Nước có trong khí quyển, trên mặt đất, trong các tầng nham thạch dưới mặt đất; nước tạo nên đại dương bao la, trong các biển trên lục địa, các hồ, đầm; nước tạo nên mạng lưới sông hồ, suối...
Trang 4• 1 Tài nguyên nước
a Vai trò của nước trong
cuộc sống
b Tài nguyên nước và ch
u trình nước trên thế gi
ới
c Tài nguyên nguồn
nước ở Việt Nam
Trang 5 Nước là cội nguồn của sự sống
lượng của thực vật, mất nước nhiều con người sẽ chết
Trang 6Trong chiến tranh, người ta thường tiêu diệt đối phương bằng cách cắt nguồn nước sinh họat, hay thải chất độc, vi khuẩn gây bệnh vào nguồn nước.
được
dinh dưỡng
cây cần nhiều hay ít nước
Trang 7Tài nguyên nước trên Trái Đất
đất, trong các tầng nham thạch dưới
mặt đất; nước tạo nên đại dương bao
la, trong các biển trên lục địa, các hồ, đầm; nước tạo nên mạng lưới sông hồ, suối
Trang 8Tài nguyên nước trên Trái Đất
Tất cả các dạng nước kể trên đều có
nguồn gốc từ nước ngầm sâu trong cấu tạo địa chất của Trái Đất sinh ra
Trang 9Tài nguyên nước trên Trái Đất
Bằng con đường rất phức tạp, nước được tách ra từ trong nham thạch nóng chảy
trong lòng đất đã "chui" dần lên mặt đất, tạo thành mặt nước của đại dương
Trang 10Tài nguyên nước trên Trái Đất
Tiếp theo, do quá trình bốc hơi và nhờ chu trình tuần hoàn của hơi nước trên phạm vi toàn cầu, nước có mặt trong khí quyển, hình thành những trận mưa
để tạo nên sông, suối, hồ, ao, tạo nên các nguồn nước mặt, và sau đó là các tầng nước ngầm của vỏ Trái Đất
Trang 11Chu trình nước và sự phân bố của
nước
Nguồn nước trong tự nhiên luôn được
luân hồi theo chu trình thủy văn Khoảng 1/3 năng lượng Mặt Trời do Trái Đất hấp thụ được dùng làm bốc hơi một lượng
nước khổng lồ từ đại dương, ước tính 525
tỉ tấn mỗi năm Nước bốc hơi vào khí
quyển tạo thành mây
Trang 12Chu trình nước và sự phân bố của nước
Mây được gió đưa vào đất liền Cùng với sự thoát hơi nước của thực vật, các quá trình này làm cho không khí có độ
ẩm nhất định Khi gặp lạnh, hơi nước ngưng tụ lại, rơi xuống thành mưa và tuyết Một phần nước mưa thấm qua đất tạo thành nước ngầm Một phần
khác chảy vào sông hồ rồi ra biển và đại dương
Trang 13Chu trình nước và sự phân bố của
nước
Từ đây nước lại bốc hơi và tạo ra mây, đi
vào vòng tuần hoàn tự nhiên Trong chu trình thủy văn, nguồn nước được luân hồi qua quá trình bốc hơi và mưa Thời gian luân hồi thường ngắn (hàng năm), nhưng đối với nguồn nước ngầm, chu trình có
thể kéo dài hàng ngàn năm
Trang 14Chu trình nước và sự phân bố của
Trang 15Chu trình nước và sự phân bố của
nước
Theo tính toán, khối lượng nước tự do
bao phủ trên Trái Đất khoảng 1,4 tỷ km3 Trong đó khoảng 71% bao phủ quanh bề mặt Trái Đất và hầu hết là nước mặn
(chiếm hơn 97% tổng lượng nước gồm
nước đại dương, biển, hồ nước mặn, một phần nước ngầm)
Trang 16Chu trình nước và sự phân bố của
nước
Phần nước ngọt (bao gồm cả một phần nước ngầm và hơi nước) chỉ không
đầy 3% Trong đó đã gần 77% là đóng băng ở hai cực và trong băng hà, chỉ
còn lại một phần rất nhỏ 0,7% tổng
lượng nước, tức là khoảng 215.200
km3 có vai trò quan trọng bảo tồn sự sống trên toàn hành tinh
Trang 17Chu trình nước và sự phân bố của
nước
NguồnThời gian luân hồi NguồnThời gian luân hồi
Hơi ẩm không khíSông suối
Hơi ẩm đất Nước đầm lầy 8 ngày16 ngày 1 năm 5 năm Hồ nước ngầm Đại dương Băng vĩnh cửu 17 năm1.400 năm 2.500 năm
9.700 năm
Trang 19Các nguồn nước trong thiên nhiên
Nước mưa
Nước mặt (nước sông, nước
suối, nước hồ, đầm)
Nước ngầm
Trang 20Nước mưa
Bản chất nước mưa tương đối sạch về mặt lý hóa và vi sinh vật Tuy nhiên nước mưa lại có một số nhược điểm như sau:
Hàm lượng muối khoáng thấp
Lượng nước mưa không đủ cung cấp cho ăn uống và
Trang 21Nước mặt
(nước sông, nước suối, nước hồ, đầm)
Những đặc điểm chính của nước mặt:
Trữ lượng dồi dào, có thể cung cấp đầy đủ
cho sinh hoạt, sản xuất công, nông nghiệp
Sử dụng thuận tiện, dễ khai thác
Thường bị nhiễm bẩn chất hữu cơ và vi sinh
vật Vì vậy muốn sử dụng nguồn nước mặt,
nhất thiết phải xử lý triệt để chất hữu cơ cũng
như khử trùng nước
Trang 22Nước ngầm
đất, được lọc sạch và giữ lại trong các lớp đất chứa nước giữa các lớp đất cản nước Chất
lượng nước tốt hơn nước mưa và nước mặt
Nhược điểm lớn nhất của nước mưa là có
nhiều sắt, dễ bị nhiễm mặn ở các vùng gần
biển, thăm dò lâu và xử lý khó khăn Đây là
nguồn nước quan trọng ở nông thôn nước ta
Trang 24 Tài nguyên nguồn nước ở Việt Nam
Địa hình Việt Nam:
Nằm trọn vẹn trong nội chí tuyến bắcảnh hưởng của bức xạ mặt trời là nhân tố hàng đầu chi phối thời tiết và khí hậu
Nằm tận cùng của lục địa lớn nhất thế giới
Đất hẹp, chạy dài theo phương kinh tuyến
Hai mặt tiếp giáp Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương
Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, trung bình cứ 20km lại
có 1 cửa sông
Do đặc điểm địa hình và điều kiện địa lí nên sông nòi nước ta
có đặc điểm:
Bắt nguồn từ nước ta rồi chảy ra biển
Bắt nguồn từ nước ta rồi chảy sang các nước láng giềng
Bắt nguồn từ các nước láng giềng chảy qua nước ta rồi đổ ra biểnSông ngòi phân bố không đồng đều
Trang 25Những cái hồ Plitvice (Croatia) - Chốn thần tiên
mê đắm
Sở dĩ có tên như vậy vì thực ra đây là 16 hồ được liên kết với nhau bằng những dòng thác tuyệt đẹp Những chiếc hồ này đặt mình trên một khu rừng - nơi sinh sống của vô số loài hươu, nai, gấu, sói, lợn và nhiều loài chim quý hiếm.
Trang 26Được đưa vào danh sách di sản thiên nhiên thế giới của
UNESCO, Plitvice nổi tiếng với bức tranh phong cảnh mang nhiều màu sắc, từ màu xanh da trời cho tới xanh lá cây, từ xám cho tới xanh dương Màu sắc của hồ còn thay đổi tuỳ theo thành phần chất khoáng trong nước và góc chiếu sáng của mặt trời.
Trang 28Còn có tên khác là The Laguna Colorada, đây là một hồ
muối cạn nằm tại phía tây nam của Bolivia, gần biên giới với Chile Hồ có nhiều đảo borac (natri tetraborat) màu
trắng nằm tương phản với nước hồ màu đỏ do trầm tích và tảo trong hồ tạo nên.
Trang 29Hồ Ngũ Hoa (Trung Quốc)
Trang 30Biển chết (Israel và Jordan)
Đây có lẽ là địa danh quá nổi tiếng đối với nhiều người
Nằm giữa Israel và Jordan, sâu 330 mét, là hồ nước có
nồng độ muối cao thứ 2 thế giới(sau hồ Assal tại
Djibouti), Biển chết là nơi bạn không bao giờ lo bị chết
đuối Nồng độ muối cao gấp 8.6 lần đại dương khiến tất
cả các sinh vật đều không thể tồn tại được, đồng thời
khiến mọi du khách nổi thoải mái trên mặt nước.
Trang 31Hồ Baikal (Nga)
Đây được coi là hồ sâu nhất và lâu đời nhất trên trái đất Nằm ở phía nam Siberia, còn được biết tới với cái tên “ Mắt xanh của Siberia” Hồ Baikal chứa nhiều nước hơn tất cả các
hồ nước ở khu vực Bắc
Mỹ cộng lại Với độ sâu
1637 mét đây là hồ nước sâu nhất thế giới, đồng thời là hồ nước ngọt chiếm 20 lượng nước ngọt trên thế giới Tuổi thọ của Baikal là 25 triệu tuổi.
Trang 32Hồ Crater (Mỹ)
Đây có thể coi là hồ nước sạch nhất thế giới Crater nằm tại Oregon, là một hồ nước vô cùng đặc biệt khi
mà gần như không có một vịnh nhỏ hay nhánh rẽ nào Đây có lẽ là lý do khiến
Crater sạch đến như vậy Điểm sâu nhất người ta đo được của hồ Crater là 594 mét Đây là hồ nước sâu nhất nước Mỹ và sâu thứ 9 trên thế giới.
Trang 33TÌNH HÌNH Ô NHIỄM
MÔI TRƯỜNG NƯỚC Ở VIỆT NAM:
1.Những vùng ô nhiễm nặng:
Trang 340 100000 200000 300000 400000 500000 600000 700000
Việt Trì
Thao-KCN Thái Nguyên
Các KCN TPHCM
Lượng nước thải / ngày(m3)
Trang 35ở TP HCM Chất lượng nước 1 số con sông và
kênh rạch
nhiễm do hữu cơ, dinh dưỡng, dầu
mỡ, vi sinh, độ đục, chất rắn lơ lửng (SS): trung bình
mặn nhẹ vào mùa khô Ô nhiễm hữu cơ, dinh dưỡng, dầu mỡ, độ đục, SS, vi sinh: trung bình đến nặng
Trang 36Cần Giuộc Nhiễm phèn nhẹ, nhiễm mặn vào
mùa khô Ô nhiễm hữu cơ, dinh dưỡng, độ đục, SS, vi sinh: đến trung bình
quanh năm Ô nhiễm hữu cơ, dinh dưỡng, dầu mỡ, độ đục,
SS, vi sinh: nhẹ đến trung bình Lòng Tàu –
Trang 37cơ, dinh dưỡng,dầu mỡ,độ đục, SS,vi sinh: trung bình
Cảng Tân
Thuận – Ngã
3 Đèn Đỏ
Nhiễm mặn quanh năm
Không nhiễm phèn.Ô nhiễm hữu cơ,dinh dưỡng,dầu mỡ,
độ đục,SS,vi sinh: trung bình đến nặng.
Trang 382.Đánh giá chung tình hình ô
nhiễm nguồn nước ở Việt Nam:
Nước ta có nền công nghiệp chưa phát triển mạnh, các khu công nghiệp và các đô thị chưa đông lắm nhưng tình trạng ô nhiễm nước đã xảy ra ở nhiều nơi với các mức độ nghiêm trọng khác nhau.
Trang 39Nguồn gây ô nhiễm chủ yếu là ở các
thành phố lớn, các khu công nghiệp
và những nơi đông dân cư
Trang 40Theo kết quả nghiên cứu, 10 tỉnh, thành
phố có tỷ lệ ô nhiễm cao nhất là: TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Bình Dương, Đồng Nai, Thái Nguyên, Phú Thọ, Đà
Nẵng, Bà rịa - Vũng Tàu và Cần Thơ Hai thành phố ô nhiễm cao nhất là Hà Nội và
TP HCM, thủ phạm gây ô nhiễm chủ yếu
là ngành công nghịêp hóa chất
Trang 41Hình ảnh một số nha may hoa chat
Trang 42Cụ thể, đối với thành phố Hà Nội ô nhiễm môi trường nước chiếm 41,2% nhu cầu Oxy sinh học, 43,9% tổng lượng kim loại
và 47,3% tổng các chất gây ô nhiễm, tại TP.HCM ô nhiễm nước chiếm 59,1% hóa chất và 56,8% kim loại.
Trang 43Với tốc độ đô thị hóa ngày càng cao nếu chúng ta không đưa ra những biện pháp hữu hiệu thì tình hình ô nhiễm ngày càng cao
Trang 44Dự báo lưu lượng và tải lượng BOD của
nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt BR-VT đến 2010 ngày càng tăng,
trong khi đó kỳ vọng xử lý tốt để có thể quay vòng sử dung một phần nguồn nước thải này, hiên nay vẫn còn xa vời
Dự báo nước thải công nghiệp BR-VT
2010
Trang 45Nguồn phát
(m3/ngày)
Lượng nước thải 2003 (để
Trang 50Phần I: NHỮNG KHÁI NiỆM CƠ BẢN VỀ Ô
NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC
I ĐỊNH NGHĨA:
Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu
đi các tính chất vật lý , hóa học , và điều kiện vi sinh của nước Với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng , rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại đối với con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước
Trang 51Ô nhiễm mặt nước
Trang 52Ô nhiễm nước ngầm
Trang 531 Tính chất lý học của nước:
1 Màu sắc:
sâu ta có cảm giác màu xanh nhẹ
trắng đó là biểu hiện của trạng thái thừa dinh dưỡng hoặc sản phẩm phân hủy của thực vật
đã chết
hữu cơ
độc đối với sinh vật
Trang 542 Mùi và vị :
Nước là một chất không mùi,còn vị thì do
sự hiện diện của các chất hòa tan ở lượng
Trang 55 Do nước thải công nghiệp có chứa những hóa chất
Trang 563.Nhiệt độ :
Nguồn gốc gây ô nhiễm nhiệt :
– Nước thải từ các nhà máy nhiệt điện dùng để làm
mát các turbin (10-150C)
– Nước thải từ các nhà máy sản xuất phân bón
thường có nhiệt độ khoảng 500C
Khi thải ra môi trường, nó làm tăng nhiệt độ của các
thủy vực ảnh hưởng đến một số thủy sinh vật và làm suy giảm oxy hòa tan trong nguồn nước (do khả năng bão hòa oxy trong nước nóng thấp hơn và vi khuẩn
phân hủy chất hữu cơ sẽ hoạt động mạnh hơn).
Trang 57Tầ ng
m ặt (T ần
Dựa vào sự suy giảm của ánh sáng theo dộ
sâu,người ta chia khối nước trong dòng sông
thành 2 tầng:
Trang 58- Nguyên nhân làm giảm DO trong nước là do :
+ việc xả nước thải công nghiệp, nước mưa
tràn lôi kéo các chất thải nông nghiệp chứa nhiều chất hữu cơ, lá cây rụng vào nguồn tiếp nhận.
- Vi sinh vật sử dụng oxy để tiêu thụ các chất hữu cơ làm cho lượng oxy giảm.
- Khi DO trong nước thấp sẽ làm giảm khả năng sinh trưởng của động vật thuỷ sinh, thậm chí làm biến mất hoặc có thể gây chết một số loài nếu
DO giảm đột ngột
Trang 59
2.BOD5: nhu cầu oxy sinh hóa
- BOD là lượng oxy (thể hiện bằng gam hoặc miligam O2 theo
các chất hữu cơ trong bóng tối ở điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt
độ và thời gian
sinh học có trong mẫu nước
để thiết kế và vận hành trạm xử lý nước thải
- Giá trị BOD càng lớn có nghĩa là mức độ ô nhiễm hữu cơ càng cao
- Vì giá trị của BOD phụ thuộc vào nhiệt độ và thời gian ổn định nên việc xác định BOD cần tiến hành ở điều kiện tiêu chuẩn
(BOD520)
Trang 603 COD :nhu cầu oxy hóa học
- COD là lượng oxy cần thiết để phân hủy các chất
hữu cơ trong nước theo con đường hóa học.
- COD là lượng oxy cần thiết cho quá trình oxy hoá hoàn toàn các chất hữu cơ có trong nước thành CO2
và H2O.
COD là tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá mức độ
ô nhiễm của nước (nước thải, nước mặt, nước sinh hoạt) vì nó cho biết hàm lượng chất hữu cơ có trong nước là bao nhiêu Hàm lượng COD trong nước
cao thì chứng tỏ nguồn nước có nhiều chất hữu
cơ gây ô nhiễm.
- Tỷ số giữa COD và BOD :COD/BOD >1
Trang 61- Trong phân người hay súc vật , động vật có
nhiều vi trùng và siêu vi trùng gây bệnh
Trang 62Ở nhiều vùng nghèo khổ trên thế giới phân người và nước thải sinh hoạt không được
xử lý mà quay trở lại vòng tuần hoàn của nước Do đó bệnh tật
có điều kiện để lây lan
và gây ô nhiễm môi trường nước
Trang 63 Tổ chức y tế thế giới tạm thời chọn nhóm Coliform để làm vi khuẩn chỉ thị mức độ ô nhiễm nguồn nước:
- Vi khuẩn nhóm Coliform (Coliform, Fecal coliform, Vi khuẩn nhóm
Fecal streptococci, Escherichia coli ) có mặt trong
ruột non và phân của động vật máu nóng, qua con
đường tiêu hoá mà chúng xâm nhập vào môi trường
và phát triển mạnh nếu có điều kiện nhiệt độ thuận lợi.
- Số liệu Coliform cung cấp cho chúng ta thông tin về mức độ vệ sinh của nước và điều kiện vệ sinh môi
trường xung quanh
- Tiêu chuẩn nguồn nước có mặt Coliform <= 5000
con/100ml
Trang 64b Chỉ tiêu Escherichia:
thường xuyên ở ruột người và súc vật.
hiệu của sự nhiễm phân
Trang 65Nguồn gây ô nhiễm
Trang 661.Nước sinh hoạt
Nước sinh hoạt hay còn gọi là thải từ các khu vực dân cư Bao gồm nước thải từ:
- Có hàm lượng cao chất hữu cơ không bền vững dễ phân hủy
sinh học như carbonhydrat, protein, mỡ
Trang 67Thói quen sử dụng nước sinh hoạt
Trang 68Cần Thơ:mỗi ngày 70.000cm3nước thải sinh hoạt thải ra
sông rạch
Nước thải sinh hoạt từ 1 căn nhà ổ chuột ở chân cầu Nhị Kiều(Cần Thơ)
đổ trực tiếp xuống rạch
Trang 692 Nước thải công nghiệp
nước thải của các khu vực sản xuất , bao gồm:
- Nước thải từ các nhà máy, cơ sở sản xuất lớn,
- Nước thải từ các cơ sở sản xuất nhỏ.
- Nước thải từ các khu vực giao thông vận tải…
vào tính chất công việc của từng xí nghiệp mà định.
Cần chú ý là nước thải từ bất cứ một nhà máy xí nghiệp nào cũng đều bao gồm:nước thải sinh hoạt, nước thải do sản xuất công nghiệp, nước thải do mưa…
Trang 70Hình ảnh con sông Hương thơ mộng
Trang 72Con sông xanh nay thành sông chết
Nguồn nước thải độc hại đổ ra sông bắt nguồn từ những cơ sở nhuộm in, hai bên sông
Nguyên nhân chính gây ô
nhiễm cho dòng sông
Nhuệ chính xuất phát từ
30-40 làng nghề nằm ven
sông
Trang 73Hàng ngày các làng nghề đổ trực tiếp nước thải
không qua xử lý hoặc xử lý tạm ra dòng sông
Hơn thế, sông Nhuệ còn “gánh” trọn vẹn
500.000 m3 nước thải/ngày, đêm của Hà Nội
chưa qua xử lý đổ vào Chỉ tính trung bình mỗi người dân Hà Nội dùng 0,2 kg bột giặt/tháng,
với dân số 3 triệu người thì mỗi ngày dòng
sông Nhuệ tiếp nhận trên 20 tấn chất tẩy rửa
Vào mùa kiệt, lượng nước thải này có khi chiếm một phần ba dung tích dòng sông Vì lẽ đó, sông Nhuệ đậm đặc hóa chất và chất thải hữu cơ
Trang 74Theo tài liệu của Cty Thủy lợi sông
Nhuệ, năm 2002, Viện Hóa học thuộc Trung tâm Khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia đã tiến hành khảo sát
và cho kết quả đáng lo ngại:
Hàm lượng NH4 là 7,72mg/l (tiêu
chuẩn Việt Nam 5942-1995 là 1mg/l- gọi tắt là TCVN 95); tổng Colifom là 38.000 MPN/100ml (TCVN 95 là
10.000 MPN/100ml); hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS là 282,7 mg/l (TCVN
95 là 80mg/l); hàm lượng BOD5 là
44mg/l (TCVN 95 là 25mg/l) Do lượng chất độc hại vượt nhiều lần mức độ cho phép nên dòng sông Nhuệ trở
thành dòng sông nồng nặc mùi hôi thối
và đầy độc tố.
Trang 75Cống nước thải từ làng lụa Hà Tây
Trang 78• Sau lũ, nước bề mặt của Hà Nội đang bị xâm nhập bởi chất độc hại từ rác rưởi, nước tù đọng, nước thải nhà vệ sinh, xác súc vật, các loại phân, cống không thoát được nước đều ngấm vào nước.
nhiều yếu tố gây bệnh tật cho con người và vật nuôi nếu sử
dụng nó
ngầm, về lý thuyết không chứa chất hữu cơ phân giải thành
(như ni-tơ-rít, ni-tơ-rát) và sinh vật gây bệnh
hoặc những giếng thăm dò xây dựng, khoan địa chất, khi dùng xong không được lấp theo đúng quy định, nên thời điểm này
nước bẩn sẽ ngấm xuống tầng nước ngầm một cách dễ dàng
Yếu tố gây bệnh sẽ lan trong hệ thống nước ngầm và khiến
nguồn nước ngầm ô nhiễm
như thế, thì phải là nước có từ thời… Hai Bà Trưng Hàng ngàn năm, nước mới đi được 50m Còn thời điểm này, nước thấm
xuống tầng nước ngầm trong vài phút qua các giếng khoan trên