1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tài liệu tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước về tài nguyên môi trường part 2 ppt

15 779 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 558,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUYÊN ĐỀ 2: TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Ở CẤP HUYỆN 1.Vai trò, nhiệm vụ của quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường của chính

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 2: TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA

CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN

VÀ MÔI TRƯỜNG Ở CẤP HUYỆN

1.Vai trò, nhiệm vụ của quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường của chính quyền cấp Huyện

Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân sửa đổi năm 2003 quy định chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp huyện là thực hiện quản lý nhà nước trên các lĩnh vực tài nguyên và môi trường, trong đó bao gồm 4 lĩnh vực: đất đai, môi trường, khoáng sản, tài nguyên nước

Nhiệm vụ cụ thể trong từng lĩnh vực như sau:

1.1 Đất đai

Căn cứ các quy định tại Chương II, Luật đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 về Quyền của nhà nước đối với đất đai và Quản lý nhà nước

về đất đai, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:

 Mục 1 Lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính và các loại bản đồ về đất đai

- Điều 16 Địa giới hành chính

2 Uỷ ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện việc xác định địa giới hành chính trên thực địa, lập hồ sơ địa giới hành chính trong phạm vi địa phương

- Điều 20 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

3 Uỷ ban nhân dân có trách nhiệm thực hiện việc kiểm kê đất đai ở địa phương nào thì tổ chức thực hiện việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương đó

- Điều 25 Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

4 Uỷ ban nhân dân huyện thuộc tỉnh tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thị trấn thuộc huyện

5 Uỷ ban nhân dân huyện, quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương,

Uỷ ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch,

Trang 2

kế hoạch sử dụng đất của địa phương và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các đơn vị hành chính cấp dưới, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này

6 Uỷ ban nhân dân xã không thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị trong kỳ quy hoạch sử dụng đất tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương

- Điều 26 Thẩm quyền quyết định, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

7 Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất của xã quy định tại khoản 4 Điều 25 của Luật này

 Mục 3 Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

- Điều 37 Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

8 Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình,

cá nhân; giao đất đối với cộng đồng dân cư

 Mục 4 Thu hồi đất

- Điều 44 Thẩm quyền thu hồi đất

9 Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại

Việt Nam

 Mục 5 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất, thống kê, kiểm kê đất đai

- Điều 52 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

10 Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở

- Điều 53 Thống kê, kiểm kê đất đai

11 Trách nhiệm thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:

Trang 3

a) Uỷ ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai của địa phương;

b) Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, xã, phường, thị trấn báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của địa phương lên Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp; Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai lên Bộ Tài nguyên và Môi trường;

1.2 Về môi trường

Căn cứ Điều 122 Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 25 tháng

11 năm 2005 quy định Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của

Uỷ ban nhân dân các cấp, trong đó có nêu rõ:

“ Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại địa phương theo quy định sau đây:

a) Ban hành theo thẩm quyền quy định, cơ chế, chính sách, chương trình, kế hoạch về bảo vệ môi trường;

b) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ

về bảo vệ môi trường;

c) Tổ chức đăng ký và kiểm tra việc thực hiện cam kết bảo vệ môi trường; d) Tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường;

đ) Chỉ đạo công tác kiểm tra, thanh tra, xử lýý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

e) Phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện có liên quan giải quyết các vấn đề môi trường liên huyện;

g) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường theo uỷ quyền của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp tỉnh;

h) Chỉ đạo công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Uỷ ban nhân

dân cấp xã…”

Trang 4

1.3 Khoáng sản

C ăn c ứ Đ iề u 8, C hươ ng II, N gh ị đ ịnh s ố 76 /2000/ NĐ -C Q ngà y

15 t há ng 12 nă m 2000 về việc t hi h ành c hi t iết Luật Khoá ng s ả n (s ửa

đổ i) q uy đ ịnh Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn, xã, phường (dưới đây gọi chung là huyện, xã) theo chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của mình có trách nhiệm:

1 Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác ở địa phương, kết hợp với việc bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên khác, bảo đảm an ninh, trật tự xã hội, bảo vệ tính mạng và sức khoẻ của nhân dân, tài sản của Nhà nước và công dân

2 Trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình giải quyết các điều kiện liên quan đến việc thuê đất, sử dụng cơ sở hạ tầng và các điều kiện liên quan khác cho tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản, điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản tại địa phương theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

3.Tuyên truyền, giáo dục và giám sát việc thi hành pháp luật về khoáng sản; tham gia giải quyết tranh chấp về hoạt động khoáng sản và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật về khoáng sản phát sinh tại địa phương

1.4 Tài nguyên nước

Ủy ban nhân dân cấp huyện có nhiệm vụ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên nước tại các hoạt động sau:

- Triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng Tài nguyên nước;

- Phối hợp thực hiện công tác phòng chống và khắc phục hậu quả do nước gây

ra (bão, lũ, lụt, hạn hán), bảo vệ nguồn nước;

- Thực hiện các quy định của pháp luật về xử lý các vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước

2 Hệ thống tổ chức bộ máy Ngành Tài nguyên và Môi trường

2.1 Bộ Tài nguyên và Môi trường

Căn cứ Nghị quyết số 02/2002/QH11 ngày 05 tháng 8 năm 2002 của Quốc hội khoá 11, kỳ họp thứ nhất, Bộ Tài nguyên và Môi trường được thành lập trên cơ

Trang 5

sở hợp nhất 06 lĩnh vực về tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ trong phạm vi cả nước Ngày 11 tháng 11 năm 2002, Chính phủ ban hành Nghị định số 91/2002/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; ngày 04 tháng 3 năm 2008, Chính phủ đã ban hành Quyết định số 25/2008/NĐ-CP quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường thay thế Nghị định số 91/2002/NĐ-CP

Theo đó Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong 07 lĩnh vực: đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản, địa chất; môi trường; khí tượng thuỷ văn; đo đạc, bản đồ; quản lý tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ

Trang 6

Sơ đồ cơ cấu tổ chức Bộ Tài nguyên và Môi trường

Trang 7

2.1.1 Những tồn tại và sự cần thiết phải sửa đổi Nghị định số

91/2002/NĐ-CP

 Về chức năng:

- Chưa quy định hết chức năng (địa chất)

- Được giao thêm chức năng mới (quản lý tổng hợp, thống nhất về biển và hải đảo)

 Về nhiệm vụ, quyền hạn:

- Một số nhiệm vụ còn có sự chồng chéo hoặc phân định chưa rõ với các bộ, ngành: quản lý lưu vực sông, quản lý thị trường bất động sản

- Một số nhiệm vụ không còn phù hợp với các văn bản pháp luật mới ban hành (Luật Đất đai 2003, Luật Bảo vệ môi trường 2005)

- Một số nhiệm vụ mới được giao sau khi Chính phủ ban hành Nghị định nên chưa được bổ sung: cảnh báo thiên tai, động đất, sóng thần…

- Một số nhiệm vụ quy định chưa rõ thẩm quyền, phạm vi nên khó thực hiện

- Khó phân định rạch ròi trong việc phân công thực hiện một số nhiệm vụ giữa các đơn vị trực thuộc Bộ: QLNN tài nguyên nước và bảo vệ môi trường liên quan đến chất lượng nước và môi trường nước

 Về Cơ cấu tổ chức:

- Có lĩnh vực chuyên môn do nhiều đơn vị cùng thực hiện nên việc điều hành khó khăn (đất đai, môi trường)

- Có những đơn vị tuy khác nhau về chức năng nhưng có những nhiệm vụ, quyền hạn còn chồng chéo (môi trường nước, chất lượng nước)

- Các đơn vị sự nghiệp đã từng bước được sắp xếp lại nhưng vẫn còn chưa

thật phù hợp

- Mức độ gắn kết giữa lĩnh vực chuyên ngành thuộc chức năng của Bộ chưa cao, thể hiện ở chỗ chưa có đầu mối tích hợp, liên kết nội dung quản lý, đặc biệt hai phương diện sau:

 Tổng hợp các vấn đề thuộc cơ chế, chính sách chiến lược, quy hoạch về

tài nguyên và môi trường

 Tổng hợp kế hoạch vốn (tất cả các nguồn vốn) dành cho phát triển sự

nghiệp TNMT

Trang 8

2 1.2 Quan điểm, nguyên tắc, mục đích, yêu cầu sửa đổi Nghị định số 91/2002/NĐ-CP

 Quán triệt các quan điểm, Nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước về

tổ chức bộ máy nhà nước

 Cụ thể hóa các quy định của Luật Tổ chức Chính phủ, Nghị định

78/2007/NĐ-CP

 Kế thừa, phát triển Nghị định 91/2002/NĐ-CP, sửa đổi những quy định không còn phù hợp, bổ sung những quy định mới để đảm bảo bao quát hết các chức năng, nhiệm vụ được giao

 Về vị trí chức năng: thể hiện rõ Bộ quản lý đa ngành, đa lĩnh vực

 Về nhiệm vụ, quyền hạn:

- Quy định rõ ràng, không bỏ sót; hạn chế tối đa sự chồng chéo với các

Bộ, ngành khác

- Đẩy mạnh phân cấp giữa Bộ với chính quyền địa phương, giao quyền

tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ

 Về cơ cấu tổ chức:

- Hình thành các tổ chức quản lý chuyên ngành đủ năng lực bao quát tương đối toàn diện các lĩnh vực quản lý của Bộ

- Kế thừa cơ cấu tổ chức cũ, đảm bảo gọn nhẹ, hiệu quả, hiệu lực, đồng bộ; hạn chế tăng đầu mối; rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ

- Đảm bảo sự chỉ đạo trực tiếp, thống nhất và kịp thời của Bộ trưởng

- Tăng cường sự gắn kết chặt chẽ giữa các lĩnh vực

Chi tiết về Nghị định 91/2002/NĐ-CP và Nghị định số 25/2008/NĐ-CP có thể tìm hiểu chi tiết tại website: http://www.monre.gov.vn

2.2 Các cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Uỷ ban nhân dân các cấp

Ngày 15 tháng 7 năm 2008, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV thay thế Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15/7/2003 hướng dẫn chức năng,

Trang 9

nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Uỷ ban nhân dân các cấp Trong đó có một số điểm mới như sau:

2.2.1 Sở Tài nguyên và Môi trường

 Về chức năng:

Thêm chức năng “quản lý tổng hợp về biển và hải đảo (đối với các tỉnh có

biển, đảo)”

 Về nhiệm vụ, quyền hạn:

- Xác định rõ nhiệm vụ trình UBND cấp tỉnh; nhiệm vụ trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh

- Quy định cụ thể, chi tiết và bổ sung những nhiệm vụ mới đối với từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý

Cụ thể như sau:

 Nhiệm vụ trình UBND cấp tỉnh:

- Dự thảo quy định tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó các tổ chức trực thuộc Sở và cấp huyện

 Nhiệm vụ trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh:

- Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể, tổ chức lại các phòng, chi cục và đơn vị sự nghiệp; dự thảo quy định CN, NV, QH, CCTC chức của chi cục

- Dự thảo văn bản quy định cụ thể về quan hệ công tác giữa Sở với Sở liên quan và UBND cấp huyện

- Hướng dẫn tổ chức thực hiện

 Về đất đai

- Tổ chức thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển

quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất Ký hợp đồng thuê đất

theo quy định, thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài

sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;

- Chủ trì xác định giá đất, gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình UBND cấp tỉnh quy định giá đất định kỳ hàng năm tại địa phương phù hợp với khung giá đất

do Chính phủ ban hành; đề xuất việc giải quyết các trường hợp vướng mắc về giá đất; tổ chức thực hiện điều tra, tổng hợp và cung cấp thông tin, dữ liệu về giá đất

Trang 10

- Tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thu tiền khi giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, phát triển quỹ đất, đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật

Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các thủ tục về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất

- Tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thu tiền khi giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, phát triển quỹ đất, đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất

Tổ chức, quản lý hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, tổ chức phát triển quỹ đất (trong trường hợp tổ chức này đặt trực thuộc Sở) và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và tổ chức phát triển quỹ đất trực thuộc UBND cấp tỉnh (nếu có)

Về tài nguyên nước

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập quy hoạch, kế hoạch quản lý, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt

- Tổ chức thực hiện công tác điều tra cơ bản, kiểm kê, thống kê, lưu trữ số liệu tài nguyên nước trên địa bàn; tổ chức quản lý, khai thác các công trình quan trắc tài nguyên nước do địa phương đầu tư xây dựng

Tổ chức thẩm định các đề án, dự án về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, chuyển nước giữa các lưu vực sông thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh

- Tổ chức thực hiện việc xác định ngưỡng giới hạn khai thác nước đối với các sông, các tầng chứa nước, các khu vực dự trữ nước, các khu vực hạn chế khai thác nước; kế hoạch điều hòa, phân bổ tài nguyên nước trên địa bàn

Thực hiện việc thu phí, lệ phí về tài nguyên nước theo quy định của pháp luật; thanh tra, kiểm tra các hoạt động về tài nguyên nước quy định trong giấy phép

Ngày đăng: 24/07/2014, 22:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức Bộ Tài nguyên và Môi trường - Tài liệu tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước về tài nguyên môi trường part 2 ppt
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức Bộ Tài nguyên và Môi trường (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w