêm Trẻ có phản ứng quá mẫn (sốcphản vệ) hoặc quá mạnh như sốt cao, co giật với liều tiêm trước Không tiêmvacxin BCG cho trẻ có biểu hiện của hội chứng AIDS, các vacxin khác vẫntiêm bình thường Nếu trẻ bị tiêu chảy khi uống OPV thì phải cho trẻ uống bổsung 1 liều sau OPV3 ít nhất 1 tháng
1.6 Chiến lược TCMR tại Việt Nam :
1.6.1 Triển khai chương trình:
Dùng vacxin phòng bệnh đã được áp dụng tại Việt Nam trong thời kỳkháng chiến chống Pháp để phòng một số bệnh như Đậu mùa, bại liệt Đếnnăm 1960 Việt Nam đã thanh toán được bệnh Đậu mùa Năm 1974 Tổ chức Y
tế Thế giới đã đề xuất chương trình "Tiêm chủng mở rộng” Ngày 14 tháng 5năm1982, Đại hội đồng Tổ chức Y tế thế giới lần thứ 35 đã ra nghị quyếtAMS 35.31 về TCMR Thực hiện sự cam kết với thế giới, Việt Nam đã triểnkhai TCMR qua các giai đoạn: 1980-1985 là giai đoạn triển khai thử nghiệm
và thí điểm; giai đoạn 1985-1990 triển khai toàn quốc; giai đoạn 1991-2000
và giai đoạn 2001-2005
1.6.2 Mục tiêu Chiến lược Quốc gia về TCMR giai đoạn 2001-2005:
Trang 16- Duy trì thành quả thanh toán bệnh Bại liệt Duy trì thành quả loại trừbệnh UVSS trên quy mô huyện, giảm tỷ lệ mắc UVSS còn 0,14/100.000 dân.Giảm tỷ lệ mắc Sởi xuống dưới 5/100.000 dân; tỷ lệ mắc Bạch hầu xuống còn0,5/100.000 dân; tỷ lệ mắc Ho gà xuống còn 0,5/100.000 dân.
- TCĐĐ 7 loại vacxin cho trẻ em dưới 1 tuổi đạt trên 90%
- Tiêm vacxin uốn ván cho PNCT đạt trên 80%, PN 15-35 tuổi tại vùngnguy cơ cao đạt trên 90%
- Triển khai tiêm vacxin Thương hàn, Tả, VNNB bản tại toàn bộ cácvùng có lưu hành trong toàn quốc đạt tỷ lệ trên 80%
1.7 Thực hiện TCMR và các bệnh truyền nhiễm trẻ em tại tỉnh Bắc Kạn
Tỉnh Bắc Kạn có diện tích tự nhiên là 4.795,5 km2, số dân xấp xỉ296.000 người, mật độ dân số trung bình khoảng 60 người/km2 Năm 1997 táilập, có 8 huyện, thị; 122 xã phường, thị trấn và 1.401 thôn bản Những nămtrước 1997 chủ yếu tiêm chủng định kỳ và chiến dịch Từ khi tái lập tỉnh đếnnay chương trình TCMR đã từng bước được tăng cường, chuyển từ tiêmchủng định kỳ sang tiêm chủng thường xuyên Đến 1999 đã cơ bản xóa được
“bản trắng” về TCMR.Tỷ lệ tiêm chủng theo báo cáo của các đơn vị : năm
1997 đạt 86%, năm 1998 đạt 90%, năm 1999 đạt 92%, năm 2000 đạt 94%,năm 2001 đạt 93,3%, năm 2002 đạt 86,4%, năm 2003 đạt 94,7%, năm 2004đạt 94,7%, năm 2005 đạt 93,6%, năm 2010 đạt 96% Như vậy tỷ lệ tiêmchủng trẻ em các năm gần đây đều đạt trên mức chỉ tiêu chung Bộ y tế quyđịnh (trên 90%), đã và đang tổ chức tiêm chủng BCG và VGB sơ sinh tạibệnh viện tỉnh, huyện cho trẻ sơ sinh
Chất lượng TCMR tại các xã, nhất là vùng sâu chưa được cao, vấn đề
bỏ tiêm, tiêm muộn còn phổ biến Vì vậy mà các bệnh truyền nhiễm trẻ emvẫn xảy ra: Bệnh UVSS: Năm 1997, 1998 mỗi năm 1 ca; năm 2000 có 1 ca,
Trang 17năm 2002 có 2 ca Các bệnh khác như Bạch hầu: năm 2004 có 01 ca; Ho gà:năm 2002 có 89 ca, năm 2005 có 01 ca; bệnh Sởi: năm 2000 có 1.200 ca, năm
2010 đã có 02 ổ dịch sởi tại xã Xuân Lạc huyện Chợ Đồn và xã Cổ Linhhuyện Pác Nặm với 10 ca xét nghiệm dương tính với vi rút sởi, trong đó có 02
ca biến chứng nặng phải điều trị tại BV ĐK Bắc Kạn Giám sát bệnh truyềnnhiễm còn yếu ở hầu hết các huyện thị trong tỉnh
Năm 2010 giám sát tại huyện Pác Nặm cho thấy 30%(3/10) số xã tronghuyện không đủ thiết bị dụng cụ phục vụ công tác tiêm chủng như bàn khámphân loại, thuốc chống sốc, phác đồ chống sốc; 80 %(8/10) xã không treo lịchtiêm chủng theo quy định tại nơi tiêm chủng và trong năm đã xảy ra 01 vụphản ứng nặng sau tiêm vắc xin, một số phản ứng nhẹ khác
Chương 2ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Cán bộ y tế tham gia tiêm chủng
Trang 18- Điểm tiêm chủng cố định( Tại trạm y tế)
- Điểm tiêm chủng không cố định( Ngoài trạm y tế)
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu:
* Địa điểm:
- Huyện Ba Bể:Là một huyện vùng 135 với nhiều dân tộc anh em
sinh sống, sống rải rác không tập trung đường giao thông đi lại khó khăn, từthôn đến trạm ytế các xã xa đi gần một buổi đi bộ( Nam Mẫu, Hoàng Trĩ )trình độ của cán bộ y tế trên địa bàn không đồng đều, về đia điểm tiêm chủngđược phân:
17 Điểm tiêm cố định
15 Điểm tiêm không cố định
- Huyện Chợ Mới: Là một huyện giáp huyện Phú lương tỉnhThái Nguyên,
có 2 dân tộc chính sinh sống là kinh và tày so với cả tỉnh có đường giao thông
đi lại thuận tiện hơn, nhưng vẫn còn một số xã có thôn nằm rải rác và qua đèocao như(Yên Hân, Yên Cư, Bình Văn ) phụ trách công tác tiêm chủng một
số xã cán bộ y tế có trình độ đại học Trên địa bàn được phân bố:
Từ 01/09/2011- 20/09/2011 Viết báo cáo
Từ 21 – 30/ 09/2011 Báo cáo tốt nghiệp
Trang 192.3 Phương pháp nghiên cứu:
2.3.1 Cỡ mẫu: Lấy toàn bộ.
110 cán bộ y tế tham gia tiêm chủng, toàn bộ 33 điểm tiêm cốđịnh, 22 điểm tiêm không cố định, thuộc 2 huyện Ba Bể và Chợ Mới
2.3.2 Cách chon mẫu: Chủ đích
Trong 8 huyện của tỉnh Bắc Kạn chúng tôi chọn 2 huyện Ba Bể và ChợMới
Bằng phương pháp ngẫu nhiên đơn
Tại 2 huyện này chúng tôi chọn toàn bộ cán bộ y tế tham gia tiêmchủng và các điểm tiêm chủng cố định và không cố định
Trang 202.3.3 Biến số/ chỉ số nghiên cứu, kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin.
- Tỷ lệ các điểm tiêm chủng cố định đạt tiêu chuẩn về cơ sở vật chất
so với yêu cầu.
- Tỷ lệ các điểm tiêm chủng cố định đạt tiêu chuẩn về trang thiết bị
so với yêu cầu.
- Tỷ lệ các điểm tiêm chủng cố định đạt tiêu chuẩn về phương tiện phục vụ tiêm chủng so với yêu cầu.
- Tỷ lệ các điểm tiêm chủng cố định đảm bảo đầy đủ yêu cầu về cơ
sở vật chất, trang thiết bị và phương tiện phục vụ.
- Tỷ lệ các điểm tiêm chủng cố định thực hiện quy trình tiếp nhận vacxin đầy đủ.
- Tỷ lệ các điểm tiêm chủng cố định thực hiện an toàn tiêm chủng (trước tiêm, trong và sau tiêm) so với quy định
- Tỷ lệ cán bộ y tế tại các điểm tiêm chủng cố định thực hiện kỹ thuật tiêm từng loại vacxin
- Tỷ lệ các điểm tiêm chủng cố định lưu trữ hồ sơ đúng theo quy định.
- Dùng bảng kiểm.
- Phiếu điều tra (Dựa trên Quyết định số: 23/2008/QĐ
- BYT ngày
07 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
2 Mục *Một số thông tin chung về cán bộ y tế tham gia tiêm chủng tại