1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án trụ sở công ty số 1 sông hồng - hà nội

75 321 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 13,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

° Hệ thống cấp nước: Nước cấp được lấy từ mạng cấp nước bên ngoài khu vực qua đồng hồ đo lưu lượng nước vào bể nước ngầm của công trình có dung tích 88,56m° kể cả dự trữ cho chữa cháylà

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HAI

KHOA CONG TRINH THUY Đề tài:trụ sở công ty sối song héng-ha noi

KIẾN TRÚC

(10%) Giáo viên hướng dẫn : KTS LÊ VĂN CƯỜNG

Bản vẽ kèm theo:

- 1 bản vẽ mặt đứng công trình

- 2 bản vẽ mặt bằng công trình

- 1 bản vẽ mặt cắt công trình

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HAI

1.1.GIỚI THIÊU CÔNG TRÌNH

Tên công trình:

TRỤ SỞ CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 1 SÔNG HỒNG HÀ NỘI Nhiệm vụ và chức năng: Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các văn phòng đại diện của các công ty cần được xây dựng để đáp ứng quy mô hoạt động và

vị thế của các công ty, thể hiện sự lớn mạnh của công ty Công trình “công ty xây dựng số 1 sông hồng hà nội” được ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu về hoạt động giao

dịch của công ty xây dựng số 1sông hồng ‹

Chủ dau tư là: CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 1 SÔNG HỒNG

Địa điểm xây dựng:

-Khu đất xây dựng văn phòng giao dịch là khu đất nằm trên đường Lê Lợi - Hà

nol,

-Khu đất theo kế hoạch sẽ xây dung ở đây một toà nhà II tâng cùng với một

sân Tennis phục vụ cho cán bộ công nhân viên của công ty, sân tennis sẽ được xây dựng sau khi toà nhà 11 tầng xây xong

-Đặc điểm về sử dụng: Toà nhà có tầng hầm được sử dụng làm gara để ôtô, xe máy cho CBCNV và mọi người đến giao dịch,tầng 2 sẽ để làm quầy bar và cà phê giải khát phục vụ mọi người Từ tầng 3 trở lên được sử dụng làm văn phòng và phòng

Cùng với sự phát triển lớn mạnh của nền kinh tế nước nhà , cũng như quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước Đời sống của nhân dân cũng được nâng cao chính vì vậy trung tâm đào tạo nghiên cứu thông tấn xã Việt Nam đã được ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết của mọi người cũng như đảng và nhà nước

Đi đôi với chính sách mở cửa, chính sách đổi mới Việt Nam mong muốn được làm bạn với tất cả các nước trên thế giới đã tạo điều kiện cho kinh tế Việt Nam

từng bước hoà nhập dẫn đến nhiều công ty văn phòng được xây dựng.Công ty CPXD

số 1 sông hồng hà nội đang trên đà phát triển và khăng định thương hiệu nên việc xây

dựng một trụ sở công ty là nhu cầu hết sức cần thiết

Trang 3

-TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HAI

1.3 CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KIẾN TRÚC CUA CONG TRINH

1.3.1 Giải pháp mặt bằng

Thiết kế tổng mặt bằng tuân thủ các quy định về số tầng, chỉ giới xây dựng

và chỉ giới đường đỏ, diện tích xây dựng do cơ quan có chức năng lập

Toà nhà cao 11 tầng nhìn ra đường Lê Lợi bao gồm:

° Tầng hầm được bố trí:

- Phòng trực bảo vệ diện tích 32,4m” bố trí ở đầu nhà

- Có trạm bơm nước để bơm nước nước lên bể chứa nước trên mái có diện tích 32.4m?

- Không gian tầng hầm làm gara để xe, một phần là hầm thang máy và bể phốt

° Tầng 2 được bố trí:

- Khu sảnh tầng được dùng làm nơi phục vụ đồ uống, làm quầy bar và cà phê

giải khát có kho để hàng riêng

- Khu vệ sinh nam, nữ và hộp kỹ thuật được bố trí như ở tầng I ( các tầng có khu WC bố trí giống nhau )

Các tầng từ 3 đến 11 gồm hành lang, cầu thang, khu vệ sinh phần còn lại được chia

làm các phòng làm việc nhỏ khác nhau

° Tầng tum: Bố trí buồng kỹ thuật thang máy và Ibể nước trên mái, để phục vụ

cho nhu câu sinh hoạt của mọi người

1.3.2 Giải pháp cấu tạo và mặt cắt:

Cao trình của tầng 1 là 3.3m, tầng 2 là 3.9m và các tầng còn lại có cao trình

3,3m, các tầng đều có hệ thống cửa sổ và cửa đi đều lưu thông và nhận gió, ánh sáng

Có hai thang bộ và hai thang máy phục vụ thuận lợi cho việc di chuyển theo phương đứng của mọi người trong toà nhà Toàn bộ tường nhà xây gạch đặc #75 với vữa XM

#50, trát trong và ngoài bằng vữa XM #50 Nền nhà lát đá Granit vữa XM #50 dày 15; tường bếp và khu vệ sinh ốp gạch men kính cao 1800 kể từ mặt sàn khung bêtông

cốt thép Sàn BTCT #250 đổ tại chỗ dày 10cm, trát trần vữa XM #50 dày 15, các tầng đều được làm hệ khung xương thép trần giả và tấm trần nhựa Lambris đài loan Xung

quanh nhà bố trí hệ thống rãnh thoát nước rộng 300 sâu 250 láng vữa XM #75 dày 20, lòng rãnh đánh dốc về phía ga thu nước Tường tầng I và 2 ốp đá granit màu đỏ, các tầng trên quét sơn màu vàng nhạt

1.3.3 Giải pháp thiết kế mặt đứng, hình khối không gian của công trinh

Mặt đứng của công trình đối xứng tạo được sự hài hoà phong nhã, phía mặt

đứng công trình ốp kính panel hộp dày 10 ly màu xanh tạo vẻ đẹp hài hoà với đất trời

và vẻ bề thế của công trình Hình khối của công trình thay đổi theo chiều cao tạo ra

vẻ đẹp, sự phong phú của công trình, làm công trình không đơn điệu Ta có thể thấy

mặt đứng của công trình là hợp lý và hài hoà kiến trúc với tổng thể kiến trúc quy

hoạch của các công trình xung quanh

1.4 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT TƯƠNG ỨNG CỦA CÔNG TRÌNH:

1.4.1 Giải pháp thông gió chiếu sáng

Mỗi phòng trong toà nhà đều có hệ thống cửa sổ và cửa đi, phía mặt đứng là cửa kính nên việc thông gió và chiếu sáng đều được đảm bảo Các phòng đều được

thông thoáng và được chiếu sáng tự nhiên từ hệ thống cửa sổ, cửa đi, ban công,logia, hành lang và các sảnh tầng kết hợp với thông gió và chiếu sáng nhân tạo

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HAI

Giao thông theo phương ngang trên mặt bằng có đặc điểm là cửa đi của các phòng đều mở ra sảnh của các tầng, từ đây có thể ra 2 thang bộ và thang máy để lên xuống tuỳ ý, đây là nút giao thông theo phương đứng (cầu thang)

Giao thông theo phương đứng gồm 2 thang bộ và thang máy thuận tiện cho việc đi lại và đủ kích thước để vận chuyển đồ đạc cho các phòng, đáp ứng được yêu

cầu đi lại và các sự cố có thể xảy ra

1.4.3 Giải pháp cung cấp điện nước và thông tin

° Hệ thống cấp nước: Nước cấp được lấy từ mạng cấp nước bên ngoài khu vực qua đồng hồ đo lưu lượng nước vào bể nước ngầm của công trình có dung tích

88,56m° (kể cả dự trữ cho chữa cháylà 54m trong 3 giờ) Bố trí 2 máy bơm nước

sinh hoạt (1 làm việc + 1 dự phòng) bơm nước từ trạm bơm nước ở tầng hầm lên bể chứa nước trên mái (có thiết bị điều khiển tự động) Nước từ bể chứa nước trên mái

sẽ được phân phối qua ống chính, ống nhánh đến tất cả các thiết bị dùng nước trong công trình Nước nóng sẽ được cung cấp bởi các bình đun nước nóng đặt độc lập tại

mỗi khu vệ sinh của từng tầng Đường ống cấp nước dùng ống thép tráng kẽm có đường kinh tir 615 đến ÿ65 Đường ống trong nhà đi ngầm sàn, ngầm tường và đi

trong hộp kỹ thuật Đường ống sau khi lắp đặt xong đều phải được thử áp lực và

khử trùng trước khi sử dụng, điều này đảm bảo yêu cầu lắp đặt và yêu cầu vệ sinh

° Hệ thống thoát nước và thông hơi: Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt được

thiết kế cho tất cả các khu vệ sinh trong khu nhà Có hai hệ thống thoát nước bẩn và

hệ thống thoát phân Nước thải sinh hoạt từ các xí tiểu vệ sinh được thu vào hệ

thống ống dẫn, qua xử lý cục bộ bằng bể tự hoại, sau đó được đưa vào hệ thống

cống thoát nước bên ngoài của khu vực Hệ thống ống đứng thông hơi ÿ60 được bố

trí đưa lên mái và cao vượt khỏi mái một khoảng 700mm Toàn bộ ống thông hơi và

ống thoát nước dùng ống nhựa PVC của Việt nam, riêng ống đứng thoát phân bằng gang Các đường ống đi ngầm trong tường, trong hộp kỹ thuật, trong trần hoặc ngầm sàn

° Hệ thống cấp điện: Nguồn cung cấp điện của công trình là điện 3 pha 4 dây 380V/ 220V Cung cấp điện động lực và chiếu sáng cho toàn công trình được lấy từ

trạm biến thế đã xây dựng cạnh công trình Phân phối điện từ tủ điện tổng đến các bảng phân phối điện của các phòng bằng các tuyến dây đi trong hộp kỹ thuật điện

Dây dẫn từ bảng phân phối điện đến công tắc, ổ cắm điện và từ công tác đến đèn,

được luồn trong ống nhựa đi trên trần giả hoặc chôn ngầm trần, tường Tại tủ điện tổng đặt các đồng hồ đo điện năng tiêu thụ cho toàn nhà, thang máy, bơm nước và chiếu sáng công cộng Mỗi phòng đều có 1 đồng hồ đo điện năng riêng đặt tại hộp công tơ tập trung ở phòng kỹ thuật của từng tầng

° Hệ thống thông tin tín hiệu: Dây điện thoại dùng loại 4 lõi được luồn trong ống PVC và chôn ngầm trong tường, trần Dây tín hiệu angten dùng cáp đồng, luồn

trong ống PVC chôn ngầm trong tường Tín hiệu thu phát được lấy từ trên mái xuống, qua bộ chia tín hiệu và đi đến từng phòng Trong mỗi phòng có đặt bộ chia

tín hiệu loại hai đường, tín hiệu sau bộ chia được dẫn đến các ổ cắm điện Trong

mỗi căn hộ trước mắt sẽ lắp 2 ổ cắm máy tính, 2 ổ cắm điện thoại, trong quá trình

Trang 5

-TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HAI

dién va dién thoai

1.4.4 Giải pháp phòng hoả

Bố trí hộp vòi chữa cháy ở mỗi sảnh cầu thang của từng tầng Vị trí của hộp vòi

chữa cháy được bố trí sao cho người đứng thao tác được dễ dàng Các hộp vòi chữa cháy đảm bảo cung cấp nước chữa cháy cho toàn công trình khi có cháy xảy ra Mỗi hộp vòi chữa cháy được trang bi | cuộn vòi chữa cháy đường kính 50mm, dài 30m, vòi phun đường kính 13mm có van góc Bố trí một bơm chữa cháy đặt trong phòng

bơm (được tăng cường thêm bởi bơm nước sinh hoạt) bơm nước qua ống chính, ống nhánh đến tất cả các họng chữa cháy ở các tầng trong toàn công trình Bố trí một máy

bơm chạy động cơ điezel để cấp nước chữa cháy khi mất điện Bơm cấp nước chữa

cháy và bơm cấp nước sinh hoạt được đấu nối kết hợp để có thể hỗ trợ lẫn nhau khi cần thiết Bể chứa nước chữa cháy được dùng kết hợp với bể chứa nước sinh hoạt có dung tích hữu ích tổng cộng là 88,56mỷ, trong đó có 54m? dành cho cấp nước chữa

cháy và luôn đảm bảo dự trữ đủ lượng nước cứu hoả yêu cầu, trong bể có lắp bộ điều khiển khống chế mức hút của bơm sinh hoạt Bố trí hai họng chờ bên ngoài công trình Họng chờ này được lắp đặt để nối hệ thống đường ống chữa cháy bên trong với nguồn cấp nước chữa cháy từ bên ngoài Trong trường hợp nguồn nước chữa cháy ban

đầu không đủ khả năng cung cấp, xe chữa cháy sẽ bơm nước qua họng chờ này để

tăng cường thêm nguồn nước chữa cháy, cũng như trường hợp bơm cứu hoả bị sự cố

hoặc nguồn nước chữa cháy ban đầu đã cạn kiệt

Trang 6

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HAI

PHAN II

KẾT CẤU

(45%) Giáo viên hướng dẫn : T.§ ĐÀO VĂN TUẤN

Nhiệm vụ thiết kế :

- Chọn giải pháp kết cấu tổng thể công trình

- Chọn sơ bộ kích thước cấu kiện

- Ibản vẽ cầu thang

Trang 7

-TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HAI

2.1 SO BO LUA CHON GIAI PHAP KET CAU CHO CONG TRINH

2.1.1 CAC YEU CAU CHU YEU KHI THIET KE NHA CAO TANG

Giải pháp kết cấu nhà cao tầng dựa trên nguyên tắc:

- Mặt bằng bố trí đơn giản, đối xứng cả về hình học lẫn độ cứng để giảm thiểu tối

đa độ lệch tâm khi công trình chịu tải trọng ngang lớn

- Phát triển theo chiều cao, độ cứng của công trình cần được chọn giảm dần, không thay đổi một cách đột ngột gây ứng suất cục bộ lúc chịu tải

- Đủ khả năng chịu tải trọng ngang gồm gió và động đất trong một giới hạn nào đó

- Hạn chế chuyển vị ngang vì chuyển vị ngang trong nhà cao tầng sẽ gây các hậu

quả nghiêm trọng:

+ Tăng độ lệch tâm, làm phát sinh lực phụ

+ Phá hoại các kết cấu, gây nứt, biến dạng đường điện, nước, ray thang máy + Gây cảm giác lo lắng cho người sử dụng

- Giảm trọng lượng bản thân dẫn đến giảm ảnh hưởng của gió và động đất vào công trình, giảm tải tác dụng lên kết cấu và móng công trình

2.12 CHON PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU

Việc lựa chọn phương án kết cấu phải dựa vào các giải pháp kiến trúc đã đề ra kết

hợp với sự làm việc hợp lý của kết cấu, tiết kiệm vật liệu của kết cấu Theo thiết kế

kiến trúc, các giải pháp kết cấu được đưa ra có thể là:

a Giải pháp hệ tường chịu lực

+ Kết cấu khá nặng nề, khó tạo được không gian linh hoạt

+ Tiến độ thi công chậm, tuổi thọ công trình không cao

b Giải pháp hệ khung chịu lực

Trang 8

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HAI

- Nhược điểm:

+ Hệ khung chịu lực làm việc không tốt lắm với tải trọng ngang (chịu uốn kém) tính liên tục của khung cứng phụ thuộc rất nhiều vào độ bền và độ cứng của các nút khung

+ Do vừa phải chịu tải trọng ngang vừa phải chịu tải trọng đứng nên hệ cột có kích thước khá lớn ở các tầng dưới, ảnh hưởng tới mỹ quan của công trình

e Giải pháp hệ cột - sàn nấm - vách chịu lực:

- Ưu điểm: tạo dáng kiến trúc đẹp, thuận lợi khi sử dụng, chiều cao tầng nhỏ

- Nhược điểm: khó thi công các bản sàn có kích thước lớn, thường phải kết hợp hệ

thép ứng lực trước, không có chỗ để đặt các đường ống dẫn điện

d Giải pháp khung - vách (khung - giằng) cùng chịu lực

Hệ kết cấu khung - giằng được tạo ra bằng sự kết hợp hệ thống khung và hệ thống

vách cứng Giải pháp này thích hợp với nhà có chiều cao lớn, chịu tải trọng ngang lớn Đồng thời nhà có sử dụng thang máy nên kết hợp vách làm lồng thang máy Theo

hệ kết cấu này, các cột và dầm được đổ toàn khối với nhau và liên kết là liên kết cứng Sàn được coi là cứng vô cùng trong mặt phẳng của nó và có vai trò phân phối

tải trọng đến khung và vách Thường trong hệ kết cấu này hệ thống vách đóng vai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu được thiết kế để chịu tải trọng thẳng đứng Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hoá các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột, dâm, đáp ứng được yêu cầu của kiến trúc

- Ưu điểm: Hệ kết cấu khung - giằng tỏ ra là kết cấu tối ưu cho nhiều loại công

trình cao tâng, chịu lực tốt, linh động trong quá trình sử dụng, dễ thi công Loại kết

cấu này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà đến 40 tầng được thiết kế cho vùng có động đất cấp 7

- Nhược điểm: cột, dầm có kích thước lớn nên không đẹp về mặt kiến trúc

Qua phân tích, xét đặc điểm các hệ kết cấu chịu lực trên áp dụng vào đặc điểm

công trình và yêu cầu kiến trúc, em chọn hệ kết cấu chịu lực cho công trình là hệ kết

cấu khung - giằng với vách được bố trí là cầu thang máy

Đặc điểm công trình là chung cư cao tầng có nhịp tương đối lớn 6mxóm nên yêu

cầu về kết cấu chắc chắn, nếu sử dụng sàn nấm thì không khả thi do đảm bảo yêu cầu chống chọc thủng thì kích thước cột phải lớn (không kinh tế), và chiều dày sàn lớn

Do đó em chọn phương án hệ sàn-dầm là hình thức kết cấu được sử dụng rộng, chỉ

tiêu kinh tế kỹ thuật cao đồng thời đảm bảo được chiều cao thông thuỷ

Trang 9

-TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HAI

2.1.3.SƠ BỘ LUA KÍCH THƯỚC CẤU KIÊN

1/ CHỌN VẬT LIỆU CHO CÔNG TRÌNH:

Theo tiêu chuẩn xây dung TCXD198:1997, mục những nguyên tắc lựa chọn vật

liệu cho kết cấu nhà cao tầng

- Bêtông cho cột, dầm sàn và lõi cứng là bêtông thương phẩm:

II! SƠ BỘ LỰA CHON KÍCH THƯỚC CỘT, DẦM, SÀN

Các kích thước sơ bộ được chọn dựa theo nhịp của các kết cấu(đối với bản và dầm), theo yêu cầu về cấu tạo và thi công (đối với lõi, vách), theo yêu cầu về độ bền, độ ổn định (đối với cột) và các yêu cầu kiến trúc, cụ thể như sau:

1 Chon sơ bô kích thước dâm:

Xác định chiều dày bản sàn cho ô sàn 6x6m

- Chiều dày bản sơ bộ chọn theo công thức h, - Py

Do có nhiều ô bản có kích thước và tải trọng khác nhau dẫn đến chiều dày bản sàn

khác nhau, nhưng để thuận tiện thi công cũng như tính toán, thống nhất chọn chiều

Trang 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HAI

Trong đó là chiéu cao tang nha, lay h = 3,3 m

Vậy chọn bề dầy vách là b = 22 cm Với bề dầy được chọn thì việc thi công hoàn

toàn có thể đảm bảo được

4./ Lưa chon kích thược tiết diện côt:

Trang 11

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HAI

2.2, XAC DINH TAI TRONG

* Tải trọng đứng:

Gồm trọng lượng bản thân kết cấu và hoạt tải tác dụng lên sàn, mái Tải trọng tác dụng lên sàn, kể cả tải trọng các tường ngăn, thiết bị, tường nhà vệ sinh, thiết bị vệ sinh, đều được tính toán và qui về tải phân bố đều trên diện tích toàn bộ sàn

Tải trọng tác dụng lên dầm do sàn truyền vào, do tường bao trên dầm coi như phân

Tĩnh tải bản thân phụ thuộc vào cấu tạo các lớp sàn trọng lượng phân bố đều các lớp sàn có trong bảng

2.Tĩnh tải sàn vê sinh:

BẢNG 2-TĨNH TẢI TÁC DỤNG LÊN SÀN VỆ SINH

Trang 12

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HAI

4.Tĩnh tải cầu thang:

BANG 4-TINH TAI TAC DỤNG LÊN SAN CAU THANG

3 Trong lương tường ngăn và tường bao che:

Trang 13

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HAI

đặc có z = 1800 kG/nỶ ; tường nhà vệ sinh dày 110 được xây bằng gạch rỗng có z =

1500 kG/m’

Trọng lượng tường ngăn trên dầm tinh cho tai trong tac dung trén 1 m dai tudng

Trọng lượng tường ngăn trên các ô bản tính theo tổng tải trọng của các tường ngăn trên sàn sau đó chia đều cho diện tích toàn bản sàn của công trình

Chiéu cao tudng duoc xdc dinh : h, = H — hy,

Va m6i buc tudng cong thém 3 cm vita trat (2 bén) c6 y = 1800 kG/m’

Ngoài ra khi tính trọng lượng tường một cách gần đúng ta phải trừ đi phân trọng

lượng do cửa đi, cửa sổ chiếm chỗ

* Tường ngăn trên dâm:

BẢNG 5-KHỐI LƯỢNG TƯỜNG NGĂN TRÊN DẦM

Tường gạch dày 220 trên trục A,H:

Tổng cộng

Trang 14

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HAI

5 + Dam D-Y6: 0,22x(3,9-0,6)x1800x0,7 1,1 915 | 1007

Vita:

+ Dam D-Y4,D-Y7: 0,03x(3,9-0,6)x1800x0,8 1,2 | 143 | 172 + Dam D-Y5,D-Y8: 0,03x(3,9-0,6)x 1800 1,2 |178 |214 + Dầm D-Y6: 0,03x(3,9-0,6)x1800x0,7 1,2 |125 |150

Trang 15

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HAI

+ Dam D-Y 1: 0,03x(3,9-0,6)x1800x0,7 1,2 | 125 | 150

Tường gạch dày 220 trên trục dâm phụ:

+ Dam D-Y 12: 0,22x(3,9-0,5)x1800x0,8 1,1 1077 | 1185 + Dam D-X8: 0,22x(3,9-0,45)x1800 1,1 1366 | 1503

5 + Dam D-X9: 0,22x(3,9-0,45)x1800 1,1 1366 | 1503 Vita:

+ Dam D-Y 12: 0,03x(3,9-0,5)x1800x0,8 1,2 | 147 | 176 + Dam D-X8: 0,03x(3,9-0,45)x1800 1,2 | 186 | 223 + Dam D-X9: 0,03x(3,9-0,45)x1800 1,2 | 186 | 223

Tong cong

+ Dâm D-Y12 1224 | 1361 + Dâm D-X8 1552 |1726 + Dâm D-X9 1552 | 1726

Tang 3-11, h=3,3m

Tường gạch dày 220 trên trục A,H:

+ Dâm D-XI: 0,22x(3.3-0,6)xI800 1,1 1069 | 1176

1 + Dâm D-X2: 0,22x0,9x1800 1,1 356 | 392 Vita:

+ Dam D-X1: 0,03x(3,3-0,6)x1800 1,2 | 146 | 175 + Dam D-X2: 0,03x0,9x1800 1,2 | 49 58

Tổng cộng

+ Dâm D-XI 1215 | 1351 + Dâm D-X2 405 |450 Tường gạch dày 220 trên trục C,F:

Trang 16

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HAI

5 Vita:

+ Dam D-Y4,D-Y7: 0,03x(3,3-0,6)x1800x0,8 1,2 | 117 | 140 + Dam D-Y5,D-Y8: 0,03x(3,3-0,6)x1800 1,2 | 146 | 175 + Dam D-Y6: 0,03x(3,3-0,6)x1800x0,7 1,2 | 102 | 122

Trang 17

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HAI

* Tường ngăn trên dâm:

Công trình chỉ có tường 110 ngăn trên bản sàn trong 2 ô nhà vệ sinh

Khối lượng tường trong | 6:

Trang 18

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HAI

BANG 5-KHOI LUGNG TUONG NGAN TREN O BAN

6 Tải trong bé nuéc mdi(tang tum):

Bể nước 12m? day 200 dé BTCT đáy bể cách sàn mái 20cm

BANG 6-KHOI LUONG BE NUGC

=4,1 kg/m?

te

q q tt

Trang 19

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HAI

2.2.2.Hoat tai:

Dựa vào công năng sử dụng của các phòng, công trình trong mặt bằng kiến trúc và

theo TCVN 2737_1995 về tiêu chuẩn tải trọng và tác động ta có số liệu hoạt tải cho

2.2.3 XÁC ĐINH TÀI TRONG NGANG TAC DUNG LEN CONG TRINH:

1 Tai trong gié tinh :

Xác định áp lực tiêu chuẩn của gió:

+Căn cứ vào vị trí xây dựng công trình: Địa điểm xây dựng là ở Hà Nội

+Căn cứ vào Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN2737-95 về tải trọng và tác động

Ta có: Địa điểm xây dựng thuộc vùng II-B, có W0=95 KG/m2

*Giá trị tiêu chuẩn của gió được xác định theo công thức

W*=W,.K.C (kg/m2)

+Giá trị tính toán của phần gió tĩnh được xác định theo công thức

W*=n.W,.K.C.B (kg/m2)

Trang 20

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HAI

Đề tài:trụ sở công ty số1 sông hồng-hà nội n- hệ số vượt tải lấy n=1,2 (theo TCVN -2737 -95)

W,=95 (kg/m2)- gid trị của áp lực gió lấy theo bản đồ phân vùng gió phụ lục D

Ta lay C=0,8+0,6=1,4 chung cho cả công trình

Kết quả tinh tải trọng gió phần tĩnh trong bảng sau

Trang 21

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HAI

2.3 TINH TOAN NOI LUC CHO CONG TRINH:

Với sự giúp đỡ của máy tính điện tử các phần mềm tính toán chuyên

nghành,Hiện nay có nhiều chương trình tính toán kết cấu cho công trình như SAP200,Etab.Trong đồ án này,để tính toán kết cấu cho công trình,em dùng chương

trình Etab 9.0.4.Sau khi tính toán ra nội lực,ta dùng kết quả nội lự này để tổ hợp

nội lực,ầm ra cặp nội lực nguy hiểm để tính toán kết cấu công trình theo TCVN Input:

- Chọn đơn vị tính

- Chon so dé tinh cho công trình

- Định nghĩa kích thước,nhóm các vật liêu

- Đặc trưng của các vật liệu để thiết kế công trình

- Gán các tiết diện cho các phần tử

- Khai báo tải trọng tác dụng lên công trình

- Khai báo liên kết

Sau khi đã thực hiện các bước trên ta cho chương trình tính toán xử lý số liệu để

đưa ra kết quả là nội lực của các phần tử(Kết quả nội lực in trong phần phụ lục)

2.3.1.TẢI TRỌNG NHẬP VÀO

Trang 22

TRUONG DAI HOC HANG HAI

Dé tai:tru so cong ty s61 song héng-ha ndi

a?

ar a7

era 7a

ca cza cur ca cas car car

en

Trang- 22 Sinh viên: Vũ Xuân Minh- Lớp: XDD47-DH2

Trang 23

TRUONG DAI HOC HANG HAI

KHOA CONG TRINH THUY Đề tài:trụ sở công ty s61 song héng-ha noi

Trang 24

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HAI

KHOA CONG TRINH THUY Đề tài:trụ sở công ty sối sông hồng-hà nội

2.3.2 TO HOP NOI LUC:

Kết quả in trích ra 1 số phần tử đặc trưng đủ số liệu để thiết kế cho công

trình(Sơ đồ công trình,nội lực đựoc in ra cho các cấu kiện cần thiết)

Vị trí và tên các phần tử xem ký hiệu trên sơ đồ khung

Căn cứ vào kết quả nội lực,ta chọn 1 số phần tử để tổ hợp và tính toán cốt thép

Trang 25

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HAI

* T6 hop noi luc cot:

+Tổ hợp nội lực cột tại 2 tiết diện I-I va II-H (chân cột và dỉnh cột )

+ Tại mỗi tiết diện thì tổ hợp các giá trị :Ñmạx s N M M

+ Giá trị N,M được thể hiện trong bảng sau:

Khi tính cốt thép ta chọn ra các cặp nội lực nguy hiểm nhất có trong các tiết diện để tính toán Ta đi tính toán cốt thép cho 1 cột các cột khác tính tương tự với các cột khác

- Các cặp nội lực nguy hiểm nhất là :

+ Cặp có trị số mô men lớn nhất Max; Nụy

+ Cặp có tỉ số (M/N) lớn nhất ©€max=(M/N)

+ Cặp có giá trị lực dọc lớn nhất Nay Mpy

Ngoài ra , nếu các cặp có giá trị giống nhau ta xét cặp có độ lệch tâm lớn

nhất

Những cặp có độ lệch tâm lớn thường gây nguy hiểm cho vùng kéo Những cặp có giá trị lực dọc lớn thường gây nguy hiểm cho vùng nén Còn những cặp có mômen lớn thường gây nguy hiểm cho cả vùng kéo và vùng nén

* T6 hop noi luc dam:

+Tổ hợp nội lực dầm tại 3 tiết diện T-I, I-IT và HI-IT

+ Tại mỗi tiết diện thì tổ hợp các giá trị :Omax › M M

+ Giá trị Q.M được thể hiện trong bảng sau:

-Khi tính cốt thép ta chọn ra các cặp nội lực nguy hiểm nhất có trong các tiết

diện để tính toán Ta đi tính toán cốt thép cho I dầm các dầm khác tính tương tự -Tai mdi tiết diện ta lấy giá trị M , Q lớn nhất về trị số để tính toán:

Trang 26

TRUONG DAI HOC HANG HAI

KHOA CONG TRINH THUY Đề tài:trụ sở công ty s61 song héng-ha noi

Trang 27

TRUONG DAI HOC HANG HAI

KHOA CONG TRINH THUY Đề tài:trụ sở công ty s61 song héng-ha noi

24 ST: flit FT] : A trị | adds ft 2 f SLQRY1

— FTT E—_—— FT] FT | |

Trang 28

TRUONG DAI HOC HANG HAI

KHOA CONG TRINH THUY Đề tài:trụ sở công ty s61 song héng-ha noi

Trang 29

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HAI

CHUONG 3./TINH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH (TẦNG 3-10)

3.1 Khái quát chung

a.Nguyên tắc tính toán:

Các ô sàn làm việc, hành lang, kho .thì tính theo sơ đồ khớp dẻo cho kinh tế,

riêng các ô sàn khu vệ sinh, mái( nếu có) thì ta phải tính theo sơ đồ đàn hồi vì ở những khu vực sàn này không được phép xuất hiện vết nứt để đảm bảo tính chống thấm cho sàn

Trang 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HAI

- Mô men lớn nhất ở gối được xác định theo các công thức sau:

+Theo phương cạnh ngắn II: M; = kị.P

+Theo phương cạnh dài 12: Mạ = k;„;.P

Các hệ số k;¡, k„; tra bảng theo sơ đồ thứ ¡

- Mô men lớn nhất ở nhịp :

+Theo phương cạnh ngắn l,: M, = m,.P + mụ.P”

+Theo phương canh dai 1: M, =m,.P' +m,.P"

M,,, mạ, m,¡, m¡; — Tra bảng theo sơ đồ i (sơ đồ 9- bảng 1-19/S6 tay thuc hanh KC, bản ngàm 4 cạnh)

Trong đó: Với P =(g+ 2h I, = (444,24 oO )34,69 = 7938,29 kG

P"= Fai = 2 4.09.3 =1688,4 kG

P=(g+p)d,1, =(444,2 + 240).3.4,69 = 9626,69 kG Tra bảng và nội suy ta có :

My, = 0,0209 k,, = 0.0469 mạ,=0,01 kạ;=0,0223 m,, =0,0475 m,;=0,0225 Thay số được :

Mô men lớn nhất ở gối:

+Theo phương cạnh ngắn lI,: M, = k,,.P = 0,0469 9626,69

Trang 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HAI

+Theo phuong canh dai 1,: M, = 0,0225 7938,29+0,01.1688,4

= 195,49 (kG.m)

3.2.2 Tính toán cốt thép:

* Cốt thép chịu mômen âm theo phương cạnh ngắn :

Cát dải rộng b =1(m) để tinh Chon ao = 1,5(cm) => ho = 12 -1,5 = 10,5 (cm)

Bê tông mác 250 có Rn = 110 kG/cm”, thép AI có Ra = 2100 kG/cm”

Mộ -_— 45149 -0037< Ao=0,412 R,.bhe 110.100.10,5

=> 7=0,5.(1+ VI-24) = 0,5.(1+4/1—2.0,037) = 0,98

Taco : A=

Fi= M, =— 149 —2 09(sm°), R7 2100.0,98.10,5

+ Ham luong cot thép p = —* =—?—— =0,19 % >umin=0,05%

+ Chon ¿8a200 c6 Fa = 2,515 cm? > Fayc=2,09 cm? =>Thoả mãn yêu cầu

* Cốt thép chịu mô men âm theo phương cạnh dài

Taco: A=- 7U - 21468102 R, bh, 110.100.10,5 _o 02“ Ao=0,412

=> y=0,5.(14+ V1-2A4) =0,5.(1+4/1—2.0,02) = 0,98

Fi= Mn = 71468 8s o(em?)

Rz.h 2100.0,98.10,5

F 1,0 + Hàm lượng cot thé = —4=_—

one PH bh, 100.10,5

+ Chon $8a200 c6 Fa = 2,515 cm? > Fayc=1,0 cm? =>Thoả mãn yêu cầu

* Cốt thép chịu mô men dương theo phương cạnh ngắn

R,yh 2100.0,98.10,5

+ Chon $8a2000 c6 Fa = 2,515 cm? > Fayc=1,91cm? >Thoa man yéu cau

Như vậy chọn cốt thép như trên là hợp lý

* Cốt thép chịu mô men dương theo phương cạnh dài

Trang 32

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HAI

` ae F, 0,9

+ Hàm lượng cốt thé =—==——

one PR b.h, 100.10,5

+ Chon È8a200 có Fa = 2,515 cm” > Fayc=0,9 cm?

3.3 Tính cho ô bản điển hình theo sơ đồ khớp dẻo

3.3.1 Trình tự tính toán

+ Để tính toán ta xét 1 ô bản bất kì trích ra từ các ô bản liên tục, gọi các

cạnh bản là A¡, B,, A;, B;

+ Gọi mômen âm tác dụng phân bố trên các cạnh đó là Mạ, Mạ;, Mạ, My,

+ ở vùng giữa của ô bản có mômen dương theo 2 phương là M,, M¿

+ Các mômen nói trên đều được tính cho mỗi đơn vị bề rộng bản, lấy b=1m

+ Tính toán bản theo sơ đồ khớp dẻo

+ Mô men dương lớn nhất ở khoảng giữa ô bản, càng gần gối tựa mômen

dương càng giảm theo cả 2 phương

Nhưng để đỡ phức tạp trong thi công ta bố trí thép đều theo cả 2 phương.Khi cốt

thép trong mỗi phương được bố trí đều nhau, dùng phương trình cân bằng mômen

Trong mỗi phương trình có sáu thành phần mômen:

Nhịp tính toán theo phương cạnh dài: mm Ms |

+ Xét tỷ số hai cạnh la = 1<2 = Ô sàn làm việc theo 2 phương

Trang 33

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HAI

Vậy tổng tải trọng tác dụng lên sàn: q,=513,9+240=753,9(Kg/m?)

* Kiém tra chiéu cao h san da chon

- Kiểm tra chiều cao làm việc của sàn hạ theo công thức sau:

*, Tính cốt thép chịu mômen dương theo phương cạnh ngắn MI:

Chọn mômen dương lớn nhất theo phương cạnh ngắn là :

Trang 34

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HAI

+ Chọn $8a200 c6 Fa = 2,515cm’ > Fayc=1,7 cm? > Thoả mãn yêu cầu

*, Tính cốt thép chịu mômen dương theo phương cạnh dai M2:

Tương tự như với MI

*, Tính cốt thép chịu mômen âm theo phương cạnh ngắn MAI, MBI

+ Chon $8a200 c6 Fa = 2,515 cm? > Fayc=2,09 cm? > Thoa man yéu cau

*, Tính cốt thép chịu mômen âm theo phuong canh dai MA2, MB2

Tương tự với MI

Trang 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HAI

CHUONG 4 TINH TOAN DAM

Vì cách tính thép trong dầm hoàn toàn có thể lập bảng tính trong Excel nên ở đây

em chỉ tính đại diện cho dầm DI-XI Kết quả của các dầm khác ở các tầng khác được

thể hiện trong bảng tính thép dầm

4.1.Số liêu tính toán :

~ Tiết diện dâm 300x600

- Nội lực : dựa vào bảng tổ hợp ta chọn ra nội lực nguy hiểm ứng với các mặt cắt

ILI M‘=0 II M':5.49 T.m HILII M*=0

M=-6,36 T.m M=0 M=-6,53 Tm Q=-7,98 T Q = -1,32T Q=7,18 T

Bê tông mac 250 c6 : R,= 110 kG/em? ; R, = 8,8 kG/ cm”, E, = 2,65 10° kG/em?

Cot thép doc ATI c6 R, = R, = 2800 kG/cm? ;

Cốt thép đai AI có R„„= 1800 kG/cm?

a,= 0,58; Ay = 0,412

Do sàn và dầm đổ liền khối nên mặt cắt tiết điện tính toán của dầm là tiết diện chữ T

Tiết diện tính toán của dầm được xác định như sau:

Trang 36

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HAI

Tacé: A=—M -_ 636x109 R„bil2, 110x30x55 064 < A= 0,412

=> 7=0,5.(1+V1-2x A) = 0,966

Bài toán tính toán cốt đơn Diện tích cốt thép tính theo công thức:

M _—_— 6,53x10 R,zh, 2800x0,966x55

4.2.3 Tiết diện II-II

- Tiến hành tính cho dầm DB vói cặp nội lực sau:

Trang 37

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HAI

Với mác bê tông mác 250 < 400 > ko = 0,35

Vậy điều kiện được đảm bảo

- Kiểm tra khả năng chịu cắt của bêtông: Q,„„.< 0,6xRkxbxho

Q =13770> k1xRkxbxh0 = 0,6x10x30x55= 9900kg

= Cân tính toán bố trí cốt đai cho dầm

Dùng đai ø§, 2nhánh diện tích tiết điện một nhánh fa= 0,503 Ta có

Ngày đăng: 24/07/2014, 22:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w