Quá trình tăng trưởng kinh tế và đô thị hóa nhanh ở Việt Nam đã thúc đẩy quá trình di cư từ nông thôn ra thành thị. Theo điều tra dân số năm 2009, trong vòng 5 năm, từ năm 2004 đến năn 2009 hơn 6,6 triệu người di cư nội địa, tăng hơn 2,1 triệu người so với 5 năm trước đó.
Trang 1Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư
1
Trang 2cho người lao động di cư
Trang 3Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư
LỜI NÓI ĐẦU
Quá trình tăng trưởng kinh tế và đô thị hóa nhanh ở Việt Nam đã thúc đẩy quá trình di cư từ nông thôn ra thành thị Theo điều tra dân số năm 2009, trong vòng 5 năm, từ năm 2004 đến năn 2009 hơn 6,6 triệu người di
cư nội địa, tăng hơn 2,1 triệu người so với 5 năm trước
đó Lao động di cư nhiều và rẻ đã góp phần đáng kể vào quá trình phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam Tuy nhiên, người lao động di cư còn gặp nhiều thách thức như thiếu sự bảo trợ xã hội, chưa được tiếp cận các dịch
vụ cơ bản, và chịu nhiều thành kiến và kỳ thị Người di cư còn thiếu hiểu biết về luật pháp và quyền lợi của mình
và chưa biết tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ sẵn có
Nhằm hỗ trợ các nhu cầu thiết yếu này của người di cư,
từ năm 2009, với sự tài trợ tài chính của Quỹ Rockefeller, Quỹ Châu Á đã phối hợp với các tổ chức phi chính phủ Việt Nam tăng cường hỗ trợ cho người di cư ở Hà Nội
và TP Hồ Chí Minh, cung cấp thông tin, hỗ trợ pháp lý
và chuyển tuyến dịch vụ cũng như giúp họ có khả năng nắm bắt các cơ hội kinh tế Chương trình hỗ trợ người di
cư của Quỹ nhắm đến nhiều đối tượng di cư khác nhau bao gồm: người di cư lao động tự do, con cái của các
Trang 4Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư
Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư
Viện PLD trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Quỹ Châu
Á đã giúp đỡ chúng tôi trong việc xây dựng và hoàn thiện cuốn Sổ tay này Trong quá trình biên soạn khó tránh khỏi những thiếu sót, Viện PLD mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp của bạn đọc
Xin trân trọng cảm ơn!
Viện Nghiên cứu Chính sách Pháp luật và Phát triển (Viện PLD)
Viện trưởng Tiến sĩ, Luật sư Hoàng Ngọc Giao
gia đình di cư, công nhân nhập cư trong các khu công
nghiệp, đến người nghèo thành thị
Từ thực tế thực hiện chương trình này, cuốn sổ tay “Tư
vấn pháp luật cho người lao động di cư” được xây dựng
nhằm nâng cao hiểu biết cho người lao động di cư về
quyền của họ trong một số lĩnh vực đời sống Việc nâng
cao hiểu biết cho người lao động di cư về quyền của họ
trong một số lĩnh vực đời sống sẽ giúp người lao động
di cư có được năng lực tự bảo vệ hoặc tìm kiếm sự bảo
vệ quyền và lợi ích của mình bằng các thiết chế chính
quyền và pháp luật
Cuốn sổ tay được biên soạn dựa trên những thông tin
thu lượm được từ cuộc khảo sát nhu cầu trợ giúp pháp lý
của người lao động di cư và các khóa tập huấn cho đồng
đẳng viên lao động di cư do Viện Nghiên cứu Chính
sách, Pháp luật và Phát triển (Viện PLD) tiến hành Nội
dung cuốn Sổ tay này đề cập những vấn đề pháp lý quan
trọng và thiết thực nhất đối với người lao động di cư
Thông qua cuốn Sổ tay, người lao động di cư có thể biết
được các quyền và các thủ tục cần thiết khi sống và làm
việc xa quê Phần cuối của cuốn Sổ tay, bạn đọc sẽ tìm
Trang 5Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư
Mục Lục
Phần I: Pháp luật cơ bản về lao động, việc làm 3
Phần II: Pháp luật cơ bản về hộ tịch cư trú 17
Phần III: Pháp luật cơ bản về người nhiễm HIV/AIDS 31
Phần IV: Pháp luật cơ bản về y tế, giáo dục 39
Phần V: Pháp luật cơ bản về kinh doanh nhỏ 51
Phần VI: Pháp luật cơ bản về trật tự, an toàn xã hội 59
Phần VII: Địa chỉ tư vấn, trợ giúp pháp lý cho người
lao động di cư trên địa bàn thành phố
Trang 6PHẦN I:
PHÁP LUẬT cƠ BẢN
VỀ LAO ĐỘNG, VIỆc LÀM
Trang 7Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư
Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư
1 QuyềN Của NGườI Lao độNG:
• Mọi người đều có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc
làm, nghề nghiệp, học nghề và nâng cao trình độ
nghề nghiệp;
• Không bị phân biệt về giới tính, dân tộc, thành phần
xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo khi tham gia lao động;
• Được bảo vệ khi bị ngược đãi và nghiêm cấm cưỡng
bức người lao động phải lao động dưới bất kỳ hình
thức nào;
• Được hưởng tiền lương trên cơ sở thỏa thuận với
người sử dụng lao động và các giá trị vật chất khác
theo quy định của pháp luật;
• Tham gia thành lập, gia nhập, hoạt động tổ chức
công đoàn nhằm bảo vệ quyền lợi của mình
2 NGHĩa Vụ Của NGườI Lao độNG
• Thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết và thỏa
ước lao động tập thể;
• Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động;
• Tuân theo sự điều hành hợp pháp của người sử dụng
lao động
? Câu hỏi 1:
Làm các công việc tạm thời hoặc giúp việc gia đình có phải
ký hợp đồng lao động bằng văn bản không?
) Trả lời:
) Khi nhận làm giúp việc cho một gia đình, hay nhận lời thực hiện một công việc nào đó do gia chủ thuê, người lao động có thể thỏa thuận về những công việc và giá cả để làm việc đó Việc thỏa thuận như vậy có thể chỉ là thỏa thuận bằng lời nói Pháp luật cho phép điều này
) Tuy nhiên cần lưu ý rằng ‘lời nói, gió bay’ Do đó, nếu khi thỏa thuận về một công việc và giá cả chỉ có người thuê và người lao động, thì khi xảy ra tranh chấp sẽ không xác định được về việc giá cả và công việc cần làm đã được thỏa thuận như thế nào Không có ai làm chứng cho những gì đã thỏa thuận giữa hai người ) Tốt nhất nên có người làm chứng cho sự thỏa thuận việc làm giữa người thuê lao động và người lao động Hoặc, nên có thỏa thuận viết ra giấy, thì sẽ yên tâm rằng thỏa thuận về tiền công và về việc làm sẽ được thực hiện nghiêm chỉnh Nếu có thỏa thuận viết ra giấy thì sẽ có chứng cứ rõ ràng để đòi hỏi gia chủ thanh toán tiền công như đã thỏa thuận sau khi
Trang 8Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư
Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư
đã thực hiện những công việc theo yêu cầu của gia
chủ Đây cũng là căn cứ để nhờ cậy cơ quan trợ giúp
) Khi thực hiện các công việc theo yêu cầu của gia chủ,
của người thuê lao động, người lao động trước hết
phải chú ý đến các biện pháp đảm bảo an toàn cho
bản thân Nếu người thuê lao động yêu cầu người
lao động làm những công việc nguy hiểm, người lao
động có quyền từ chối làm công việc đó, khi chưa
có những công cụ hoặc biện pháp đảm bảo an toàn
lao động
) Trong trường hợp, xảy ra tại nạn lao động, dù có ký
kết hợp đồng lao động hay không ký kết hợp đồng
lao động bằng văn bản, người sử dụng lao động
) Mức độ trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động được xác định tùy theo vụ việc tai nạn lao động cụ thể Nếu gặp phải tình huống như vậy, người lao động hoặc gia đình người lao động có thể tìm đến các trung tâm tư vấn pháp luật, như đã nêu ở phần cuối của cuốn Sổ tay này, để đề nghị giúp đỡ tư vấn
Trang 9Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư
Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư
? Câu hỏi 4:
Quyền lợi của người lao động khi làm thêm giờ ?
) Trả lời:
Người lao động làm thêm giờ, thì đơn giá tiền lương
hoặc tiền lương của công việc đang làm phải được
trả cao hơn mức bình thường, và được tính tối thiểu
như sau:
) Thời gian làm thêm giờ vào ngày thường: ít nhất
bằng 150% mức lương trả tính theo ngày làm việc
bình thường
) Thời gian làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần: ít
nhất bằng 200% mức lương trả tính theo ngày làm
việc bình thường
) Thời gian làm thêm giờ vào ngày lễ, ngày nghỉ có
hưởng lương: ít nhất bằng 300% mức lương trả tính
theo ngày làm việc bình thường
) Thời gian làm thêm giờ vào ban đêm: ít nhất bằng
30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc
tiền lương của công việc đang làm theo ban ngày
? Câu hỏi 5:
Quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng quy định pháp luật, thì được giải quyết như thế nào ?
) Trả lời:
Nếu việc chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng quy định pháp luật, thì người lao động sẽ:
) Được nhận sổ lao động;
) Được nhận lại sổ bảo hiểm xã hội và hưởng quyền lợi
về bảo hiểm xã hội theo quy định;
) Được trợ cấp thôi việc với mức trợ cấp là ½ tháng lương cho mỗi năm làm việc;
) Được nhận các khoản tiền khác như: Tiền những ngày nghỉ phép hàng năm (nếu còn) mà trong thời gian làm việc chưa nghỉ; các khoản trợ giúp hoặc các quyền lợi vật chất khác quy định tại thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp (nếu có)
Trang 10Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư
Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư
? Câu hỏi 6:
Nếu người lao động chấm dứt hợp đồng lao động không
không theo đúng quy định pháp luật, thì quyền lợi của người
lao động được giải quyết ra sao ?
) Trả lời:
Nếu người lao động chấm dứt hợp đồng lao động
không theo đúng quy định pháp luật, thì quyền lợi của
người lao động được giải quyết như sau:
) Người lao động được hưởng các quyền lợi về bảo
hiểm xã hội
) Người lao động không được hưởng trợ cấp thôi việc;
phải bồi thường phí tổn đào tạo (nếu có); nếu vi
phạm thời hạn báo trước, phải bồi thường cho người
sử dụng lao động một khoản tiền lương ứng với tiền
lương trong những ngày không báo trước
) Người lao động phải bồi thường cho người sử dụng
lao động nửa tháng tiền lương và phụ cấp lương
) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng cả hai bên xác định thời hạn kết thúc hợp đồng từ đủ
12 tháng đến 36 tháng;
) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng
Trang 11Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư
Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư
? Câu hỏi 8:
Trong trường hợp hợp đồng lao động hết hạn mà người lao
động vẫn tiếp tục làm việc thì quyền lợi của họ được giải
quyết như thế nào?
) Trả lời:
Khi hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng theo
mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn
dưới 12 tháng mà hết hạn, nhưng người sử dụng lao động
không ký hợp đồng lao động mới trong khi đó người lao
động vẫn tiếp tục làm việc, thì mặc nhiên hợp đồng cũ
vẫn tiếp tục có hiệu lực và trở thành hợp đồng lao động
không xác định thời hạn
? Câu hỏi 9:
Người lao động nào thuộc đối tượng được tham gia Bảo
hiểm xã hội tự nguyện?
) Trả lời:
Người lao động có thể tham gia bảo hiểm xã hội tự
nguyện bao gồm những người như sau:
) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có
thời hạn dưới 3 tháng
) Cán bộ không chuyên trách cấp xã
) Người tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, kể cả xã viên không hưởng tiền lương, tiền công trong các hợp tác xã, liên hợp hợp tác xã.) Người lao động tự tạo việc làm
) Người lao động làm việc có thời hạn ở nước ngoài
mà trước đó chưa tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đã nhận bảo hiểm xã hội một lần
) Người lao động có quyền từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe doạ nghiêm trọng tính mạng hoặc
Trang 12Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư
sức khoẻ của mình và phải báo ngay với người phụ trách trực tiếp
) Người sử dụng lao động không được buộc người lao động tiếp tục làm công việc đó hoặc trở lại nơi làm việc đó nếu nguy cơ chưa được khắc phục
) Người lao động có quyền được cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân khi làm công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại
) Người lao động theo hợp đồng dài hạn phải được khám sức khoẻ khi tuyển dụng và khám sức khoẻ định kỳ theo chế độ qui định Chi phí khám sức khoẻ
do người sử dụng lao động chịu
Trang 13PHẦN II:
PHÁP LUẬT cƠ BẢN
VỀ HỘ TỊcH - cƯ TRÚ
Trang 14Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư
Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư
1 QuyềN Của CôNG DâN DI Cư:
• Công dân có quyền lựa chọn, quyết định nơi cư trú
dưới các hình thức: thường trú, tạm trú, lưu trú, phù
hợp với các quy định của pháp luật về hộ tịch
• Công dân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước cấp
mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, và các giấy
tờ khác có liên quan đến cư trú
• Công dân có quyền được cung cấp thông tin, tài liệu
và được hướng dẫn thủ tục liên quan đến việc thực
hiện quyền cư trú
• Công dân dù có tình trạng hộ tịch tạm trú hay thường
trú, đều có quyền được công an, chính quyền địa
phương nơi cư trú bảo vệ, tôn trọng một cách đầy
đủ và bình đẳng các quyền công dân
2 NGHĩa Vụ Của CôNG DâN DI Cư:
• Thực hiện các quy định của pháp luật về hộ tịch và
cư trú
• Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu về
• Xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến tình trạng hộ tịch - cư trú khi cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu
• Báo ngay với cơ quan đã đăng ký cư trú (công an xã/phường) khi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú bị mất hoặc bị hư hỏng
Trang 15Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư
Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư
chính quyền xã/phường đối với mình về tính mạng,
tài sản và các quyền khác như những công dân có hộ
khẩu thường trú tại địa phương sở tại
) Việc đăng ký tạm trú được thực hiện thông qua công
an khu vực – là người phụ trách địa bàn nơi người
lao động di cư thuê nhà ở, và sẽ được cấp sổ tạm trú
? Câu hỏi 2:
Ai và khi nào thì phải đăng ký tạm trú?
) Trả lời:
) Mọi công dân từ 15 tuổi trở lên nếu ở lại qua đêm
ngoài phạm vi phường, xã, thị trấn nơi thường trú
của mình với bất kỳ lý do gì đều phải khai báo tạm
trú với Công an phường, xã, thị trấn hoặc đồn công
an nơi đến
) Trường hợp người ngoại tỉnh lên các thành phố lớn,
thuê nhà để làm ăn lâu dài, nhưng chưa đủ điều kiện
đăng ký thường trú thì trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày đến phải tiến hành thủ tục đăng ký tạm trú với
cơ quan công an phường/xã nơi đến
) Công an khu vực tại nơi đến tạm trú là người có thể
hướng dẫn đầy đủ các thủ tục đăng ký tạm trú
) Đối với trường hợp thuê, mượn, ở nhờ chỗ ở hợp pháp, thì khi đăng ký tạm trú phải có ý kiến đồng ý cho đăng ký tạm trú của người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm
2 Giấy tờ phải xuất trình để đối chiếu:
) Chứng minh nhân thư nhân dân Nếu không có chứng minh thư có thể thay thế bằng giấy tờ có xác nhận nhân thân của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đã đăng ký thường trú
Trang 16Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư
Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư
) Nếu đăng ký tạm trú là vợ chồng và con cái thì cần
xuất trình Giấy đăng kết hôn của vợ chồng và giấy
đăng ký khai sinh của các con
Khi đã đầy đủ hồ sơ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại cơ quan
công an thuộc UBND xã/phường có trách nhiệm cấp giấy
biên nhận hồ sơ
? Câu hỏi 4:
Thời hạn giải quyết việc đăng ký tạm trú là bao lâu?
) Trả lời:
Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy
tờ theo quy định thì trưởng công an xã, phường, thị trấn
phải cấp sổ tạm trú theo mẫu quy định của Bộ Công an
? Câu hỏi 5:
Các điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnh và đăng ký
thường trú tại Thành phố trực thuộc Trung ương như là:
Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP HCM, Cần Thơ?
(i) đăng ký thường trú tại tỉnh; và, (ii) đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương
) Điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnh:
Công dân có chỗ ở hợp pháp ở tỉnh nào thì được đăng ký thường trú tại tỉnh đó Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân khác thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ xác nhận đồng ý bằng văn bản
) Điều kiện đăng ký thường trú tại thành thành phố trực thuộc trung ương:
1 Công dân đang tạm trú nếu có đủ các điều kiện dưới đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Có chỗ ở hợp pháp tại thành phố trực thuộc Trung ương và tạm trú liên tục tại chỗ ở đó từ một năm trở lên;
b) Nơi đề nghị được đăng ký thường trú phải là nơi đang tạm trú
Trang 17Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư
Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư
3 Giấy tờ chứng minh thời hạn tạm trú là một trong
các giấy tờ sau đây:
a) Sổ tạm trú cấp cho hộ gia đình hoặc cấp cho cá
nhân theo mẫu quy định của Bộ Công an;
b) Xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn về thời
gian và nơi đăng ký tạm trú (đối với trường hợp
đăng ký tạm trú nhưng không cấp sổ tạm trú).”
a) Đăng ký thường trú ở thành phố trực thuộc trung
ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;
b) Đăng ký thường trú ở tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công
an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành
phố thuộc tỉnh
2 Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:
a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai
nhân khẩu;
b) Giấy chuyển hộ khẩu (theo mẫu);
c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp
3 Thời hạn giải quyết là 15 ngày, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ, cơ quan công an có thẩm quyền nói trên phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do
) Trường hợp người mẹ có nơi đăng ký thường trú, nhưng thực tế đang sinh sống, làm việc ổn định tại nơi đăng ký tạm trú, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã/phường, nơi người mẹ đăng ký tạm trú cũng có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho cháu bé mới sinh Trong trường hợp này, Uỷ ban nhân dân cấp xã/phường,
Trang 18Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư
Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư
nơi đã đăng ký khai sinh có trách nhiệm thông báo
cho Uỷ ban nhân dân cấp xã/phường, nơi người mẹ
có đăng ký thường trú để biết
? Câu hỏi 8:
Khi đăng ký khai sinh cần có những giấy tờ gì?
) Trả lời:
1 Giấy tờ phải nộp:
Giấy chứng sinh do cơ sở Y tế nơi trẻ em sinh ra cấp hoặc
Giấy xác nhận của người làm chứng (nếu sinh ngoài cơ sở
Y tế);
2 Giấy tờ phải xuất trình bao gồm:
) Giấy chứng nhận kết hôn của cha mẹ trẻ em (nếu
có) (trường hợp khai sinh cho con ngoài giá thú, thì
không phải xuất trình giấy chứng nhận kết hôn);
) Sổ hộ khẩu gia đình hoặc Giấy đăng ký tạm trú của
người mẹ (nếu đăng ký theo địa chỉ tạm trú);
Trang 19Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư
Sổ tay tư vấn pháp luật cho người lao động di cư
học ở xa nên phải cắt hộ khẩu ở quê, tốt nghiệp
ra trường không về quê công tác, nên cũng không
nhập khẩu lại về quê mà cả nam, nữ chỉ đăng ký tạm
trú tại nơi hiện đang công tác Trong trường hợp này,
cả hai bên nam nữ mặc dù không có hoặc chưa có
nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nhưng có đăng ký
hộ khẩu tạm trú có thời hạn theo quy định của pháp
luật về đăng ký hộ khẩu, thì UBND cấp xã/phường,
nơi bên nam hoặc bên nữ đăng ký hộ khẩu tạm trú
có thời hạn, có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký
kết hôn
) Như vậy, nam, nữ kết hôn có thể đăng ký tại UBND
xã/phường nơi có hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng
ký hộ khẩu tạm trú có thời hạn nếu cả hai bên không
có hộ khẩu thường trú
? Câu hỏi 11:
Thủ tục đăng ký kết hôn bao gồm những gì?
) Trả lời:
) Khi đăng ký kết hôn, nam nữ phải có mặt, nộp tờ
khai đăng ký kết hôn có xác nhận của cơ quan, đơn
vị nơi công tác về tình trạng hôn nhân và xuất trình
Chứng minh thư nhân dân
) Trong trường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã/phường, nơi cư trú, về tình trạng hôn nhân của người đó
) Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
) Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng,
kể từ ngày xác nhận
) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã/phường ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình
) Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ, chồng
Trang 20PHẦN III:
PHÁP LUẬT cƠ BẢN
VỀ NHỮNG NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS