1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tai nạn lao động vào điều trị tại bệnh viện việt đức, viện bỏng quốc gia và đề xuất giải pháp

166 1,1K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 5,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT AIS Abreviation Injury Score Bảng điểm thương tích rút gọn AT-VSLĐ An toàn - Vệ sinh lao động BHXH Bảo hiểm xã hội ISS Injury Severity Score Bảng đ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

VIỆN SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG

Lương Mai Anh

Nghiên cứu thương tích

do tai nạn lao động điều trị tại một số

bệnh viện trung ương

và đề xuất giải pháp dự phòng

LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

HÀ NỘI - 2011

VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG

-* -

LƯƠNG MAI ANH

NGHIÊN CỨU TAI NẠN LAO ĐỘNG VÀO ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC, VIỆN BỎNG QUỐC GIA

VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

Hà Nội - 2012

Trang 3

VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG

-* -

LƯƠNG MAI ANH

NGHIÊN CỨU TAI NẠN LAO ĐỘNG VÀO ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC, VIỆN BỎNG QUỐC GIA

Trang 4

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu kết quả nêu trong Luận án trung thực và chưa từng được ai

công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả Luận án

Trang 5

Lời cảm ơn

Bản Luận án này được hoàn thành với sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô: PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Tú, PGS.TS Nguyễn Anh Dũng, sự nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi của tập thể lãnh đạo và chuyên viên, cán bộ Cục Quản lý môi trường Y tế, Bộ Y tế, lãnh đạo và cán bộ Khoa Đào tạo và Nghiên cứu khoa học của Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương

Trong quá trình thực hiện đề tài, luận án, tác giả đã nhận được sự hợp tác và giúp đỡ tận tình của Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, Viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác và của các địa phương điều tra

Nhân dịp này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp và những người thân trong gia đình đã tận tình giúp đỡ, khích lệ và đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong quá trình tiến hành đề tài, Luận án

Tác giả

Trang 6

MỤC LỤC

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH ix

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Các khái niệm, định nghĩa, các chỉ số giám sát thương tích do tai nạn lao động 3

1.1.1 Người lao động và lực lượng lao động 3

1.1.2 Định nghĩa thương tích 3

1.1.3 Thương tích do tai nạn lao động 5

1.1.4 Định nghĩa giám sát thương tích 6

1.1.5 Chỉ số giám sát thương tích do tai nạn lao động 6

1.1.6 Khái niệm chung về chi phí và tổn thất do tai nạn lao động 8

1.2 Tình hình thương tích do tai nạn lao động và các yếu tố nguy cơ 9

1.2.1 Tình hình thương tích do tai nạn lao động trên thế giới 9

1.2.2 Tình hình thương tích do tai nạn lao động ở Việt Nam 12

1.2.3 Nguy cơ tai nạn lao động 15

1.2.4 Tổn thương do tai nạn lao động 18

1.3 Tổn thất do tai nạn lao động 20

1.3.1 Các loại tổn thất do tai nạn lao động 20

1.3.2 Các phương pháp xác định tổn thất 23

1.3.3 Tàn tật và di chứng do tai nạn lao động 25

1.4 Các hệ thống giám sát thương tích do tai nạn lao động 27

1.4.1 Mục đích giám sát tai nạn lao động 27

1.4.2 Các tiêu chí đánh giá một hệ thống giám sát thương tích tốt 27

1.4.3 Hệ thống giám sát thương tích do tai nạn lao động trên thế giới 28

1.4.4 Hệ thống giám sát thương tích do tai nạn lao động tại Việt Nam 29

1.5 Phòng chống thương tích do tai nạn lao động 31

1.5.1 Các văn bản pháp quy liên quan đến công tác an toàn lao động 31

1.5.2 Đối với công tác quản lý nhà nước ở các tuyến 32

1.5.3 Tuyên truyền, huấn luyện nâng cao nhận thức của người lao động và người sử dụng lao động đóng vai trò quan trọng trong công tác phòng chống 32

1.5.4 Các can thiệp phù hợp để phòng chống tai nạn lao động tại cấp doanh nghiệp 33

1.5.5 Sơ cấp cứu tai nạn lao động 34

Trang 7

CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 36

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 36

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 36

2.1.3 Thời gian nghiên cứu: 37

2.2 Phương pháp nghiên cứu: 37

2.2.1 Nghiên cứu mô tả đặc điểm và một số yếu tố liên quan gây tai nạn lao động vào điều trị tại 2 bệnh viện 37

2.2.2 Nghiên cứu tổn thất kinh tế của người bị tai nạn lao động 37

2.2.3 Nghiên cứu mô hình giám sát tai nạn lao đông tại bệnh viện 40

2.3 Cỡ mẫu: 40

2.3.1 Nghiên cứu mô tả đặc điểm và một số yếu tố liên quan gây tai nạn lao động 40

2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu tổn thất kinh tế của người bị tai nạn lao động 40

2.3.3 Cỡ mẫu nghiên cứu mô hình giám sát tai nạn lao động tại bệnh viện 41

2.4 Phương pháp chọn mẫu 42

2.4.1 Nghiên cứu mô tả đặc điểm và một số yếu tố liên quan gây tai nạn lao động 42

2.4.2 Nghiên cứu tổn thất kinh tế của người bị tai nạn lao động 42

2.4.3 Nghiên cứu mô hình giám sát tai nạn lao động tại bệnh viện 42

2.5 Nội dung nghiên cứu 42

2.5.1 Nghiên cứu mô tả đặc điểm và một số yếu tố liên quan gây tai nạn lao động 42

2.5.2 Nghiên cứu tổn thất kinh tế của người bị tai nạn lao động 43

2.5.3 Nghiên cứu mô hình giám sát tai nạn lao động tại bệnh viện 44

2.6 Phương pháp thu thập số liệu 44

2.6.1 Nghiên cứu mô tả đặc điểm và một số yếu tố liên quan gây tai nạn lao động 44

2.6.2 Nghiên cứu tổn thất kinh tế của người bị tai nạn lao động 45

2.6.3 Nghiên cứu mô hình giám sát tai nạn lao động tại bệnh viện 46

2.7 Công cụ nghiên cứu: 47

2.7.1 Nghiên cứu mô tả đặc điểm và một số yếu tố liên quan gây tai nạn lao động 47

2.7.2 Nghiên cứu tổn thất kinh tế của người bị tai nạn lao động 47

2.7.3 Nghiên cứu mô hình giám sát tai nạn lao động tại bệnh viện 47

2.8 Quản lý, phân tích và xử lý số liệu 47

2.9 Hạn chế sai số 47

2.10 Đạo đức trong nghiên cứu 48

2.11 Tóm tắt phương pháp nghiên cứu 49

CHƯƠNG 3- KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 51

3.1 Đối tượng nghiên cứu 51

3.2 Đặc điểm các trường hợp tai nạn lao động và các yếu tố liên quan 53

Trang 8

3.2.1 Đặc điểm trường hợp tai nạn lao động 53

3.2.2 Hoàn cảnh và tác nhân liên quan gây tai nạn lao động 57

3.2.3 Đặc điểm tổn thương do tai nạn lao động 65

3.2.4 Sơ cấp cứu và thời gian điều trị các tổn thương do tai nạn lao động 72

3.2.5 Các yếu tố liên quan trong tai nạn lao động 75

3.3 Tổn thất kinh tế của người bị tai nạn lao động 82

3.3.1 Tính tổng chi phí tổn thất về kinh tế do tai nạn lao động 82

3.3.2 Tính chi phí theo loại lao động, mức độ tổn thương và bộ phận bị thương 85

3.3.3 Thiệt hại khác do tai nạn lao động đối với cá nhân và gia đình 88

3.4 Hệ thống giám sát thương tích do tai nạn lao động tại bệnh viện 90

3.4.1 Hệ thống tổ chức và thực hiện giám sát 90

3.4.2 Đánh giá kết quả giám sát 94

3.4.3 Đánh giá biểu mẫu giám sát và nhân viên y tế ghi chép 96

CHƯƠNG 4- BÀN LUẬN 97

4.1 Đặc điểm và yếu tố liên quan của các trường hợp tai nạn lao động đến khám và điều trị tại bệnh viện Việt Đức và Viện Bỏng Quốc gia 97

4.1.1 Đặc điểm của tai nạn lao động 97

4.1.2 Hoàn cảnh và tác nhân liên quan gây tai nạn lao động 102

4.1.3 Đặc điểm tổn thương do tai nạn lao động 108

4.1.4 Sơ cấp cứu và thời gian điều trị các tổn thương do tai nạn lao động 110

4.2 Đánh giá tổn thất kinh tế của người bị tai nạn lao động 113

4.2.1 Tổng chi phí tổn thất về kinh tế do tai nạn lao động 113

4.2.2 Chi phí theo loại lao động, theo mức độ chấn thương và theo bộ phận bị thương 116

4.2.3 Thiệt hại khác do tai nạn lao động đối với cá nhân và kinh tế hộ gia đình 118

4.3 Hệ thống giám sát thương tích do tai nạn lao động tại bệnh viện 120

4.3.1 Hệ thống tổ chức và thực hiện giám sát 120

4.3.2 Đánh giá hệ thống giám sát 124

4.3.3 Một số khó khăn khi triển khai hệ thống giám sát tại bệnh viện 126

4.4 Hạn chế của nghiên cứu 127

KẾT LUẬN 129

KIẾN NGHỊ 131

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 132

TÀI LIỆU THAM KHẢO 133

PHỤ LỤC 144

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AIS Abreviation Injury Score (Bảng điểm thương tích rút gọn)

AT-VSLĐ An toàn - Vệ sinh lao động

BHXH Bảo hiểm xã hội

ISS Injury Severity Score (Bảng điểm mức độ nặng thương tích)

LĐTBXH Lao động, Thương binh – Xã hội

LĐLĐVN Liên đoàn lao động Việt Nam

NIOSH National Institute of Occupational Health and Safety

(Viện Quốc gia về An toàn và sức khỏe nghề nghiệp)

QĐ Quyết định

TNLĐ Tai nạn lao động

TNTT Tai nạn thương tích

TTB Trang thiết bị

TTLT Thông tư liên tịch

RTS Revised Trauma Score (Bảng điểm chấn thương sửa đổi)

SCC Sơ cấp cứu

VBQG Viện Bỏng Quốc gia

WIND Work Improvement in Neighborhood Development

(Cải thiện điều kiện làm việc thông qua phát triển tình làng, nghĩa xóm) WISE Work Improvement in Small Enterprises

(Cải thiện điều kiện làm việc trong các doanh nghiệp nhỏ) WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

1.1 Bảng tính điểm chấn thương sửa đổi [48] 4

1.2 Phân loại mức độ nặng nhẹ của thương tích 4

1.3 Độ nặng của chấn thương phân loại theo điểm ISS 5

1.4 Một số chấn thương bên ngoài và các nhóm nghề thường bị ảnh hưởng [118] 19

1.5 Tổ chức y tế doanh nghiệp 34

2.1 Phương pháp tính chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp 38

2.2 Tóm tắt phương pháp nghiên cứu 49

3.1 Các trường hợp tai nạn lao động đến khám, điều trị tại 2 bệnh viện 51

3.2 Các trường hợp điều trị tại Bệnh viện Việt Đức đã ra viện được điều tra hộ gia đình theo thời gian ra viện 52

3.3 Số trường hợp tham gia trong nghiên cứu đánh giá hệ thống giám sát 52

3.4 Trình độ học vấn của các trường hợp tai nạn lao động 54

3.5 Tai nạn lao động theo nghề nghiệp và giới tính 54

3.6 Đặc điểm liên quan đến công việc của các trường hợp TNLĐ 56

3.7 Tình trạng sức khỏe trước khi bị tai nạn và thói quen uống rượu 57

3.8 Phân bố vật dụng gây TNLĐ theo nghề nghiệp 59

3.9 Vật dụng gây tai nạn và các loại tổn thương 60

3.10 Tác nhân gây bỏng theo nghề nghiệp 61

3.11 Thời gian lao động, đào tạo và nội quy ở nơi làm việc xảy ra TNLĐ 64

3.12 Kết quả xử trí TNLĐ tại phòng khám 65

3.13 Vị trí bị thương theo nghề nghiệp 66

3.14 Loại thương tích theo nghề nghiệp 67

3.15 Phân bố các loại tổn thương theo nghề nghiệp 68

3.16 Mức độ thương tích do TNLĐ phân loại theo RTS ở bệnh nhân nhập viện và không nhập viện 69

3.17 Mức độ thương tích phân loại theo ISS trong nhóm bệnh nhân nhập viện theo nghề nghiệp 70

3.18 Mối liên quan giữa mức độ nặng do thương tích và tỷ lệ tử vong theo tuổi 70

3.19 Phân loại TNLĐ theo nghề nghiệp và mức độ nặng RTS 71

3.20 Phân loại mức độ bỏng theo nghề nghiệp 72

3.21 Sơ cấp cứu ban đầu sau tai nạn lao động 72

3.22 Vận chuyển nạn nhân tai nạn lao động 74

3.23 Thời gian điều trị tại BVVĐ và VBQG 75

3.24 Thời gian điều trị theo loại thương tổn 75

3.25 Nhóm tuổi của các trường hợp bị TNLĐ theo nghề nghiệp 76

3.26: Thâm niên làm việc của các trường hợp bị TNLĐ theo nghề nghiệp 76

3.27 Thu nhập của các trường hợp bị TNLĐ theo nghề nghiệp 77

3.28 Tình trạng sức khỏe trước khi bị TNLĐ theo nghề nghiệp 77

3.29 Yếu tố môi trường khi xảy ra TNLĐ theo nghề nghiệp 78

3.30 Tình hình sử dụng thiết bị an toàn theo nghề nghiệp 79

3.31 Tình hình đào tạo AT -VSLĐ theo nghề nghiệp 79

3.32 Tình hình được sơ cấp cứu theo nghề nghiệp 80

Trang 11

3.33 Tình hình sử dụng thiết bị an toàn theo thâm niên nghề 80

3.34 Tình hình được SCC theo mức độ nặng thương tích phân loại theo RTS 81

3.35 Tình hình được SCC theo mức độ nặng thương tích phân loại theo ISS 81

3.36 Tình hình được sơ cấp cứu ban đầu theo thời gian điều trị 82

3.37 Chi phí điều trị trung bình tại hai bệnh viện 82

3.38 Chi phí khám chữa bệnh khác tại các cơ sở điều trị 82

3.39 Tổng chi phí điều trị trung bình trực tiếp 83

3.40 Chi phí gián tiếp chăm sóc nạn nhân và chi phí khác 83

3.41 Thu nhập bình quân của người bị thương tích do TNLĐ trước và sau tai nạn 84

3.42 Chi phí trung bình ở tất cả các tuyến theo bộ phận bị thương do TNLĐ 86

3.43 Ảnh hưởng đối với gia đình có người bị TNLĐ 90

3.44 Kết quả đánh giá hệ thống giám sát thương tích do tai nạn lao động 94

3.45 Thông tin chưa được ghi chép đầy đủ trong thời gian nghiên cứu 95

4.1 Tỷ lệ không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân trong một số nghiên cứu 106

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

3.1 Các tỉnh/thành phố có TNLĐ đến khám và điều trị tại hai bệnh viện 51

3.2 Tai nạn lao động theo giới 53

3.3 Tai nạn lao động theo nhóm tuổi 53

3.4 Tai nạn lao động theo nghề nghiệp 55

3.5 Tai nạn lao động theo tuổi nghề 55

3.6 Các vật dụng gây tai nạn lao động 58

3.7 Các tác nhân gây bỏng 61

3.8 Yếu tố môi trường liên quan khi xảy ra tai nạn lao động 62

3.9 Loại phương tiện bảo vệ cá nhân được sử dụng khi xảy ra tai nạn 63

3.10 Bộ phận bị thương do tai nạn lao động 66

3.11 Loại thương tích ở bệnh nhân nhập viện và không nhập viện 67

3.12 Các loại tổn thương do tai nạn lao động 68

3.13 Mức độ bỏng do tai nạn lao động 71

3.14 Chất lượng xử trí sơ cấp cứu ban đầu 73

3.15 Trung bình chi phí điều trị, chi phí khác và viện phí theo loại lao động 85

3.16 Viện phí trung bình do TNLĐ tại BVVĐ và VBQG theo bộ phận bị thương 87

3.17 Chi phí trung bình theo mức độ chấn thương 88

3.18 Tỷ lệ phải chuyển công việc theo tổn thương 88

3.19 Nguồn chi trả chi phí điều trị 89

DANH MỤC SƠ ĐỒ TT Nội dung Trang 1.1 Các thành phần của chi phí tổng hợp do thương tích và ốm đau nơi làm việc 25

2.1 Quy trình thu thập số liệu TNLĐ tại bệnh viện 45

3.1 Quy trình giám sát thương tích do TNLĐ tại BVVĐ 91

Trang 13

Ở Việt Nam, sức khoẻ và an toàn của người lao động luôn là một vấn đề được Đảng và Chính phủ quan tâm và đầu tư Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế đất nước trong thời gian gần đây, lực lượng lao động cũng ngày càng phát triển với hơn 44 triệu người lao động, chiếm gần 52% so với tổng dân số của cả nước [6] Tuy nhiên theo báo cáo của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, số trường hợp mắc và tử vong do tai nạn lao động đang có xu hướng ngày càng tăng với hàng nghìn trường hợp mắc và hàng trăm trường hợp tử vong mỗi năm[32] Tai nạn lao động có tác động tiêu cực đến kinh tế, xã hội, tăng gánh nặng chi phí y tế khi phần lớn các trường hợp tai nạn xảy ra với người đang độ tuổi làm việc, là trụ cột của gia đình

Mặc dù tai nạn lao động là mối quan tâm của toàn xã hội nhưng số liệu báo cáo các trường hợp tai nạn lao động chưa được đầy đủ chính xác nên việc khắc phục hậu quả, cũng như đề ra các chương trình giảm thiểu tai nạn lao động chưa được cụ thể và phù hợp Hiện nay hệ thống ghi nhận các trường hợp mắc và tử vong do tai nạn lao động theo quy định của Bộ Luật Lao động chủ yếu được thực hiện với các đối tượng có hợp đồng lao động và được báo cáo từ cơ sở sản xuất nơi có người bị tai nạn lên Sở và Bộ Lao động Thương binh Xã hội Tỷ lệ doanh nghiệp báo cáo

Trang 14

chưa cao đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, chỉ có 5,5% các doanh nghiệp báo cáo theo quy định trong năm 2010[7] Thông tin điều tra và báo cáo tập trung vào nguyên nhân gây tai nạn và một số yếu tố liên quan đến người lao động như tuổi, giới, vị trí tổn thương, chi phí thiệt hại vật chất Số liệu tai nạn lao động trong các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp chưa được ghi nhận, mặc dù các thành phần kinh tế này chiếm tỷ lệ tương ứng là 62% và 25% của tổng số lao động trong nước năm

2002 [32]

Một số điều tra tại cộng đồng và cơ sở sản xuất đã được thực hiện để có được thông tin chi tiết về tai nạn lao động trong một số lĩnh vực Tuy nhiên điều tra không thể tiến hành và cung cấp số liệu thường xuyên Hệ thống giám sát tại các cơ

sở y tế ghi nhận tất cả các trường hợp thương tích do tai nạn lao động cần có sự can thiệp của y tế Mô hình giám sát thương tích tại bệnh viện đã được thí điểm triển khai theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới năm 2005-2006 tại 7 bệnh viện và đã cung cấp các thông tin hữu ích cho công tác phòng chống Tuy nhiên chưa có thông tin chi tiết về tai nạn lao động[19] Hiện chưa có nhiều nghiên cứu về nguy cơ và hậu quả của tai nạn lao động, thời gian làm việc, chi phí điều trị cho người bị tai nạn lao động Đồng thời việc nghiên cứu nhằm hoàn thiện hơn nữa hệ thống báo cáo giám sát tai nạn lao động là hết sức cần thiết để có thể cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin cho công tác phòng chống và giảm thiểu hậu quả do tai nạn lao động gây ra Đây cũng là vấn đề phù hợp với chủ trương của Đảng và Nhà nước để bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho người lao động, nguồn lực chủ yếu của sự phát triển

Do vậy chúng tôi thực hiện đề tài “ Nghiên cứu tai nạn lao động vào điều trị tại Bệnh viện Việt Đức, Viện Bỏng Quốc gia và đề xuất giải pháp” với mục

tiêu :

1 Mô tả đặc điểm và yếu tố liên quan gây tai nạn lao động vào điều trị tại bệnh viện Việt Đức, Viện Bỏng Quốc gia năm 2006-2010

2 Đánh giá tổn thất kinh tế của người bị tai nạn lao động

3 Nghiên cứu áp dụng và đề xuất mô hình giám sát tai nạn lao động được khám và điều trị tại bệnh viện

Trang 15

Chương 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Các khái niệm, định nghĩa, các chỉ số giám sát thương tích do tai nạn lao

động

1.1.1 Người lao động và lực lượng lao động

Theo Tổ chức lao động quốc tế “lực lượng lao động” bao gồm tất cả mọi người không phân biệt giới tính tham gia vào việc sản xuất hàng hoá và dịch vụ kinh tế được nêu trong hệ thống phân loại của liên hiệp quốc về thanh khoản quốc gia, trong một khoảng thời gian nhất định Theo hệ thống phân loại này việc sản xuất hàng hoá và dịch vụ kinh tế bao gồm việc sản xuất và chế biến các sản phẩm ban đầu cho thị trường, trao đổi hàng hoá hoặc để tự tiêu dùng [127]

Ở Việt Nam, theo quy định của Bộ Luật Lao động, người lao động là người

ít nhất đủ 15 tuổi, có khả năng lao động và có hợp đồng lao động [8] Theo thống kê năm 2008 hiện nay có khoảng hơn 44 triệu người lao động trong gần 156.000 doanh nghiệp ở 16 ngành lĩnh vực sản xuất, chiếm 51,8 % so với tổng dân số của cả nước [6]

từ khi chịu tác động của nguyên nhân gây thương tích đến khi bị thương rất ngắn [11], [133]

Các nguyên nhân gây thương tích có thể là: Cơ học (bị tác động bởi vật gây

thương tích động hoặc tĩnh như va vào bề mặt một vật đứng yên, bị dao cắt hoặc bị

xe đâm vào); Bức xạ (mù do ánh sáng hoặc sốc do sức ép); Nhiệt độ (nước hoặc không khí quá nóng hoặc quá lạnh); Điện; Hoá chất (chất độc, chất gây say hoặc kích thích thần kinh như rượu, thuốc phiện)

Trang 16

Định nghĩa thương tích trên bao gồm ngạt nước (thiếu oxy), giảm nhiệt độ (lạnh), tắc thở (do thiếu oxy), bệnh giảm áp do các hợp chất nitơ quá cao và ngộ độc (do các chất độc), nhưng không đề cập đến các tình trạng khác như căng thẳng thần kinh liên tục, hội chứng đường hầm Carpal, đau lưng mạn tính và nhiễm độc do nhiễm trùng Những rối loạn tâm thần, tàn tật do hậu quả của thương tích cũng không được đề cập trong định nghĩa trên

Phân loại mức độ nặng của thương tích tại bệnh viện

Bảng 1.1 Bảng tính điểm chấn thương sửa đổi [48]

Tần số thở Huyết áp tâm thu Điểm Glasgow Điểm chung

Bảng điểm chấn thương sửa đổi (Revised Trauma Score: RTS) đánh giá các rối loạn sinh lý do chấn thương bao gồm rối loạn ba chức năng sống quan trọng nhất là hô hấp, tuần hoàn và tri giác phản ánh tình trạng thiếu oxy, thiếu khối lượng tuần hoàn và thiếu máu não chấn thương

Bảng 1.2 Phân loại mức độ nặng nhẹ của thương tích Mức độ nặng nhẹ của thương tích Tổng điểm RTS

Trang 17

Bảng điểm mức độ nặng của thương tích (Injury Severity Score: ISS) đánh giá các tổn thương giải phẫu do thương tích được Baker và cộng sự xây dựng dựa trên thang điểm mức độ thương tích rút gọn (Abbreviated Injury Scale: AIS) của Hiệp hội Y học Mỹ về an toàn giao thông [48] Việc đánh giá bằng thang điểm này chỉ có thể chính xác khi tổn thương giải phẫu được xác định và chỉ có thể ghi nhận được trong quá trình điều trị, sau khi bệnh nhân đã vào viện Theo AIS 1998 &

2005, tổn thương giải phẫu được chia làm 6 vùng: Sọ não và cổ, Hàm mặt, Ngực, Bụng, Các chi, Da và tổ chức dưới da Độ nặng của tổn thương giải phẫu tại mỗi vùng được cho điểm từ 1 (nhẹ nhất) đến 5 (nặng nhất) Số điểm cao nhất ở ba vùng khác nhau sẽ được bình phương và tổng của chúng là điểm ISS ISS sẽ dao động từ

1 đến 75 điểm (52 + 52 + 52) Tỷ lệ tử vong và độ nặng thương tích có liên quan chặt chẽ với mức điểm ISS (Bảng 1.3) ISS = 16 dự báo nguy cơ tử vong 10% ở bệnh nhân thương tích

Bảng 1.3 Độ nặng của chấn thương phân loại theo điểm ISS

1.1.3 Thương tích do tai nạn lao động

- Theo Tổ chức Lao động quốc tế về thương tích do TNLĐ: bất kỳ tử vong, bệnh tật hoặc thương tích gây ra do quá trình lao động, sản xuất [99]

- Định nghĩa TNLĐ của Luật Lao động Việt Nam cũng tương tự như của Tổ chức Lao động quốc tế: Là tai nạn xảy ra do tác động bởi các yếu tố nguy hiểm, độc

Trang 18

hại trong lao động gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận chức năng nào của cơ thể người lao động hoặc gây tử vong trong quá trình lao động gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động kể cả trong thời gian khác theo quy định của Bộ Luật Lao động như: nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh, thời gian chuẩn bị, kết thúc công việc tại nơi làm việc

Được coi là TNLĐ: Là tai nạn xảy ra đối với người lao động khi đi từ nơi ở tới nơi làm việc, từ nơi làm việc về nơi ở vào thời gian và tại địa điểm hợp lý (trên tuyến đường đi và về thường xuyên hàng ngày) hoặc tai nạn do những nguyên nhân khách quan như thiên tai, hỏa hoạn và các trường hợp rủi ro khác gắn liền với việc thực hiện các công việc, nhiệm vụ lao động [5]

1.1.4 Định nghĩa giám sát thương tích

Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO): giám sát là một quá trình liên tục và hệ thống: thu thập, phân tích và phiên giải thông tin y tế cần thiết cho việc lập kế hoạch, triển khai, và đánh giá các giải pháp can thiệp và công bố kịp thời thông tin này cho những đối tượng cần biết Cuối cùng là sự kết nối giữa số liệu điều tra và các giải pháp phòng chống, kiểm soát Hệ thống giám sát phải bao gồm khả năng thu thập, phân tích, phổ biến thông tin cần cho các chương trình y tế công cộng [11],[133]

1.1.5 Chỉ số giám sát thương tích do tai nạn lao động

Việc áp dụng thống nhất các tiêu chuẩn phân loại và mã hoá cho phép so sánh số liệu của một hệ thống giám sát với hệ thống giám sát khác và so sánh giữa cộng đồng này với cộng đồng khác, giữa quốc gia này với quốc gia khác

a) Các nhóm chỉ số theo hướng dẫn của Tổ chức Lao động quốc tế [99]

- Phân loại theo loại thương tích (theo ILO) bao gồm: Vết thương phần mềm

và vết thương hở; Gãy xương (kín, hở, có hoặc không có di lệch); Di lệch, tổn thương cột sống; Chấn thương mất chi; Chấn thương nội tạng; Bỏng, ăn mòn; Nhiễm độc và nhiễm trùng cấp tính; Các loại thương tích cụ thể khác: Ảnh hưởng

do bức xạ, ánh sáng, ồn, áp lực không khí, nước, suy dinh dưỡng, điếc cấp tính do

ồn, điện giật, đuối nước )

Trang 19

- Phân loại theo vị trí bị thương (theo ILO) gồm: Đầu, cổ, lưng, xương sườn

và các cơ quan nội tạng, chi trên, chi dưới, đa chấn thương, các bộ phận khác

- Nhóm các chỉ số mô tả tình hình thương tích do tai nạn lao động

+ Hệ số tần suất tai nạn thương tích do TNLĐ trong một năm (ký hiệu là k): được tính bằng tỉ lệ phần nghìn của số người bị thương tích trên tổng số người lao động trong quần thể lao động được xem xét

+ Tần suất thương tích do TNLĐ trong năm được tính bằng tỷ lệ phần triệu của số người bị thương tích do tai nạn lao động trong một năm trên tổng số giờ làm việc của người lao động trong một năm

+ Tỷ suất thương tích do lao động trong một năm được tính bằng tỷ lệ phần nghìn của số trường hợp bị thương tích do TNLĐ trong một năm trên tổng số người lao động trong năm

+ Tỷ suất thương tích do TNLĐ theo mức độ nghiêm trọng được tính bằng

tỷ lệ phần triệu của số ngày nghỉ việc vì thương tích do TNLĐ trong một năm trên tổng số giờ làm việc của người lao động trong năm Tỷ suất thương tích theo mức

độ trầm trọng của thương tích và vị trí thương tổn

+ Tỷ suất thương tích theo thời gian, địa điểm, giới tính Tỷ suất thương tích theo nguyên nhân bên ngoài, nhóm ngành, nhóm nghề, tuổi nghề

b) Các nhóm chỉ số theo quy định của Việt Nam [9]

- Số vụ tai nạn lao động: Là số trường hợp sự cố lao động xảy ra có người bị TNLĐ hoặc bị tổn hại tài sản, vật chất sản xuất Theo quy định báo cáo hiện hành cần phân loại số vụ có người chết và số vụ có từ hai người bị nạn trở nên

- Số người bị thương tích do tai nạn lao động: Là số người lao động (kể cả học nghề, tập nghề) bị thương tích trong các trường hợp sau: Bị thương tích trong giờ làm việc tại nơi làm việc kể cả làm việc ngoài giờ do yêu cầu của người sử dụng lao động; Bị thương tích ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động; Bị thương tích trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc

- Phân loại mức độ nặng của thương tích do TNLĐ được báo cáo:

Trang 20

+ Tai nạn lao động chết người: người bị tai nạn chết ngay tại nơi xảy ra tai nạn, chết trên đường đi cấp cứu; chết trong thời gian cấp cứu; chết trong thời gian đang điều trị, chết do tái phát của chính vết thương do TNLĐ gây ra trong thời gian được quy định

+ Tai nạn lao động nặng: người bị tai nạn bị ít nhất một trong những chấn thương theo quy định của liên bộ LĐTBXH, Y tế và Liên đoàn lao động Việt Nam Danh mục này chia ra chấn thương đầu mặt cổ; chấn thương ngực bụng; chi trên; chi dưới; bỏng (bỏng độ 2,3); nhiễm độc mức độ nặng một số chất (CO; NO2;H2S; CO2; thuốc BVTV; hóa chất thuộc danh mục phải khai báo, đăng ký)

+ Tai nạn lao động nhẹ: Người bị tai nạn không thuộc hai loại TNLĐ nói trên

- Thông tin về cơ sở sản xuất: địa điểm, ngành sản xuất, quy mô (số lượng công nhân) Theo quy định của Bộ LĐTBXH, loại hình cơ sở được xác định theo bảng danh mục các đơn vị kinh tế, hành chính sự nghiệp do Tổng cục Thống kê ban hành

- Thông tin về người bị thương: tuổi, giới, nghề nghiệp, tình trạng hợp đồng Nghề nghiệp của các trường hợp bị thương tích do TNLĐ được phân theo bảng danh mục nghề nghiệp hiện hành do Tổng cục Thống kê ban hành

- Nhóm chỉ số nguyên nhân thương tích do TNLĐ bao gồm thiết bị, phương tiện bảo vệ cá nhân, huấn luyện an toàn vệ sinh lao động, quy trình làm việc, tổ chức lao động, vi phạm quy phạm, quy trình, biện pháp làm việc, điều kiện làm việc

1.1.6 Khái niệm chung về chi phí và tổn thất do tai nạn lao động

Theo từ điển bách khoa về an toàn vệ sinh lao động của ILO[100], người lao động là nạn nhân của thương tích do TNLĐ phải chịu các hậu quả về vật chất bao gồm các chi phí trực tiếp cho tai nạn và thương tích, bị mất thu nhập và các hậu quả

vô hình khác như phải chịu đựng đau đớn Các hậu quả này bao gồm:

- Chi phí điều trị của bác sĩ, chi phí vận chuyển cấp cứu, viện phí, chi phí cho điều dưỡng chăm sóc tại nhà, chi trả cho người phục vụ, chi phí làm chi giả…

Trang 21

- Mất thu nhập hiện tại vì phải nghỉ việc (trừ trường hợp có bảo hiểm hoặc bồi thường) Mất thu nhập trong tương lai nếu thương tích gây tàn tật vĩnh viễn, làm giảm khả năng thăng tiến bình thường trong công việc và sự nghiệp

- Đau khổ kéo dài do tai nạn như què, cụt, mù, sẹo xấu hoặc bị biến dạng, hay đổi tính tình và có thể dẫn tới giảm tuổi thọ và giảm khả năng chịu đựng về thể chất và tinh thần hoặc chi phí phát sinh của cá nhân do cần phải tìm công việc mới

- Khó khăn về tài chính sau tai nạn đối với kinh tế gia đình nếu các thành viên khác của gia đình phải đi làm để bù đắp thu nhập hoặc phải nghỉ việc để chăm sóc nạn nhân Ngoài ra còn có thể mất thu nhập làm thêm ngoài giờ của người bị tai nạn

- Sự lo lắng của các thành viên khác trong gia đình, ảnh hưởng tới tương lai của họ đặc biệt trong trường hợp trẻ nhỏ

Người lao động bị TNLĐ thường nhận được bồi thường và trợ cấp bằng tiền mặt và hiện vật Mặc dù những chi phí này không ảnh hưởng tới các hậu quả vô hình của tai nạn (trừ một số trường hợp ngoại lệ), nhưng nó góp phần khá quan trọng trong các hậu quả về vật chất

Nhóm chỉ số đánh giá hậu quả vật chất do tai nạn lao động theo Tổ chức Lao động quốc tế bao gồm: Số ngày nghỉ việc do TNLĐ; Tổng chi phí điều trị; Tổng chi trả lương; Tổng chi phí bồi thường/trợ cấp; Thiệt hại về trang thiết bị máy móc

1.2 Tình hình thương tích do tai nạn lao động và các yếu tố nguy cơ

1.2.1 Tình hình thương tích do tai nạn lao động trên thế giới

1.2.1.1 Tình hình chung

Theo ILO (2005), tai nạn thương tích nghề nghiệp hiện nay đang là vấn đề nổi cộm cần được quan tâm giải quyết Trên thế giới cứ mỗi ngày có trung bình 5.000 người chết vì bệnh tật và thương tích liên quan đến nghề nghiệp Mỗi năm có khoảng 270 triệu trường hợp bị thương tích do TNLĐ phải nghỉ việc trên 3 ngày [101] Năm 2009, ILO đã ước tính có 360.000 trường hợp tử vong do TNLĐ Tổng thiệt hại do thương tích, tử vong và bệnh tật chiếm khoảng 4% GDP của thế giới

Trang 22

[103] Tai nạn lao động là nguyên nhân đứng thứ 3 (chiếm 19%) dẫn đến tử vong liên quan đến nghề nghiệp trên toàn cầu Như vậy có thể ước tính mỗi năm tử vong

do TNLĐ chiếm 19% tổng số các trường hợp tử vong do nghề nghiệp và đóng góp khoảng 8% trong tổng số tử vong do thương tích trên toàn cầu Các nghiên cứu ở

Mỹ và Phần Lan cho thấy cứ mỗi vụ tai nạn chết người thì có hơn 1.000 vụ TNLĐ khác buộc người lao động nghỉ việc từ 3 ngày trở lên Ở Đức tỷ lệ này là 1:1.200 Đối với tai nạn chấn thương buộc người lao động nghỉ việc một ngày trở lên là 1:2.400 Tỷ lệ tai nạn chết người và tai nạn chấn thương cần sơ cấp cứu là 1:1.500 [102]

1.2.1.2 Tình hình tai nạn lao động theo khu vực và các nước

Theo ước tính được công bố năm 2006 của Paivi Hamalainen về TNLĐ trên toàn cầu, số tai nạn báo cáo cho ILO chỉ chiếm khoảng 3,9% số tai nạn ước tính xảy

ra trên thế giới Tỷ lệ này thay đổi giữa các khu vực và các nước trong khu vực Tình hình TNLĐ được chia ra thành 7 khu vực [116]

Tai nạn lao động trong khu vực các nước có nền kinh tế thị trường được chia

ra theo khu vực Châu Âu và các nước khác Mỗi năm có khoảng 16.000 TNLĐ tử vong và trên 12 triệu vụ tai nạn Tỷ lệ tử vong là 4,2 và tỷ lệ tai nạn là 3.240 trên 100.000 công nhân Tỷ lệ báo cáo trung bình của các nước cho ILO là 62% và cao nhất là các nước trong cộng đồng châu Âu (95%) Tỷ lệ tử vong do TNLĐ trên 100.000 công nhân ở Canada, Mỹ, Ireland, Ý, Thổ Nhĩ Kỳ và Tây Ban Nha (6,4; 5,2; 5,2; 6,9; 5,9; 8,9) cao hơn so với trung bình trong khu vực (4,2) [116]

Số liệu của điều tra Quốc gia về Sức khoẻ từ 1997-1999 được sử dụng để ước tính tỷ lệ mới mắc về các loại thương tích ở Hoa Kỳ Điều tra cho thấy tỷ lệ thương tích chung là 11,7/100 người ở lứa tuổi lao động và thương tích do lao động

là 4,5/100 người lao động Văn phòng Thống kê lao động cũng báo cáo tỷ lệ mới mắc là 5,3 thương tích liên quan đến lao động/100 công nhân trong năm 2002 Tổng

số tử vong do thương tích nơi làm việc ở Mỹ trong giai đoạn 1995-1999 là 30.824 trường hợp với trung bình 17 trường hợp tử vong một ngày Tỷ lệ tử vong năm

1999 là 4,5 trường hợp trên 100.000 công nhân [90]

Trang 23

Đối với các nước có nền kinh tế xã hội chủ nghĩa trước đây, số trường hợp tử vong do TNLĐ là 21.000 trường hợp và tổng số TNLĐ ước tính khoảng 16 triệu trường hợp Tỷ lệ tử vong trong khu vực này là 13/100.000 công nhân và tỷ lệ tai nạn là 10.000/1000.000 công nhân Như vậy cứ 10 công nhân có một trường hợp bị tai nạn trong một năm Tỷ lệ báo cáo cho ILO chỉ chiếm 3,6% ở khu vực này [116]

Ấn Độ và Trung Quốc: Hàng năm trên 48.000 công nhân bị chết do TNLĐ ở

Ấn độ và khoảng 37 triệu trường hợp TNLĐ dẫn tới nghỉ việc ít nhất 3 ngày Tỷ lệ

tử vong là 11,4/100.000 công nhân và tỷ lệ tai nạn là 8700/100.000 công nhân Ấn

Độ không báo cáo các trường hợp TNLĐ với ILO Tại Trung Quốc, cả tỷ lệ tử vong

và tai nạn cao gần bằng tỷ lệ này của Ấn Độ Tỷ lệ tử vong là 10,5/100.000 công nhân và tỷ lệ tai nạn là 8.028/100.000 công nhân Mỗi năm có trên 73.000 trường hợp tử vong do TNLĐ và có 56 triệu trường hợp bị thương tích do TNLĐ phải nghỉ việc trên 3 ngày Số liệu báo cáo của Trung Quốc cho ILO chỉ chiếm 1% số liệu ước tính

Tại các nước Tiểu sa mạc Sahara có trên 54.000 trường hợp tử vong do TNLĐ mỗi năm Khoảng 42 triệu trường hợp thương tích do TNLĐ phải nghỉ việc

ít nhất 3 ngày Tỷ lệ tử vong trong khu vực này là 21/100.000 và tỷ lệ tai nạn là 16.000/100.000 công nhân

Tại các nước khu vực La Tinh và Caribe, mỗi năm có 29.600 tử vong do TNLĐ và số trường hợp bị thương tích do TNLĐ là 22,6 triệu Số liệu báo cáo cho ILO chỉ chiếm 7,6% Tỷ lệ tử vong là 24,9/100.000 công nhân và tỷ lệ bị tai nạn trên 100.000 công nhân là 18.000

Số trường hợp tử vong do TNLĐ ở các nước Trung Đông là 19.000 và số trường hợp bị thương phải nghỉ việc ít nhất 3 ngày là 14 triệu người Tỷ lệ tử vong

là 20/100.000 công nhân và tỷ lệ tai nạn là 15.000/100.000 công nhân Số liệu báo cáo cho ILO chỉ chiếm 0,9% số liệu ước tính

Các nước Châu Á khác và quần đảo mỗi năm có 83.000 trường hợp tử vong

và khoảng 63 triệu trường hợp bị thương phải nghỉ việc ít nhất 3 ngày Tỷ lệ tử vong trên 100.000 công nhân là 21,5 và tỷ lệ tai nạn là trên 16.000 Hầu hết các

Trang 24

nước trong khu vực không có báo cáo cho ILO Số liệu báo cáo của Malayxia chiếm khoảng 7% so với số ước tính Tỷ lệ tử mắc và tử vong do TNLĐ ở Brunei, đảo Cook và Singapore khá thấp khi so sánh với số liệu của các nước như Banglades, Campuchia, Lào, Nepal, Papua New Guinea và Việt Nam [116]

1.2.1.3 Tình hình tai nạn lao động theo ngành, nghề

ILO ước tính, năm 1997 trong tổng số 330.000 ca tử vong do TNLĐ trên toàn thế giới, có khoảng 170.000 tai nạn ở công nhân nông nghiệp chiếm 51% [98] Theo Văn phòng thống kê của Cộng đồng Châu Âu, 348.300 tai nạn nông nghiệp và

900 người tử vong được ghi nhận trong năm 1994 và đã xếp nông nghiệp là ngành độc hại đứng thứ hai Năm 1996, tại Mỹ ghi nhận 710 người tử vong và 150.000 trường hợp mất khả năng lao động vĩnh viễn do tai nạn lao động trong ngành nông nghiệp Trung bình mỗi năm nước Mỹ có khoảng 23.000 tổn thương và 300 trẻ em

tử vong làm việc trong các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp [114]

So sánh thương tích tử vong liên quan đến công việc tại Mỹ, Úc và New Zealand cho thấy các ngành nghề có nguy cơ thương tích cao là khai thác mỏ; nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; xây dựng; và giao thông vận tải Bốn nhóm ngành

có nguy cơ thấp hơn là sản xuất, thương mại, dịch vụ và hành chính công [92]

Đối với thương tích không gây tử vong, các ngành có tỷ lệ thương tích cao là xây dựng, nông nghiệp, sản xuất, vận tải, ngư nghiệp và khai thác mỏ Nông nghiệp được xem là một trong các ngành công nghiệp nguy hiểm với nguy cơ thương tích khoảng 5-10/100 người/năm và nguy cơ đặc biệt cao ở một số nhóm nhất định ví dụ như nam giới và công nhân chăn nuôi gia súc [114]

1.2.2 Tình hình thương tích do tai nạn lao động ở Việt Nam

1.2.2.1 Tình hình chung

Theo ước tính của Paivi và cộng sự công bố năm 2006 khi ước tính tình hình thương tích do TNLĐ trên toàn cầu và ở các khu vực, mỗi năm Việt Nam có gần 10.000 trường hợp tử vong do TNLĐ với tỷ lệ 27/100.000 công nhân và có khoảng trên 7 triệu trường hợp TNLĐ phải nghỉ việc ít nhất 3 ngày với tỷ lệ tai nạn là

Trang 25

20.605/100.000 công nhân Tỷ lệ này đều cao hơn so với tỷ lệ chung của toàn khu vực và cao hơn rất nhiều so với số liệu thống kê quốc gia [116]

Tình hình thương tích do TNLĐ ở Việt Nam chủ yếu được ghi nhận theo báo cáo tình hình mắc và tử vong của Bộ LĐTBXH Số liệu phần lớn từ các doanh nghiệp lớn, rất ít số liệu về công nhân nông nghiệp, các doanh nghiệp nhỏ, tử vong liên quan đến công việc trên đường Thương tích do TNLĐ có xu hướng gia tăng theo thời gian Trong giai đoạn 2001-2010, trung bình một năm có trên 500 vụ TNLĐ với gần 550 trường hợp tử vong và hơn 1.400 trường hợp bị thương nặng được ghi nhận trong báo cáo [6]

Theo Bảo hiểm xã hội Việt Nam, trong giai đoạn 2006-2009, tổng số trường hợp bị TNLĐ được nhận bảo hiểm là 21.312 trường hợp, trong đó có 2.704 trường hợp tử vong (12,69%) Tỷ lệ bị mất khả năng lao động từ 5-30% là 53,76%, tỷ lệ bị mất khả năng lao động từ 31-80% là 32,16% và chỉ có 1,39% bị mất sức lao động trên 81% [6]

Tần suất thương tích do TNLĐ từ kết quả các điều tra, nghiên cứu dao động

từ 14,4/1.000 công nhân đến 20,5/1.000 công nhân, tần suất trên 1.000 dân dao động từ 7 đến 34 [53], [3], [23], [26], [54], [34]

Số trường hợp tử vong do TNLĐ theo hệ thống báo cáo của Bộ Y tế giai đoạn 2005-2008 cho thấy trung bình mỗi năm có 1.698 trường hợp tử vong, chiếm

từ 4,5-5,54% so với tổng số các nguyên nhân tử vong do tai nạn thương tích chưa

kể số trường hợp tử vong do tai nạn giao thông được coi là TNLĐ [85]

1.2.2.2 Tình hình thương tích do tai nạn lao động theo ngành nghề

Tại Việt Nam, theo báo cáo của Bộ LĐTBXH trong giai đoạn 2005-2007, ngành có tỷ lệ các vụ TNLĐ chết người cao nhất là xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp và công trình giao thông (30,5%); đứng thứ hai là ngành lắp đặt, sửa chữa sử dụng điện (13,6%), ngành khai thác khoáng sản chiếm 10,6% và tỷ lệ này ở một số ngành khác có sử dụng thiết bị có nhu cầu nghiêm ngặt về an toàn là 6% [18] Báo cáo của Bộ LĐTBXH năm 2010 từ 43/63 địa phương về một số nghề có

tỷ lệ TNLĐ chết người cao là thợ khai thác mỏ và xây dựng (20,29%), lao động

Trang 26

giản đơn trong khai thác mỏ, xây dựng, công nghiệp (19,13%) và thợ gia công kim loại, cơ khí (6,82%) [7]

Báo cáo của Bộ Xây dựng cho thấy trung bình mỗi năm có 290 vụ TNLĐ, làm gần 300 người bị thương và 90 người tử vong [42]

Nghiên cứu của Nguyễn Khắc Hải và cộng sự (2003) phỏng vấn và điều tra trực tiếp 3.415 công nhân trực tiếp sản xuất trong ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp nặng, công nghiệp hoá chất và các cán bộ an toàn ở 15 doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu cho thấy trong 3 năm (1996-1999) tỷ lệ tai nạn lao động chung là 2,07%/năm, ngành công nghiệp nặng có tỷ lệ tai nạn cao hơn 2,6%/năm [29] Theo thống kê chưa đầy đủ giai đoạn 2001-2005, trong toàn ngành công nghiệp đã xảy ra 4.856 vụ TNLĐ làm 4.916 người bị tai nạn: trong đó TNLĐ nặng là 703 vụ, số vụ tai nạn nhẹ là 3.946 vụ, số vụ TNLĐ gây chết người là 207 vụ làm cho 251 người chết [25]

Nghiên cứu TNLĐ ngành Giao thông vận tải giai đoạn 1996-2000 cho thấy: trong 5 năm, Bộ GTVT đã thống kê được 2.317 vụ TNLĐ; tần suất TNLĐ của toàn ngành là 1,03%o; tần suất TNLĐ chết người là 0,01%o; tần suất TNLĐ gây thương tích nặng là 0,05 %o; tần suất TNLĐ gây thương tích nhẹ là 0,07 %o [56] Theo điều tra của Cục Y tế dự phòng và phòng chống HIV/AIDS ở 1.593 công nhân tại

13 doanh nghiệp liên doanh và có vốn đầu tư nước ngoài và các doanh nghiệp ngành đường sắt ở các tỉnh như Hải Phòng, Huế, Hà Nam và Hà Nội, trong 6 tháng đầu năm 2002, có tới 38,5% doanh nghiệp xảy ra tai nạn lao động Thương tích chủ yếu là gãy, rách, dập chân tay, tai nạn ở mắt Tổng số ngày nghỉ do thương tích từ 3 đến 75 ngày [49]

Trong ngành y tế, nghiên cứu sức khỏe nghề nghiệp trên 9.437 nhân viên y tế trong cả nước năm 2006 cho thấy nguy cơ bị bạo lực ở nhân viên y tế chiếm 29,2%, nguy cơ bị rủi ro do vật sắc nhọn rất cao (54,4%) [50] Nghiên cứu trên 642 cán bộ

y tế ở Hà Nội cho thấy tỷ lệ bị tai nạn rủi ro do vật sắc nhọn lên tới 71,2% [4]

Nghiên cứu của Cục Y tế dự phòng và phòng chống HIV/AIDS tại các hộ sản xuất ở 2 làng nghề: làng nghề chế biến thực phẩm và làng nghề cơ khí: Số hộ

Trang 27

gia đình: 11.405 hộ với 5.186 dân cho thấy 3,6% hộ sản xuất có TNLĐ trong 6 tháng đầu năm 2002 với số vụ là 36 trong đó có 2 vụ nặng và 34 vụ nhẹ, tổng số người bị thương là 31 người [49]

Tai nạn lao động trong ngành nông nghiệp cũng rất đáng quan tâm Theo nghiên cứu được tiến hành ở 4.800 lao động nữ ở độ tuổi lao động (từ 18 đến 55) hiện đang tham gia các loại hoạt động sản xuất tại 8 tỉnh trọng điểm nông nghiệp đại diện của 3 miền đất nước Nếu tính trên 10.000 dân thì có khoảng 25 tai nạn lao động ở tuyến huyện và 5,3 ở tuyến xã Trung bình mỗi huyện có 441 tai nạn và mỗi

xã 20 tai nạn[126] Nghiên cứu của Hoàng Minh Hằng và cộng sự (2003) cho thấy

tỷ lệ thương tích hiện mắc là 76 thương tích/1.000 người năm và 18 thương tích do TNLĐ/1.000 người năm tại Huyện Ba Vì Đây là một huyện nông nghiệp ở Việt Nam [96]

1.2.3 Nguy cơ tai nạn lao động

Số liệu ở các nước phát triển cho thấy các nguy cơ tai nạn khác nhau theo ngành nghề, nhiều nhất trong nông nghiệp và sản xuất, nguy cơ ít hơn trong các ngành thương mại, dịch vụ và thấp nhất là trong các ngành chuyên môn, hành chính, quản lý Tuy nhiên các số liệu này thường rất hạn chế ở các nước đang phát triển

1.2.3.1 Nguy cơ liên quan đến máy móc lao động

Theo Tổ chức Y tế thế giới máy móc không an toàn tại nơi làm việc và các dụng cụ nguy hiểm là một trong những yếu tố có nguy cơ cao nhất gây tai nạn lao động ở cả nước phát triển và nước đang phát triển Theo số liệu báo cáo của Viện Quốc gia về An toàn Sức khỏe nghề nghiệp của Mỹ, từ 1980 đến 1998 ở Mỹ thương tích do máy móc đứng thứ ba sau phương tiện giao thông có động cơ Tử vong do TNLĐ liên quan đến máy móc chiếm khoảng 13% trong tổng số tử vong Các ngành có nguy cơ thương tích do máy móc cao nhất là: nông nghiệp, khai thác, sản xuất và xây dựng Theo Cục Thống kê lao động Mỹ năm 2002 các loại máy móc gây tai nạn phổ biến là máy chế biến gỗ, sắt và các nguyên liệu đặc biệt; máy xử lý nguyên vật liệu, máy làm sạch, làm nóng, lạnh [79]

Trang 28

Ở Việt Nam, theo báo cáo của Bộ LĐTBXH, trong tổng số 2.768 trường hợp

bị TNLĐ năm 2010, yếu tố gây thương tích là máy móc cơ học gây mắc kẹt giữa các vật thể chiếm tỷ lệ 44,5% [7] Trong công nghiệp, nguyên nhân do máy móc chiếm 53,3%, do công cụ cầm tay là 16,67% [24] Thương tích do TNLĐ do máy nông nghiệp chiếm 4,6% trong tổng số thương tích nói chung [36]

1.2.3.2 Nguy cơ liên quan đến môi trường lao động

Cháy nổ, hoá chất: Nổ khí mê-tan ở Mạo khê 11/1/1999 làm chết 19 người

và bị thương 12 người khác [38] Nổ khí mê-tan ở Công ty than Thống nhất ngày 6/3/2006 làm 8 người chết [25] Năm 2010 tỷ lệ các trường hợp bị tai nạn lao động

do vật rơi, vùi dập là 18,9% [7] Các hóa chất có nguy cơ gây thương tích cao như tổn thương da ở công nhân dọn vệ sinh trong các cơ sở y tế (43%) [60], bỏng mắt

do bị hóa chất hoặc chất tẩy rửa bắn vào [79]

Điện giật: Lắp đặt sử dụng điện và công nhân bị điện giật [25],[24] Theo báo cáo của Bộ LĐTBXH năm 2001, tỷ lệ bị điện giật là 6,43% trong tổng số các trường hợp bị TNLĐ thống kê được năm 2010 [7] Thống kê trong giai đoạn 1992-

2007 ở Mỹ, ngành công nghiệp gia dụng có tỷ lệ tử vong do điện giật cao nhất trong các năm 2004, 2006 và 2007 với tỷ lệ tương ứng là 1,6; 1,8 và 1,4/100.000 công nhân[79]

Ngã cao tại nơi làm việc do không có dây an toàn: Số người bị tai nạn lao động do ngã trên cao rơi xuống thường gặp trong ngành xây dựng và theo báo cáo của Bộ LĐTBXH ngã cao chiếm 18% trong tổng số trường hợp bị TNLĐ năm 2010 [7], [42]

Điều kiện lao động không thuận lợi về ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, khí thải, mùi lạ [24], [45]

Một số yếu tố nguy cơ khác liên quan đến môi trường lao động còn bao gồm

do tổ chức lao động không tốt, không có quy trình, biện pháp an toàn lao động, thiết

bị không đảm bảo an toàn (chiếm 16,24% trong tổng số vụ TNLĐ có báo cáo năm 2010) [7]

1.2.3.3 Nguy cơ liên quan đến người lao động

Trang 29

Đã có một số nghiên cứu trên thế giới về mối liên hệ giữa thương tích tại nơi làm việc với các yếu tố liên quan đến người lao động như tuổi, giới Kết quả nghiên cứu về vấn đề này cho thấy tuổi và giới là yếu tố quan trọng liên quan đến thương tích do TNLĐ

Theo báo cáo về Gánh nặng bệnh tật toàn cầu của Tổ chức Y tế thế giới năm

2000, ở tất cả các khu vực trên thế giới, nam giới có nguy cơ bị tai nạn lao động cao nhất, tỷ lệ nguy cơ đối với nam là 12% và đối với nữ là 2% So sánh thương tích tử vong liên quan đến công việc tại Mỹ, Úc và New Zealand cho thấy trên 90% thương tích tử vong là nam giới [92] Ở Việt Nam, tử vong do TNLĐ chủ yếu ở nam giới với tỷ lệ trên 85% trong giai đoạn 2005-2008 [20] Đối với số mắc, theo thống kê của nghiên cứu ở Lào Cai cũng cho thấy tỷ lệ nam giới chiếm 80,7% trong số các trường hợp giám định TNLĐ [21]

Nghiên cứu tổng quan số liệu trên thế giới của Saminen cho thấy lao động trẻ

có tỷ lệ thương tích không tử vong cao hơn những người lao động lớn tuổi (khoảng

63 nghiên cứu về thương tích không tử vong) Tuy nhiên tỷ lệ thương tích gây tử vong ở người lao động trẻ lại thấp hơn so với tỷ lệ này ở những người lao động lớn tuổi (29 trong số 49 nghiên cứu) Nghiên cứu này không chỉ rõ nhóm tuổi nào có nguy cơ bị thương tích do tai nạn lao động nhiều nhất So sánh thương tích tử vong liên quan đến công việc tại Mỹ, Úc và New Zealand cũng cho thấy tỷ lệ tử vong vì thương tích do TNLĐ tăng dần theo tuổi Trên 65 tuổi, tỷ lệ này tăng gấp 1,5-3,5 lần và đặc biệt cao ở nhóm trên 70 tuổi (gấp 4-7 lần) [93]

Trong số các nhóm người lao động trẻ, Saleh và cộng sự nghiên cứu dịch tễ học thương tích và ốm đau do nghề nghiệp đã chỉ ra rằng nhóm tuổi 16-25 có tỷ lệ thương tích thấp nhất Nhóm tuổi 36-45 có tỷ lệ mắc cao nhất và nữ giới có tỷ lệ thương tích cao hơn trong một số nghề như nâng, ngã, thao tác lặp Tuy nhiên nghiên cứu này không đề cập đến các yếu tố nguyên nhân khác như kinh nghiệm, ergonomic và môi trường có thể ảnh hưởng tới nguy cơ bị thương tích do TNLĐ trong các nhóm lao động trẻ và nữ giới Theo Tổ chức lao động quốc tế, công nhân trẻ 15-24 tuổi có nhiều nguy cơ bị thương tích do nghề nghiệp không tử vong và

Trang 30

thương tích nặng hơn so với các công nhân lớn tuổi hơn Tại các nước liên minh Châu Âu, tỷ lệ mắc thương tích ở nhóm tuổi 18-24 cao hơn ít nhất là 50% so với các nhóm tuổi khác Tỷ lệ tử vong do TNLĐ năm 2000 là 8,0/100.000 công nhân ở nhóm 55-64 tuổi nhưng tỷ lệ này ở nhóm 18-24 chỉ là 3,3/100.000 công nhân [101]

Theo kết quả một số nghiên cứu ở Việt Nam hệ số mắc thương tích do TNLĐ giảm dần theo tuổi [17], [38], [30] Bậc thợ, tuổi nghề càng cao, nguy cơ bị thương tích do TNLĐ càng giảm [35], [38]

Một số các yếu tố nguy cơ khác liên quan đến người lao động, theo báo cáo của Bộ LĐTBXH năm 2011: người lao động không được trang bị hoặc không sử dụng bảo hộ lao động (2,16 % và 5,03% tổng số vụ TNLĐ), không được đào tạo về

an toàn vệ sinh lao động (5,26% số vụ), vi phạm các quy trình, biện pháp làm việc

an toàn về an toàn lao động (29,54% số vụ) [7]

Nghiên cứu thực trạng thương tích do tai nạn máy cơ khí nông nghiệp đến điều trị tại các trung tâm y tế ba huyện ở tỉnh Thái Bình từ 1999-2001 cho thấy hầu hết người vận hành máy không được đào tạo về điều khiển máy móc và không có thiết bị bảo hộ cá nhân, 100% người sử dụng máy không có giấy phép hành nghề Một nghiên cứu của Yonghua He và Youxin Liang năm 2004 về thương tích bàn tay cho thấy nguyên nhân tai nạn chủ yếu là do không được huấn luyện về an toàn (26,2%–48,2%), mệt mỏi và không tập trung (20,2%–25,2%), máy hỏng (18,1%–20,2%), phối hợp chưa tốt giữa các công nhân (10,1%–18,2%) và thiếu thiết bị an toàn phù hợp (11,1%-12,1%) [134]

Lối sống không lành mạnh của người lao động như uống rượu, hút thuốc cũng là một yếu tố nguy cơ dẫn đến thương tích và tử vong do TNLĐ Uống rượu – bia ban ngày, đặc biệt ăn trưa và uống rượu – bia làm tăng nguy cơ mắc tai nạn, thương tích nói chung và trong lao động nói riêng có ý nghĩa thống kê [26]

1.2.4 Tổn thương do tai nạn lao động

Trên thế giới, thương tích cơ xương khớp là loại thương tích được báo cáo chủ yếu đối với thương tích do lao động không tử vong Gãy xương, bầm dập, trượt

da, vết thương, trật khớp/bong gân là những loại thương tích thường gặp Ngón tay,

Trang 31

bàn tay, mắt, bàn chân, cánh tay và chân thường bị ảnh hưởng [92], [95], [124],

Người điều hành máy nén, người mổ thịt, người điều khiển máy Người xử lý nguyên vật liệu, người điều hành máy nén, công nhân xây dựng, công nhân cao su

Thợ mỏ, thợ mài, điều hành máy cưa, chủ sử dụng của các cửa hàng máy móc

Người xử lý nguyên vật liệu, thợ mỏ, người xử lý hành lý, thư, công nhân xây dưng

Do nhiệt Bỏng

Căng thẳng do nhiệt Căng thẳng do lạnh

Công nhân đúc, thợ nấu kim loại, thợ hàn, thợ kính, thợ giặt Cứu hỏa, người làm dịch vụ công cộng, thợ luyện kim, thợ hàn Thợ gỗ, thợ mổ thịt

Do hóa chất Bỏng

Ngạt Nhiễm độc cấp

Thợ xây, công nhân xử lý chất thải nguy hại Lính cứu hỏa, công nhân làm việc ở các khu vực kín, Công nhân xử lý chất thải nguy hại

Do điện Điện giật, sốc, bỏng Người làm dịch vụ công cộng, công nhân xây dựng, công nhân điện,

người sử dụng các máy móc và công cụ điện Năng lượng

nguyên tử

Bỏng bức xạ Cán bộ y tế, chẩn đoán hình ảnh trong công nghiệp, công nhân năng

lượng hạt nhân

Kết quả một số nghiên cứu về thương tích do TNLĐ ở Việt Nam cho thấy:

Vị trí tổn thương chủ yếu của các trường hợp TNLĐ trong một số ngành công

nghiệp là bàn tay (33,34%), bàn chân (30%)[27] Tổn thương chủ yếu là vết thương

phần mềm (32,3%), dập nát (21,5%) và bỏng (18,3%) [32] Đối với công nhân thi

công hầm đường bộ, tổn thương do TNLĐ gây ra là 70,8% là tổn thương phần

mềm, gãy xương 9,7% Vị trí tổn thương chi trên 46,48%; tổn thương chi dưới

20,54%, đầu mặt 10,27%, mắt 12,97%, chấn thương cột sống cổ 1,08% [17] Trong

công nhân khai thác than, vị trí tổn thương khác nhau ở mỏ lộ thiên và mỏ hầm lò

Ở mỏ lộ thiên tỷ lệ bị thương ở đầu mặt cổ là 24%, bàn tay là 17%, chi dưới 13,2%

Trang 32

Ở mỏ hầm lò, tổn thương ở bàn tay chiếm tỷ lệ cao nhất 38% sau đó là đầu mặt cổ 15,4% và chi dưới 14% [52] Một nghiên cứu khác về tai nạn lao động tại công ty Than Mạo Khê giai đoạn 2002-2009 cho thấy vị trí tổn thương thường gặp trong khai thác than là bàn tay với 25,9%, thân mình 17,3%, chi trên 21% [38] Trong nhân viên y tế, vị trí tổn thương do vật sắc nhọn gây ra ở bàn tay chiếm 96,3% trong

đó 77,8% là tổn thương xuyên thấu da [4]

1.3 Tổn thất do tai nạn lao động

1.3.1 Các loại tổn thất do tai nạn lao động

Về mặt kinh tế, ước tính khoảng 4% tổng sản phẩm nội địa trên toàn cầu hàng năm hoặc tương đương 1,25 nghìn tỷ USD bị mất vì thiệt hại trực tiếp hoặc gián tiếp của thương tích do TNLĐ và bệnh nghề nghiệp như mất thời gian làm việc, bồi thường cho công nhân, gián đoạn sản xuất và chi phí y tế [103] Chi phí trực tiếp (mất lương, chi phí y tế và phục hồi chức năng, chi phí hành chính, bảo hiểm, thiệt hại về tài sản, thiệt hại về sản xuất) và chi phí gián tiếp (thiệt hại do người lao động và gia đình phải chịu đựng, đau đớn) của thương tích do lao động ước tính hàng chục triệu USD mỗi năm ở nhiều nước trên thế giới [108]

Tuy nhiên các số liệu này ước tính thiếu số lượng và thiệt hại của tất cả các thương tích do lao động do việc báo cáo thiếu các thương tích không nghiêm trọng Kết quả của nhiều nghiên cứu đã nêu vấn đề mất thời gian làm việc và chi phí bảo hiểm, chi phí y tế, thiệt hại về mặt thu nhập của các gia đình Thương tích do lao động ở chi trên dẫn tới các hội chứng lâu dài và khó khăn trong việc thực hiện các hoạt động hàng ngày, tác động tới cuộc sống hàng ngày thậm chí còn nhiều hơn nữa

là ảnh hưởng tới công việc, mất việc, ảnh hưởng đến tình cảm và gây đổ vỡ trong gia đình [105]

Phạm vi ảnh hưởng của thiệt hại kinh tế do thương tích đối với tài chính và phúc lợi chung của người bị thương và gia đình họ đã được ghi nhận chi tiết ở nhiều nước Một nghiên cứu ở Ghana cho thấy trên 40% gia đình người bị thương bị giảm thu nhập của gia đình do thương tích, 20% gia đình phải vay, mượn tiền hoặc phải

Trang 33

nợ tiền để chi trả cho các chi phí điều trị y tế Một phần tự các gia đình phải giảm chi tiêu cho thức ăn do thương tích [130]

Theo nghiên cứu [113] về chi phí cho thương tích do TNLĐ năm 2000 của

Áo từ 3 nguồn là công ty bảo hiểm thương tích nói chung, người lao động và nền kinh tế Thiệt hại này là lần lượt là 543 triệu EURO, 228 triệu EURO và 927 triệu EURO Như vậy tổng thiệt hại của thương tích do TNLĐ ở Áo năm 2000 là 1.699 triệu EURO Các chi phí của công ty bảo hiểm phải chi trả bao gồm lương khi nghỉ

ốm, phụ cấp, chi phí tang lễ, chi phí nằm viện, chi phí cho thiết bị và phí phục hồi chức năng, chi phí cho bác sĩ chuyên khoa và các chăm sóc khác, chi phí vận chuyển, chi phí hành chính Thiệt hại kinh tế chung của xã hội bao gồm mất năng suất lao động ở nơi làm việc, ở nhà và chi phí trực tiếp do thương tích (ví dụ lương), chi phí ốm đau Theo nghiên cứu này ảnh hưởng tới nền kinh tế là lớn nhất, chiếm khoảng 51,4% tổng chi phí Trong đó thiệt hại về năng suất lao động chiếm tỷ lệ cao nhất với khoảng 52,2% Đối với quỹ bảo hiểm, thương tích do TNLĐ gây thiệt hại cho quỹ với chi phí chủ yếu trong giai đoạn ngay sau khi bị thương là chi phí bệnh viện với 59,3% và trợ cấp (28%) Giai đoạn sau 5 năm, chi phí ước tính chủ yếu là tiền trợ cấp (90,1%)

Thiệt hại do thương tích nơi làm việc đối với các doanh nghiệp ở Anh được ước tính là 1,2-1,3 tỷ bảng Anh năm 2005-2006 trong đó chi phí nghỉ ốm chiếm 33,8%, chi phí tuyển dụng chiếm 0,44%, chi phí hành chính chiếm 0,92% và chi phí bảo hiểm, bồi thường chiếm tỷ lệ cao nhất là 67,69% Chi phí này chưa tính đến thiệt hại về vật chất do tai nạn gây ra [112] Theo nghiên cứu tại Canada năm 2005,

cứ 48 công nhân thì có một người bị thương phải nghỉ việc ít nhất 1 ngày Trung bình mỗi ngày có trên 4 trường hợp tử vong do lao động Ủy ban bồi thường đã phải trả khoảng 6,8 tỷ USD cho thương tích và tử vong do TNLĐ Chi phí gián tiếp ước tính trên 13,5 tỷ USD [119]

Thời gian nằm viện theo nghiên cứu của Vilma (2009) là 3,2 ngày thấp hơn

so với 5,0 – 5,8 ngày theo báo cáo của Brazin (1994) và cũng thấp hơn so với 4,2 ngày ở Mỹ [78] Theo một nghiên cứu khác, trong số 913 thương tích không tử

Trang 34

vong, 41% có kết quả dẫn tới người lao động mất việc và mất 22.730 ngày làm việc với trung bình mất 61 ngày làm việc một trường hợp [89]

Ở Việt Nam, theo quy định của Luật Lao động, các cơ sở sản xuất, kinh doanh để xảy ra TNLĐ có trách nhiệm cấp cứu kịp thời và điều trị chu đáo cho người lao động bị TNLĐ, trả các khoản chi phí cho việc điều tra TNLĐ kể cả việc điều tra lại TNLĐ, chi phí giám định mức độ suy giảm khả năng lao động, bồi thường hoặc trợ cấp (tùy theo nguyên nhân TNLĐ xảy ra do lỗi của đối tượng nào) cho người bị tai nạn lao động Ngoài những chi phí trên do người sử dụng lao động thì người lao động bị TNLĐ còn được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội về TNLĐ (trường hợp người lao động chưa tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì người sử dụng lao động phải chi trả cả khoản này) [8] Người bị TNLĐ thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, đang đóng bảo hiểm xã hội mà bị TNLĐ thì sau khi thương tật đã được điều trị ổn định, được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội về TNLĐ khi bị suy giảm từ 5% trở lên

Theo số liệu báo cáo của Bảo hiểm xã hội trong giai đoạn 2006-2009, tổng

số tiền chi trả trung bình năm cho các trường hợp bị thương tích và tử vong do TNLĐ có đóng bảo hiểm xã hội là hơn 528 tỷ đồng, bình quân mỗi năm chi khoảng

132 tỷ đồng, gấp 3,6 lần tổng số tiền bình quân mỗi năm chi trả cho bệnh nghề nghiệp Tổng số người tham gia bảo hiểm xã hội là gần 9 triệu người chiếm 20,5% trong tổng số 44 triệu lao động nước ta hiện nay [6] Theo Đoàn Minh Hòa (2006), chi phí thực tế từ người sử dụng lao động tính bình quân trả cho một người chết bị TNLĐ là 32 triệu đồng, một người bị thương do TNLĐ là 5,7 triệu đồng, tổng chi phí ước tính khoảng 240 tỷ đồng/năm, gấp 14 lần số báo cáo của các địa phương [32]

Kết quả điều tra tại cộng đồng cho thấy 80% số nạn nhân được điều trị hoặc

tư vấn tại cơ sở y tế phải trả bằng tiền của cá nhân hoặc của gia đình Tại khu vực miền Trung, chi phí trung bình một bệnh nhân phải trả là 99±202 đô la Mỹ và tại khu vực miền Nam là 138 ± 379 đô la Mỹ , số tiền này tương đương bằng 1/3 thu

Trang 35

nhập của gia đình/năm (211±516 USD ở miền Trung và 296±227 đô la Mỹ ở miền Nam) [26]

Tổng chi phí điều trị tại bệnh viện cho hơn 10.000 trường hợp thương tích ghi nhận tại 7 bệnh viện các tuyến là 11,82 tỷ đồng Trung bình chi phí cho một tai nạn thương tích tại bệnh viện là 1,08 triệu đồng [19]

1.3.2 Các phương pháp xác định tổn thất

Nhiều nghiên cứu về các chi phí, thiệt hại do TNLĐ [100] Heinrich đề nghị chia tổn thất chi phí thành: chi phí trực tiếp (bảo hiểm) và chi phí gián tiếp (chi trả của nhà sản xuất); Wallach đề nghị phân loại chi phí theo các nội dung dùng để phân tích chi phí sản xuất như: chi phí cho lao động, máy móc, bảo dưỡng và thời gian Compes định nghĩa theo chi phí chung và chi phí cá nhân Trong tất cả các trường hợp này (trừ Wallach), hai nhóm chi phí được xác định cụ thể mặc dù được định nghĩa khác nhau nhưng có rất nhiều điểm chung Theo Yousif, chi phí thiệt hại

do thương tích và tai nạn lao động có thể chia ra 3 nhóm chính: chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp và chi phí chất lượng cuộc sống [135] Mặc dù khó khăn trong ước tính thiệt hại chung nhưng đã có nhiều nỗ lực trong việc tính toán con số thiệt hại bằng cách thể hiện qua các chi phí gián tiếp (chi phí cá nhân hoặc không được bảo hiểm) là bội số của chi phí trực tiếp (các chi phí chung hoặc đã được bảo hiểm) Heinrich là người đầu tiên tính giá trị cụ thể và đề nghị là các chi phí gián tiếp gấp 4 lần chi phí trực tiếp Như vậy tổng chi phí sẽ gấp 5 lần chi phí trực tiếp Việc ước tính này là có giá trị trong quần thể nghiên cứu của Heinrich nhưng không có giá trị đối với các đối tượng khác và thậm chí còn ít giá trị hơn nếu áp dụng các nhà máy đơn lẻ Trong nhiều ngành ở các nước công nghiệp hóa, giá trị này dao động trong khoảng từ 1 đến 7 (4±75%) nhưng các nghiên cứu đơn lẻ cho thấy con số này có thể cao hơn rất nhiều (lên tới 20 lần) và có thể thay đổi theo thời gian trong cùng một

cơ sở [100] Theo Yousif Rahim (2009), chi phí trực tiếp của tai nạn lao động chỉ chiếm 20-50% tổng chi phí Chi phí gián tiếp chiếm trên 50% tổng chi phí [135]

Cách tính chi phí thiệt hại khác ở Anh bao gồm tính chi phí tổng hợp và tính chi phí theo trường hợp [123] Phương pháp tính chi phí tổng hợp được chia cho ba

Trang 36

loại đối tượng là đối với cá nhân, doanh nghiệp và xã hội Ngoài ra còn có các chi phí đối với nền kinh tế, tương tự như chi phí xã hội và chỉ khác là không tính các thiệt hại về đau đớn, chịu đựng Theo cách tính này năm 2001-2002 ở Anh, chi phí tổng hợp do thương tích đối với cá nhân là 3,3-6,3 triệu bảng Anh, đối với doanh nghiệp là 1-1,1 triệu bảng Anh, đối với xã hội là 5,9-10,7 triệu bảng và đối với nền kinh tế là 3,2-6,2 triệu bảng Anh [123]

Cá nhân

Cơ sở sản xuất, doanh nghiệp

Chi phí điều tra

Các khoản bảo hiểm

khác (cháy, nổ )

Trang 37

Sơ đồ 1.1 Các thành phần của chi phí tổng hợp do thương tích

và ốm đau nơi làm việc

Phương pháp tính chi phí theo trường hợp thường được áp dụng để đánh giá

lợi ích của các can thiệp dự phòng và đánh giá tác động Ước tính gần đây năm

2006 đã xác định chi phí từng trường hợp cho 3 loại thương tích và bệnh tật ở nơi

làm việc bao gồm (i) Tử vong; (ii) Thương tích không tử vong với 3 mức độ: bị

thương nặng, thương tích yêu cầu báo cáo (nghỉ việc trên 3 ngày) và thương tích

nhẹ; (iii) Các trường hợp bị bệnh do nghề nghiệp Chi phí, thiệt hại bao gồm 3 phần

là đối với cá nhân (tổn thương, đau đớn, tàn tật do thương tích, tử vong), do giảm

năng suất và các chi phí về nguồn lực (thiệt hại về tài sản bị phá hủy, chi phí quản

lý, tuyển dụng, điều tra và điều trị y tế)[123]

Phương pháp tính sử dụng số liệu bệnh viện, theo Polinder 2004 [117], ước

tính chi phí trung bình cho một ngày nằm viện ở Châu Âu là 381 Euro và chi phí

trung bình khám cấp cứu là 92 Euro Mô hình ước tính chi phí bệnh viện này cung

cấp một số thông tin hữu ích khác như: Chi phí chiếm phần lớn ở bệnh viện là do

gãy xương đùi (33%), chấn thương đầu gối/cẳng chân (9%), đối với thương tích

phần mềm (7%) và chấn thương sọ não (9%) Loại thương tích tốn kém nhất cho

mỗi trường hợp bị thương là chấn thương cột sống (6.500 Euro), vỡ xương chậu

(4.700 Euro) và bỏng (4.200 Euro); Chi phí điều chị tại phòng khám, cấp cứu chỉ

chiếm 1/3 chi phí tại bệnh viện do thương tích

1.3.3 Tàn tật và di chứng do tai nạn lao động

Hàng triệu trường hợp tử vong do thương tích chỉ phản ánh một phần nhỏ

của số lượng các trường hợp bị thương tích, hàng chục triệu người bị thương phải

khám, cấp cứu, nhập viện hoặc tự điều trị Số lượng của thương tích tử vong và

không gây tử vong thường được mô tả bằng biểu đồ dạng tháp Rất nhiều người

sống sót sau thương tích bị tàn tật tạm thời hoặc vĩnh viễn – 16% các trường hợp

tàn tật trên toàn cầu là do thương tích Tất cả thương tích đều là nguyên nhân của

hàng loạt hậu quả sức khỏe khác như trầm cảm và tăng khả năng có những hành vi

Trang 38

nguy cơ như uống rượu, hút thuốc Từ các hành vi này có thể gây ra bệnh khác như ung thư, tim mạch, đái đường, gan và các bệnh mạn tính khác [130]

Tại Braxin, theo báo cáo của cơ quan bảo hiểm xã hội trong số 376.240 thương tích được ghi nhận năm 2000, 81% gây tàn tật tạm thời, 4% tàn tật vĩnh viễn

và 1% tử vong Có nơi tỷ lệ tàn tật vĩnh viễn là 9,6% [121]

Rối loạn tâm lý sau chấn thương, thay đổi tính tình, thay đổi trạng thái tình cảm, tàn tật về tâm thần và nhận thức là các hậu quả thường gặp của TNLĐ [86], [87] TNLĐ là nguyên nhân chính gây chấn thương mắt gây thiệt hại kinh tế lớn [84]

Một nghiên cứu dọc trong một năm của 1.785 trường hợp thương tích do TNLĐ ở thị trấn Umeå, Thụy Điển [111] từ 1985- 1986, tỷ lệ người bị vấn đề sức khỏe kéo dài trong vòng 2 năm sau tai nạn là 39% Nghiên cứu 5 năm sau tai nạn (1990), tỷ lệ người bị vấn đề sức khỏe kéo dài giảm xuống còn 23% Khoảng 4% người bị thương được xác định bị tàn tật vĩnh viễn, phần lớn là do gãy xương, trật khớp, cắt cụt chi trên Tuy nhiên, tổn thương cột sống thường gây ra các vấn đề sức khỏe kéo dài hầu hết dưới dạng đau Các nghề về dịch vụ xã hội, y tá, chăm sóc sức khỏe có tỷ lệ cao gấp hai lần Trong số những người có vấn đề sức khỏe kéo dài được phỏng vấn năm 1990, một phần ba phải thay đổi các hoạt động giải trí Một phần năm phải thay đổi công việc và một phần mười phải nghỉ hưu sớm hoặc bị nghỉ ốm kéo dài Nhóm nghỉ hưu sớm và bị nghỉ ốm kéo dài chủ yếu là ở nữ trẻ và

ở nam giới lớn tuổi

Tại Việt Nam, theo ước tính của Bảo hiểm xã hội giai đoạn 2006-2009, tỷ lệ

di chứng do TNLĐ là 0,14% [7] Nghiên cứu tình hình tai nạn thương tích của một huyện của tỉnh Nam Định năm 2005 cho thấy: Tỷ lệ bị ảnh hưởng tới sức khỏe lâu dài như tàn tật, mù liệt cơ chi, giảm chức năng nhận thức chiếm 25,5% Trong khi

đó 54,2% số trường hợp là người tạo ra nguồn thu nhập chính cho gia đình Kinh tế của gia đình nạn nhân bị tai nạn thương tích phần lớn đều bị ảnh hưởng ở các mức

độ khác nhau (68,5%) trong đó có 0,6% bị ảnh hưởng trầm trọng và tiếp tục bị ảnh

Trang 39

hưởng, 18,5% bị ảnh hưởng ở mức độ trung bình nhưng đã qua và 44,4% bị ảnh hưởng ở mức độ nhẹ [47]

Nghiên cứu của Bùi Quốc Khánh về TNLĐ trong ngành công nghiệp cho thấy 32,3% số trường hợp thương tích do TNLĐ bị mất khả năng lao động tạm thời, 16,1% bị tàn tật nhẹ và tỷ lệ mất khả năng quay về nghề cũ sau khi đã được phục hồi chức năng là 5,4% [35] Một nghiên cứu khác trong ngành công nghiệp của Nguyễn Việt Đồng năm 1997 và giai đoạn 2000-2004 cho thấy 56,7% số trường hợp thương tích do TNLĐ không có ảnh hưởng đến sức lao động đáng kể, 36,6% số trường hợp mất khả năng lao động tạm thời, tàn tật nhẹ là 6,7% và không có trường hợp nào mất khả năng lao động hoàn toàn [24]

1.4 Các hệ thống giám sát thương tích do tai nạn lao động

1.4.1 Mục đích giám sát tai nạn lao động

- Nhằm xác định nghề và ngành kinh tế xảy ra nhiều TNLĐ, quy mô, mức độ

và hoàn cảnh xảy ra TNLĐ để làm cơ sở lập kế hoạch phòng chống

- Xác định ưu tiên dự phòng Phát hiện các thay đổi trong mô hình và hoàn cảnh TNLĐ để theo dõi các cải thiện an toàn và xác định nguy cơ mới

- Cung cấp thông tin cho người lao động và người sử dụng lao động về nguy

cơ liên quan đến công việc và nơi làm việc, giúp họ chủ động đảm bảo an toàn

- Giúp đánh giá hiệu quả các biện pháp dự phòng Ước tính hậu quả của TNLĐ đặc biệt liên quan tới số ngày nghỉ việc và chi phí

- Cung cấp cơ sở xây dựng chính sách khuyến khích người lao động và người sử dụng lao động thực hiện các biện pháp phòng chống TNLĐ Hỗ trợ xây dựng các tài liệu tập huấn và chương trình phòng chống TNLĐ Cung cấp cơ sở để xác định các lĩnh vực cần có nghiên cứu sâu [98], [99]

1.4.2 Các tiêu chí đánh giá một hệ thống giám sát thương tích tốt

Tính đơn giản: Mẫu để ghi chép và vào số liệu nên dễ hiểu dễ điền, không phải mất nhiều thời gian điền mẫu

Tính linh hoạt: Hệ thống cần phải dễ thay đổi đặc biệt khi những đánh giá về

hệ thống giám sát cho thấy cần có sự thay đổi

Trang 40

Tính dễ chấp nhận: Hệ thống hoạt động có hiệu quả nếu mọi thành viên sẵn sàng tham gia trong tất cả các quá trình từ khi thiết kế, đánh giá và cải tiến mẫu vào

số liệu để giúp họ hiểu tốt hơn mục đích và nội dung điền, đảm bảo việc cung cấp thông tin theo nhu cầu của người cần thông tin

Tính tin cậy: Ghi chép đầy đủ thông tin của các trường hợp bị thương theo đúng các định nghĩa về sự mô tả và phân loại; Loại trừ các trường hợp không phải thương tích; Phát hiện tất cả các trường hợp thương tích

Tính hữu dụng: Hệ thống cần phải có tính thực tiễn và phù hợp với nguồn lực sẵn có

Tính bền vững: Hệ thống có thể hoạt động với nguồn lực tối thiểu

Tính kịp thời: Hệ thống nên cung cấp thông tin kịp thời khi có nhu cầu

An toàn và bí mật là hai đặc tính quan trọng khác của hệ thống giám sát [11],[133]

1.4.3 Hệ thống giám sát thương tích do tai nạn lao động trên thế giới

Đối với thương tích không tử vong do TNLĐ, không có một hệ thống giám sát đơn lẻ nào có thể ghi nhận được toàn bộ các trường hợp thương tích không tử vong do lao động Các nguồn số liệu chủ yếu là thông qua báo cáo của các cơ sở sản xuất (không bao gồm lao động tự do, trang trại, sản xuất hộ gia đình), báo cáo của các cơ quan chi trả bồi thường cho người lao động (thiếu thông tin chi tiết về đặc điểm của thương tích) [104], [106], [133], và nguồn dữ liệu thứ ba là các trường hợp đến khám và cấp cứu tại bệnh viện thông qua hệ thống giám sát thương tích quốc gia (chiếm khoảng 34% số trường hợp bị thương tích do lao động) [133]

Tại Mỹ, số tử vong do TNLĐ được báo cáo từ ba nguồn Hội đồng An toàn quốc gia ghi nhận số tử vong và thương tích do TNLĐ trên toàn dân từ năm 1933 Viện Quốc gia về An toàn và sức khoẻ lao động cũng thu thập các số liệu trong hệ thống giám sát tử vong do TNLĐ từ năm 1980 qua giấy chứng tử của 50 bang và số liệu từ Điều tra dân số về TNLĐ gây chết người [104]

Tại Singapore, luật pháp quy định người sử dụng lao động phải báo cáo tất

cả các trường hợp TNLĐ gây tử vong, thương tích phải nghỉ việc trên ba ngày hoặc phải vào viện ít nhất 24 giờ Hệ thống báo cáo qua phần mềm điện tử đã tạo điều

Ngày đăng: 25/07/2014, 02:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Viện Chiến lược Chính sách Y tế (2006), Nghiên cứu đánh giá Tình hình lạm dụng rượu bia tại Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá Tình hình lạm dụng rượu bia tại Việt Nam
Tác giả: Viện Chiến lược Chính sách Y tế
Năm: 2006
2. Nguyễn Thị Hoài An & Đinh Đức Thắng (1998), "Chẩn đoán cộng đồng nguyên nhân gây chấn thương vùng cổ", Tạp chí y học dự phòng, 13(2), pp. 92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán cộng đồng nguyên nhân gây chấn thương vùng cổ
Tác giả: Nguyễn Thị Hoài An & Đinh Đức Thắng
Năm: 1998
3. Lê Vũ Anh, Lê Cự Linh & Phạm Việt Cường (2001), Điều tra chấn thương liên trường tại Việt Nam, Trường Đại học Y tế công cộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra chấn thương liên trường tại Việt Nam
Tác giả: Lê Vũ Anh, Lê Cự Linh & Phạm Việt Cường
Năm: 2001
4. Tạ Tuyết Bình & CS (2006), Chấn thương nghề nghiệp do vật sắc nhọn ở nhân viên y tế tại Hà Nội, Báo cáo toàn văn Hội nghị khoa học quốc tế PCTNTT, XDCĐAT, 26-27/10/2006, NXB Văn hóa - Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chấn thương nghề nghiệp do vật sắc nhọn ở nhân viên y tế tại Hà Nội
Tác giả: Tạ Tuyết Bình & CS
Nhà XB: NXB Văn hóa - Thông tin
Năm: 2006
5. Bộ Lao động thương binh xã hội (2005), Hồ sơ quốc gia về an toàn vệ sinh lao động ở Việt Nam, NXB Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ quốc gia về an toàn vệ "sinh lao động ở Việt Nam
Tác giả: Bộ Lao động thương binh xã hội
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2005
6. Bộ Lao động thương binh xã hội (2010), Hồ sơ quốc gia về an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ ở Việt Nam, NXB Lao động - Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ quốc gia về an toàn vệ "sinh lao "động và phòng chống cháy nổ ở Việt Nam
Tác giả: Bộ Lao động thương binh xã hội
Nhà XB: NXB Lao động - Xã Hội
Năm: 2010
7. Bộ Lao động thương binh xã hội (2011), Thông báo tình hình tai nạn lao động năm 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông báo tình hình tai nạn lao "động năm 2010
Tác giả: Bộ Lao động thương binh xã hội
Năm: 2011
8. Bộ Lao động thương binh xã hội (2004), Luật lao động, NXB Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật lao động
Tác giả: Bộ Lao động thương binh xã hội
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2004
9. Bộ Lao động thương binh xã hội (2005), Thông tư liên tịch số 14/2005/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 8/3/2005 về việc Hướng dẫn việc khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo định kỳ tai nạn lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số "14/2005/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 8/3/2005 về việc Hướng dẫn việc khai báo
Tác giả: Bộ Lao động thương binh xã hội
Năm: 2005
11. Bộ Y tế (2006), Hướng dẫn ghi chép tai nạn thương tích, Nhà Xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn ghi chép tai nạn thương tích
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà Xuất bản Y học
Năm: 2006
17. Lưu Minh Châu & Đào Thanh Bình (2006), Tình hình tai nạn lao động của công nhân thi công hầm đường bộ Hải Vân sau áp dụng một số Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình tai nạn lao động của công nhân thi công hầm
Tác giả: Lưu Minh Châu & Đào Thanh Bình
Năm: 2006
18. Cục Quản lý môi trường Y tế (2010), Báo cáo đánh giá chính sách quốc gia PCTNTT giai đoạn 2006 - 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá chính sách quốc gia PCTNTT giai đoạn 2006 - 2010
Tác giả: Cục Quản lý môi trường Y tế
Năm: 2010
22. Nguyễn Bích Diệp (2011), "Các yếu tố nguy cơ gây chấn thương nghề nghiệp tại một doanh nghiệp cơ khí, đóng tàu", Tạp chí Y học thực hành, 786pp. tr. 87- 93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố nguy cơ gây chấn thương nghề nghiệp tại một doanh nghiệp cơ khí, đóng tàu
Tác giả: Nguyễn Bích Diệp
Năm: 2011
23. Nguyễn Việt Đồng (2006), Nghiên cứu tình hình dịch tễ tai nạn lao động ở một số cơ sở công nghiệp và đánh giá thực trạng sơ cấp cứu tại y tế xí nghiệp, Luận án Tiến sỹ y học, Bộ Giáo dục - Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình dịch tễ tai nạn lao động "ở một số cơ sở công nghiệp và đánh giá thực trạng sơ cấp cứu tại y tế "xí nghiệp
Tác giả: Nguyễn Việt Đồng
Năm: 2006
24. Nguyễn Việt Đồng (2006), Nghiên cứu tình hình dịch tễ TNLĐ ở một số cơ sở công nghiệp, Báo cáo toàn văn Hội nghị khoa học quốc tế PCTNTT, xây dựng CĐAT, 26-27/10/2006, NXB Văn hóa thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình dịch tễ TNLĐ ở một số "cơ sở công nghiệp
Tác giả: Nguyễn Việt Đồng
Nhà XB: NXB Văn hóa thông tin
Năm: 2006
25. Cao Anh Dũng (2006), Thực trạng và giải pháp phòng chống tai nạn lao động trong ngành công nghiệp, Báo cáo toàn văn Hội nghị khoa học quốc tế PCTNTT, Xây dựng CĐAT, NXB Văn hóa - Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp phòng chống tai nạn lao "động trong ngành công nghiệp
Tác giả: Cao Anh Dũng
Nhà XB: NXB Văn hóa - Thông tin
Năm: 2006
26. Phùng Trí Dũng & CS (2006), Tai nạn lao động tại cộng đồng ở Việt Nam, Báo cáo toàn văn Hội nghị khoa học quốc tế PCTNTT, xây dựng CĐAT, NXB Văn hóa thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tai nạn lao "động tại cộng đồng ở Việt "Nam
Tác giả: Phùng Trí Dũng & CS
Nhà XB: NXB Văn hóa thông tin
Năm: 2006
27. Nguyễn Trọng Hà (2006), Nghiên cứu tình hình tai nạn lao động ở Việt Nam, Báo cáo tóm tắt, Hội nghị Khoa học quốc tế về PCTNTT, xây dựng CĐAT, 26-27/10/2006, NXB Văn hóa - Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình tai nạn lao động ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Trọng Hà
Nhà XB: NXB Văn hóa - Thông tin
Năm: 2006
19. Cục Y tế dự phòng Việt Nam (2006), Báo cáo kết quả giám sát thương tích tại 7 bệnh viện Khác
20. Cục Y tế dự phòng và Môi trường (2009), Báo cáo phân tích tử vong do tai nạn lao động giai đoạn 2005-2008 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Tóm tắt phương pháp nghiên cứu - Nghiên cứu tai nạn lao động vào điều trị tại bệnh viện việt đức, viện bỏng quốc gia và đề xuất giải pháp
Bảng 2.2. Tóm tắt phương pháp nghiên cứu (Trang 61)
Hình 3.2. Tai nạn lao động theo giới - Nghiên cứu tai nạn lao động vào điều trị tại bệnh viện việt đức, viện bỏng quốc gia và đề xuất giải pháp
Hình 3.2. Tai nạn lao động theo giới (Trang 65)
Bảng 3.4. Trình độ học vấn của các trường hợp tai nạn lao động - Nghiên cứu tai nạn lao động vào điều trị tại bệnh viện việt đức, viện bỏng quốc gia và đề xuất giải pháp
Bảng 3.4. Trình độ học vấn của các trường hợp tai nạn lao động (Trang 66)
Hình 3.5. Tai nạn lao động theo tuổi nghề - Nghiên cứu tai nạn lao động vào điều trị tại bệnh viện việt đức, viện bỏng quốc gia và đề xuất giải pháp
Hình 3.5. Tai nạn lao động theo tuổi nghề (Trang 67)
Hình 3.4. Tai nạn lao động theo nghề nghiệp - Nghiên cứu tai nạn lao động vào điều trị tại bệnh viện việt đức, viện bỏng quốc gia và đề xuất giải pháp
Hình 3.4. Tai nạn lao động theo nghề nghiệp (Trang 67)
Hình 3.6. Các vật dụng gây tai nạn lao động - Nghiên cứu tai nạn lao động vào điều trị tại bệnh viện việt đức, viện bỏng quốc gia và đề xuất giải pháp
Hình 3.6. Các vật dụng gây tai nạn lao động (Trang 70)
Bảng 3.8. Phân bố vật dụng gây TNLĐ theo nghề nghiệp - Nghiên cứu tai nạn lao động vào điều trị tại bệnh viện việt đức, viện bỏng quốc gia và đề xuất giải pháp
Bảng 3.8. Phân bố vật dụng gây TNLĐ theo nghề nghiệp (Trang 71)
Hình 3.7. Các tác nhân gây bỏng - Nghiên cứu tai nạn lao động vào điều trị tại bệnh viện việt đức, viện bỏng quốc gia và đề xuất giải pháp
Hình 3.7. Các tác nhân gây bỏng (Trang 73)
Hình 3.8. Yếu t - Nghiên cứu tai nạn lao động vào điều trị tại bệnh viện việt đức, viện bỏng quốc gia và đề xuất giải pháp
Hình 3.8. Yếu t (Trang 74)
Hình 3.9. Loại phươ - Nghiên cứu tai nạn lao động vào điều trị tại bệnh viện việt đức, viện bỏng quốc gia và đề xuất giải pháp
Hình 3.9. Loại phươ (Trang 75)
Hình 3.10. Bộ phận bị thương do tai nạn lao độ - Nghiên cứu tai nạn lao động vào điều trị tại bệnh viện việt đức, viện bỏng quốc gia và đề xuất giải pháp
Hình 3.10. Bộ phận bị thương do tai nạn lao độ (Trang 78)
Hình 3.11. Lo - Nghiên cứu tai nạn lao động vào điều trị tại bệnh viện việt đức, viện bỏng quốc gia và đề xuất giải pháp
Hình 3.11. Lo (Trang 79)
Bảng 3.15. Phân bố các loại tổn thương theo nghề nghiệp - Nghiên cứu tai nạn lao động vào điều trị tại bệnh viện việt đức, viện bỏng quốc gia và đề xuất giải pháp
Bảng 3.15. Phân bố các loại tổn thương theo nghề nghiệp (Trang 80)
Hình 3.13. Mức độ bỏng do tai nạn lao động - Nghiên cứu tai nạn lao động vào điều trị tại bệnh viện việt đức, viện bỏng quốc gia và đề xuất giải pháp
Hình 3.13. Mức độ bỏng do tai nạn lao động (Trang 83)
Bảng 3.20. Phân loại mức độ bỏng theo nghề nghiệp - Nghiên cứu tai nạn lao động vào điều trị tại bệnh viện việt đức, viện bỏng quốc gia và đề xuất giải pháp
Bảng 3.20. Phân loại mức độ bỏng theo nghề nghiệp (Trang 84)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w