1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Sử dụng và chỉnh lí bản đồ địa chính - chuyên đề 3 ppsx

57 302 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử dụng Và Chỉnh Lí Bản Đồ Địa Chính - Chuyên Đề 3 Ppsx
Trường học Trường Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Quy Hoạch Đất Đai
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 2,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy về thực chất quy hoạch sử dụng đất đai là quá trình hình thành các quyết định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững, mang lại lợi ích cao nhất thực hiện đồng thời 2

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 3 QUY HOẠCH - KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CHI TIẾT

BÀI 1: QUY HOẠCH - KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

1 Khái niệm, mục đích và các văn bản pháp lý về quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất

1.1 Khái niệm, mục đích của quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất

1.1.1 Khái niệm, mục đích của quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch là việc tổ chức, sắp xếp một hiện tượng kinh tế xã hội theo một trật tự hợp lý trong một khoảng thời gian

Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là đối tượng của các mối quan hệ sản xuất trong lĩnh vực sử dụng đất (gọi là mối quan hệ đất đai) Việc tổ chức sử dụng đất đai chính là một hiện tượng kinh tế xã hội

QHSDĐ là hệ thống các biện pháp của Nhà nước về tổ chức quản lý và sử dụng đất đai một cách đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc bố trí, sắp xếp toàn bộ quỹ đất đai cho các mục đích sử dụng, đáp ứng nhu cầu về đất cho phát triển kinh tế - xã hội, góp phần bảo vệ tài nguyên và môi trường

- Hệ thống biện pháp của Nhà nước bao gồm: Biện pháp kỹ thuật, biện pháp kinh tế, biện pháp pháp chế và một số biện pháp khác nhằm xây dựng và thực hiện công tác quy hoạch sử dụng đất

- Tính đầy đủ trong quy hoạch: mọi loại đất đều được đưa vào sử dụng theo các mục đích nhất định

- Tính hợp lý: đặc điểm tính chất tự nhiên, vị trí, diện tích đất phù hợp với yêu cầu và mục đích sử dụng

- Tính khoa học: áp dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật và các biện pháp tiên tiến

- Tính hiệu quả: đáp ứng đồng bộ cả 3 lợi ích kinh tế - xã hội - môi trường

Như vậy về thực chất quy hoạch sử dụng đất đai là quá trình hình thành các quyết định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững, mang lại lợi ích cao nhất thực hiện đồng thời 2 chức năng: điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt và mục đích nâng cao hiệu quả sản

Trang 2

xuất của xã hội kết hợp và bảo vệ đất và môi trường

Việc lập QHSDĐ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ cho trước mắt

mà còn lâu dài Căn cứ vào đặc điểm của điều kiện tự nhiên, phương hướng, nhiệm

vụ và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của mỗi vùng lãnh thổ QHSDĐ được tiến hành nhằm định hướng cho các cấp, các ngành trên địa bàn lập QHSDĐ chi tiết của mình Xác lập sự ổn định về mặt pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai Làm cơ sở để tiến hành giao đất và đầu tư phát triển sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực, phục vụ các nhu cầu dân sinh - văn hoá - xã hội

Mặt khác QHSDĐ còn là biện pháp hữu hiệu của nhà nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng đất đai, hạn chế việc chồng chéo gây lãng phí sử dụng đất đai, tránh trình trạng chuyển mục đích sử dụng đất tuỳ tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đất nông nghiệp

Ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực: tranh chấp, lấn chiếm, huỷ hoại đất, phá

vì cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn đến những tồn thất hoặc kìm hãm sản xuất và gây ra những hậu quả khó lường về trình hình bất ổn định chính trị, an ninh quốc phòng ở từng địa phương, đặc biệt là giai đoạn của nền kinh tế đang chuyển dịch sang kinh tế thị trường

- Quy hoạch sử dụng đất chi tiết là quy hoạch sử dụng đất cấp xã; yêu cầu quy hoạch phải thể hiện nội dung quy hoạch cụ thể chi tiết đến từng thửa đất

1.1.2 Khái niệm, mục đích của kế hoạch sử dụng đất

Kế hoạch sử dụng đất là toàn bộ những điều vạch ra một cách có hệ thống công việc dự định làm về bố trí sử dụng đất đai trong một khoảng thời gian và mục tiêu, cách thức, trình tự và thời hạn tiến hành để thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt

Như vậy kế hoạch sử dụng đất là những bước đi để thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất Kế hoạch sử dụng đất cấp xã còn được gọi là kế hoạch sử dụng đất chi tiết

Kế hoạch sử dụng đất nhằm đáp ứng nhu cầu đất cho từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội 5 năm và hàng năm

1.2 Các văn bản pháp lý có liên quan đến công tác quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất

Trang 3

- Luật Đất đai năm 2003; Nghị định 181/2204/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003

- Quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất ban hành kèm theo Quyết định 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài

nguyên và Môi trường

- Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 về việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch-kế hoạch sử dụng đất của Bộ Tài nguyên và

Môi trường

- Định mức kinh tế, kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch-kế hoạch sử dụng đất; Thông tư 04/2006/TT-BTNMT ngày 22 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường hướng dẫn phương pháp tính đơn giá dự toán xây dựng dự toán kinh

phí lập và điều chỉnh quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất

1.3 Những quy định chung về quy hoạch-kế hoạch sử dụng đất

- Quy hoạch- kế hoạch sử dụng đất của cấp trên phải thể hiện nhu cầu sử dụng đất của cấp dưới;

- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả

- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường

- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh

- Dân chủ và công khai

- Quy hoạch- kế hoạch sử dụng đất của mỗi kỳ phải được quyết định, xét duyệt trong năm cuối của kỳ trước đó

1.3.2 Căn cứ để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Trang 4

Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất được quy định tại điều 22 Luật Đất đai năm 2003

* Căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất

Căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất bao gồm:

- Chiến lược quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước; quy hoạch phát triển của các ngành và các địa phương

- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và nhu cầu của thị trường

- Hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất

- Định mức sử dụng đất

- Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất

- Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước

* Căn cứ để lập kế hoạch sử dụng đất

Căn cứ để lập kế hoạch sử dụng đất bao gồm :

- Quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định xét duyệt

- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của Nhà nước

- Nhu cầu sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư

- Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước

- Khả năng đầu tư thực hiện các dự án, công trình có sử dụng đất

1.3.3 Nội dung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Nội dung lập quy hoạch sử dụng đất được quy định tại điều 23 Luật Đất đai năm 2003

* Nội dung lập quy hoạch sử dụng đất

- Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

và hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tiềm năng đất đai

- Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch

- Xác định diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh

- Xác định diện tích đất phải thu hồi để thực hiện các công trình, các dự án

- Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường

Trang 5

- Xác định giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất

*Nội dung lập kế hoạch sử dụng đất

- Đánh giá, phân tích kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước

- Kế hoạch thu hồi diện tích các loại đất để phân bổ cho các nhu cầu xây dựng kết cấu hạ tầng; phát triển công nghiệp dịch vụ, phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn, quốc phòng an ninh

- Kế hoạch chuyển diện tích đất chuyên trồng lúa nước và đất có rừng sang sử dụng vào mục đích khác, chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong đất nông nghiệp

- Kế hoạch khai hoang mở rộng diện tích để sử dụng vào các mục đích khác

- Cụ thể hoá kế hoạch sử dụng đất 5 năm đến từng năm

- Giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất

1.3.4 Trình tự lập Quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất chi tiết

*Trình tự lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết và kế hoạch sử dụng đất chi tiết

kỳ đầu

- Bước 1: công tác chuẩn bị

- Bước 2: Điều tra thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

- Bước 3: Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội, hiện trạng sử dụng đất

và tiềm năng đất đai

- Bước 4: Xây dựng và lựa chọn phương án quy hoạch sử dụng đất chi tiết

- Bước 5: Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu

- Bước 6: Xây dựng báo cáo tổng hợp, hoàn chỉnh tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trình thông qua xét duyệt và công bố quy hoạch- kế hoạch sử dụng đất chi tiết

*Trình tự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất chi tiết, lập kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ cuối

- Bước 1: Công tác chuẩn bị

- Bước 2: Điều tra thu thập thông tin và đánh giá bổ sung về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội, hiện trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch- kế hoạch

sử dung đất chi tiết kỳ trước

- Bước 3: Xây dựng và lựa chọn phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất chi tiết

Trang 6

- Bước 4:Xây dựng kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ cuối

- Bước 5: Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh tài liệu, trình thông qua, xét duyệt và công bố điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ cuối

*Trình tự lập kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ cuối

- Bước 1: Công tác chuẩn bị

- Bước 2: Điều tra thu thập thông tin và đánh giá bổ sung về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội, hiện trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dung đất chi tiết kỳ trước

- Bước 3: Xây dựng kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ cuối

- Bước 4: Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh tài liệu, trình thông qua, xét duyệt và công bố kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ cuối

1.3.5 Một số quy định khác về quy hoạch-kế hoạch sử dụng đất chi tiết

- Thẩm quyền lập và xét duyệt quyết định quy hoạch-kế hoạch sử dụng đất chi tiết:

+ Đối với những xã không thuộc đất phát triển đô thị trong kỳ quy hoạch sử dụng đất: UBND cấp xã tổ chức thực hiện việc lập QH-KHSDĐ của địa phương, phòng Tài nguyên Môi trường thẩm định, Hội đồng nhân dân xã thông qua; UBND cấp huyện có thẩm quyền quyết định xét duyệt QH-KHSDĐ

+ Đối với những xã thuộc đất phát triển đô thị trong kỳ quy hoạch sử dụng đất: UBND cấp huyện tổ chức thực hiện việc lập QH-KHSDĐ, Sở Tài nguyên Môi trường thẩm định, Hội đồng nhân dân cấp huyện thông qua; UBND cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định xét duyệt QH-KHSDĐ

- Quy hoạch sử dụng đất chi tiết của xã được lập theo kỳ 10 nămvà được quyết định, xét duyệt trong năm cuối của kỳ trước đó Kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầuđược lập đồng thời và QHSDĐ chi tiết

- Trong quá trình lập QHSDĐ chi tiết, kế hoạch sử dụng đất phải lấy ý kiến đóng góp của nhân dân

2 Lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu

2.1 Công tác chuẩn bị

Công tác chuẩn bị là chuẩn bị các điều kiện cần thiết về mặt pháp lý và biện

Trang 7

pháp tổ chức để triển khai công tác điều tra lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu Sản phẩm của công tác chẩn bị là: dự án lập quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất chi tiết kỳ đầu và các tài liệu điều tra ban đầu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên, môi trường, các điều kiện kinh tế xã hội, hiện trạng sử dụng đất và các tài liệu khác có liên quan đến quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Lập dự án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là việc đề xuất công tác lập quy

hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương

Trình tự và nội dung cơ bản của việc lập dự án như sau:

2.1.1 Điều tra khảo sát, thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

- Các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, trình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất đai

- Hiện trạng và dự báo phát triển kinh tế-xã hội của địa phương và của huyện

- Tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ điều tra ban đầu

- Rà soát các thông tin, tài liệu, số liệu bản đồ cho chính xác làm cơ sở để xây dựng dự án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu

2.1.2 Xây dựng dự án đầu tư

- Xác định căn cứ pháp lý và cơ sở xây dựng dự án

- Đánh giá khái quát các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, trình hình quản lý; sử dụng đất đai của xã

- Xác định các điều kiện cần thiết cho việc tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu của xã

- Xác định trình tự nội dung công việc, phương pháp thực hiện và xác định sản phẩm của dự án

- Lập dự toán kinh phí

Căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, (ban hành kèm theo quyết định số 10/2005/QĐ - BTNMT ngày 24/10/2005 của Bộ trưởng bộ Tài nguyên và Môi trường) Việc xác định tổng dự toán của dự án và dự toán chi tiết cho từng hạng mục của dự án căn cứ vào:

Định mức lao động công nghệ và định mức vật tư kỹ thuật

+ Định mức lao động công nghệ là thời gian lao động cần thiết để thực hiện nội dung của bước công việc bao gồm:

Trang 8

- Định biên: xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện từng nội dung công việc

- Định mức: Quy định thời gian thực hiện từng nội dung trong bước công việc; đơn vị tính là công, (công nhóm)/ đơn vị diện tích trung bình; ngày công tính bằng 8 giờ làm việc

+ Định mức vật tư và thiết bị (công cụ, dụng cụ, máy mớic) bao gồm:

- Định mức sử dụng vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để thực hiện một công việc

- Định mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ), thiết bị (máy mớic) là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để thực hiện một công việc

(Số liệu về "thời hạn" là căn cứ để tính đơn giá hao mòn dụng cụ và đơn giá khấu hao máy mớic thiết bị)

Tập định mức lao động công nghệ và định mức vật tư thiết bị đã được biên soạn cho đơn vị xã có diện tích trung bình 3000 ha Khi tính định mức cho những

xã cụ thể theo công thức sau:

Mx = Mtb Kds Ks.Kv

Mx là mức (lao động, dụng cụ, thiết bị và vật liệu) cho 1 xã

Mtb là mức (lao động, dụng cụ, thiết bị và vật liệu) cho 1 xã trung bình

Kds là hệ số áp lực về dân số

Ks là hệ số quy mô diện tích cấp xã

Kv là hệ số điều chỉnh theo khu vực

Trang 9

Mật độ dân số trung bình (người/km2) Kds

Bảng 16 Hệ số quy mô diện tích Ks cấp xã

Thị trấn và các xã nằm trong khu vực phát triển đô thị 1.10

Các phường thuộc thị xã, thành phố thuộc tỉnh 1.20

Các phường thuộc các quận của đô thị loại 1 1.35

Các phường thuộc các quận của đô thị đặc biệt 1.50

+ Xác định tổng dự toán của dự án và dự toán chi tiết cho từng hạng mục của dự

án

Trang 10

2.1.3 Xây dựng kế hoạch thực hiện

- Công tác tổ chức và chỉ đạo thực hiện

- Dự kiến đơn vị chủ trì, đơn vị kết hợp

- Xây dựng tiến độ chung, tiến độ thực hiện từng nội dung công việc

- Tổng hợp và xây dựng Dự án đầu tư

2.1.4 Nhân sao tài liệu, hội thảo, chỉnh sửa, trình xét duyệt và nghiệm thu kết quả bước 1

- Nhân sao tài liệu phục vụ hội thảo

- Tổ chức hội thảo

- Chỉnh sửa và hoàn thiện dự án đầu tư

- Trình xét duyệt Dự án đầu tư

- Nghiệm thu kết quả bước 1

2.2 Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

Điều tra cơ bản là quá trình điều tra, thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản

đồ phục vụ lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất

Yêu cầu của điều tra cơ bản là: tài liệu, số liệu điều tra phải đầy đủ, kịp thời, chính xác và đảm bảo tính hệ thống

Trình tự, nội dung thực hiện:

2.2.1 Công tác nội nghiệp

* Nghiên cứu hệ thống biểu mẫu điều tra:

Mục đích nghiên cứu hệ thống biểu mẫu điều tra để khi tập hợp số liệu thuận tiện cho việc nhập và xử lý các thông tin, số liệu phục vụ quy hoạch

* Điều tra, thu thập các loại thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

- Điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lí, địa hình địa mạo, khí hậu thời tiết, thuỷ văn, nguồn nước…

- Các nguồn tài nguyên: tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tài nguyên biển, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nhân văn…

- Cảnh quan môi trường: đặc điểm điều kiện cảnh quan, thực trạng môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí,…

- Kinh tế - xã hội

+ Tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực trạng phát triển các

Trang 11

ngành, các lĩnh vực, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, dân số, lao động, việc làm, mức sống

+Thực trạng phân bố và mức độ phát triển các khu dân cư

- Trình hình quản lý đất đai

- Hiện trạng sử dụng đất: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng ; hiện trạng sử dụng đất trong khu dân cư

- Biến động của đất đai của thời kỳ trước trong vòng 5 năm, 10 năm

- Tiềm năng đất đai, chất lượng đất đai: bản đồ đánh giá đất, bản đồ phân hạng đất thích nghi,…

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch của các ngành đã được xét duyệt có liên quan đến việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của xã

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ trước

- Định hướng phát triển của các ngành, các lĩnh vực, phương hướng phát triển kinh tế xã hội của địa phương và nhu cầu sử dụng của các tổ chức, hộ gia đình

cá nhân trên địa bàn xã

* Phân loại và đánh giá các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập được

* Xác định những nội dung, địa bàn cần điều tra khảo sát thực địa

* Xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát bổ sung, chỉnh lý thông tin, tài liệu,

số liệu, bản đồ

Trang 12

2.2.2 Công tác ngoại nghiệp (khảo sát thực địa)

Mục đích: khảo sát thực địa để: chỉnh lý, bổ sung tài liệu, số liệu, bản đồ cho

phù hợp với thực tế, đảm bảo tính chính xác của tài liệu, số liệu đã điều tra

Mặt khác, thông qua khảo sát thực địa, có thể khái quát được đặc điểm, phân

bố của các loại đất, sự phù hợp, có hiệu quả cao hay thấp của việc sử dụng đất hiện tại để chuẩn bị cho một phương án hợp lý, hiệu quả hơn về quản lý sử dụng đất trong tương lai

- Nội dung của khảo sát thực địa

- Điều tra bổ sung thông tin tài liệu, số liệu, bản đồ

- Chỉnh lý bổ sung thông tin tài liệu, số liệu, bản đồ

2.2.3 Tổng hợp xử lý các loại tài liệu, chuẩn xác hoá các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

- Tổng hợp, lựa chọn, thống nhất các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

- Chẩn hoá các tài liệu số liệu, bản đồ đã thu thập và điều tra bổ sung

- Xác định cơ sở pháp lý của các số liệu, bản đồ

2.2.4 Lập báo cáo đánh giá thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

Hội thảo bước 2

Đánh giá nghiệm thu kết quả bước 2

2.3 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội, hiện trạng sử dụng đất và tiềm năng đất đai

Mục đích: phân tích, đánh giá những lợi thế, hạn chế về điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên, cảnh quan môi trường và áp lực của thực trạng kinh tế xã hội đối với việc sử dụng đất đai Đánh giá trình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai qua các thời kỳ, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch của kỳ trước để làm cơ sở cho việc xây dựng phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Sản phẩm của bước 3 là báo cáo chuyên đề đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hiện trạng sử dụng đất và tiềm năng đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, các sơ đồ, bản đồ chuyên đề về thổ nhưỡng, bản đồ phân hạng đất, cơ sở

hạ tầng kỹ thuật

2.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

Trang 13

* Phân tích đánh giá khái quát các lợi thế, hạn chế về đặc điểm diều kiện tự nhiên

+ Vị trí địa lý : Các lợi thế, hạn chế về vị trí địa lý trong việc phát triển kinh

* Đánh giá các loại tài nguyên :

+ Tài nguyên đất: nguồn gốc phát sinh, đặc điểm phân bố, tính chất đặc trưng, khả năng thích nghi sử dụng, mức độ khai thác sử dụng các loại đất chính, mức độ xói mòn, ô nhiễm, độ nhiễm mặn, nhiễm phèn

+ Tài nguyên nước: nguồn nước mặt, nước ngầm, chất lượng nước và khả năng khai thác sử dụng

+ Tài nguyên rừng: khái quát chung về tài nguyên rừng, các loại rừng, đặc điểm, thảm thực vật, động vật rừng, yêu cầu bảo vệ và khả năng khai thác sử dụng

+ Tài nguyên khoáng sản: các loại khoáng sản vị trí phân bố, trữ lượng, khả năng khai thác sử dụng…

+ Tài nguyên biển, ven biển: chiều dài bê biển, các ngư trường, vòng vịnh, nguồn lợi biển, yêu cầu bảo vệ và khả năng khai thác sử dụng

+ Tài nguyên nhân văn: di tích lịch sử văn hoá dân tộc, tôn giáo, các lễ hội, phong tục tập quán truyền thống, ngành nghề truyền thống khả năng khai thác và phát triển

+ Đặc điểm điều kiện cảnh quan, thực trạng môi trường sinh thái Điều kiện cảnh quan thiên nhiên, khả năng khai thác tiềm năng du lịch Trình hình môi trường, nguyên nhân gây ô nhiễm, thực trạng ô nhiễm, các giải pháp để giảm thiểu

ô nhiễm môi trường…

* Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

Trang 14

- Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

+ Ngành nông nghiệp: chuyển dịch cơ cấu giữa trồng trọt, chăn nuôi, diện tích năng suất, sản lượng một số cây trồng chính, số lượng gia súc gia cầm, thuỷ sản, lâm sản…

+ Ngành công nghiệp: số lượng cơ sở, ngành nghề, sản lượng, loại sản phẩm, chất lượng sản phẩm, diện tích chiếm đất và thực trạng sử dụng

+ Ngành dịch vụ: số lượng cơ sở, hình thức kinh doanh, loại hình dịch vụ, diện tích chiếm đất và thực trạng sử dụng

+ Mức sống và thu nhập bình quân đầu người

- Đặc điểm về dân số và lao động :

Hiện trạng, cơ cấu dân số và lao động, tỷ lệ tăng dân số (tăng tự nhiên, tăng

cơ học) đặc điểm phân bố và dịch chuyển dân cư, lao động Chất lượng lao động, trình trạng thừa thiếu lao động Vấn đề định canh, định cư, tập quán sinh hoạt sản xuất

- Thực trạng phát triển và phân bố các khu dân cư :

Số lượng, quy mô diện tích, số dân, số hộ, đặc điểm phân bố, phân loại theo khả năng phát triển các điểm dân cư, mức độ phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội

- Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng :

Xây dựng cơ bản, giao thông, thuỷ lợi, các công trình y tế, du lịch, dịch vụ, thương mại, văn hoá, giáo dục, thể thao, thực trạng phát triển số lượng công trình, khả năng khai thác sử dụng, mức độ thiếu đủ về diện tích so và tiêu chuẩn quy định, sự phù hợp về vị trí v.v

2.3.2 Đánh giá trình hình quản lý sử dụng đất và biến động sử dụng đất đối với giai đoạn 10 năm trước

* Đánh giá trình hình quản lý đất đai

Phân tích đánh giá những kết quả đạt được, những tồn tại cần khắc phục trong công tác quản lý nhà nước về đất đai theo các nội dung:

- Việc thực hiện các văn bản Quy phạm Pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai

- Việc xác định địa giới hành chính, phối hợp lập và quản lý hồ sơ địa giới

Trang 15

hành chính

- Thực hiện công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất

- Thực hiện việc quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất

- Thực hiện quản lý việc giao đất, cho thuê đất chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất

- Thực hiện việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ điạ chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai

- Thực hiện việc quản lý tài chính về đất đai

- Việc quản lý phát triển thị trường, quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản

- Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

- Thực hiện phối hợp về công tác thanh tra, kiểm tra, việc chấp hành các quy định của Pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm Pháp luật về đất đai

- Việc giải quyết tranh chấp đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai

- Việc phối hợp quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

* Phân tích đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất

+ Đánh giá diện tích các loại đất, cơ cấu sử dụng các loại đất, mức độ thích hợp so và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của các loại đất, mức độ khai thác tiềm năng đất đai, những mâu thuẫn trong sử dụng đất Trình hình đầu tư về vốn, vật tư, khoa học kỹ thuật trong sử dụng đất Những tác động đến môi trường đất trong quá trình khai thác, sử dụng đất như thoái hoá đất, ô nhiễm đất, nguyên nhân và biện pháp khắc phục Những tồn tại chủ yếu trong sử dụng đất, nguyên nhân chính, giải pháp khắc phục; những kinh nghiệm về sử dụng đất

+ Trình hình biến dộng đất đai, xu thế biến động đất đai, nguyên nhân biến động đất đai và các giải pháp khắc phục

+ Phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng đất: hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường

* Đánh giá tiềm năng đất đai và sự phù hợp của hiện trạng sử dụng đất

Trang 16

Đánh giá khái quát chung về tiềm năng đất đai theo các ngành chủ đạo, các mục đích đặc thù

Đánh giá về diện tích, vị trí phân bố, khả năng mở rộng, chuyển đổi mục đích sử dụng của từng loại đất

- Nhóm đất nông nghiệp: đánh giá tính thích nghi, sự phù hợp của hiện trạng sử dụng đất so và tiềm năng đất đai, khả năng chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế nông nghiệp đã được xác định

- Nhóm đất phi nông nghiệp: đánh giá tính phù hợp hoặc không phù hợp của việc sử dụng đất ở trong khu dân cư, sử dụng đất để xây dựng các khu hành chính, các công trình công nghiệp, khu dịch vụ, khu di tích lịch sử, văn hoá, danh lam, thắng cảnh, quốc phòng an ninh,…

- Nhóm đất chưa sử dụng: đánh giá tiềm năng khai thác đưa vào sử dụng cho các mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp

* Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước

- Phân tích đánh giá kết quả (số lượng, chất lượng) thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch kỳ trước

- Đánh giá kết quả về chỉ tiêu chuyển đổi giữa các loại đất

- Đánh giá chỉ tiêu chuyển đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích

- Đánh giá tổng hợp những mặt tích cực, tồn tại chủ yếu trong việc quản lý,

sử dụng, biến động đất đai, thực hiện quy hoạch sử dụng đất, những nguyên nhân tồn tại yếu kém trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất

* Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước

- Phântích, đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất kỳ trước

- Đánh giá kết quả về chỉ tiêu chuyển đổi giữa các loại đất

- Đánh giá chỉ tiêu chuyển đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích

- Đánh giá tiến độ thực hiện kế hoạch sử dụng đất, kết quả thu hồi đất, việc

xử lý trình trạng quy hoạch treo

- Đánh giá tổng hợp những mặt tích cực, tồn tại chủ yếu trong việc quản lý,

sử dụng biến động đất đai, thực hiện kế hoạch sử dụng đất những nguyên nhân tồn tại yếu kém trong việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất

* Xây dựng báo cáo chuyên đề về đấnh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã

Trang 17

hội, hiện trạng sử dụng đất và tiềm năng đất đai; xử lý và hoàn thiện các sơ đồ, bản đồ chuyên đề có liên quan, nhân sao tài liệu, hội thảo, hoàn chỉnh báo cáo, đánh giá, nghiệm thu bước 3

2.4 Xây dựng và lựa chọn phương án quy hoạch sử dụng đất chi tiết

Mục tiêu: xác định phương hướng, mục tiêu khai thác sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả toàn bộ quỹ đất đến năm định hình quy hoạch; xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất chi tiết phù hợp, đáp ứng nhu cầu về đất để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội, quốc phòng an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái trên địa bàn xã trong kỳ quy hoạch Đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất chi tiết, các biện pháp sử dụng, bảo vệ , cải tạo đất và bảo vệ môi trường sinh thái

Sản phẩm của bước 4 là báo cáo chuyên đề về phương án quy hoạch sử dụng đất chi tiết (kèm theo các biểu đồ, sơ đồ, bản đồ thu nhỏ, các bảng biểu số liệu); bản đồ quy hoạch sử dụng đất chi tiết và bản đồ quy hoạch sử dụng đất tổng hợp

Trình tự, nội dung được thực hiện như sau:

2.4.1 Thu thập thông tin về phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế -

xã hội của xã trong kỳ quy hoạch

Xác định các chỉ tiêu phát triển kinh tế, các chỉ tiêu tổng hợp, các chỉ tiêu phát triển theo ngành, lĩnh vực, các chỉ tiêu về dân số, lao động làm cơ sở để xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch

2.4.2 Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch

* Tổng hợp dự kiến nhu cầu sử dụng đất

- Tổng hợp dự kiến nhu cầu sử dụng đất của các bộ, ngành trung ương, của tỉnh, huyện trên địa bàn xã và các ngành, lĩnh vực, các tổ chức , hộ gia đình, cá nhân ở địa phương

- Tổng hợp dự báo nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch theo các mục đích sử dụng

+ Lựa chọn và thống nhất định mức sử dụng đất cụ thể theo điều kiện thực tế của

xã trên cơ sở định mức sử dụng đất đã được ban hành cho các mục đích

+ Xác định nhu cầu đất cho các mục đích sử dụng đất: nông nghiệp (đất sản

Trang 18

xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, làm muối và đất nông nghiệp khác); đất phi nông nghiệp: đất ở; đất chuyên dùng (đất trụ sở, cơ quan, công trình sự nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, quốc phòng- an ninh ; các loại đất phi nông nghiệp khác) Xác định nhu cầu khai thác đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích

a Dự báo nhu cầu sử dụng nhóm đất phi nông nghiệp

* Dự báo nhu cầu sử dụng đất khu dân cư nông thôn

Đất khu dân cư nông thôn là đất được xác định chủ yếu để xây dựng nhà ở

và các công trình phục vụ cho sinh hoạt ở nông thôn Đất của một hộ gia đình ở nông thôn bao gồm đất để làm nhà ở và các công trình phục vụ đời sống ở gia đình

Căn cứ dự báo nhu cầu đất khu dân c nông thôn:

- Số hộ gia đình tồn đọng cha có đất ở

- Số hộ gia đình mới phát sinh trong quy hoạch

- Số hộ giải toả do nhà níc thu hồi đất

- Số hộ có khả năng tự dãn, số hộ có khả năng thừa kế đất ở

- Định mức đất ở cho mỗi hộ gia đình

- Diện tích đất giành để xây dựng các công trình công cộng ở nông thôn (đường đi, điện, cấp thoát nước, cây xanh, nhà trẻ, khu văn hoá v.v )

Dự báo nhu cầu đất khu dân cư nông thôn được tiến hành như sau :

+ Dự báo dân số năm định hình quy hoạch:

Nt = N0 ( 1 + k p)t

Trong đó :

Nt : Số dân năm định hình quy hoạch

N0: Số dân hiện tại

k : Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân hàng năm (%)

p: Tỷ lệ dân số di chuyển theo cơ học bình quân hàng năm (%) Nếu tỷ lệ dân số di chuyển tăng (+); Nếu tỷ lệ dân số di chuyển giảm (- )

t : Số năm quy hoạch

Số năm quy hoạch theo quy định của khoản 1 điều 24 Luật Đất đai năm

2003 là 10 năm

+ Tính số dân tăng lên trong kỳ quy hoạch:

Trang 19

Ntl = Nt - No Trong đó :

Ntl : Số dân tăng lên trong quy hoạch + Tính số hộ tăng lên trong kỳ quy hoạch

Htl = Ntl/no

Trong đó:

Htl : số hộ tăng lên (hộ)

n0: bình quân số người cho một hộ

+ Tính số hộ có nhu cầu đất ở mới trong quy hoạch

Đất để xây dựng các công trình công cộng: 8-10 m2/ người

Đất giao thông và cơ sở hạ tầng kỹ thuật 6-10 m2/ người

Đất trồng cây xanh công cộng: 2-3 m2/ người

+ Diện tích quy hoạch điểm dân cư bao gồm diện tích đất ở và diện tích đất công cộng

* Dự báo nhu cầu sử dụng đất trụ sở cơ quan , các công trình sự nghiệp,

Trang 20

ytế , giáo dục

Các công trình công cộng dự báo nhu cầu diện tích đất căn cứ vào chỉ tiêu định

mức của Nhà nước quy định và quỹ đất đai của địa phương để điều chỉnh

Trụ sở UBND xã : Nơi làm việc của Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và các tổ chức chính trị, xã hội trong xã Quy mô phụ thuộc vào đặc điểm của từng vùng, số dân của xã tối đa là 2000m2

Khu văn hoá thể thao : Bao gồm câu lạc bộ, nhà văn hoá, nhà truyền thống,

th viện, sân bãi thể thao Diện tích từ 8.000-10.000m2

Trường học, nhà trẻ, mẫu giáo: Phụ thuộc vào số lợng học sinh Diện tích cho mỗi học sinh từ 18 - 22 m2

Bệnh xá-Trạm y tế : Căn cứ vào nhiệm vụ cụ thể có phải điều trị tại chỗ hay không, căn cứ vào số dân nhiều hay ít, có kết hợp và vườn cây thuốc nam hay không, để xác định diện tích Nói chung diện tích từ 1.000-1.500m2

* Dự báo các loại đất phi nông nghiệp khác

Đối với các công trình đường dài (giao thông, thuỷ lợi, đường ống, điện ), Diện tích được xác định căn cứ vào thiết kế của ngành, tuỳ theo vị trí phân bố của tuyến

Đất sản xuất công nghiệp: Dự báo nhu cầu đất cho các khu công nghiệp

đư-ợc xác định căn cứ vào quy hoạch của ngành, các dự án đã đưđư-ợc cấp có thẩm quyền xét duyệt;

b Dự báo nhu cầu sử dụn g nhóm đất đất nông nghiệp

Hiện trạng hiện nay đất nông nghiệp luôn có xu hướng giảm do :

- Chuyển sang làm đất ở

- Chuyển sang mục đích chuyên dùng

- Đất nông nghiệp bị suy thoái Do tríc đây sử dụng không hợp lý nên bị xói mòn, bạc mầu, ô nhiễm, bị bá hoá

Vì vậy khi dự báo nhu cầu đất sản xuất nông nghiệp phải xem xét thận trọng việc chuyển diện tích đất sản xuất nông nghiệp sang mục đích khác, phải khai thác tiềm năng, thế mạnh đất nông nghiệp để có một cơ cấu đất hợp lý, không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất Đồng thời đẩy mạnh khai hoang, phục hoá đa vào sản xuất nông nghiệp bù vào diện tích chuyển sang mục đích khác nhằm đảm bảo an ninh

Trang 21

lương thực, nâng cao đời sống cho lao động nông nghiệp

- Diện tích đất sản xuất đất nông nghiệp được dự báo theo công thức sau:

Snq = Snh - Snc + Snk

Trong đó:

Snq: Diện tích đất nông nghiệp trong quy hoạch (ha)

Snh : Diện tích đất nông nghiệp hiện có (ha)

Snc: Diện tích đất nông nghiệp chuyển sang mục đích khác (ha)

Snk: Diện tích đất nông nghiệp do khai hoang phục hoá (ha)

- Cơ cấu đất sản xuất nông nghiệp được dự báo căn cứ vào khả năng thích nghi của đất, nhu cầu tăng diện tích của từng loại cây đặc biệt là những loại cây trồng, gia súc chính và tiềm năng phát triển ngành nông lâm nghiệp

- Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất theo hệ thống biểu nhu cầu sử dụng đất

- Xác định khả năng đáp ứng về số lượng, chất lượng đất đai cho các nhu cầu đất của các ngành các lĩnh vực, cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân

+Khả năng đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng

+ Khả năng chuyển mục đích sử dụng giưã các loại đất

+ Khả năng chuyển mục đích sử dụng trong nội bộ từng loại đất

2.4.3 Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất chi tiết

* Phân bổ quỹ đất cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh của xã

- Xác định vị trí, diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so và hiện trạng

sử dụng đất

- Xác định vị trí diện tích chuyển đổi mục đích sử dụng giưã các loại đất

- Xác định vị trí diện tích phải thu hồi để thực hiện các công trình, dự án

- Xác định vị trí, diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích

*Thể hiện lên bản đồ địa chính các khu vực sử dụng đất theo từng phương

Trang 22

- Tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng góp của nhân dân hoặc ý kiến đóng góp thông qua đại diện của các điểm dân cư, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể địa phương, lấy ý kiến của thường trực Hội đồng nhân dân xã

- Tổng hợp, tiếp thu ý kiến đóng góp của nhân dân để hoàn chỉnh dự thảo quy hoạh sử dụng đất chi tiết

2.4.4 Lựa chọn phương án quy hoạch sử dụng đất

Phân tích hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường

* Đánh giá hiệu quả kinh tế

Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất

+ Dự kiến thu chi từ đất theo từng phương án quy hoạch: xác định những căn cứ pháp lý để ước tính thu chi từ đất, xác định mức giá cụ thể thu chi cho từng loại đất, dự kiến các nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, các loại thuế có liên quan đến đất đai, dự kiến các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ , tái định cư

+Tính toán, cân đối thu chi từ đất

- Đánh giá hiệu quả kinh tế thông qua nguồn thu cho ngân sách xã

* Đánh giá hiệu quả xã hội

- Đánh giá việc giải quyết quỹ nhà ở, khả năng giải quyết đất sản xuất nông nghiệp, mức độ thu nhập của nhân dân

- Đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dêi chỗ ở, số lao động mất việc làm do bị thu hồi đất, số việc làm mới được tạo ra từ việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất

- Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đối với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn

- Đánh giá vấn đề tôn tạo di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh trên

Trang 23

địa bàn xã, đánh giá việc bảo tồn bản sắc dân tộc đối với các xã thuộc khu vực dân tộc thiểu số

* Đánh giá hiệu quả môi trường

- Đánh giá hiệu quả việc chỉnh trang khu dân cư nông thôn, giải quyết ô nhiễm môi trường của khu dân cư, khu công nghiệp

- Đánh giá hiệu quả giao rừng, việc bảo vệ và phát triển rừng đối với các xã miền núi được đánh giá qua các hoạt động bảo vệ các yếu tố của môi trường thiên nhiên: bảo vệ đất, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ rừng, trồng rừng để phủ xanh dất trống, đồi núi trọc, nâng cao độ che phủ, hạn chế các tác nhân gây ô nhiễm môi trường, tổ chức sử dụng đất theo quan điểm sinh thái bền vững

Lựa chọn phương án quy hoạch sử dụng đất chi tiết hợp lý trên cơ sở kết quả đánh giá hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất chi tiết

Trang 24

2.4.5 Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất chi tiết

- Việc lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất và nội dung bản đồ theo quy định tại quy phạm và ký hiệu bản đồ quy hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

- Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất chi tiết trên nền bản đồ địa chính của

xã đối với xã đã có bản đồ địa chính Đối với xã chưa có bản đồ địa chính thì xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất trên nền bản đồ đã sử dụng để lập sổ mục kê đất đai hoặc bản đồ khác phù hợp nhất hiện có tại địa phương

- Xây dựng bản đồ tổng hợp quy hoạch sử dụng đất trên cơ sở kết quả tổng hợp từ bản đồ quy hoạch sử dụng đất chi tiết

- Xây dựng các biểu đồ minh hoạ về diện tích, cơ cấu đất đai, sơ đồ chu chuyển đất đai

2.4.6 Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất chi tiết

- Xác định nhu cầu sử dụng các loại đất trong mỗi kỳ kế hoạch 5 năm

- Phân bổ, cân đối quỹ đất đai cho từng kỳ kế hoạch

+ Phân chia chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng trong từng kỳ kế hoạch

+ Xác định vị trí, diện tích đất chuyển đổi mục đích sử dụng giữa các loại đất trong từng kỳ kế hoạch

+ Xác định diện tích phải thu hồi để thực hiện các công trình, dự án trong từng kỳ kế hoạch

+ Chỉ tiêu chuyển đất chưa sử dụng vào mục đích sử dụng trong từng kỳ kế hoạch

+ Cân đối quỹ đất cho từng kỳ kế hoạch sử dụng đất chi tiết, trong kỳ kế hoạch sử dụng đất chi tiết

- Lập hệ thống biểu phân kỳ kế hoạch sử dụng đất theo mẫu biểu từ biểu 12/QH đến biểu 15/QH (ban hành kèm theo thông tư số 30/2004/TT- BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn lập, điều chỉnh

và thẩm định quy hoạch- kế hoạch sử dụng đất)

2.4.7 Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch dụng đất chi tiết

Trang 25

* Các giải pháp kỹ thuật để bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường

- Các biện pháp sử dụng, bảo vệ cải tạo đất đảm bảo sử dụng hiệu quả theo phương án quy hoạch

+ Biện pháp chống rửa trôi, xói mòn, sạt lở, xâm nhập mặn, chua phèn; trồng cây chắn sóng, chắn cát; chống ô nhiễm môi trường đất; nâng cao độ phì của đất; khôi phục mặt bằng sử dụng đất

+ Biện pháp sử dụng đất tiết kiệm diện tích bề mặt, khai thác triệt để không gian

và chiều sâu, phát triển kết cấu hạ tầng để làm tăng giá trị sử dụng đất

+ Khai hoang, phục hoá, lấn biền đưa diện tích đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước hoang hoá vào sử dụng

- Các biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái để phát triển bền vững

+ Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, đẩy mạnh trồng rừng và khoanh nuôi tái sinh rừng để tăng độ che phủ của rừng

+ Bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng đặc dụng

* Các giải pháp kinh tế:

- Huy động các nguồn vốn để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình dự án

- Giải quyết tốt việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Thực hiện tốt việc đào tạo nghề nghiệp, chuyển đổi cơ cấu lao động đối với người có đất bị thu hồi

* Các giải pháp khác

- Tạo điều kiện để nông dân dễ dàng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất nông nghiệp nhằm tăng hiệu quả sử dụng đất, phù hợp với nhu cầu thị trường

- Tiết kiệm cao nhất diện tích đất trồng lúa phải chuyển sang sử dụng mục

Trang 26

đích phi nông nghiệp

- Bảo đảm cho đồng bào dân tộc miền núi có đất canh tác và đất ở; tổ chức tốt việc định canh định cư; ổn định đời sống cho người dân được giao rừng, khoán rừng

- Khuyến khích ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, có liên quan tới sử dụng đất nhằm tăng hiệu quả sử dụng đất

2.4.8 Xây dựng báo cáo chuyên đề về phương án quy hoạch sử dụng đất chi tiết, thông qua phương án, đánh giá, nghiệm thu

Xây dựng báo cáo chuyên đề về phương án quy hoạch sử dụng đất chi tiết

Thông qua phương án quy hoạch sử dụng đất chi tiết

Đánh giá, nghiệm thu kết quả bước 4

2.5 Xây dựng kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu

Mục tiêu xây dựng kế hoach sử dụng đất kỳ đầu phù hợp với phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của kỳ kế hoạch 5 năm, quy hoạch sử dụng đất chi tiết Sản phẩm của bước 5 là: báo cáo chuyên đề về kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu; biểu bảng số liệu, biểu đồ, sơ đồ kèm theo báo cáo Trình tự và nội dung của bước 5 được thực hiện như sau:

2.5.1 Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội trong

kỳ kế hoạch

* Các chỉ tiêu phát triển kinh tế:

- Các chỉ tiêu tổng hợp

- Các chỉ tiêu phát triển theo ngành, lĩnh vực

* Các chỉ tiêu về dân số, lao động của xã

Trang 27

+ Đất lâm nghiệp

+ Đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác

- Nhóm đất phi nông nghiệp

+ Đất ở

+ Đất chuyên dùng: đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất quốc phòng

an ninh; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đất có mục đích công cộng

+ Đất tôn giáo, tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa; đất sông suối và mặt nước chuyên dùng đất phi nông nghiệp khác

- Nhóm đất chưa sử dụng

* Kế hoạch diện tích đất cần phải thu hồi trong kỳ kế hoạch

Xác định và cụ thể hoá đến từng năm diện tích đất phải thu hồi trong kỳ kế hoạch

- Nhóm đất nông nghiệp

+ Đất sản xuất nông nghiệp

+ Đất lâm nghiệp

+ Đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác

- Nhóm đất phi nông nghiệp

+ Đất ở

+ Đất chuyên dùng: đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất quốc phòng

an ninh; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đất có mục đích công cộng

+ Đất tôn giáo, tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa; đất sông suối và mặt nước chuyên dùng đất phi nông nghiệp khác

* Kế hoạch chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Xác định và cụ thể hoá đến từng năm diện tích đất chuyển đổi mục đích sử dụng trong kỳ kế hoạch

- Nhóm đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ nhóm đất nông nghiệp

- Nhóm đất phi nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất chuyển sang có thu tiền sử dụng đất

- Nhóm đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở

* Kế hoạch đưa diện tích đất chưa sử dụng vào các mục đích sử dụng

Trang 28

Xác định và cụ thể hoá diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:

- Chuyển vào nhóm đất nông nghiệp

- Chuyển vào nhóm đất phi nông nghiệp

2.5.3 Dự kiến thu chi ngân sách từ việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất

- Thu ngân sách từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng, các loại thuế có liên quan đến đất đai

- Các khoản chi cho bồi thường, hỗ trợ , tái định cư

2.5.4 Tổng hợp kết quả vào hệ thống biểu mẫu

Lập hệ thống biểu kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu theo mẫu biểu từ biểu 01/KH đến biểu 14/KH ban hành kèm theo Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.5.5 Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu

Theo các nội dung của các giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất chi tiết

2.5.6 Xây dựng báo cáo chuyên đề về kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu, thông qua báo cáo và nghiệm thu kết quả bước 5

Xây dựng báo cáo chuyên đề về kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu

Thông qua báo cáo chuyên đề về kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu

+ Nhân sao tài liệu

+ Tổ chức hội thảo

+ chỉnh sửa, hoàn thiện báo cáo, số liệu , bản đồ

- Nghiệm thu kết quả bước 5

2.6 Hồ sơ, trình tự xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu

2.6.1 Hồ sơ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu

- Tờ trình của UBND xã trình Uỷ ban nhân dân huyện xét duyệt quy hoạch

sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu theo mẫu 03a/TTr-UBND

Ngày đăng: 24/07/2014, 22:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 15. Hệ số áp lực về dân số (K ds ) cấp xã - Sử dụng và chỉnh lí bản đồ địa chính - chuyên đề 3 ppsx
Bảng 15. Hệ số áp lực về dân số (K ds ) cấp xã (Trang 8)
Bảng 16. Hệ số quy mô diện tích K s  cấp xã - Sử dụng và chỉnh lí bản đồ địa chính - chuyên đề 3 ppsx
Bảng 16. Hệ số quy mô diện tích K s cấp xã (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w