Chất điện giải là chất vô cơ khi hòa tan trong dịch cơ thể có thể phân ly thành các ion
Trang 1
Đề tài:
chất điện giải và vitamin”
GVHD: TS Nguyễn Thị Lan
Nhóm thực hiện: Nhóm 2
Hà Nội, tháng 04 năm 2011
Trang 2www.themegallery.com
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 2
1 Chu Đăng Định 13 Nguyễn Thị Hợp
2 Phan Tiến Trường Giang 14 Trần Văn Huân
3 Phùng Văn Giang 15 Nguyễn Văn Hùng
4 Đinh Thanh Hà 16 Nguyễn Thị Huyền
5 Nguyễn Quang Hải 17 Trần Thị Huyền
6 Hà Thị Hạnh 18 Lương Quốc Hưng – Nhóm trưởng
7 Ngô Thị Hạnh 19 Nguyễn Hải Hưng
8 Nguyễn Đăng Hậu 20 Ngô Mai Hương
9 Đỗ Thị Hoa 21 Phạm Phan Hướng
10 Trương Thị Hoa 22 Phạm Văn Khuông
11 Nguyễn Minh Hoàng 23 Định Thị Lâm
12 Nguyễn Thị Hồng 24 Lê Bá Lâm
Trang 3A Rối loạn chuyển hóa nước, chất điện giải
I Nước
II Chất điện giải
III Chuyển hóa của nước, chất điện giải
IV Rối loạn chuyển hóa nước
V Rối loạn chuyển hóa các chất điện giải
B Rối loạn chuyển hóa vitamin
I Khái niệm
II Vai trò
III Chuyển hóa vitamin
IV Rối loạn chuyển hóa
Trang 52 Vai trò của nước:
- Cơ quan hoạt động càng nhiều
càng chứa nhiều nước: não,
tim, gan, thận, phổi chứa so
với sụn, xương, mô liên kết
Cơ quan, tế bào % so với tổng số
nước trong CT
Tế bào xương 16 – 46
Tế bào cơ 75
Tế bào liên kết 60 – 80 Não (Chất trắng) 70 Não (Chất xám) 84
Trang 6I Nước
2 Vai trò của nước
- Duy trì khối lượng tuần hoàn nên duy trì huyết áp
- Dung môi cho mọi chất dinh dưỡng chuyển hóa vận chuyển
và đào thải trao đổi với ngoại môi
- Làm môi trường cho các phản ứng hóa sinh, trực tiếp tham gia các phản ứng thủy phân, oxy hóa,…
- Làm giảm ma sát giữa các màng, tham gia điều hòa nhiệt
3 Sự phân bố của nước trong cơ thể: (%KL)
Trang 7PO43- 2 2 140
SO42- 1 1 10
Trang 8II Chất điện giải
3 Vai trò:
- Na+, K+, Mg2+, Ca2+, Cl-, HCO3-, PO42-,… duy trì áp lực thẩm thấu của cơ thể, tham gia hệ thống đệm, điều hòa pH nội môi
- Cl- có vai trò đối với độ toan của dạ dày
- Ca2+ có vai trò trong dẫn truyền thần kinh,
- Các chất điện giải còn tham gia vào các quá trình chuyển hóa năng lượng của cơ thể
→ Mất điện giải hoặc ứ đọng đều gây ra các rối loạn bệnh lý.
Trang 91 Vận chuyển qua màng tế bào
Trang 10III Chuyển hóa của nước,
chất điện giải
1 Vận chuyển qua màng tế bào
- Do sự chênh lệch ASTT, nước đi từ nơi có ASTT thấp đến nơi có ASTT cao
- Duy trì chênh lệch giữa các cation Na+ và K+, anion Cl-,
PO43- trong và ngoài màng thông qua bơm Na-K
H2O TB
Na+, K+, Mg2+, Ca2+,
Cl-, HCO -, PO
Trang 112-1 Vận chuyển qua màng tế bào
Trang 121 Vận chuyển qua màng tế bào
Trang 132 Vận chuyển qua thành mạch
- Sự vận chuyển nước giữa trong
và ngoài lòng mạch do sự cân
bằng giữa lực thủy tĩnh có xu
hướng đẩy nước ra ngoài và lực
keo có xu hướng hút nước vào
trong
- Nồng độ các chất điện giải và các
chất hữu cơ có phân tử nhỏ trong
huyết tương và dịch gian bào là
không khác nhau ở 2 bên thành
mạch
Trang 142 Vận chuyển qua thành mạch
Trang 153 Điều hòa chuyển hóa nước, chất điện giải
a Điều hòa thần kinh
- Cảm giác khát:
+ Thần kinh có tác dụng điều hòa thông qua cảm giác khát để
nhập nước vào cơ thể
+ Trung tâm khát là nhân bụng ở hạ não, bị kích thích bởi sự
tăng ASTT của dịch gian bào, sự khô niêm mạc
+ Khi thừa muối hoặc thiếu nước sẽ làm tăng ASTT gian bào,
gọi nước từ trong tế bào ra, gây cảm giác khát
Trang 16III Chuyển hóa của nước,
chất điện giải
3 Điều hòa chuyển hóa nước, chất điện giải
b Điều hòa nội tiết:
+ ADH:
+ Aldosterol: giảm bài
tiết Na+ ở nước bọt, mồ
hôi, ống lượn xa, tăng
đào thải K+; duy trì khối
lượng nước và huyết áp
+ Cortison có tác dụng giữ nước.
Trang 18IV Rối loạn chuyển hóa nước
- Mất nước do tăng tiết dịch tiêu hóa
- Kèm theo mất kiềm làm cho cơ thể nhiễm độc toan gây rốiloạn tiêu hóa và rối loạn chuyển hóa, nếu nặng huyết áp tụt, thận không bài tiết được gây suy sụp toàn thân
Trang 191 Mất nước
a Nguyên nhân
*) Mất nước do nôn:
- Mất nước kèm theo mất axit chlohydric dễ gây nhiễm kiềm
- Con vật khó uống nước để bù đắp lượng nước bị thiếu hụt
*) Mất nước do tăng tiết mồ hôi
- Thường gặp vào mùa hè nắng nóng
- Con vật vận động nhiều
- Khi con vật sốt cao
- Mất nước kèm theo mất muối
Trang 201 Mất nước
Trang 212 Tích nước và phù:
a Khái niệm
- Khi nước bị giữ lại trong kẽ tế bào hoặc trong tế bào gọi là phù
- Nước tích tụ trong các xoang tự nhiên của cơ thể.
b Các cơ chế phù
- Tăng áp lực thủy tĩnh
- Phù do suy tim phải gây phù vùng thấp của cơ thể, suy tim trái gây phù phổi; phù do chèn ép tĩnh mạch (viêm tắc, có thai,…),
trong báng nước khi xơ gan (cản trở hệ tĩnh mạch cửa), thắt garo…
- Giảm áp lực keo của huyết tương: phù do suy dinh dưỡng, suy gan, xơ gan, nhiễm mỡ thận.
Trang 22IV Rối loạn chuyển hóa nước
aldosteron, cơ chế này có vai trò trong phù do viêm thận
- Phù do tắc mạch bạch huyết: khi viêm hạch, tắc mạch lympho, giun chỉ,…
Trang 233 Phân loại phù:
a Phù toàn thân:
- Do tác động của nhiều cơ chế toàn thân gây ra
- Phù do suy tim, do gan (viêm gan, xơ gan), phù do thận (viêm thận, hư thận), phù do suy dinh dưỡng,…
- Tích nước: Nước tích lại nhiều trong các xoang tự nhiên:
xoang bụng, ngực, bao tim, bao khớp,… thường gặp trong các bệnh TN do rối loạn tuần hoàn nghiêm trọng
Trang 24IV Rối loạn chuyển hóa nước
3 Phân loại phù:
Phù ở thanh quản Tràn dịch màng phổi
Trang 251 Rối loạn cân bằng Natri
a Giảm Na huyết:
- Gặp trong ỉa chảy và tăng tiết mồ hôi do mất Na
- Gặp trong thận thoái hóa kính ống thận mất khả năng tái hấp thu Na+
- Hậu quả gây nhược trương dịch gian bào, nước tràn vào tế
bào, máu bị cô, tăng độ nhớt, thiểu niệu, gây suy thận
b Tăng Na huyết: ưu năng thượng thận, tiêm nhiều ACTH,
cortizon, tăng tiết aldosteron, viêm thận gây tích tụ natri kèm theo giữ nước gây phù
Trang 26- Gặp trong ỉa chảy, nôn, dùng thuốc tẩy quá nhiều, dùng thuốc lợi
niệu quá nhiều
- Khi giảm K huyết thường kèm theo các TCTK: liệt chi, mất phản
xạ gân, mỏi cơ, tắc ruột, giảm huyết áp, tim đập nhanh.
b Tăng K huyết
- Gặp trong thiểu năng thận, mất nước nhiều hoặc sốc nặng khi phá
hủy tế bào nhiều, nhiễm trùng nặng, nhiễm toan, hủy huyết, dùng K quá liều.
- Tăng K huyết: nguy cơ ngừng tim với các triệu chứng mỏi mệt,
nhão cơ, tim đập chậm,…
Trang 273 Rối loạn Canxi:
a Rối loạn toàn thân:
- Cường hóa tuyến giáp: Tiêu xương kiểu nang do cường năng của
hủy cốt bào, Canxi hóa phủ tạng: phổi, thận, cơ tim, niêm mạc dạ dày,…
- Thiếu hụt vitamin D: gây bệnh còi xương, loãng xương
- Thừa vitamin D: tăng Canxi huyết, vôi hóa thành các thành phần
như huyết quản, cơ tim, thành hốc phổi, niêm mạc dạ dày.
b Rối loạn cục bộ:
- Lắng đọng trong các mô kẽ, tế bào thoái hóa ở khắp mọi nơi trong
cơ thể, dẫn tới Canxi lắng đọng trong: thận, huyết quản, tổn thương sợi chun, cơ tim, phổi.
Trang 28V Rối loạn chuyển hóa
chất điện giải
3 Rối loạn Canxi
Vôi hóa dạ dày Vôi hóa phổi
Trang 29I Khái niệm:
nhỏ giữ vai trò xúc tác các phản ứng sinh học trong quá trình
chuyển hóa giúp sinh vật duy trì phát triển hoạt động bình
thường.
II Vai trò:
chuyển hóa trong cơ thể
trình oxy hóa, chống nhiễm trùng, trung hòa chất độc, phục hồi các cấu trúc bị tổn thương.
Trang 30B Rối loạn chuyển hóa vitamin
III Một số vitamin quan trọng:
- Vitamin hòa tan trong dầu: A, D (D2, D3), E, K
- Vitamin hòa tan trong nước: B, C
Vitamin A Vitamin B2
Vitamin C Vitamin E
Vitamin K Vitamin D2
Trang 31IV Chuyển hóa vitamin
- Hấp thu dưới dạng nguyên vẹn không phân giải
- Vitamin tan trong nước được hấp thu nhanh hơn bằng sự
- Đường bạch huyết: Vitamin tan trong dầu mỡ hấp thu qua
thành ruột vào các mạch dưỡng chấp rồi bể vào bể Pecquet theo ống bạch huyết ngược đi về tâm nhĩ phải để hòa nhập vào dòng máu chung
Trang 32B Rối loạn chuyển hóa vitamin
V Rối loạn chuyển hóa vitamin:
1 Vitamin A:
a Thiếu vitamin A:
+ Nguyên nhân: Ăn uống thiếu vitaminA, nhiễm trùng, suy dinh
dưỡng: hạn chế hấp thu, chuyển hóa vitamin A; tăng nhu cầu sử dụng vitamin A
+ Gây tổn thương mắt (quáng gà, khô, viêm loét giác mạc) nặng có thể mù; da sừng hóa, khô, đóng vẩy; suy giảm miễn dịch, dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn
b Thừa vitamin A:
+ Nguyên nhân: Vitammin A gấp 10 lần nhu cầu của cơ thể
+ Đau xương khớp, chai cứng da, rụng lông, cơ thể suy kiệt; đau bụng, buồn nôn, chán ăn, gan, lách to…
Trang 332 Viatmin D:
- Thiếu: Còi xương (vật non), loãng xương, mềm xương, xốp
xương (trưởng thành), giảm khả năng sinh trưởng
- Thừa: canxi hóa các mô mềm (tim, phổi, thận), sinh trưởng
của xương kém, khát nước, chậm lớn, giảm cân sút cân, sỏi đường tiết niệu
3 Vitamin E:
- Thiếu: Ảnh hưởng chức năng bình thường của mô cơ xương,
cơ tim, thoái hóa cơ, loạn dưỡng ở cơ, hoại tử gan
- Thừa: Rối loạn tiêu hóa, đau bụng; gây thiếu vitamin K,
giảm tiểu hồng cầu
Trang 34B Rối loạn chuyển hóa vitamin
3 Vitamin C:
thâm tím rộng trên da, dễ bị nhiễm trùng, hysteria và trầm cảm.
cầu, ở thai (qua rau thai) dẫn đến bệnh scorbut sơm ở trẻ sơ sinh.
4 Vitamin K:
- Thiếu: Thời gian đông máu kéo dài, dẫn đến chảy máu: vết bầm máu, chảy máu cam, huyết niệu, chảy máu dạ dày, chảy máu sau mổ… Giảm thân nhiệt, rối loạn tim mạch, yếu cơ, viêm đa dây
TK, thoái hóa hệ TK, tích tụ acid pyruvic trong mô, chán ăn,
chậm lớn
Trang 35thăng bằng, phối hợp tứ chi; mất tính ngon miệng, chán ăn, buồn nôn, táo bón; giảm trương lực cơ,…
- Thừa: Gây dị ứng, choáng
Trang 36THANKS YOU FOR YOUR ATTENTION