1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Góp phần đánh giá kiến thức của học sinh về sơ cấp cứu do tai nạn ở một số trường học của thành phố huế

50 669 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 569,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức của học sinh về an toàn giao thông, mức độ nguy hiểm, nguyên nhân gây tai nạn và tầm quan trọng của sơ cấp cứu .... Vì vậy việc sơ cứu, cấp cứu ban đầu kịp thời và đúng cách là

Trang 1

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tình hình tai nạn giao thông ở Thừa Thiên Huế 3

1.2.Tình hình tai nạn giao thông trên thế giới và trong nước 4

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.1 Đối tượng nghiên cứu 14

2.2.Phương pháp nghiên cứu 14

2.3.Phương pháp xử lý số liệu 15

2.4.Nghiên cứu đặc điểm chung 15

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18

3.1 Đánh giá kiến thức của học sinh về an toàn giao thông 18

3.2 Đánh giá kiến thức sơ cấp cứu của học sinh do tai nạn 24

3.3 Đánh giá kiến thức của học sinh về xây dựng cộng đồng an toàn 29

Chương 4 BÀN LUẬN 31

4.1 Kiến thức của học sinh về an toàn giao thông, mức độ nguy hiểm, nguyên nhân gây tai nạn và tầm quan trọng của sơ cấp cứu 31

4.2 Kiến thức sơ cấp cứu của học sinh do tai nạn 35

4.3 Kiến thức của học sinh về xây dựng cộng đồng an toàn 39

KẾT LUẬN 41 KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay, khi loài người đạt được những thành tựu vĩ đại về khoa học và công nghệ,là động lực có ý nghĩa quyết định thúc đẩy sản xuất và phát triển xã hội Cùng với sự phát triển nhanh về khoa học, các phương tiện giao thông cũng đã phát triển rầm rộ Với tốc độ phát triển nhanh của ngành giao thông, vấn đề tai nạn thương tích đang trở thành một nguy cơ đe dọa sự phát triển của mọi quốc gia trong đó có Việt Nam Vấn đề này đang trở thành một nguy cơ đe dọa toàn cầu

Hiện nay, trên thế giới hàng năm có ít nhất 3,5 triệu người chết do các loại tai nạn nói chung, 78 triệu người bị tàn tật Chỉ riêng trong lĩnh vực giao thông đã làm chết 70 vạn người/năm, và bị thương hơn 10 triệu người, gây thiệt hại về kinh tế khoảng 500 tỷ USD [18]

Ở Việt Nam, mỗi ngày cũng đã có hơn 30 người chết do tai nạn nói chung và 70 - 80 người bị thương, bị tàn tật vĩnh viễn Riêng trong lĩnh vực giao thông, mỗi ngày trung bình có khoảng 18 người chết, 60 người bị thương [31]

Đối với trẻ em tai nạn thương tích đang là vấn đề sức khỏe cộng đồng ở hầu hết các nước trên thế giới trong đó có Việt Nam Nó ảnh hưởng xấu đến sự phát triển xã hội do chi phí điều trị, gây tàn phế, tử vong Trong các loại tai nạn thương tích thì tai nạn giao thông luôn là vấn đề thời sự được các cấp các ngành quan tâm đặc biệt Theo thống kê của cục quản lí môi trường y tế của Bộ

y tế, trung bình mỗi năm cả nước có hơn 1.900 trường hợp trẻ em tử vong vì tai nạn giao thông, chiếm 24 - 26% tổng số trẻ em tử vong do tai nạn nói chung Điều này cho thấy tai nạn giao thông luôn là vấn đề thời sự hiện nay [17]

Trang 3

Các chấn thương do tai nạn giao thông thường gây nguy hiểm đến tính mạng của nạn nhân Vì vậy việc sơ cứu, cấp cứu ban đầu kịp thời và đúng cách

là hết sức quan trọng, không những cứu sống được nạn nhân mà còn hạn chế được các di chứng, biến chứng có thể gây tàn phế đáng tiếc cho nạn nhân.Vì vậy, để góp phần đánh giá kiến thức của học sinh về an toàn giao thông, kiến thức sơ cấp cứu của học sinh do tai nạn, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài

“Góp phần đánh giá kiến thức của học sinh về sơ cấp cứu do tai nạn ở một

số trường học của Thành Phố Huế” với các mục tiêu sau:

1 Đánh giá kiến thức chung của học sinh Trường trung học phổ thông Hai Bà Trưng, Trường trung học phổ thông Gia Hội, Trường trung học cơ sở Nguyễn Chí Diễu, và Trường Trung học cơ sở Nguyễn Bỉnh Khiêm về an toàn giao thông

2 Đánh giá kiến thức về sơ cấp cứu của học sinh ở các trường này

Trang 4

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 TÌNH HÌNH TAI NẠN GIAO THÔNG Ở THỪA THIÊN HUẾ

Theo đánh giá của Ban an toàn giao thông tỉnh, tình hình tai nạn giao thông (TNGT) trong quý I/2010 trên địa bàn Thừa Thiên Huế là hết sức phức tạp và nghiêm trọng Một trong những nguyên nhân chính vẫn do ý thức chấp hành pháp luật còn hạn chế của người tham gia giao thông.Trong đó phần lớn

vi phạm do sử dụng rượu bia khi tham gia giao thông, chạy quá độ, không đủ tuổi mà vẫn điều khiển phương tiện, không có giấy phép lái xe, vi phạm các quy tắc giao thông

Theo nhận định của các ban, ngành chức năng, thời gian qua, do sự điều tiết phân luồng giao thông trên địa bàn thành phố hợp lý nên không xảy ra ùn tắc nghiêm trọng Tuy nhiên tình trạng một số xe khách, xe tải hoạt động liên tỉnh Bắc - Nam đã không chấp hành phân luồng giao thông đã làm gia tăng mật

độ phương tiện lưu thông trong nội thị Ông Vũ Văn Tươi, Phó trưởng ban an toàn giao thông tỉnh cho biết, công tác tổ chức chỉ đạo của các cấp, các ngành rất đồng bộ và sát sao nhưng tai nạn giao thông vẫn tăng cao trong quý I/2009, TNGT đã tăng 16 vụ, 15 người chết, và 28 người bị thương [3]

Vào những năm 2010, vấn đề an toàn giao thông (ATGT) - trật tự đô thị tiếp tục được các cấp, các ngành quan tâm Các ý kiến đều ghi nhận những nổ lực của thành phố trong thời gian qua, song đã chỉ ra rằng tình hình trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh vẫn còn rất nhiều phức tạp Trước tình hình đó Công an Thành Phố Huế tăng cường công tác tuần tra kiểm soát, tập trung vào địa bàn trọng điểm, các tuyến đường thường xảy ra tai nạn giao thông Ngành công an đã tuần tra kiểm soát tập trung nhiều vào giờ cao điểm, giờ thường xảy

ra tai nạn giao thông Các lực lượng chức năng của thành phố đã phát hiện, xử

Trang 5

lý gần 26.000 trường hợp vi phạm về trật tự ATGT, xử phạt 21.337 trường hợp với tổng số tiền trên 4.623 triệu đồng Năm 2010 cũng là năm có rất nhiều sự kiện chính trị, văn hóa lớn diễn ra trên địa bàn nhưng công tác đảm bảo trật tự ATGT, nhất là tại các nút giao thông trọng điểm: cầu Phú Xuân, cầu Trường Tiền đều được thực hiện tốt Thành phố còn tiến hành sắp xếp trật tự hành lang an toàn giao thông tại 159 cổng trường học, 131 tụ điểm công cộng, bến bãi, nơi họp chợ, xóa 5 tụ điểm về trật tự đô thị, điểm đen giao thông, giải tỏa nhiều lòng lề đường, vỉa hè bị lấn chiếm Dưới sự chỉ đạo của thành phố, các phường đều thành lập tổ tự quản đô thị, góp phần tăng cường lực lượng cho công tác đảm bảo trật tự ATGT Một khối lượng công việc lớn đã làm được nhưng nhìn lại tình hình vi phạm ATGT vẫn thấy còn nhiều điều phải lo lắng, suy nghĩ Theo báo cáo từ UBND Thành Phố Huế cho thấy, tình hình tai nạn giao thông trên địa bàn vẫn diễn biến hết sức phức tạp Cụ thể, trong năm qua xảy ra 233 vụ, với tai nạn giao thông đường bộ làm chết 35 người, bị thương

251 người, thiệt hại tài sản trị giá hơn 400 triệu đồng So với năm 2009, tăng 7

vụ tai nạn giao thông, tăng 8 người chết, tăng 5 người bị thương Đối tượng vi phạm trật tự ATGT chủ yếu là thanh thiếu niên, trong đó có nhiều đối tượng là học sinh của một số trường PTTH, Cao Đẳng [2]

Nguyên nhân chính gây tai nạn giao thông trên địa bàn Thừa Thiên Huế trong thời gian qua tập trung vào các lỗi vi phạm tốc độ, thiếu quan sát, vượt

ẩu, chiếm phần đường, vượt sai quy định.Ngoài ra việc chấp hành đội mủ bảo hiểm cho người lớn và trẻ em chưa thực sự được người tham gia giao thông thực hiện triệt để Do vậy tình hình tai nạn giao thông ngày một diễn biến theo chiều hướng phức tạp hơn

1.2.TÌNH HÌNH TAI NẠN GIAO THÔNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC

1.2.1.Tình hình tai nạn giao thông trên thế giới :

Ngày nay trên thế giới với sự phát triển như vũ bảo của khoa học kỷ thuật, nhiều cấp ngành kinh tế xã hội đã phát triển vượt bậc, đòi hỏi ngành giao

Trang 6

thông phải phát triển ngang tầm để đáp ứng nhu cầu chung của con người.Cần chú ý với sự phát triển các loại hình phương tiện giao thông phong phú đa dạng

đã gây ra nhiều hình thái tai nạn giao thông khác nhau đáng kể Hậu quả để lại rất nghiêm trọng về của cải, vật chất, và con người, để lại gánh nặng cho gia đình và xã hội

Trên thế giới, TNGT là vấn đề thời sự và là mối quan tâm ngày càng lớn của toàn cầu Theo ước tính của tổ chức y tế thế giới, mỗi năm tai nạn giao thông đã cướp đi sinh mạng của 1/2 triệu người và 50 triệu người bị thương, gây thiệt hại hơn 500 tỷ USD Nếu không can thiệp kịp thời, theo dự báo đến năm 2020, tử vong do TNGT sẽ đứng ở vị trí thứ ba trong các nguyên nhân gây

tử vong trên thế giới chỉ sau nạn đói và đại dịch AIDS [18]

Tại Mỹ, qua thống kê cho thấy chi phí để giải quyết hậu quả do tai nạn giao thông gấp 28 lần chi phí chiến tranh tại Việt Nam Trong vòng 30 năm, có

380 ngàn người chết do TNGT Trong đó, riêng năm 1965 số người chết do TNGT lên đến 100 ngàn người [8] Đây là nguyên nhân chính gây tử vong cho người dưới 40 tuổi, trong đó 70 - 80% xảy ra ở lứa tuổi 15 - 24 Năm 1980 tổng

số người chết vì TNGT tại Mỹ còn lớn hơn số người chết ở chiến tranh Triều Tiên Mỗi năm tại nước Mỹ xảy ra 42.132 trường hợp TNGT nghiêm trọng và hơn 3 triệu trường hợp tai nạn nhẹ Phần lớn các vụ tai nạn giao thông có liên quan đến ô tô du lịch, xe tải nhẹ và xe chở khách Để giảm TNGT, các bang trên toàn lảnh thổ nước Mỹ bắt đầu áp dụng hình phạt nặng, từ hàng trăm đến hàng nghìn USD đối với các hành vi vi phạm luật giao thông, có lúc còn phải truy tố trước pháp luật [18]

Tại Trung Quốc, từ năm 1983 – 1985, tần suất TNGT là 55,4/100 ngàn người dân TNGT gặp ở nam giới gấp 7 lần phụ nữ Trong hai thập kỷ vừa qua, Trung Quốc có sự tăng vọt về phương tiện xe hơi và xe máy, nhưng tỷ lệ tử vong do xe máy gây ra đã giảm từ 33,4/100.000 dân của năm 1990 xuống còn

Trang 7

22/100.000 dân vào năm 1995 là nhờ vào sự giáo dục quần chúng và các biện pháp của chính phủ Theo tổ chức y tế thế giới, tình trạng an toàn giao thông đường sá tệ hại đã làm cho Trung Quốc thiệt hại từ 12 - 21 tỷ USD mỗi năm Tuy nhiên, theo số liệu thống kê của Bộ công an Trung Quốc trong nửa đầu năm 2007 trên cả nước, Trung Quốc đã xảy ra hơn 159.000 vụ TNGT, làm 37.000 người chết, bị thương 189.000 người [18]

Tại Cu Ba, là nơi TNGT thấp nhất thế giới theo đại tá Bruzon, cục trưởng cục cảnh sát giao thông, Bộ nội vụ Cu Ba, thì số người chết do TNGT ở

Cu Ba một năm chỉ bằng ở Việt Nam khoảng 3 ngày Ông ta cho biết, hiện nay

Cu Ba có chừng 11 triệu dân, có khoảng 800.000 ô tô các loại, 50.000 xe mô tô

và khoảng 10.000 xe ngựa, nhưng từ năm 2001 - 2005 tổng số TNGT xảy ra 11.000 vụ, làm chết hơn 500 người và bị thương 9000 người Tỷ lệ chết tính theo số dân là 0,19% thuộc hàng thấp nhất thế giới, đó là nhờ cơ sở hạ tầng giao thông của Cu Ba rất tốt và quy hoạch hết sức hợp lý Bên cạnh đó, việc giáo dục luật giao thông được Cu Ba đặc biệt chú ý Học sinh ngay từ khi bước chân vào nhà trường đã được học luật giao thông Bộ giáo dục Cu Ba cùng với cục cảnh sát giao thông đã đưa chương trình giáo dục về ý thức chấp hành luật giao thông vào sách giáo khoa từ lớp 1 - 12 [19]

Theo Bách khoa toàn thư, số người chết do TNGT trên 1 triệu người dân năm 1996 như sau : [4]

Anh Đức Ý Pháp Tây Ban Nha Mỹ Nhật Bản Việt Nam

Vào năm 2004, các thương tích giao thông đường bộ làm cho 211.114 học sinh, trẻ em bị thiệt mạng, trong đó gần 1/4 trong tổng số ca tử vong do thương tích là học sinh, trẻ em Thương tích giao thông đường bộ là nguyên nhân chính dẫn đến tử vong trong số những người trẻ tuổi từ 10 - 19 tuổi Trên toàn cầu, các ca tử vong trên đường chiếm gần 1,5% tổng số các ca tử vong ở

Trang 8

trẻ em, học sinh Ở khu vực Đông Nam Á, tỷ lệ tử vong ở trẻ em do các thương tích giao thông đường bộ là 0,9%, trong khi ở các nước Châu Mỹ con số nầy lên đến 2,4% Khoảng 93% số ca tử vong do tai nạn giao thông đường bộ của trẻ em xảy ra ở các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình Năm 2004 các khu vực Đông Nam Á, và Châu Phi và các nước có thu nhập thấp - trung bình của khu vực Tây Thái Bình Dương chiếm 2/3 trong số tất cả tử vong do tai nạn giao thông đường bộ ở trẻ em Các thương tích giao thông đường bộ là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em độ tuổi 15 - 19 tuổi và đứng thứ hai là trẻ

em ở độ tuổi 10 - 14 Tỷ lệ tử vong do tai nạn giao thông đường bộ toàn cầu tăng theo độ tuổi, phản ánh cách mà trẻ em ở các lứa tuổi khác nhau tham gia giao thông Đối với trẻ em dưới 9 tuổi thường được bố mẹ đi kèm khi đi lại trong khi các trẻ em lớn hơn có xu thế đi lại một cách độc lập hơn, trước mắt là

đi xe đạp, xe máy và cả xe ô tô[22]

Năm 2004, tổ chức y tế thế giới thông báo TNGT đứng hàng thứ hai ở nhóm tuổi 15 - 29 và đứng hàng thứ ba ở nhóm tuổi 30 - 44 sau HIV/AIDS và cũng là năm đầu tiên tổ chức y tế thế giới tổ chức ngày sức khỏe thế giới 7/4/2004 với chủ đề “An toàn giao thông đường bộ” mục đích nhằm thu hút sự quan tâm của mọi người với sự nghiêm trọng của vấn đề [1]

1.2.2 Tình hình tai nạn giao thông trong nước

Theo báo cáo của Ủy ban an toàn giao thông Quốc gia, từ năm 1990 -

1995 [24] số vụ TNGT đã gia tăng đáng lo ngại, tăng ba lần so với thập kỷ trước, trong đó TNGT đường bộ chiếm 97% Năm 1990, TNGT xảy ra 5.565

vụ, làm chết 2.087 người và bị thương 468 người thì năm 1995 đã xảy ra 15.376 vụ, con số tử vong là 5.430 người, tăng gần gấp ba lần, số người bị thương 16.920 người, tăng gấp 4 lần [24]

Theo tác giả Nguyễn Văn Thái và Lư Thới, tình hình TNGT tại Thừa Thiên Huế trong năm 1992, số nạn nhân vào cấp cứu và điều trị tại bệnh viện

Trang 9

Trung ương Huế là 462 trường hợp, trong đó nam giới chiếm 63,6%, ô tô 23%,

xe đạp 15,5% [10]

Năm 1997, Thủ tướng Chính phủ ra quyết định về việc Thành lập Ủy ban an toàn giao thông quốc gia để phối hợp hoạt động của các bộ ngành và các địa phương thực hiện tốt công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông [20]

Từ năm 1996 - 2000, tác giả Võ Thanh Tân nghiên cứu tình hình bệnh nhân bị TNGT vào điều trị tại bệnh viện huyện Đức Phổ - Quãng Ngãi mỗi năm đều tăng dần Trong năm 2000, tăng gấp hai lần năm 1996, nguyên nhân gây tai nạn giao thông chủ yếu là các phương tiện cơ giới 94,6%, đặc biệt là xe máy 71,04%, về thương tích thì chấn thương sọ não gặp nhiều nhất chiếm 1/3 tổng số chuyển viện và có chiều hướng tăng vọt từ 13 trường hợp năm 1996 tăng lên 40 trường hợp vào năm 2000 và tử vong do chấn thương sọ não chiếm 60% tổng số tử vong [26]

Từ năm 1998 – 2002, tác giả Lê Văn Thanh nghiên cứu 2.639 trường hợp bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Trị thì số lượng TNGT tăng dần từng năm, năm sau cao hơn năm trước Năm 1998 chỉ có

365 trường hợp thì năm 2002 là 664 trường hợp, nhóm tuổi thường gặp là từ 16

- 60 tuổi chiếm 72,34%, nam giới bị TNGT 77,38%, phương tiện gây tai nạn:

xe mô tô 59, 34%, ô tô 28,91%, đường nhựa 94,09% [29]

Trong 3 năm 2000 - 2002, La Đức Thiện nghiên cứu bệnh nhân bị TNGT vào điều trị tại Bệnh viện Trung ương Huế, nhận thấy nhóm tuổi thường gặp là

20 - 49 chiếm tỷ lệ 68,29% tập trung cao nhất tuổi 20 - 29 chiếm tỷ lệ 32,89%, nam giới chiếm đa số 78,42% gặp ở nghề tự do 36,17%, người có trình độ học vấn thấp 48% Thời gian xảy ra tai nạn từ 12 - 24 giờ, tập trung cao điểm từ 18 -

24 giờ, phương tiện của nạn nhân chủ yếu là xe máy 70,99%, xe đạp 14,66% [30]

Tác giả Nguyễn Văn Xáng nghiên cứu về công tác cấp cứu và điều trị TNGT tại tỉnh Khánh Hòa trong hai năm 2001 – 2002, ghi nhận trong số các

Trang 10

bệnh nhân vào điều trị nội trú ở bệnh viện thì TNGT chiếm tỷ lệ 7,1% và nam giới chiếm 70,7%, lứa tuổi 16 - 30 chiếm tỷ lệ 49,5% và 31 - 45 chiếm 24,2% Tai nạn chủ yếu do xe mô tô, xe máy 71,4%, phương tiện khác 14,5% [11]

Trước tình hình TNGT ngày càng nghiêm trọng, để hạn chế TNGT, Đảng, Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương đồng loạt ban hành nhiều Nghị quyết, chỉ thị như: Chỉ thị 22/CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông Chỉ thị đã yêu cầu các tổ chức chính trị xã hội như Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản HCM, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam tham gia tích cực vào các hoạt động tuyên truyền giáo dục đảm bảo trật

tự an toàn giao thông [6]

Tác giả Nguyễn Kim Kế đánh giá thực trạng do tai nạn thương tích gây

ra ở học sinh phổ thông tỉnh Thái Nguyên trong các năm từ 2000 - 2004 cho thấy chấn thương sọ não chiếm tỷ lệ cao nhất 48,8%, số ngày học sinh phải nghỉ học để điều trị trung bình là 7 ngày, chi phí trung bình cho một đợt điều trị

do tai nạn thương tích là 3.673.770đ, khu vực nông thôn chi phí cao hơn thành phố Số ngày nghỉ việc của gia đình là 1 tuần - 10 ngày, nguyên nhân tử vong

do tai nạn thương tích cao hơn tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền nhiễm và đang

có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây [12]

Nguyễn Bá Hy nghiên cứu trong ba năm 2002 - 2004 nhận thấy số bệnh nhân bị TNGT vào điều trị tại các bệnh viện ở Lâm Đồng có xu hướng tăng theo từng năm Năm 2002 có 5.161 trường hợp thì năm 2003 có 5.456 trường hợp và năm 2004 có 5.521 trường hợp Tuổi chiếm tỷ lệ cao vẫn là 16 - 30 chiếm 46% trong đó Nam giới chiếm 73,1% Thời gian vào viện từ 5 - 17 giờ chiếm 53,9% và phương tiện gây tai nạn vẫn là xe máy chiếm 88,7% [13]

Tác giả Nguyễn Đức Chính, Cao Độc Lập, Lưu Danh Huy, Nguyễn Kim Nhung, nghiên cứu các trường hợp vào khám cấp cứu do tai nạn thương tích tại

Trang 11

Bệnh viện Việt Đức từ tháng 3 năm 2006 đến 26 tháng 10 năm 2006 thì tai nạn thương tích ở trẻ em chủ yếu liên quan đến giao thông Số bệnh nhân trẻ em dưới 18 tuổi đến khám do tai nạn thương tích là 2.536 trường hợp, chiếm 14,37

%, tử vong 83 trường hợp, chiếm 3,27%, trong đó có 35 trẻ em dưới 15 tuổi, chiếm 42% Học sinh và sinh viên chiếm tỷ lệ cao nhất 72% TNGT chiếm tỷ

lệ cao nhất 52%, do ngã là 31% Trong đó nhiều trường hợp là lái xe, ngoài ra

là người đi bộ [14]

Nguyễn Tấn Phó nghiên cứu trong 3 năm 2005 - 2007 về tình hình TNGT được cấp cứu tại Bệnh viện Đà Nẵng và 6 bệnh viện quận huyện ở Thành Phố Đà Nẵng cho kết quả như sau : số bệnh nhân bị tai nạn năm sau vẫn cao hơn năm trước, từ 17.938 người năm 2005, lên đến 21.432 người vào năm

2007 và nam giới chiếm tỷ lệ 75,78% phương tiện vẫn là mô tô xe máy chiếm 91,4%, thời điểm vào cấp cứu từ 6 - 21 giờ chiếm 93,62% [15]

Tại Đồng Nai, trong hai năm 2006 – 2007, Trần Trung Thuận ghi nhận 15.273 bệnh nhân vào cấp cứu tại bệnh viện Đa khoa Đồng Nai, số vụ tai nạn năm sau cao hơn năm trước Năm 2006 chỉ có 7.338 bệnh nhân năm 2007 có 7.935 bênh nhân Thời gian xảy ra tai nạn từ 6 - 18 giờ chiếm 47,46% và từ 18-23 giờ là 43,24%, nam giới chiếm 62,12% và nhóm tuổi 16 - 30 chiếm 38,73%, 31 - 35 chiếm 28,68% [21]

Tai nạn giao thông không chỉ xảy ra ở người lớn mà có thể xảy ra ở bất

kỳ đối tượng nào, trong đó có trẻ em, học sinh Theo Thượng tá Trần Sơn, Phó trưởng phòng tuyên truyền và hướng dẫn điều tra xử lý TNGT, cục cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt (bộ Công an) cho biết: Trung bình mỗi năm có khoảng 12.000 người chết và trên 20.000 người bị thương do TNGT, trong đó trẻ em chiếm 35% Những con số đau lòng nầy được công bố tại cuộc hội thảo

“Đại biểu dân cử, với phòng chống tai nạn thương tích trẻ em”do Ủy ban văn hóa, giáo dục, thanh thiếu niên của Quốc hội phối hợp với quỹ Nhi đồng Liên

Trang 12

hợp quốc tổ chức ngày 7/12/2010 Thượng tá Trần Sơn cho rằng bên cạnh những nguyên nhân do người lớn điều khiển phương tiện giao thông không chấp hành đúng quy định thì nhiều vụ tai nạn giao thông xảy ra mà các em học sinh vừa là nạn nhân, vừa chính là thủ phạm gây tai nạn Tình hình vi phạm trật

tự an toàn giao thông, trong đó có đối tượng là học sinh , thanh thiếu niên đang

có chiều hướng gia tăng Học sinh chưa đủ tuổi, chưa có giấy phép lái xe vẫn điều khiển mô tô, xe máy, không đội mủ bảo hiểm khi điều khiển phương tiện, chở ba [27]

Nhìn chung dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, các bộ ngành

và các địa phương đã ban hành nhiều văn bản về công tác an toàn giao thông, Mặt trận tổ quốc các cấp, các tổ chức đã phối hợp vận động “Toàn dân tham gia bảo đảm trật tự an toàn giao thông ” Song tai nạn giao thông vẫn liên tục tăng, gây thiệt hại lớn về người, về tài sản của nhân dân và Nhà nước Năm

2004, xảy ra 16.911 vụ, làm 11.534 người chết, 15.142 người bị thương; năm

2005 xảy ra 14.711, làm 11.739 người chết, 12.013 người bị thương; năm 2006 xảy ra 14.727 vụ, làm 12.757 người chết, 11.288 người bị thương Như vậy chỉ tính trong 3 năm từ năm 2004 - 2006 đã xảy ra 46.394 vụ tai nạn giao thông làm chết 36.030 người, 38.443 người bị thương; 6 tháng đầu năm 2007, tai nạn giao thông tiếp tục tăng, đã xảy ra 7669 vụ làm 6.910 người chết, 5919 người

bị thương Tai nạn giao thông đã để lại đau thương và mất mát cho biết bao gia đình, để lại hậu quả nặng nề cho toàn xã hội [7]

Bên cạnh đó tai nạn thương tích ở trẻ em Việt Nam hiện nay là một vấn

đề vô cùng nghiêm trọng, trong đó tai nạn giao thông chiếm vị trí hàng đầu, nó đòi hỏi toàn xã hội phải có những hành động thiết thực để ngăn chặn những nguy cơ tai nạn thương tích đe dọa đến tính mạng và sức khỏe của trẻ em nước

ta Tai nạn thương tích đặc biệt là tai nạn giao thông đã trở thành nguyên nhân hàng đầu gây tử vong cho trẻ em từ 1 tuổi trở lên Năm 2006 có 7.197 trẻ trong

Trang 13

tuổi 1 - 19 tử vong Một ban điều tra theo vùng do liên minh vì an toàn của trẻ

em (TASC) tiến hành năm 2007 cho biết tương ứng với một trẻ tử vong thì có

12 trẻ nằm viện, hoặc thương tật vĩnh viễn và 34 trẻ cần chăm sóc y tế hoặc không thể đi học và là nguyên nhân tử vong hàng đầu ở nhóm 15 - 19 tuổi Trước những hậu quả đáng báo động về tai nạn giao thông ở trẻ em Việt Nam, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách và hoạt động thiết thực để góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông ở trẻ em như : Chính sách quốc gia về phòng chống tai nạn thương tích trẻ em giai đoạn (2001 - 2010); Quyết định của Bộ y

tế về triển khai cộng đồng an toàn trên toàn quốc 2006 ; Quyết định của Bộ giáo dục về việc triển khai chương trình trường học an toàn 2007; Nghị quyết

32 về quy định đội mũ bảo hiểm bắt buột 2007 [9]

Tình hình TNGT vẫn ngày một nghiêm trọng, hiện nay nước ta trung bình mỗi năm có trên 11.000 vụ TNGT, bình quân cứ mỗi tháng có hơn 1000 người chết, trong đó có nhiều nạn nhân là trẻ em, học sinh Riêng bệnh viện Việt Đức (Hà Nội) trong năm 2010 đã cấp cứu, điều trị cho khoảng hơn 1000 trẻ em dưới 15 tuổi bị TNGT Những vụ TNGT liên quan đến trẻ em , xảy ra thường nghiêm trọng và rất đau lòng Theo Thượng tá Trần Sơn - Cục cảnh sát giao thông đường bộ đường sắt, lỗi của các em học sinh khi tham gia giao thông thường là : không chú ý quan sát, qua đường không đúng nội quy, đi sai phần đường, đi ngược chiều, đi vào đường cấm, đi xe dàn hàng ngang, lạng lách, đánh võng, chưa đủ tuổi, chưa có giấy phép lái xe vẫn điều khiển xe gắn máy [28]

Tại hội nghị an toàn giao thông toàn quốc 28/12/2010, Ủy ban an toàn giao thông quốc gia cho biết: tình hình trật tự an toàn giao thôngnăm 2010 trên toàn quốc xảy ra 14.442 vụ, làm chết 11.449 người, bị thương 10.633 người, tăng 1.778 vụ, giảm 47 người chết, tăng 2.544 người bị thương, trong đó TNGT đường bộ xảy ra 13.713 vụ, làm chết 11.060 người, bị thương 10.306

Trang 14

người So với năm 2009 tăng 1.915 vụ giảm 31 người chết, tăng 2.652 người bị thương Về số người chết và bị thương giảm nhiều là : Bắc Kạn giảm 34,2% Điện Biên giảm 24,2%, Trà Vinh giảm 27,8%, Nam Định giảm 21,9%, Yên Bái 21,3% Địa phương có số người chết và bị thương vì TNGT tăng lên : Lai Châu tăng 58,5%, Kon Tum tăng 47,2%, Bạc Liêu tăng 40,7%, Hậu Giang 30,8

và Bắc Ninh tăng 25,8% [25]

1.2.3 Tóm tắt tình hình sơ cấp cứu ban đầu

Tình hình sơ cấp cứu ban đầu tại Thừa Thiên Huế còn rất thấp, nạn nhân

bị TNGT không được xử trí tại chổ, không được sơ cấp cứu ở tuyến y tế cơ sở như trạm xá và bệnh viện

Theo Đồng Ngọc Đức và Nguyễn Quốc Triệu, đánh giá thực trạng sơ cấp cứu TNGT ngoài bệnh viện khu vực Hà Nội trong 2 năm cho thấy kết quả sơ cấp cứu tại nơi xảy ra TNGT đường bộ chỉ có 16,4% Cơ sở y tế đầu tiên tham gia sơ cấp cứu nạn nhân là rất thấp, trạm y tế chỉ có 0,3%, Bệnh viện huyện 1,7% Tỷ lệ nạn nhân bị gãy xương tại nơi xảy ra tai nạn không được sơ cấp cứu rất cao 72,3%, cố định xương gãy bằng băng chiếm tỷ lệ 3,3%, cố định xương gãy bằng nẹp chỉ chiếm 1,1% [8]

Thời gian chuyển nạn nhân từ nơi xảy ra tai nạn tới phòng khám đa khoa khu vực trước 2 giờ chiếm tỷ lệ 35,4%, phương tiện vận chuyển nạn nhân từ trạm y tế đến phòng khám đa khoa chủ yếu bằng xe máy chiếm 85% [8]

Trang 15

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Tiến hành khảo sát điều tra cho 320 học sinh ở Thành Phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế đang học thuộc 2 khối lớp; lớp 9 và 12 tại trường trung học cơ sở (THCS) Nguyễn Chí Diễu (NCD), trường trung học cơ sở (THCS) Nguyễn Bỉnh Khiêm (NBK), trường trung học phổ thông (THPT) Hai Bà Trưng (HBT), trường trung học phổ thông (THPT) Gia Hội (GH)

2.1.1 Tiêu chuẩn

- Chọn ngẫu nhiên mỗi trường một khối lớp

- Mỗi khối lớp chọn ngẫu nhiên 2 lớp học

- Mỗi lớp học chọn ngẫu nhiên 40 học sinh

2.1.2.Tiêu chuẩn loại trừ

- Các đối tượng là học sinh của các lớp được chọn nhưng không tham gia buổi hướng dẫn cách ghi phiếu điều tra

- Các tai nạn khác bỏng, đuối nước, điện giật không nằm trong nghiên cứu của chúng tôi

2.2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1.Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên cộng đồng

2.2.2.Thời gian nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu tiến hành từ 20/02/2011 đến 20/03/2011

2.2.3.Phương pháp nghiên cứu

- Các tài liệu liên quan đến chủ đề nghiên cứu

- Hình ảnh giới thiệu

- Phiếu điều tra

Trang 16

2.2.4.Nhân lực

- Một giáo viên hướng dẫn

- Một sinh viên tiến hành thực hiện đề tài

- Sự cộng tác của Ban giám hiệu và các giáo viên chủ nhiệm lớp của các trường THCS Nguyễn Chí Diễu, THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm, THPT Hai

Bà Trưng, trường THPT Gia Hội

2.2.5.Phương pháp tiến hành

- Tập trung học sinh từng khối lớp riêng

- Hướng dẫn cách ghi phiếu điều tra + Phát phiếu điều tra

+ Hướng dẫn cho học sinh ghi họ tên, tuổi, lớp vào phiếu + Hướng dẫn học sinh đánh dấu vào ô vuông ở các câu theo gợi ý của câu hỏi

2.4.NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CHUNG

2.4.1.Đánh giá kiến thức của học sinh về an toàn giao thông, mức độ nguy hiểm, nguyên nhân gây tai nạn và tầm quan trọng của sơ cấp cứu

- Em có hiểu biết gì về tình hình tai nạn hiện nay không?

- Nếu có thì thông tin từ đâu?

- Theo em tai nạn có gây nguy hiểm không?

Trang 17

- Mức độ nguy hiểm như thế nào?

- Trong nhà trường có nên học thêm luật giao thông không?

- Theo em ai là người hướng dẫn luật giao thông tốt nhất trong trường học?

- Em có thường xuyên ôn lại kiến thức an toàn giao thông không?

- Theo em có nên học kiến thức sơ cấp cứu do tai nạn trong nhà trường không?

- Theo em ai là người dạy kiến thức sơ cấp cứu tốt nhất trong nhà trường?

- Có nên thực hành sơ cấp cứu do tai nạn trong nhà trường không?

- Theo em sơ cấp cứu do tai nạn có quan trọng không?

- Sơ cấp cứu có ý nghĩa như thế nào?

- Theo em loại phương tiện gây tai nạn giao thông thường gặp là gì?

- Theo em trước lúc bị tai nạn, nạn nhân thường dùng phương tiện gì?

2.4.2 Đánh giá kiến thức sơ cấp cứu của học sinh do tai nạn

- Tại nơi xảy ra tai nạn em phải làm gì để giúp đỡ nạn nhân?

- Khi xảy ra tai nạn theo em phải làm như thế nào?

- Nếu có vết thương chảy máu, lộ xương theo em nên làm gì?

- Có nên dùng nẹp tre gổ để bất động khi xảy ra tai nạn không?

- Khi có vết thương ở tay theo em làm như thế nào?

- Khi nghi ngờ gãy xương ở chân em nên làm gì?

- Thời gian từ lúc tai nạn đến lúc được sơ cấp cứu tốt nhất là?

- Theo em thời gian chuyển nạn nhân đến Bệnh viện sau khi cấp cứu tốt nhất là?

- Loại phương tiện tốt nhất chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế theo em đó là?

- Số xe cấp cứu tai nạn khi cần gọi là?

- Nguyên nhân gây ra tai nạn theo em là do?

- Em đi học bằng loại phương tiện nào?

Trang 18

2.4.3.Đánh giá kiến thức của học sinh về xây dựng cộng đồng an toàn

- Để hạn chế tai nạn giao thông theo em nên làm gì?

- Để hạn chế tai nạn lao động theo em nên làm gì?

- Có nên mua Bảo hiểm tai nạn không?

- Khi tham gia giao thông, theo em có cần thiết đội mũ bảo hiểm không?

Trang 19

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC CỦA HỌC SINH VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG, MỨC ĐỘ NGUY HIỂM, NGUYÊN NHÂN GÂY TAI NẠN VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA SƠ CẤP CỨU

3.1.1 Hiểu biết của học sinh về tình hình TNGT hiện nay

Bảng 3.1 Đánh giá hiểu biết của học sinh về tình hình TNGT hiện nay

Nhận xét: Trong 320 học sinh được thăm dò, có 314 học sinh có biết

tình hình tai nạn giao thông chiếm 98,1%

3.1.2 Hiểu biết của học sinh từ nguồn thông tin về tình hình TNGT

Bảng 3.2 đánh giá hiểu biết của học sinh từ nguồn thông tin về tình

Nhận xét: Trường THPT có tỷ lệ hiểu biết về tình hình TNGT từ 4

nguồn thông tin cao hơn trường THCS Trong đó trường HBT từ tivi (76,3%),

GH (70%), NBK và NCD (65,0%)

Trang 20

3.1.3 Hiểu biết của học sinh về nguy hiểm của TNGT

Bảng 3.3 Đánh giá hiểu biết của học sinh về nguy hiểm do TNGT

Nhận xét: Có 99,1% học sinh hiểu biết về nguy hiểm của TNGT

3.1.4 Hiểu biết của học sinh về mức độ nguy hiểm do TNGT

Bảng 3.4 Hiểu biết của học sinh về mức độ nguy hiểm do TNGT

Nhận xét: Đa số các đối tượng học sinh đều cho rằng mức độ nguy hiểm

của TNGT đều ảnh hưởng đến tính mạng chiếm tỷ lệ từ 97,5 đến 100%, không

có em nào cho rằng TNGT không đáng sợ

3.1.5 Ý kiến của học sinh có nên học thêm luật giao thông trong nhà trường

Bảng 3.5 Phân tích ý kiến của học sinh có nên học thêm luật giao thông

Nhận xét: Có 95,31% ý kiến học sinh cho rằng nên học thêm luật giao

thông trong nhà trường

Trang 21

3.1.6 Ý kiến của học sinh về người hướng dẫn luật giao thông tốt nhất ở trường học

Bảng 3.6 Phân tích ý kiến của học sinh về người hướng dẫn luật giao

Nhận xét: Học sinh cho rằng hướng dẫn luật giao thông tốt nhất ở

trường là công an trường HBT (50,0%), GH (21,2%), NCD (20,0%) và thấp nhất NBK (13,7%)

3.1.7 Tỷ lệ học sinh ôn kiến thức ATGT

Bảng 3.7 Đánh giá tỷ lệ học sinh ôn kiến thức an toàn giao thông

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ học sinh ôn kiến thức an toàn giao thông

Nhận xét: Các đối tượng học sinh thỉnh thoảng ôn kiến thức ATGT

chiếm tỷ lệ cao nhất 68,8%

Trang 22

3.1.8 Ý kiến của học sinh có nên học kiến thức sơ cấp cứu do tai nạn trong nhà trường

Bảng 3.8 Phân tích ý kiến của học sinh có nên học kiến thức sơ cấp cứu

Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ ý kiến học sinh về học kiến thức sơ cấp cứu

Bảng 3.9 Phân tích ý kiến của học sinh về người dạy kiến thức sơ cấp

cứu tốt nhất trong nhà trường

Tổng 80 100,0 80 100,0 80 100,0 80 100,0

Nhận xét: Học sinh cho rằng thầy cô giáo là người dạy kiến thức sơ cấp

cứu tốt nhất chiếm tỷ lệ cao nhất cả 4 trường, trong đó trường HBT chiếm đến

80,0%

Trang 23

3.1.10 Ý kiến của học sinh có nên thực hành sơ cấp cứu do tai nạn

Bảng 3.10 Ý kiến của học sinh có nên thực hành sơ cấp cứu do tai nạn

Biểu đồ 3.3 Thực hành sơ cấp cứu

Nhận xét: Học sinh trường HBT và GH cho rằng nên thực hành sơ cấp

cứu do tai nạn cao hơn NBK và NCD, trong đó HBT chiếm 92,5%

3.1.11 Nhận xét của học sinh về tầm quan trọng của sơ cấp cứu do tai nạn

Bảng 3.11 Nhận xét của học sinh về tầm quan trọng của sơ cấp cứu do

Nhận xét: Phần lớn các học sinh cho rằng sơ cấp cứu rất quan trọng chiếm

tỷ lệ từ 71,3% - 81,3% Chỉ có 1,3% học sinh trường NBK và NCD cho là không quan trọng

Trang 24

3.1.12 Ý kiến của học sinh về ý nghĩa sơ cấp cứu do tai nạn

Bảng 3.12 Phân tích ý kiến của học sinh về ý nghĩa sơ cấp cứu do tai nạn

Giảm tỷ lệ tử vong 58 72,5 58 72,5 60 75,0 61 76,3 Giảm biến chứng 32 40,0 26 32,5 23 28,8 21 26,3

Nhận xét: Các học sinh cho rằng sơ cấp cứu có thể

- Giảm tỷ lệ tử vong chiếm từ 72,5% đến 76,3%

- Giảm biến chứng chiếm từ 26,3% đến 40%

3.1.13 Ý kiến của học sinh về phương tiện gây tai nạn

Bảng 3.13 Phân tích ý kiến học sinh về phương tiện gây tai nạn thường gặp

Phương tiện gây tai

Nhận xét: Các học sinh 4 trường đều cho rằng xe máy là phương tiện

gây tai nạn thường gặp nhất trong đó HBT chiếm tỷ lệ cao nhất (96,3%), NBK

và NCD tương đương nhau (92,5%)

3.1.14 Ý kiến của học sinh về nạn nhân dùng phương tiện trước lúc bị tai nạn

Bảng 3.14 Ý kiến của học sinh về nạn nhân dùng phương tiện trước lúc

Trang 25

3.2 ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC SƠ CẤP CỦA HỌC SINH DO TAI NẠN 3.2.1 Thái độ của học sinh khi gặp người bị tai nạn

Bảng 3.15 Đánh giá thái độ của học sinh khi gặp người bị tai nạn

Thái độ khi gặp người

bị tai nạn giao thông

Nhận xét: Khi gặp người bị tai nạn giao thông, các học sinh cho rằng:

- Gọi người giúp đỡ chiếm từ 88,8% (GH) đến 96,3% (HBT)

- Gọi xe cấp cứu chiếm từ 83,8% (HBT) đến 92,5% (NCD)

3.2.2 Kiến thức sơ cấp cứu của học sinh khi có vết thương chảy máu lộ xương

Bảng 3.16 Đánh giá kiến thức sơ cấp cứu của học sinh khi có vết

thương chảy máu lộ xương

Vết thương chảy máu

lộ xương

Cố định băng bó cầm máu 66 82,5 65 81,3 53 66,3 55 68,8 Dùng dây thắt ở trên 9 11,2 11 13,7 19 23,7 16 20,0

Để nguyên chuyển đến cơ

sở y tế

5 6,3 4 5,0 8 10,0 9 11,2

Nhận xét: Khi có vết thương chảy máu lộ xương, các học sinh cho rằng

cần phải cố định băng bó cầm máu chiếm tỷ lệ cao nhất, trong đó HBT (82,5%)

và thấp nhất NBK (66,3%)

Ngày đăng: 25/07/2014, 01:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ y tế (2004), “Về phòng chống tai nạn thương tích do tai nạn giao thông đường bộ”. Báo cáo toàn cầu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phòng chống tai nạn thương tích do tai nạn giao thông đường bộ”
Tác giả: Bộ y tế
Năm: 2004
2. Ban an toàn giao thông tỉnh Thừa Thiên Huế (2011), “An toàn giao thông, trật tự đô thị ở Huế còn nhiều âu lo” Sách, tạp chí
Tiêu đề: An toàn giao thông, trật tự đô thị ở Huế còn nhiều âu lo
Tác giả: Ban an toàn giao thông tỉnh Thừa Thiên Huế
Năm: 2011
3. Ban an toàn giao thông tỉnh Thừa Thiên Huế (2010), “Tình hình tai nạn giao thông ở Thừa Thiên Huế, 3 tiêu chí đều tăng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình tai nạn giao thông ở Thừa Thiên Huế, 3 tiêu chí đều tăng
Tác giả: Ban an toàn giao thông tỉnh Thừa Thiên Huế
Năm: 2010
5. Cấp cứu ban đầu chấn thương, nhà xuất bản y học Hà Nội (2008), trang 270 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấp cứu ban đầu chấn thương", nhà xuất bản y học Hà Nội (2008
Tác giả: Cấp cứu ban đầu chấn thương, nhà xuất bản y học Hà Nội
Nhà XB: nhà xuất bản y học Hà Nội (2008")
Năm: 2008
6. Chỉ thị số 22 - CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về an toàn giao thông, ngày 21/01/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 22 - CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về an toàn giao thông
7. Dương Ngọc Hùng (2007), "Nghiên cứu tình hình bệnh nhân tai nạn giao thông vào cấp cứu, điều trị tại bệnh viện Tuy Phước, tỉnh Bình Định trong 3 năm 2004 - 2006", Luận án chuyên khoa II, Trường Đại học Y Dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình bệnh nhân tai nạn giao thông vào cấp cứu, điều trị tại bệnh viện Tuy Phước, tỉnh Bình Định trong 3 năm 2004 - 2006
Tác giả: Dương Ngọc Hùng
Năm: 2007
8. Đồng Ngọc Đức, Nguyễn Quốc Triệu (2009), Thực trạng sơ cấp cứu tai nạn giao thông ngoài Bệnh viện khu vực Hà Nội năm 2007 - 2008, tạp chí Y học thực hành, trang 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng sơ cấp cứu tai nạn giao thông ngoài Bệnh viện khu vực Hà Nội năm 2007 - 2008
Tác giả: Đồng Ngọc Đức, Nguyễn Quốc Triệu
Năm: 2009
9. Hướng Dương (2010), “Phòng chống tai nạn thương tích ở trẻ em, một việc làm cấp bách”, www.lamchame.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng chống tai nạn thương tích ở trẻ em, một việc làm cấp bách
Tác giả: Hướng Dương
Năm: 2010
10. Nguyễn Văn Thái, Lư Thới (1992). Nhận xét về tai nạn giao thông vào điều trị tại bệnh viên Trung ương Huế, tập san nghiên cứu về thông tin y học số 2, trường Đại học Y dược Huế, trang 79-82 Sách, tạp chí
Tiêu đề: tập san nghiên cứu về thông tin y học số 2
Tác giả: Nguyễn Văn Thái, Lư Thới
Năm: 1992
11. Nguyễn Văn Xáng (2003), Nghiên cứu công tác cấp cứu và điều trị tai nạn giao thông tại tỉnh Khánh Hòa trong 2 năm 2001-2002, Luận án chuyên khoa cấp II, Đại học Y Dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu công tác cấp cứu và điều trị tai nạn giao thông tại tỉnh Khánh Hòa trong 2 năm 2001-2002
Tác giả: Nguyễn Văn Xáng
Năm: 2003
13. Nguyễn Bá Hy (2003), Nhận xét tình hình tai nạn giao thông vào điều trị tại trung tâm y tế huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng 5 năm (1998-2002), Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấp I, trường Đại học Y dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét tình hình tai nạn giao thông vào điều trị tại trung tâm y tế huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng 5 năm (1998-2002
Tác giả: Nguyễn Bá Hy
Năm: 2003
16. Ngoại bệnh lý tập 2, nhà xuất bản y học Hà Nội (2008), trang 290 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngoại bệnh lý tập 2
Tác giả: Ngoại bệnh lý tập 2, nhà xuất bản y học Hà Nội
Nhà XB: nhà xuất bản y học Hà Nội (2008)
Năm: 2008
17. Quỳnh Mai (2011), “Mỗi năm có hơn 1.900 trẻ em chết vì tai nạn giao thông”, Hội thảo phòng chống tai nạn thương tích quốc gia 2011” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mỗi năm có hơn 1.900 trẻ em chết vì tai nạn giao thông”, Hội thảo phòng chống tai nạn thương tích quốc gia 2011
Tác giả: Quỳnh Mai
Năm: 2011
21. Trần Trung Thuận (2008), Đánh giá tình hình cấp cứu tai nạn giao thông tại bệnh viện đa khoa tỉnh Đồng Nai và một số yếu tố liên quan trong 2 năm 2006-2007, Luận văn chuyên khoa cấp I, Đại học Y Dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình hình cấp cứu tai nạn giao thông tại bệnh viện đa khoa tỉnh Đồng Nai và một số yếu tố liên quan trong 2 năm 2006-2007
Tác giả: Trần Trung Thuận
Năm: 2008
23. Trịnh Xuân Đàn (2007), Đánh giá tác hại do tai nạn thương tích gây ra ở trẻ em điều trị tại bênh viện đa khoa Thái Nguyên, tạp chí y học thực hành 2007, trang 571 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác hại do tai nạn thương tích gây ra ở trẻ em điều trị tại bênh viện đa khoa Thái Nguyên, tạp chí y học thực hành 2007
Tác giả: Trịnh Xuân Đàn
Năm: 2007
26. Võ Thanh Tân (2002), Nhận xét tình hình tai nạn giao thông vào điều trị tại trung tâm y tế huyện Đức Phổ - Quảng Ngãi 1996-2000, Luận văn chuyên khoa cấp I, Đại học Y Dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét tình hình tai nạn giao thông vào điều trị tại trung tâm y tế huyện Đức Phổ - Quảng Ngãi 1996-2000
Tác giả: Võ Thanh Tân
Năm: 2002
27. Vũ Anh Minh (2010) “Suy nghĩ và hành động để giảm thiểu tai nạn giao thông”:, B.log...gume.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Suy nghĩ và hành động để giảm thiểu tai nạn giao thông
18. Tai nạn giao thông - thảm họa thứ ba, theo báo nhân dân trang web: http://www.cpv.org.vn/ ngày 11-02-2007 Link
19. Tai nạn giao thông ở Cuba thấp nhất thế giới (2007), trang web: http://www.cpv.org.vn/ ngày 11-02-2007 Link
22. Thống kê sức khỏe thế giới (2008), Geneva, tổ chức y tế thế giới 2008 (http://www.who/2008) Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Đánh giá hiểu biết của học sinh về tình hình TNGT hiện nay  Hiểu biết tình - Góp phần đánh giá kiến thức của học sinh về sơ cấp cứu do tai nạn ở một số trường học của thành phố huế
Bảng 3.1. Đánh giá hiểu biết của học sinh về tình hình TNGT hiện nay Hiểu biết tình (Trang 19)
Bảng 3.5. Phân tích ý kiến của học sinh có nên học thêm luật giao thông - Góp phần đánh giá kiến thức của học sinh về sơ cấp cứu do tai nạn ở một số trường học của thành phố huế
Bảng 3.5. Phân tích ý kiến của học sinh có nên học thêm luật giao thông (Trang 20)
Bảng 3.3. Đánh giá hiểu biết của học sinh về nguy  hiểm do TNGT - Góp phần đánh giá kiến thức của học sinh về sơ cấp cứu do tai nạn ở một số trường học của thành phố huế
Bảng 3.3. Đánh giá hiểu biết của học sinh về nguy hiểm do TNGT (Trang 20)
Bảng 3.6.  Phân tích ý kiến của học sinh về người hướng dẫn luật giao  thông tốt nhất ở trường học - Góp phần đánh giá kiến thức của học sinh về sơ cấp cứu do tai nạn ở một số trường học của thành phố huế
Bảng 3.6. Phân tích ý kiến của học sinh về người hướng dẫn luật giao thông tốt nhất ở trường học (Trang 21)
Bảng 3.8. Phân tích ý kiến của học sinh có nên học kiến thức sơ cấp cứu - Góp phần đánh giá kiến thức của học sinh về sơ cấp cứu do tai nạn ở một số trường học của thành phố huế
Bảng 3.8. Phân tích ý kiến của học sinh có nên học kiến thức sơ cấp cứu (Trang 22)
Bảng 3.9.  Phân tích ý kiến của học sinh về người dạy kiến thức sơ cấp  cứu tốt nhất trong nhà trường - Góp phần đánh giá kiến thức của học sinh về sơ cấp cứu do tai nạn ở một số trường học của thành phố huế
Bảng 3.9. Phân tích ý kiến của học sinh về người dạy kiến thức sơ cấp cứu tốt nhất trong nhà trường (Trang 22)
Bảng 3.10. Ý kiến của học sinh có nên thực hành sơ cấp cứu do tai nạn  Có nên thực hành - Góp phần đánh giá kiến thức của học sinh về sơ cấp cứu do tai nạn ở một số trường học của thành phố huế
Bảng 3.10. Ý kiến của học sinh có nên thực hành sơ cấp cứu do tai nạn Có nên thực hành (Trang 23)
Bảng 3.11. Nhận xét của học sinh về tầm quan trọng của sơ cấp cứu do - Góp phần đánh giá kiến thức của học sinh về sơ cấp cứu do tai nạn ở một số trường học của thành phố huế
Bảng 3.11. Nhận xét của học sinh về tầm quan trọng của sơ cấp cứu do (Trang 23)
Bảng 3.13. Phân tích ý kiến học sinh về phương tiện gây tai nạn thường gặp  Phương tiện gây tai - Góp phần đánh giá kiến thức của học sinh về sơ cấp cứu do tai nạn ở một số trường học của thành phố huế
Bảng 3.13. Phân tích ý kiến học sinh về phương tiện gây tai nạn thường gặp Phương tiện gây tai (Trang 24)
Bảng 3.15.  Đánh giá thái độ của học sinh khi gặp người bị tai nạn   Thái độ khi gặp người - Góp phần đánh giá kiến thức của học sinh về sơ cấp cứu do tai nạn ở một số trường học của thành phố huế
Bảng 3.15. Đánh giá thái độ của học sinh khi gặp người bị tai nạn Thái độ khi gặp người (Trang 25)
Bảng 3.17. Đánh giá kiến thức của học sinh có nên dùng nẹp tre, gỗ để - Góp phần đánh giá kiến thức của học sinh về sơ cấp cứu do tai nạn ở một số trường học của thành phố huế
Bảng 3.17. Đánh giá kiến thức của học sinh có nên dùng nẹp tre, gỗ để (Trang 26)
Bảng 3.18.  Phân tích kiến thức của học sinh về sơ cấp cứu khi có vết  thương ở tay - Góp phần đánh giá kiến thức của học sinh về sơ cấp cứu do tai nạn ở một số trường học của thành phố huế
Bảng 3.18. Phân tích kiến thức của học sinh về sơ cấp cứu khi có vết thương ở tay (Trang 26)
Bảng 3.20. Ý kiến của học sinh về thời gian lúc tai nạn đến sơ cấp cứu - Góp phần đánh giá kiến thức của học sinh về sơ cấp cứu do tai nạn ở một số trường học của thành phố huế
Bảng 3.20. Ý kiến của học sinh về thời gian lúc tai nạn đến sơ cấp cứu (Trang 27)
Bảng 3.19. Phân tích kiến thức của học sinh về sơ cấp cứu khi nghi ngờ - Góp phần đánh giá kiến thức của học sinh về sơ cấp cứu do tai nạn ở một số trường học của thành phố huế
Bảng 3.19. Phân tích kiến thức của học sinh về sơ cấp cứu khi nghi ngờ (Trang 27)
Bảng 3.21. Ý kiến của học sinh về thời gian chuyển nạn nhân đến bệnh - Góp phần đánh giá kiến thức của học sinh về sơ cấp cứu do tai nạn ở một số trường học của thành phố huế
Bảng 3.21. Ý kiến của học sinh về thời gian chuyển nạn nhân đến bệnh (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w