1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài nguyên nước và Ô nhiễm môi trường nước

101 3,5K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Nguyên Nước Và Ô Nhiễm Môi Trường Nước
Tác giả Nguyễn Nguyễn Thị Thị Hồng Hồng Lộc, Trần Trần Thị Thị Châu Châu Pha Pha, Nguyễn Nguyễn Lê Lê Hoài Hoài Thương Thương, Nguyễn Nguyễn Nữ Nữ Hoàng Hoàng Trúc Trúc, Trương Trương Thị Thị Tường Tường Vi Vi, Ngô Ngô Thị Thị Hồng Hồng Yến Yến
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Môi Trường
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 3,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nước có trong khí quyển, trên mặt đất, trong các tầng nham thạch dưới mặt đất; nước tạo nên đại dương bao la, trong các biển trên lục địa, các hồ, đầm; nước tạo nên mạng lưới sông hồ, suối...

Trang 4

• 1 Tài nguyên nước

a Vai trò của nước trong

cuộc sống

b Tài nguyên nước và ch

u trình nước trên thế gi

ới

c Tài nguyên nguồn

nước ở Việt Nam

Trang 5

 Nước là cội nguồn của sự sống

lượng của thực vật, mất nước nhiều con người sẽ chết

Trang 6

Trong chiến tranh, người ta thường tiêu diệt đối phương bằng cách cắt nguồn nước sinh họat, hay thải chất độc, vi khuẩn gây bệnh vào nguồn nước.

được

dinh dưỡng

cây cần nhiều hay ít nước

Trang 7

Tài nguyên nước trên Trái Đất

đất, trong các tầng nham thạch dưới

mặt đất; nước tạo nên đại dương bao

la, trong các biển trên lục địa, các hồ, đầm; nước tạo nên mạng lưới sông hồ, suối

Trang 8

Tài nguyên nước trên Trái Đất

Tất cả các dạng nước kể trên đều có

nguồn gốc từ nước ngầm sâu trong cấu tạo địa chất của Trái Đất sinh ra

Trang 9

Tài nguyên nước trên Trái Đất

Bằng con đường rất phức tạp, nước được tách ra từ trong nham thạch nóng chảy

trong lòng đất đã "chui" dần lên mặt đất, tạo thành mặt nước của đại dương

Trang 10

Tài nguyên nước trên Trái Đất

Tiếp theo, do quá trình bốc hơi và nhờ chu trình tuần hoàn của hơi nước trên phạm vi toàn cầu, nước có mặt trong khí quyển, hình thành những trận mưa

để tạo nên sông, suối, hồ, ao, tạo nên các nguồn nước mặt, và sau đó là các tầng nước ngầm của vỏ Trái Đất

Trang 11

Chu trình nước và sự phân bố của

nước

Nguồn nước trong tự nhiên luôn được

luân hồi theo chu trình thủy văn Khoảng 1/3 năng lượng Mặt Trời do Trái Đất hấp thụ được dùng làm bốc hơi một lượng

nước khổng lồ từ đại dương, ước tính 525

tỉ tấn mỗi năm Nước bốc hơi vào khí

quyển tạo thành mây

Trang 12

Chu trình nước và sự phân bố của nước

Mây được gió đưa vào đất liền Cùng với sự thoát hơi nước của thực vật, các quá trình này làm cho không khí có độ

ẩm nhất định Khi gặp lạnh, hơi nước ngưng tụ lại, rơi xuống thành mưa và tuyết Một phần nước mưa thấm qua đất tạo thành nước ngầm Một phần

khác chảy vào sông hồ rồi ra biển và đại dương

Trang 13

Chu trình nước và sự phân bố của

nước

Từ đây nước lại bốc hơi và tạo ra mây, đi

vào vòng tuần hoàn tự nhiên Trong chu trình thủy văn, nguồn nước được luân hồi qua quá trình bốc hơi và mưa Thời gian luân hồi thường ngắn (hàng năm), nhưng đối với nguồn nước ngầm, chu trình có

thể kéo dài hàng ngàn năm

Trang 14

Chu trình nước và sự phân bố của

Trang 15

Chu trình nước và sự phân bố của

nước

Theo tính toán, khối lượng nước tự do

bao phủ trên Trái Đất khoảng 1,4 tỷ km3 Trong đó khoảng 71% bao phủ quanh bề mặt Trái Đất và hầu hết là nước mặn

(chiếm hơn 97% tổng lượng nước gồm

nước đại dương, biển, hồ nước mặn, một phần nước ngầm)

Trang 16

Chu trình nước và sự phân bố của

nước

Phần nước ngọt (bao gồm cả một phần nước ngầm và hơi nước) chỉ không

đầy 3% Trong đó đã gần 77% là đóng băng ở hai cực và trong băng hà, chỉ

còn lại một phần rất nhỏ 0,7% tổng

lượng nước, tức là khoảng 215.200

km3 có vai trò quan trọng bảo tồn sự sống trên toàn hành tinh

Trang 17

Chu trình nước và sự phân bố của

nước

NguồnThời gian luân hồi NguồnThời gian luân hồi

Hơi ẩm không khíSông suối

Hơi ẩm đất Nước đầm lầy 8 ngày16 ngày 1 năm 5 năm Hồ nước ngầm Đại dương Băng vĩnh cửu 17 năm1.400 năm 2.500 năm

9.700 năm

Trang 19

Các nguồn nước trong thiên nhiên

Nước mưa

Nước mặt (nước sông, nước

suối, nước hồ, đầm)

Nước ngầm

Trang 20

Nước mưa

Bản chất nước mưa tương đối sạch về mặt lý hóa và vi sinh vật Tuy nhiên nước mưa lại có một số nhược điểm như sau:

Hàm lượng muối khoáng thấp

Lượng nước mưa không đủ cung cấp cho ăn uống và

Trang 21

Nước mặt

(nước sông, nước suối, nước hồ, đầm)

Những đặc điểm chính của nước mặt:

Trữ lượng dồi dào, có thể cung cấp đầy đủ

cho sinh hoạt, sản xuất công, nông nghiệp

Sử dụng thuận tiện, dễ khai thác

Thường bị nhiễm bẩn chất hữu cơ và vi sinh

vật Vì vậy muốn sử dụng nguồn nước mặt,

nhất thiết phải xử lý triệt để chất hữu cơ cũng

như khử trùng nước

Trang 22

Nước ngầm

đất, được lọc sạch và giữ lại trong các lớp đất chứa nước giữa các lớp đất cản nước Chất

lượng nước tốt hơn nước mưa và nước mặt

Nhược điểm lớn nhất của nước mưa là có

nhiều sắt, dễ bị nhiễm mặn ở các vùng gần

biển, thăm dò lâu và xử lý khó khăn Đây là

nguồn nước quan trọng ở nông thôn nước ta

Trang 24

 Tài nguyên nguồn nước ở Việt Nam

Địa hình Việt Nam:

Nằm trọn vẹn trong nội chí tuyến bắcảnh hưởng của bức xạ mặt trời là nhân tố hàng đầu chi phối thời tiết và khí hậu

Nằm tận cùng của lục địa lớn nhất thế giới

Đất hẹp, chạy dài theo phương kinh tuyến

Hai mặt tiếp giáp Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương

Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, trung bình cứ 20km lại

có 1 cửa sông

Do đặc điểm địa hình và điều kiện địa lí nên sông nòi nước ta

có đặc điểm:

Bắt nguồn từ nước ta rồi chảy ra biển

Bắt nguồn từ nước ta rồi chảy sang các nước láng giềng

Bắt nguồn từ các nước láng giềng chảy qua nước ta rồi đổ ra biểnSông ngòi phân bố không đồng đều

Trang 25

Những cái hồ Plitvice (Croatia) - Chốn thần tiên

mê đắm

Sở dĩ có tên như vậy vì thực ra đây là 16 hồ được liên kết với nhau bằng những dòng thác tuyệt đẹp Những chiếc hồ này đặt mình trên một khu rừng - nơi sinh sống của vô số loài hươu, nai, gấu, sói, lợn và nhiều loài chim quý hiếm.

Trang 26

Được đưa vào danh sách di sản thiên nhiên thế giới của

UNESCO, Plitvice nổi tiếng với bức tranh phong cảnh mang nhiều màu sắc, từ màu xanh da trời cho tới xanh lá cây, từ xám cho tới xanh dương Màu sắc của hồ còn thay đổi tuỳ theo thành phần chất khoáng trong nước và góc chiếu sáng của mặt trời.

Trang 28

Còn có tên khác là The Laguna Colorada, đây là một hồ

muối cạn nằm tại phía tây nam của Bolivia, gần biên giới với Chile Hồ có nhiều đảo borac (natri tetraborat) màu

trắng nằm tương phản với nước hồ màu đỏ do trầm tích và tảo trong hồ tạo nên.

Trang 29

Hồ Ngũ Hoa (Trung Quốc)

Trang 30

Biển chết (Israel và Jordan)

Đây có lẽ là địa danh quá nổi tiếng đối với nhiều người

Nằm giữa Israel và Jordan, sâu 330 mét, là hồ nước có

nồng độ muối cao thứ 2 thế giới(sau hồ Assal tại

Djibouti), Biển chết là nơi bạn không bao giờ lo bị chết

đuối Nồng độ muối cao gấp 8.6 lần đại dương khiến tất

cả các sinh vật đều không thể tồn tại được, đồng thời

khiến mọi du khách nổi thoải mái trên mặt nước.

Trang 31

Hồ Baikal (Nga)

Đây được coi là hồ sâu nhất và lâu đời nhất trên trái đất Nằm ở phía nam Siberia, còn được biết tới với cái tên “ Mắt xanh của Siberia” Hồ Baikal chứa nhiều nước hơn tất cả các

hồ nước ở khu vực Bắc

Mỹ cộng lại Với độ sâu

1637 mét đây là hồ nước sâu nhất thế giới, đồng thời là hồ nước ngọt chiếm 20 lượng nước ngọt trên thế giới Tuổi thọ của Baikal là 25 triệu tuổi.

Trang 32

Hồ Crater (Mỹ)

Đây có thể coi là hồ nước sạch nhất thế giới Crater nằm tại Oregon, là một hồ nước vô cùng đặc biệt khi

mà gần như không có một vịnh nhỏ hay nhánh rẽ nào Đây có lẽ là lý do khiến

Crater sạch đến như vậy Điểm sâu nhất người ta đo được của hồ Crater là 594 mét Đây là hồ nước sâu nhất nước Mỹ và sâu thứ 9 trên thế giới.

Trang 33

TÌNH HÌNH Ô NHIỄM

MÔI TRƯỜNG NƯỚC Ở VIỆT NAM:

1.Những vùng ô nhiễm nặng:

Trang 34

0 100000 200000 300000 400000 500000 600000 700000

Việt Trì

Thao-KCN Thái Nguyên

Các KCN TPHCM

Lượng nước thải / ngày(m3)

Trang 35

ở TP HCM Chất lượng nước 1 số con sông và

kênh rạch

nhiễm do hữu cơ, dinh dưỡng, dầu

mỡ, vi sinh, độ đục, chất rắn lơ lửng (SS): trung bình

mặn nhẹ vào mùa khô Ô nhiễm hữu cơ, dinh dưỡng, dầu mỡ, độ đục, SS, vi sinh: trung bình đến nặng

Trang 36

Cần Giuộc Nhiễm phèn nhẹ, nhiễm mặn vào

mùa khô Ô nhiễm hữu cơ, dinh dưỡng, độ đục, SS, vi sinh: đến trung bình

quanh năm Ô nhiễm hữu cơ, dinh dưỡng, dầu mỡ, độ đục,

SS, vi sinh: nhẹ đến trung bình Lòng Tàu –

Trang 37

cơ, dinh dưỡng,dầu mỡ,độ đục, SS,vi sinh: trung bình

Cảng Tân

Thuận – Ngã

3 Đèn Đỏ

Nhiễm mặn quanh năm

Không nhiễm phèn.Ô nhiễm hữu cơ,dinh dưỡng,dầu mỡ,

độ đục,SS,vi sinh: trung bình đến nặng.

Trang 38

2.Đánh giá chung tình hình ô

nhiễm nguồn nước ở Việt Nam:

Nước ta có nền công nghiệp chưa phát triển mạnh, các khu công nghiệp và các đô thị chưa đông lắm nhưng tình trạng ô nhiễm nước đã xảy ra ở nhiều nơi với các mức độ nghiêm trọng khác nhau.

Trang 39

Nguồn gây ô nhiễm chủ yếu là ở các

thành phố lớn, các khu công nghiệp

và những nơi đông dân cư

Trang 40

Theo kết quả nghiên cứu, 10 tỉnh, thành

phố có tỷ lệ ô nhiễm cao nhất là: TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Bình Dương, Đồng Nai, Thái Nguyên, Phú Thọ, Đà

Nẵng, Bà rịa - Vũng Tàu và Cần Thơ Hai thành phố ô nhiễm cao nhất là Hà Nội và

TP HCM, thủ phạm gây ô nhiễm chủ yếu

là ngành công nghịêp hóa chất

Trang 41

Hình ảnh một số nha may hoa chat

Trang 42

Cụ thể, đối với thành phố Hà Nội ô nhiễm môi trường nước chiếm 41,2% nhu cầu Oxy sinh học, 43,9% tổng lượng kim loại

và 47,3% tổng các chất gây ô nhiễm, tại TP.HCM ô nhiễm nước chiếm 59,1% hóa chất và 56,8% kim loại.

Trang 43

Với tốc độ đô thị hóa ngày càng cao nếu chúng ta không đưa ra những biện pháp hữu hiệu thì tình hình ô nhiễm ngày càng cao

Trang 44

Dự báo lưu lượng và tải lượng BOD của

nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt BR-VT đến 2010 ngày càng tăng,

trong khi đó kỳ vọng xử lý tốt để có thể quay vòng sử dung một phần nguồn nước thải này, hiên nay vẫn còn xa vời

Dự báo nước thải công nghiệp BR-VT

2010

Trang 45

Nguồn phát

(m3/ngày)

Lượng nước thải 2003 (để

Trang 50

Phần I: NHỮNG KHÁI NiỆM CƠ BẢN VỀ Ô

NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC

I ĐỊNH NGHĨA:

Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu

đi các tính chất vật lý , hóa học , và điều kiện vi sinh của nước Với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng , rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại đối với con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước

Trang 51

Ô nhiễm mặt nước

Trang 52

Ô nhiễm nước ngầm

Trang 53

1 Tính chất lý học của nước:

1 Màu sắc:

sâu ta có cảm giác màu xanh nhẹ

trắng đó là biểu hiện của trạng thái thừa dinh dưỡng hoặc sản phẩm phân hủy của thực vật

đã chết

hữu cơ

độc đối với sinh vật

Trang 54

2 Mùi và vị :

Nước là một chất không mùi,còn vị thì do

sự hiện diện của các chất hòa tan ở lượng

Trang 55

 Do nước thải công nghiệp có chứa những hóa chất

Trang 56

3.Nhiệt độ :

Nguồn gốc gây ô nhiễm nhiệt :

– Nước thải từ các nhà máy nhiệt điện dùng để làm

mát các turbin (10-150C)

– Nước thải từ các nhà máy sản xuất phân bón

thường có nhiệt độ khoảng 500C

 Khi thải ra môi trường, nó làm tăng nhiệt độ của các

thủy vực ảnh hưởng đến một số thủy sinh vật và làm suy giảm oxy hòa tan trong nguồn nước (do khả năng bão hòa oxy trong nước nóng thấp hơn và vi khuẩn

phân hủy chất hữu cơ sẽ hoạt động mạnh hơn).

Trang 57

Tầ ng

m ặt (T ần

Dựa vào sự suy giảm của ánh sáng theo dộ

sâu,người ta chia khối nước trong dòng sông

thành 2 tầng:

Trang 58

- Nguyên nhân làm giảm DO trong nước là do :

+ việc xả nước thải công nghiệp, nước mưa

tràn lôi kéo các chất thải nông nghiệp chứa nhiều chất hữu cơ, lá cây rụng vào nguồn tiếp nhận.

- Vi sinh vật sử dụng oxy để tiêu thụ các chất hữu cơ làm cho lượng oxy giảm.

- Khi DO trong nước thấp sẽ làm giảm khả năng sinh trưởng của động vật thuỷ sinh, thậm chí làm biến mất hoặc có thể gây chết một số loài nếu

DO giảm đột ngột

Trang 59

2.BOD5: nhu cầu oxy sinh hóa

- BOD là lượng oxy (thể hiện bằng gam hoặc miligam O2 theo

các chất hữu cơ trong bóng tối ở điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt

độ và thời gian

sinh học có trong mẫu nước

để thiết kế và vận hành trạm xử lý nước thải

- Giá trị BOD càng lớn có nghĩa là mức độ ô nhiễm hữu cơ càng cao

- Vì giá trị của BOD phụ thuộc vào nhiệt độ và thời gian ổn định nên việc xác định BOD cần tiến hành ở điều kiện tiêu chuẩn

(BOD520)

Trang 60

3 COD :nhu cầu oxy hóa học

- COD là lượng oxy cần thiết để phân hủy các chất

hữu cơ trong nước theo con đường hóa học.

- COD là lượng oxy cần thiết cho quá trình oxy hoá hoàn toàn các chất hữu cơ có trong nước thành CO2

và H2O.

 COD là tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá mức độ

ô nhiễm của nước (nước thải, nước mặt, nước sinh hoạt) vì nó cho biết hàm lượng chất hữu cơ có trong nước là bao nhiêu Hàm lượng COD trong nước

cao thì chứng tỏ nguồn nước có nhiều chất hữu

cơ gây ô nhiễm.

- Tỷ số giữa COD và BOD :COD/BOD >1

Trang 61

- Trong phân người hay súc vật , động vật có

nhiều vi trùng và siêu vi trùng gây bệnh

Trang 62

Ở nhiều vùng nghèo khổ trên thế giới phân người và nước thải sinh hoạt không được

xử lý mà quay trở lại vòng tuần hoàn của nước Do đó bệnh tật

có điều kiện để lây lan

và gây ô nhiễm môi trường nước

Trang 63

 Tổ chức y tế thế giới tạm thời chọn nhóm Coliform để làm vi khuẩn chỉ thị mức độ ô nhiễm nguồn nước:

- Vi khuẩn nhóm Coliform (Coliform, Fecal coliform, Vi khuẩn nhóm

Fecal streptococci, Escherichia coli ) có mặt trong

ruột non và phân của động vật máu nóng, qua con

đường tiêu hoá mà chúng xâm nhập vào môi trường

và phát triển mạnh nếu có điều kiện nhiệt độ thuận lợi.

- Số liệu Coliform cung cấp cho chúng ta thông tin về mức độ vệ sinh của nước và điều kiện vệ sinh môi

trường xung quanh

- Tiêu chuẩn nguồn nước có mặt Coliform <= 5000

con/100ml

Trang 64

b Chỉ tiêu Escherichia:

thường xuyên ở ruột người và súc vật.

hiệu của sự nhiễm phân

Trang 65

Nguồn gây ô nhiễm

Trang 66

1.Nước sinh hoạt

Nước sinh hoạt hay còn gọi là thải từ các khu vực dân cư Bao gồm nước thải từ:

- Có hàm lượng cao chất hữu cơ không bền vững dễ phân hủy

sinh học như carbonhydrat, protein, mỡ

Trang 67

Thói quen sử dụng nước sinh hoạt

Trang 68

Cần Thơ:mỗi ngày 70.000cm3nước thải sinh hoạt thải ra

sông rạch

Nước thải sinh hoạt từ 1 căn nhà ổ chuột ở chân cầu Nhị Kiều(Cần Thơ)

đổ trực tiếp xuống rạch

Trang 69

2 Nước thải công nghiệp

nước thải của các khu vực sản xuất , bao gồm:

- Nước thải từ các nhà máy, cơ sở sản xuất lớn,

- Nước thải từ các cơ sở sản xuất nhỏ.

- Nước thải từ các khu vực giao thông vận tải…

vào tính chất công việc của từng xí nghiệp mà định.

Cần chú ý là nước thải từ bất cứ một nhà máy xí nghiệp nào cũng đều bao gồm:nước thải sinh hoạt, nước thải do sản xuất công nghiệp, nước thải do mưa…

Trang 70

Hình ảnh con sông Hương thơ mộng

Trang 72

Con sông xanh nay thành sông chết

Nguồn nước thải độc hại đổ ra sông bắt nguồn từ những cơ sở nhuộm in, hai bên sông

Nguyên nhân chính gây ô

nhiễm cho dòng sông

Nhuệ chính xuất phát từ

30-40 làng nghề nằm ven

sông

Trang 73

Hàng ngày các làng nghề đổ trực tiếp nước thải

không qua xử lý hoặc xử lý tạm ra dòng sông

Hơn thế, sông Nhuệ còn “gánh” trọn vẹn

500.000 m3 nước thải/ngày, đêm của Hà Nội

chưa qua xử lý đổ vào Chỉ tính trung bình mỗi người dân Hà Nội dùng 0,2 kg bột giặt/tháng,

với dân số 3 triệu người thì mỗi ngày dòng

sông Nhuệ tiếp nhận trên 20 tấn chất tẩy rửa

Vào mùa kiệt, lượng nước thải này có khi chiếm một phần ba dung tích dòng sông Vì lẽ đó, sông Nhuệ đậm đặc hóa chất và chất thải hữu cơ

Trang 74

Theo tài liệu của Cty Thủy lợi sông

Nhuệ, năm 2002, Viện Hóa học thuộc Trung tâm Khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia đã tiến hành khảo sát

và cho kết quả đáng lo ngại:

Hàm lượng NH4 là 7,72mg/l (tiêu

chuẩn Việt Nam 5942-1995 là 1mg/l- gọi tắt là TCVN 95); tổng Colifom là 38.000 MPN/100ml (TCVN 95 là

10.000 MPN/100ml); hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS là 282,7 mg/l (TCVN

95 là 80mg/l); hàm lượng BOD5 là

44mg/l (TCVN 95 là 25mg/l) Do lượng chất độc hại vượt nhiều lần mức độ cho phép nên dòng sông Nhuệ trở

thành dòng sông nồng nặc mùi hôi thối

và đầy độc tố.

Trang 75

Cống nước thải từ làng lụa Hà Tây

Trang 78

• Sau lũ, nước bề mặt của Hà Nội đang bị xâm nhập bởi chất độc hại từ rác rưởi, nước tù đọng, nước thải nhà vệ sinh, xác súc vật, các loại phân, cống không thoát được nước đều ngấm vào nước.

nhiều yếu tố gây bệnh tật cho con người và vật nuôi nếu sử

dụng nó

ngầm, về lý thuyết không chứa chất hữu cơ phân giải thành

(như ni-tơ-rít, ni-tơ-rát) và sinh vật gây bệnh

hoặc những giếng thăm dò xây dựng, khoan địa chất, khi dùng xong không được lấp theo đúng quy định, nên thời điểm này

nước bẩn sẽ ngấm xuống tầng nước ngầm một cách dễ dàng

Yếu tố gây bệnh sẽ lan trong hệ thống nước ngầm và khiến

nguồn nước ngầm ô nhiễm

như thế, thì phải là nước có từ thời… Hai Bà Trưng Hàng ngàn năm, nước mới đi được 50m Còn thời điểm này, nước thấm

xuống tầng nước ngầm trong vài phút qua các giếng khoan trên

Ngày đăng: 15/03/2013, 16:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh một số nha may hoa chatHình ảnh một số nha may hoa chat - Tài nguyên nước và Ô nhiễm môi trường nước
nh ảnh một số nha may hoa chatHình ảnh một số nha may hoa chat (Trang 41)
Hình ảnh con sông Hương thơ mộngHình ảnh con sông Hương thơ mộng - Tài nguyên nước và Ô nhiễm môi trường nước
nh ảnh con sông Hương thơ mộngHình ảnh con sông Hương thơ mộng (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w