1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư

41 666 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sổ Tay Tư Vấn Pháp Luật Cho Người Lao Động Di Cư
Tác giả Quỹ Châu Á/The Asia Foundation (TAF), Viện Nghiên Cứu Chính Sách, Pháp Luật Và Phát Triển
Người hướng dẫn Tiến Sĩ, Luật Sư Hoàng Ngọc Giao
Trường học Đại Học Công Đoàn
Chuyên ngành Pháp Luật
Thể loại Sổ tay
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 543,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình tăng trưởng kinh tế và đô thị hóa nhanh ở Việt Nam đã thúc đẩy quá trình di cư từ nông thôn ra thành thị. Theo điều tra dân số năm 2009, trong vòng 5 năm, từ năm 2004 đến năn 2009 hơn 6,6 triệu người di cư nội địa, tăng hơn 2,1 triệu người so với 5 năm trước đó.

Trang 1

Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư

1

Trang 2

cho người lao động di cư

Trang 3

Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư

LỜI NÓI ĐẦU

Quá trình tăng trưởng kinh tế và đô thị hóa nhanh ở Việt Nam đã thúc đẩy quá trình di cư từ nông thôn ra thành thị Theo điều tra dân số năm 2009, trong vòng 5 năm, từ năm 2004 đến năn 2009 hơn 6,6 triệu người di

cư nội địa, tăng hơn 2,1 triệu người so với 5 năm trước

đó Lao động di cư nhiều và rẻ đã góp phần đáng kể vào quá trình phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam Tuy nhiên, người lao động di cư còn gặp nhiều thách thức như thiếu sự bảo trợ xã hội, chưa được tiếp cận các dịch

vụ cơ bản, và chịu nhiều thành kiến và kỳ thị Người di cư còn thiếu hiểu biết về luật pháp và quyền lợi của mình

và chưa biết tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ sẵn có

Nhằm hỗ trợ các nhu cầu thiết yếu này của người di cư,

từ năm 2009, với sự tài trợ tài chính của Quỹ Rockefeller, Quỹ Châu Á đã phối hợp với các tổ chức phi chính phủ Việt Nam tăng cường hỗ trợ cho người di cư ở Hà Nội

và TP Hồ Chí Minh, cung cấp thông tin, hỗ trợ pháp lý

và chuyển tuyến dịch vụ cũng như giúp họ có khả năng nắm bắt các cơ hội kinh tế Chương trình hỗ trợ người di

cư của Quỹ nhắm đến nhiều đối tượng di cư khác nhau bao gồm: người di cư lao động tự do, con cái của các

Trang 4

Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư

Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư

Viện PLD trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Quỹ Châu

Á đã giúp đỡ chúng tôi trong việc xây dựng và hoàn thiện cuốn Sổ tay này Trong quá trình biên soạn khó tránh khỏi những thiếu sót, Viện PLD mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp của bạn đọc

Xin trân trọng cảm ơn!

Viện Nghiên cứu Chính sách Pháp luật và Phát triển (Viện PLD)

Viện trưởng Tiến sĩ, Luật sư Hoàng Ngọc Giao

gia đình di cư, công nhân nhập cư trong các khu công

nghiệp, đến người nghèo thành thị

Từ thực tế thực hiện chương trình này, cuốn sổ tay “Tư

vấn pháp luật cho người lao động di cư” được xây dựng

nhằm nâng cao hiểu biết cho người lao động di cư về

quyền của họ trong một số lĩnh vực đời sống Việc nâng

cao hiểu biết cho người lao động di cư về quyền của họ

trong một số lĩnh vực đời sống sẽ giúp người lao động

di cư có được năng lực tự bảo vệ hoặc tìm kiếm sự bảo

vệ quyền và lợi ích của mình bằng các thiết chế chính

quyền và pháp luật

Cuốn sổ tay được biên soạn dựa trên những thông tin

thu lượm được từ cuộc khảo sát nhu cầu trợ giúp pháp lý

của người lao động di cư và các khóa tập huấn cho đồng

đẳng viên lao động di cư do Viện Nghiên cứu Chính

sách, Pháp luật và Phát triển (Viện PLD) tiến hành Nội

dung cuốn Sổ tay này đề cập những vấn đề pháp lý quan

trọng và thiết thực nhất đối với người lao động di cư

Thông qua cuốn Sổ tay, người lao động di cư có thể biết

được các quyền và các thủ tục cần thiết khi sống và làm

việc xa quê Phần cuối của cuốn Sổ tay, bạn đọc sẽ tìm

Trang 5

Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư

Mục Lục

Phần I: Pháp luật cơ bản về lao động, việc làm 3

Phần II: Pháp luật cơ bản về hộ tịch cư trú 17

Phần III: Pháp luật cơ bản về người nhiễm HIV/AIDS 31

Phần IV: Pháp luật cơ bản về y tế, giáo dục 39

Phần V: Pháp luật cơ bản về kinh doanh nhỏ 51

Phần VI: Pháp luật cơ bản về trật tự, an toàn xã hội 59

Phần VII: Địa chỉ tư vấn, trợ giúp pháp lý cho người

lao động di cư trên địa bàn thành phố

Trang 6

PHẦN I:

PHÁP LUẬT cƠ BẢN

VỀ LAO ĐỘNG, VIỆc LÀM

Trang 7

Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư

Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư

1 QuyềN Của NGườI Lao độNG:

• Mọi người đều có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc

làm, nghề nghiệp, học nghề và nâng cao trình độ

nghề nghiệp;

• Không bị phân biệt về giới tính, dân tộc, thành phần

xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo khi tham gia lao động;

• Được bảo vệ khi bị ngược đãi và nghiêm cấm cưỡng

bức người lao động phải lao động dưới bất kỳ hình

thức nào;

• Được hưởng tiền lương trên cơ sở thỏa thuận với

người sử dụng lao động và các giá trị vật chất khác

theo quy định của pháp luật;

• Tham gia thành lập, gia nhập, hoạt động tổ chức

công đoàn nhằm bảo vệ quyền lợi của mình

2 NGHĩa Vụ Của NGườI Lao độNG

• Thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết và thỏa

ước lao động tập thể;

• Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động;

• Tuân theo sự điều hành hợp pháp của người sử dụng

lao động

? Câu hỏi 1:

Làm các công việc tạm thời hoặc giúp việc gia đình có phải

ký hợp đồng lao động bằng văn bản không?

) Trả lời:

) Khi nhận làm giúp việc cho một gia đình, hay nhận lời thực hiện một công việc nào đó do gia chủ thuê, người lao động có thể thỏa thuận về những công việc và giá cả để làm việc đó Việc thỏa thuận như vậy có thể chỉ là thỏa thuận bằng lời nói Pháp luật cho phép điều này

) Tuy nhiên cần lưu ý rằng ‘lời nói, gió bay’ Do đó, nếu khi thỏa thuận về một công việc và giá cả chỉ có người thuê và người lao động, thì khi xảy ra tranh chấp sẽ không xác định được về việc giá cả và công việc cần làm đã được thỏa thuận như thế nào Không có ai làm chứng cho những gì đã thỏa thuận giữa hai người ) Tốt nhất nên có người làm chứng cho sự thỏa thuận việc làm giữa người thuê lao động và người lao động Hoặc, nên có thỏa thuận viết ra giấy, thì sẽ yên tâm rằng thỏa thuận về tiền công và về việc làm sẽ được thực hiện nghiêm chỉnh Nếu có thỏa thuận viết ra giấy thì sẽ có chứng cứ rõ ràng để đòi hỏi gia chủ thanh toán tiền công như đã thỏa thuận sau khi

Trang 8

Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư

Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư

đã thực hiện những công việc theo yêu cầu của gia

chủ Đây cũng là căn cứ để nhờ cậy cơ quan trợ giúp

) Khi thực hiện các công việc theo yêu cầu của gia chủ,

của người thuê lao động, người lao động trước hết

phải chú ý đến các biện pháp đảm bảo an toàn cho

bản thân Nếu người thuê lao động yêu cầu người

lao động làm những công việc nguy hiểm, người lao

động có quyền từ chối làm công việc đó, khi chưa

có những công cụ hoặc biện pháp đảm bảo an toàn

lao động

) Trong trường hợp, xảy ra tại nạn lao động, dù có ký

kết hợp đồng lao động hay không ký kết hợp đồng

lao động bằng văn bản, người sử dụng lao động

) Mức độ trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động được xác định tùy theo vụ việc tai nạn lao động cụ thể Nếu gặp phải tình huống như vậy, người lao động hoặc gia đình người lao động có thể tìm đến các trung tâm tư vấn pháp luật, như đã nêu ở phần cuối của cuốn Sổ tay này, để đề nghị giúp đỡ tư vấn

Trang 9

Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư

Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư

? Câu hỏi 4:

Quyền lợi của người lao động khi làm thêm giờ ?

) Trả lời:

Người lao động làm thêm giờ, thì đơn giá tiền lương

hoặc tiền lương của công việc đang làm phải được

trả cao hơn mức bình thường, và được tính tối thiểu

như sau:

) Thời gian làm thêm giờ vào ngày thường: ít nhất

bằng 150% mức lương trả tính theo ngày làm việc

bình thường

) Thời gian làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần: ít

nhất bằng 200% mức lương trả tính theo ngày làm

việc bình thường

) Thời gian làm thêm giờ vào ngày lễ, ngày nghỉ có

hưởng lương: ít nhất bằng 300% mức lương trả tính

theo ngày làm việc bình thường

) Thời gian làm thêm giờ vào ban đêm: ít nhất bằng

30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc

tiền lương của công việc đang làm theo ban ngày

? Câu hỏi 5:

Quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng quy định pháp luật, thì được giải quyết như thế nào ?

) Trả lời:

Nếu việc chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng quy định pháp luật, thì người lao động sẽ:

) Được nhận sổ lao động;

) Được nhận lại sổ bảo hiểm xã hội và hưởng quyền lợi

về bảo hiểm xã hội theo quy định;

) Được trợ cấp thôi việc với mức trợ cấp là ½ tháng lương cho mỗi năm làm việc;

) Được nhận các khoản tiền khác như: Tiền những ngày nghỉ phép hàng năm (nếu còn) mà trong thời gian làm việc chưa nghỉ; các khoản trợ giúp hoặc các quyền lợi vật chất khác quy định tại thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp (nếu có)

Trang 10

Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư

Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư

? Câu hỏi 6:

Nếu người lao động chấm dứt hợp đồng lao động không

không theo đúng quy định pháp luật, thì quyền lợi của người

lao động được giải quyết ra sao ?

) Trả lời:

Nếu người lao động chấm dứt hợp đồng lao động

không theo đúng quy định pháp luật, thì quyền lợi của

người lao động được giải quyết như sau:

) Người lao động được hưởng các quyền lợi về bảo

hiểm xã hội

) Người lao động không được hưởng trợ cấp thôi việc;

phải bồi thường phí tổn đào tạo (nếu có); nếu vi

phạm thời hạn báo trước, phải bồi thường cho người

sử dụng lao động một khoản tiền lương ứng với tiền

lương trong những ngày không báo trước

) Người lao động phải bồi thường cho người sử dụng

lao động nửa tháng tiền lương và phụ cấp lương

) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng cả hai bên xác định thời hạn kết thúc hợp đồng từ đủ

12 tháng đến 36 tháng;

) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng

Trang 11

Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư

Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư

? Câu hỏi 8:

Trong trường hợp hợp đồng lao động hết hạn mà người lao

động vẫn tiếp tục làm việc thì quyền lợi của họ được giải

quyết như thế nào?

) Trả lời:

Khi hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng theo

mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn

dưới 12 tháng mà hết hạn, nhưng người sử dụng lao động

không ký hợp đồng lao động mới trong khi đó người lao

động vẫn tiếp tục làm việc, thì mặc nhiên hợp đồng cũ

vẫn tiếp tục có hiệu lực và trở thành hợp đồng lao động

không xác định thời hạn

? Câu hỏi 9:

Người lao động nào thuộc đối tượng được tham gia Bảo

hiểm xã hội tự nguyện?

) Trả lời:

Người lao động có thể tham gia bảo hiểm xã hội tự

nguyện bao gồm những người như sau:

) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có

thời hạn dưới 3 tháng

) Cán bộ không chuyên trách cấp xã

) Người tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, kể cả xã viên không hưởng tiền lương, tiền công trong các hợp tác xã, liên hợp hợp tác xã.) Người lao động tự tạo việc làm

) Người lao động làm việc có thời hạn ở nước ngoài

mà trước đó chưa tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đã nhận bảo hiểm xã hội một lần

) Người lao động có quyền từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe doạ nghiêm trọng tính mạng hoặc

Trang 12

Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư

sức khoẻ của mình và phải báo ngay với người phụ trách trực tiếp

) Người sử dụng lao động không được buộc người lao động tiếp tục làm công việc đó hoặc trở lại nơi làm việc đó nếu nguy cơ chưa được khắc phục

) Người lao động có quyền được cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân khi làm công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại

) Người lao động theo hợp đồng dài hạn phải được khám sức khoẻ khi tuyển dụng và khám sức khoẻ định kỳ theo chế độ qui định Chi phí khám sức khoẻ

do người sử dụng lao động chịu

Trang 13

PHẦN II:

PHÁP LUẬT cƠ BẢN

VỀ HỘ TỊcH - cƯ TRÚ

Trang 14

Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư

Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư

1 QuyềN Của CôNG DâN DI Cư:

• Công dân có quyền lựa chọn, quyết định nơi cư trú

dưới các hình thức: thường trú, tạm trú, lưu trú, phù

hợp với các quy định của pháp luật về hộ tịch

• Công dân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước cấp

mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, và các giấy

tờ khác có liên quan đến cư trú

• Công dân có quyền được cung cấp thông tin, tài liệu

và được hướng dẫn thủ tục liên quan đến việc thực

hiện quyền cư trú

• Công dân dù có tình trạng hộ tịch tạm trú hay thường

trú, đều có quyền được công an, chính quyền địa

phương nơi cư trú bảo vệ, tôn trọng một cách đầy

đủ và bình đẳng các quyền công dân

2 NGHĩa Vụ Của CôNG DâN DI Cư:

• Thực hiện các quy định của pháp luật về hộ tịch và

cư trú

• Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu về

• Xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến tình trạng hộ tịch - cư trú khi cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu

• Báo ngay với cơ quan đã đăng ký cư trú (công an xã/phường) khi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú bị mất hoặc bị hư hỏng

Trang 15

Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư

Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư

chính quyền xã/phường đối với mình về tính mạng,

tài sản và các quyền khác như những công dân có hộ

khẩu thường trú tại địa phương sở tại

) Việc đăng ký tạm trú được thực hiện thông qua công

an khu vực – là người phụ trách địa bàn nơi người

lao động di cư thuê nhà ở, và sẽ được cấp sổ tạm trú

? Câu hỏi 2:

Ai và khi nào thì phải đăng ký tạm trú?

) Trả lời:

) Mọi công dân từ 15 tuổi trở lên nếu ở lại qua đêm

ngoài phạm vi phường, xã, thị trấn nơi thường trú

của mình với bất kỳ lý do gì đều phải khai báo tạm

trú với Công an phường, xã, thị trấn hoặc đồn công

an nơi đến

) Trường hợp người ngoại tỉnh lên các thành phố lớn,

thuê nhà để làm ăn lâu dài, nhưng chưa đủ điều kiện

đăng ký thường trú thì trong thời hạn 30 ngày kể từ

ngày đến phải tiến hành thủ tục đăng ký tạm trú với

cơ quan công an phường/xã nơi đến

) Công an khu vực tại nơi đến tạm trú là người có thể

hướng dẫn đầy đủ các thủ tục đăng ký tạm trú

) Đối với trường hợp thuê, mượn, ở nhờ chỗ ở hợp pháp, thì khi đăng ký tạm trú phải có ý kiến đồng ý cho đăng ký tạm trú của người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm

2 Giấy tờ phải xuất trình để đối chiếu:

) Chứng minh nhân thư nhân dân Nếu không có chứng minh thư có thể thay thế bằng giấy tờ có xác nhận nhân thân của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đã đăng ký thường trú

Trang 16

Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư

Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư

) Nếu đăng ký tạm trú là vợ chồng và con cái thì cần

xuất trình Giấy đăng kết hôn của vợ chồng và giấy

đăng ký khai sinh của các con

Khi đã đầy đủ hồ sơ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại cơ quan

công an thuộc UBND xã/phường có trách nhiệm cấp giấy

biên nhận hồ sơ

? Câu hỏi 4:

Thời hạn giải quyết việc đăng ký tạm trú là bao lâu?

) Trả lời:

Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy

tờ theo quy định thì trưởng công an xã, phường, thị trấn

phải cấp sổ tạm trú theo mẫu quy định của Bộ Công an

? Câu hỏi 5:

Các điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnh và đăng ký

thường trú tại Thành phố trực thuộc Trung ương như là:

Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP HCM, Cần Thơ?

(i) đăng ký thường trú tại tỉnh; và, (ii) đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương

) Điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnh:

Công dân có chỗ ở hợp pháp ở tỉnh nào thì được đăng ký thường trú tại tỉnh đó Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân khác thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ xác nhận đồng ý bằng văn bản

) Điều kiện đăng ký thường trú tại thành thành phố trực thuộc trung ương:

1 Công dân đang tạm trú nếu có đủ các điều kiện dưới đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương:

a) Có chỗ ở hợp pháp tại thành phố trực thuộc Trung ương và tạm trú liên tục tại chỗ ở đó từ một năm trở lên;

b) Nơi đề nghị được đăng ký thường trú phải là nơi đang tạm trú

Trang 17

Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư

Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư

3 Giấy tờ chứng minh thời hạn tạm trú là một trong

các giấy tờ sau đây:

a) Sổ tạm trú cấp cho hộ gia đình hoặc cấp cho cá

nhân theo mẫu quy định của Bộ Công an;

b) Xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn về thời

gian và nơi đăng ký tạm trú (đối với trường hợp

đăng ký tạm trú nhưng không cấp sổ tạm trú).”

a) Đăng ký thường trú ở thành phố trực thuộc trung

ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

b) Đăng ký thường trú ở tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công

an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành

phố thuộc tỉnh

2 Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai

nhân khẩu;

b) Giấy chuyển hộ khẩu (theo mẫu);

c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp

3 Thời hạn giải quyết là 15 ngày, kể từ ngày nhận

đủ hồ sơ, cơ quan công an có thẩm quyền nói trên phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do

) Trường hợp người mẹ có nơi đăng ký thường trú, nhưng thực tế đang sinh sống, làm việc ổn định tại nơi đăng ký tạm trú, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã/phường, nơi người mẹ đăng ký tạm trú cũng có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho cháu bé mới sinh Trong trường hợp này, Uỷ ban nhân dân cấp xã/phường,

Trang 18

Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư

Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư

nơi đã đăng ký khai sinh có trách nhiệm thông báo

cho Uỷ ban nhân dân cấp xã/phường, nơi người mẹ

có đăng ký thường trú để biết

? Câu hỏi 8:

Khi đăng ký khai sinh cần có những giấy tờ gì?

) Trả lời:

1 Giấy tờ phải nộp:

Giấy chứng sinh do cơ sở Y tế nơi trẻ em sinh ra cấp hoặc

Giấy xác nhận của người làm chứng (nếu sinh ngoài cơ sở

Y tế);

2 Giấy tờ phải xuất trình bao gồm:

) Giấy chứng nhận kết hôn của cha mẹ trẻ em (nếu

có) (trường hợp khai sinh cho con ngoài giá thú, thì

không phải xuất trình giấy chứng nhận kết hôn);

) Sổ hộ khẩu gia đình hoặc Giấy đăng ký tạm trú của

người mẹ (nếu đăng ký theo địa chỉ tạm trú);

Trang 19

Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư

Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư

học ở xa nên phải cắt hộ khẩu ở quê, tốt nghiệp

ra trường không về quê công tác, nên cũng không

nhập khẩu lại về quê mà cả nam, nữ chỉ đăng ký tạm

trú tại nơi hiện đang công tác Trong trường hợp này,

cả hai bên nam nữ mặc dù không có hoặc chưa có

nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nhưng có đăng ký

hộ khẩu tạm trú có thời hạn theo quy định của pháp

luật về đăng ký hộ khẩu, thì UBND cấp xã/phường,

nơi bên nam hoặc bên nữ đăng ký hộ khẩu tạm trú

có thời hạn, có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký

kết hôn

) Như vậy, nam, nữ kết hôn có thể đăng ký tại UBND

xã/phường nơi có hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng

ký hộ khẩu tạm trú có thời hạn nếu cả hai bên không

có hộ khẩu thường trú

? Câu hỏi 11:

Thủ tục đăng ký kết hôn bao gồm những gì?

) Trả lời:

) Khi đăng ký kết hôn, nam nữ phải có mặt, nộp tờ

khai đăng ký kết hôn có xác nhận của cơ quan, đơn

vị nơi công tác về tình trạng hôn nhân và xuất trình

Chứng minh thư nhân dân

) Trong trường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã/phường, nơi cư trú, về tình trạng hôn nhân của người đó

) Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

) Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng,

kể từ ngày xác nhận

) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã/phường ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình

) Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ, chồng

Trang 20

PHẦN III:

PHÁP LUẬT cƠ BẢN

VỀ NHỮNG NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS

Ngày đăng: 15/03/2013, 16:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w