1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tóm tắt luận án tiến sĩ xác định một số yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất huyện sóc sơn, thành phố hà nội

24 802 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 448,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những năm gần đây vấn đề đô thị hoá và công nghiệp hoá trên địa bàn đã gây áp lực không nhỏ đến việc sử dụng đất, cụ thể như: việc mở rộng sân bay quốc tế Nội Bài, sân golf Minh Trí, kh

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sóc Sơn là huyện ngoại thành Hà Nội, nằm trong vùng bán sơn địa với đặc điểm địa hình rất đa dạng: vùng gò đồi, vùng ruộng bậc thang và vùng đồng trũng ven sông Trong đó đặc biệt là vùng đất gò đồi có vị trí rất quan trọng, rừng ở đây được coi là “lá phổi xanh” điều hoà khí hậu cho Thủ đô, nó không chỉ là rừng cảnh quan phục vụ du lịch, nghỉ ngơi cuối tuần trong cụm

đô thị Hà Nội - Nội Bài - Việt Trì,… mà còn có ý nghĩa phòng hộ môi trường, giữ nước, điều tiết nước phục vụ đời sống sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp của các huyện phía Bắc thành phố Hà Nội Những năm gần đây vấn

đề đô thị hoá và công nghiệp hoá trên địa bàn đã gây áp lực không nhỏ đến việc sử dụng đất, cụ thể như: việc mở rộng sân bay quốc tế Nội Bài, sân golf Minh Trí, khu du lịch văn hoá Đền Sóc, Học viện Phật giáo, di dời các trường đại học, các KCN, bãi rác, nghĩa địa,… cùng với việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, hình thành các trang trại trên các vùng gò đồi đã đặt ra những vấn đề cấp bách trong công tác quản lý đất đai và bảo vệ môi trường, đảm bảo sự tăng trưởng kinh tế, đồng hành với ổn định xã hội và phát triển bền vững

Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, chúng tôi thực hiện đề tài “Xác định một

số yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất huyện Sóc Sơn, thành phố

Hà Nội”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Xác định một số chỉ tiêu, yếu tố bảo vệ môi trường cần kiểm soát gắn với các mô hình sử dụng đất của huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội

Đề xuất một số yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học: Nghiên cứu làm rõ về các chỉ tiêu, yếu tố bảo vệ môi trường trong điều kiện sử dụng đất đặc thù ở vùng gò đồi huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, góp phần bổ sung, hoàn thiện cơ sở khoa học về sử dụng đất bền vững đối với vùng gò đồi, đất dốc phục vụ công tác lập và thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

3.2 Ý nghĩa thực tiễn: Xác định một số yếu tố môi trường cần kiểm soát phục vụ công tác lập và thẩm định quy hoạch sử dụng đất huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội nhằm giải quyết các mục tiêu phát triển bền vững và giảm thiểu những rủi ro đối với sử dụng đất nông nghiệp trong tương lai ở một huyện vùng gò đồi đang trong quá trình đô thị hoá

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Quy hoạch sử dụng đất huyện Sóc Sơn và các vấn đề bảo vệ môi trường, trong đó tập trung nghiên cứu một số chỉ tiêu, yếu tố bảo vệ môi trường đối với quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp

Trang 2

2 Các mô hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững, bảo vệ môi trường trong quy hoạch sử dụng đất huyện Sóc Sơn

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Toàn bộ huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, trong đó tập trung thực nghiệm trên diện tích vùng gò đồi sản xuất nông lâm nghiệp trên địa bàn

5 Những đóng góp mới của luận án

Kết quả nghiên cứu của luận án là căn cứ quan trọng để bảo vệ môi trường trong sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội thuộc vùng gò đồi, đất dốc của Việt Nam Theo đó, đã xác định một số yếu tố môi trường cần thiết phải kiểm soát phục vụ lập và thẩm định quy hoạch sử dụng đất huyện Sóc Sơn đến năm 2020, đó là: tổng quỹ đất nông nghiệp cần bảo vệ, quỹ đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; tổng quỹ đất rừng, quỹ đất rừng thông cần bảo vệ nghiêm ngặt; độ che phủ rừng, độ che phủ chung gồm

cả cây lâu năm; diện tích đất bảo đảm cảnh quan, nguồn nước và quỹ đất xây dựng các công trình bãi rác, xử lý chất thải Đây là những chỉ tiêu kép: sử dụng đất - bảo vệ môi trường và được lồng ghép trong phương án quy hoạch

sử dụng đất theo hướng phát triển bền vững

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất

1.1.1 Đất và sử dụng đất

Đất là một hệ thống phức tạp bao gồm phần vô cơ, hữu cơ, sinh vật, nước, khí

và sự vận động liên tục từ bản thân nó cũng như tác động to lớn của con người Vận động của con người là sự phát triển Sự phát triển gắn liền với ô nhiễm và suy thoái môi trường đất (Trần Văn Nhân, Nguyễn Thị Lan Anh, 2006)

Đất không đơn giản chỉ là lớp vỏ bề mặt của thạch quyển mà nó là sản phẩm của quá trình phong hoá lý hoá học tầng đá mẹ và sự chuyển hoá, nhào trộn của các chất khoáng và chất hữu cơ Đất cũng là môi trường sống thuận lợi đối với đa số các loài sinh vật Cảnh quan không có đất là cảnh quan không có sự sống (Lương Đức Phẩm và cộng sự, 2009)

Sử dụng đất (Land Use): Bao gồm toàn bộ các hoạt động can thiệp của con người đối với tài nguyên đất đai tự nhiên Sử dụng đất là quá trình thực hiện các hoạt động kinh tế, xã hội, sản xuất, an ninh, quốc phòng…theo các định hướng quy hoạch sử dụng đất hoặc tự phát diễn ra trên một khu vực hoặc vùng lãnh thổ và có liên quan tới các biện pháp chính sau: Khai thác; Xây dựng; Canh tác và Bảo vệ

Mục đích của sử dụng đất là làm thế nào để nguồn tư liệu có hạn này đem lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả sinh thái, hiệu quả xã hội cao nhất, đảm bảo được lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài

Trang 3

3 1.1.2 Cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng đất

Theo Đoàn Công Quỳ và cộng sự, Quy hoạch sử dụng đất (Land Use Planning) là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng đất đai đầy đủ và hợp lý có hiệu quả cao thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất cả nước, tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường

Theo Tổ chức Nông nghiệp và lương thực thế giới FAO (1993) “Quy hoạch sử dụng đất là sự đánh giá có hệ thống về tiềm năng tài nguyên đất và nước, về các mô hình sử dụng đất trong các điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội khác nhau nhằm mục đích lựa chọn và thông qua các phương thức sử dụng đất mang lại nhiều lợi ích nhất cho người sử dụng mà không phá hủy tài nguyên và môi trường, đồng thời đề xuất lựa chọn và thực hiện các biện pháp thích hợp nhất để thực hiện việc sử dụng đất như vậy”

1.2 Yêu cầu bảo vệ môi trường trong quy hoạch sử dụng đất

Để thấy được một cách đầy đủ những yêu cầu về môi trường trong quy hoạch sử dụng đất chúng ta xem xét mối quan hệ này ở cả hai khía cạnh: yêu cầu khách quan và yêu cầu chủ quan - do tính pháp lý mang lại

1.2.1 Yêu cầu khách quan

Xét về mặt khái niệm, môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật, cụ thể gồm các thành phần như đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác (Luật Bảo vệ môi trường 2005)

Quy hoạch sử dụng đất là hoạt động điều tra, nghiên cứu, đánh giá tổng hợp toàn bộ các đối tượng trên để rút ra những nhận xét, đánh giá mang tính quy luật khách quan của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tiềm năng của các nguồn tài nguyên gắn với đất phục vụ cho công tác hoạch định phương án khai thác sử dụng đất trong tương lai phù hợp với chiến lược phát triển kinh

tế - xã hội, đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bền vững

QHSDĐ cũng bao gồm những hoạt động mang tính dự báo, bố trí quỹ đất cho các nhu cầu trong tương lai, kể cả các nhu cầu cho hoạt động phòng ngừa, ứng phó với những rủi ro, sự cố môi trường trong tương lai (trồng rừng chắn sóng, chắn cát, xây dựng đê, kè, đập, ); những hoạt động nhằm cải thiện, giữ môi trường trong lành (trồng cây, trồng rừng, xây dựng hồ chứa nước, ); sử dụng tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ đa dạng sinh học (quy hoạch bảo vệ các khu vực khoáng sản, các khu rừng đặc dụng, vườn quốc gia, ) 1.2.2 Yêu cầu về pháp lý

Luật Đất đai năm 2003 quy định việc lập quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo các nguyên tắc căn bản sau: Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả; Khai

Trang 4

4 thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh

Để đảm bảo đạt được những yêu cầu trên, những quy định về nội dung quy hoạch sử dụng đất đã bao hàm những hoạt động nhằm bảo vệ môi trường: Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế,

xã hội và hiện trạng sử dụng đất; Đánh giá tiềm năng đất đai; Xác định diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng,

an ninh; Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường Các phương án quy hoạch sử dụng đất đưa ra đều được xem xét, cân nhắc

và tính toán trên cả ba khía cạnh: kinh tế - xã hội - môi trường để từ đó lựa

chọn được phương án phù hợp Đó là phương án đảm bảo Phát triển bền vững, tức là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không

làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ

sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội

và bảo vệ môi trường

Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 quy định đối tượng phải đánh giá môi trường chiến lược là quy hoạch sử dụng đất đối với khu vực liên tỉnh, liên vùng, tức là đối với quy hoạch sử dụng đất cấp vùng và quy hoạch sử dụng đất của cả nước phải đánh giá môi trường chiến lược

1.2.3 Thực trạng việc lồng ghép các vấn đề môi trường trong quy hoạch

sử dụng đất

Một nguyên tắc căn bản đã được Luật Đất đai quy định, yêu cầu trong sử dụng đất phải đảm bảo “Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh” Chính nguyên tắc này có ảnh hưởng xuyên suốt, đòi hỏi công tác quy hoạch sử dụng đất phải quan tâm đến khía cạnh môi trường Đồng thời, bản thân quy hoạch

sử dụng đất cũng là một hoạt động tổng hợp bảo vệ môi trường.

Pháp luật đất đai và pháp luật bảo vệ môi trường cũng đã có những quy định về công tác bảo vệ môi trường trong sử dụng đất nói chung và quy hoạch sử dụng đất nói riêng, tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan đã ảnh hưởng đến việc áp dụng những quy định, lồng ghép các vấn

đề môi trường trong quy hoạch sử dụng đất, bên cạnh đó cũng còn có nhiều tồn tại cần bổ sung, hoàn thiện

Thực tế thời gian vừa qua chúng ta còn lúng túng trong quan niệm và phương pháp lồng ghép các yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất

Thứ nhất là quan niệm về vấn đề lồng ghép, từ trước đến nay công tác

quy hoạch sử dụng đất vẫn được quan niệm tự thân nó đã bao hàm các hoạt động môi trường, do đó đây là hoạt động tương đối độc lập, đầy đủ các yếu tố cấu thành: tự nhiên - kinh tế - xã hội - môi trường

Xu hướng thứ hai thì coi công tác quy hoạch sử dụng đất mới là một phần

của hoạt động môi trường, cần có sự lồng ghép các hoạt động bảo vệ môi trường để đảm bảo sự phát triển bền vững

Trang 5

5

Thứ ba là phương pháp tiếp cận, những năm trước đây việc lồng ghép

thường được quan tâm nghiên cứu là những ảnh hưởng đến môi trường của phương án quy hoạch sử dụng đất, tuy nhiên ngày nay cách tiếp cận này đã thay đổi “Lồng ghép các yêu cầu bảo vệ môi trường ngay từ khâu xây dựng, thẩm định và phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các chương trình dự

án phát triển”, thậm chí phải được nghĩ đến ngay từ khâu hình thành ý tưởng quy hoạch, những xu hướng ban đầu của phương án quy hoạch, như vậy việc lồng ghép mới đem lại hiệu quả cao

1.3 Bảo vệ môi trường đất

1.3.1 Môi trường đất

Môi trường đất là tập hợp các yếu tố về thành phần và tính chất của đất (đặc trưng và thuộc tính), các quá trình cũng như các yếu tố tác động đến quá trình đó trong đất, liên quan đến sự hình thành, phát triển, quyết định độ phì nhiêu tự nhiên của đất tại một thời điểm nhất định và trong một phạm vi nhất định, có ảnh hưởng đến sự sống của sinh vật cũng như đến các dạng và thành phần môi trường liên quan (Trung tâm Điều tra, Đánh giá tài nguyên đất, 2009).

Hiện nay quan điểm nghiên cứu các vấn đề về môi trường đất, đã xác định

4 quá trình gây suy thoái đất do tác nhân của con người: xói mòn do gió và nước, suy thoái do dư thừa các chất hoá học, suy thoái vật lý và suy thoái sinh học (Trung tâm Điều tra, Đánh giá tài nguyên đất, 2009)

1.3.2 Bảo vệ môi trường vùng gò đồi, đất dốc

1.3.2.1 Đặc điểm vùng gò đồi, đất dốc

Vùng gò đồi là vùng được xác định trong phạm vi độ cao tuyệt đối dưới 500m, trừ trường hợp đặc biệt có địa hình chia cắt mạnh và có địa mạo đa dạng (lượn sóng, bát úp, núi thấp) Sự phát triển nông lâm nghiệp trong một tổng thể thống nhất sẽ đóng một vai trò đặc biệt quan trọng cả trong phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, giữ gìn đa dạng sinh học và an ninh chính trị, an toàn xã hội

Tuy nhiên, chúng ta cần phải nhận thức sâu sắc rằng lớp đất mặt để duy trì cuộc sống của nhân loại là rất mỏng và rất dễ bị tổn thương Khi lớp đất mỏng trên bề mặt đã bị xói mòn thì khó mà khôi phục lại Đối với vùng nhiệt đới ẩm thì nguy cơ xói mòn đất thường cao hơn các vùng khác Nếu thiếu sự bảo vệ do việc canh tác, trồng trọt không đúng cách, đất sẽ bị thoái hoá trầm trọng trong một thời gian ngắn

1.3.2.2 Sử dụng đất dốc bền vững

Về phát triển bền vững (dẫn theo Lê Quốc Doanh và cộng sự, 2006), viện dẫn khái niệm của Uỷ ban thế giới về môi trường và sự phát triển (WCED): Phát triển bền vững là sự phát triển có khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện nay mà không phương hại đến khả năng của các thế hệ mai sau đáp ứng được những nhu cầu của họ

Trang 6

6 Theo Smith và Dumanski (1993) quan điểm sử dụng đất bền vững phải đảm bảo 5 nguyên tắc: Duy trì hoặc nâng cao hơn nữa hoạt động sản xuất; giảm mức độ rủi ro với sản xuất; bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên thiên nhiên, chống lại sự thoá hoá chất lượng đất và nước; khả thi về mặt kinh tế; được xã hội chấp nhận

1.4 Xác định các yếu tố môi trường trong QHSDĐ

Các kết quả đạt được của Dự án “Điều tra, xác định các yếu tố môi trường

cơ bản phục vụ công tác quản lý và quy hoạch sử dụng đất” là cơ sở quan trọng mở ra các nghiên cứu sau này sâu hơn, phục vụ cho công tác quy hoạch

sử dụng đất ngày càng hiệu quả hơn, phù hợp hơn

1.4.1 Các yêu cầu chung trong quá trình lập QHSDĐ

- Bố trí quỹ đất, có dự trữ cho chiến lược phát triển Cần vạch tuyến, khoanh diện tích trên bản đồ sao cho ít vi phạm nhất đến quỹ đất sản xuất nông nghiệp phù hợp, đất mặt nước cần bảo vệ tối đa

- Phân bố phù hợp giữa đô thị và đường giao thông, khu công nghiệp và thủ công nghiệp, làng nghề, bệnh viện, khu thương mại…trong vùng quy hoạch

- Cần chú ý đến sự cân đối giữa các vùng quy hoạch, vấn đề này có thể tuân theo một nguyên tắc chung trong việc bảo vệ tài nguyên đất - đa dạng sinh học - sức khỏe cộng đồng và phát triển kinh tế

- Cần phải thực hiện đánh giá tác động môi trường cho dự án QHSDĐ

- Cần công khai hóa và thực hiện quy hoạch cùng với cộng đồng

- Cần nắm vững chính sách vĩ mô quốc gia trong đòi hỏi cân đối phát triển giữa các vùng Quy hoạch đô thị, giao thông có liên quan rất cơ bản đến sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên và chất lượng môi trường các đô thị Quy hoạch sử dụng đất (cho đô thị, KCN, đường giao thông…) ảnh hưởng rất quan trọng đến vấn đề xác định địa điểm và nắm vững các tác động của hoạt động

đó Những nguy cơ cần chú trọng: rác thải rắn, nước thải, chất thải nguy hại từ bệnh viện, cơ sở sản xuất hóa chất độc, cơ sở có nguy cơ bức xạ không an toàn

- Quy hoạch khu vực đô thị phải chú ý: điều kiện cấp nước, vệ sinh, xử lý nước thải, thu gom và xử lý rác, không khí sạch, khí hậu điều hòa

1.4.2 Các chỉ tiêu môi trường cần kiểm soát

1.4.2.1 Các chỉ tiêu môi trường cần kiểm soát trong phát triển giao thông: Tỷ lệ đất nông - lâm nghiệp cần bảo vệ; Độ che phủ trong vùng quy hoạch phải đạt (giữ) được 40 - 50%; khoảng cách từ đường giao thông đến khu nhạy cảm (bệnh viện, trường học, khu nghỉ ngơi) phải đủ để không khí đạt Quy chuẩn Việt Nam (QCVN); Trong quy hoạch đường xá, những diện tích mặt nước bị mất đi phải cố gắng bù lại bằng các công trình khác

1.4.2.2 Các chỉ tiêu môi trường quan trọng kiểm soát chất thải

- Quản lý và quy hoạch sử dụng đất cần tính đến tổng lượng chất thải (rắn, lỏng và khí) trong vùng lãnh thổ quy hoạch

Trang 7

7

- Xác định được tính chất, thành phần và lượng chất thải

- Xác định được mức độ nguy hại của chất thải nguy hại

- Xác định được tỷ lệ chất thải cần phải xử lý

- Quy hoạch diện tích cho cơ sở xử lý, chôn lấp đúng vị trí

- Xác định tỷ lệ đất dành cho hệ thống vệ sinh công cộng (kể cả cống rãnh, trạm chuyển tiếp,…)

- Xác định khoảng cách tối thiểu từ nguồn gây ô nhiễm đến các khu vực nhạy cảm để các khu vực quy hoạch này có chỉ tiêu môi trường đạt chuẩn

1.4.2.3 Các chỉ tiêu môi trường cơ bản cần kiểm soát phục vụ quy hoạch sử

dụng đất được tổng hợp theo 5 vùng sau:

a) Vùng núi Tây Bắc: Độ che phủ rừng (%); Nguồn nước, lượng mưa; Số

km đường giao thông/1km2; Tỷ lệ (%) dân tiếp cận y tế và giáo dục

b) Vùng trung du miền núi Việt Bắc và Đông Bắc:Rừng và độ che phủ

rừng; Lượng mưa, nguồn nước;Số km đường giao thông/1km2; Tỷ lệ (%) rác thải được thu gom và xử lý; Tỷ lệ (%) đất khai thác khoáng sản, làm vật liệu

xây dựng được phục hồi.; Tỷ lệ (%) dân được tiếp cận y tế, giáo dục

c) Vùng đồng bằng Bắc Bộ: Tỷ lệ đất đô thị/tổng diện tích; Diện tích đất

ngập nước giảm hàng năm (%); Tốc độ mất đất lúa vào mục đích khác (%); Chỉ số ô nhiễm đất I (chú trọng dư lượng chất BVTV, kim loại nặng Pb, Cd, Fe); Tỷ lệ đất cho giao thông/tổng diện tích; Lượng (km) kênh mương thoát nước/ tổng diện tích khu vực; Tỷ lệ (%) rác được thu gom và xử lý; Tỷ lệ (%)

cơ sở sản xuất được xử lý nước thải

d) Vùng ven biển miền Trung: Xói mòn, lở đất; Sa mạc hóa; Nguồn nước

mặt và nước ngầm; Diện tích đất ngập nước và NTTS; Diện tích đất giao

thông/tổng diện tích khu vực; Tỷ lệ (%) gia đình có hố xí hợp vệ sinh đ) Vùng Tây Nguyên: Độ dốc, lượng đất xói mòn/năm; Rừng và độ che

phủ ( %); Nguồn nước (mặt và ngầm); Diện tích đất giao thông/tổng diện tích; Tỷ lệ (%) dân tiếp cận y tế giáo dục và Chính sách hỗ trợ

1.4.2.4 Các chỉ tiêu cần kiểm soát thêm cho quy hoạch đất đô thị, đất phát

triển công nghiệp, đất phát triển giao thông

Ngoài việc chọn các chỉ tiêu cơ bản cho 5 vùng đại diện, khi thực hiện quy hoạch sử dụng đất, nhà quy hoạch còn phải quan tâm đến các loại hình

sử dụng đất để xây dựng phương án quy hoạch, cụ thể:

Đối với đất cho đô thị cần chú ý thêm: Diện tích đô thị và dân số; Tỷ lệ cây xanh/ 1 người dân; Vạch tuyến, khoanh vị trí các quy hoạch đất chi tiết trên bản đồ

Đất cho khu công nghiệp cần chú ý thêm: Diện tích và loại công nghiệp cần phù hợp; diện tích dành cho xử lý thải rắn, lỏng, tỷ lệ (%) chất thải được

xử lý; Tỷ lệ (%) diện tích cho cây xanh, đường nội bộ, cống thải; Khoảng

Trang 8

8 cách từ khu công nghiệp đến đô thị, khu dân cư (an toàn về môi trường theo tiêu chuẩn khí, nước của Việt Nam)

Đất cho giao thông cần chú ý thêm: Tỷ lệ (%) diện tích giao thông/ diện tích toàn lãnh thổ quy hoạch; Khoảng cách an toàn về khí, bụi cho khu dân cư; Tỷ lệ (%) diện tích cho giao thông tĩnh

1.4.2.5 Khoảng giá trị của chỉ số môi trường trong quy hoạch sử dụng đất:

Căn cứ vào các yếu tố môi trường cần kiểm soát theo vùng nói trên, nhóm tác giả đã đề xuất khoảng chỉ số cho từng yếu tố và khuyến cáo có thể dùng chúng trong công tác quy hoạch sử dụng đất

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nội dung nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu của đề tài gồm:

- Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Sóc Sơn

- Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Sóc Sơn đến năm

2010 theo yêu cầu bảo vệ môi trường

- Những yêu cầu về bảo vệ môi trường trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Sóc Sơn

- Đề xuất một số yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất huyện Sóc Sơn

2.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra thu thập thông tin, tài liệu, số liệu: Thu thập các nguồn tài liệu thứ cấp; Điều tra, thu thập các số liệu sơ cấp

- Phương pháp xây dựng bản đồ

- Phương pháp kế thừa, chọn lọc những tư liệu sẵn có

- Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp bền vững

- Phương pháp mô hình khung ma trận Áp lực - Tình trạng - Phản hồi, có

mở rộng và chi tiết hơn bằng mô hình DPSIR

- Phương pháp tổng hợp, xử lý dữ liệu

- Phương pháp chuyên gia

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Sóc Sơn

3.1.1 Vị trí địa lý

Sóc Sơn là huyện ngoại thành Thành phố Hà Nội, cách trung tâm Thủ đô

Hà Nội khoảng 40 km về phía Bắc, có tổng diện tích tự nhiên 30.651,3ha, bao gồm 26 đơn vị hành chính: 25 xã và 01 thị trấn Có vị trí địa lý: Phía Bắc

Trang 9

9 giáp huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên; Phía Nam giáp huyện Đông Anh; Phía Đông giáp huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh; Phía Tây giáp huyện Mê Linh và thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

Huyện có vị trí cửa ngõ của Thủ đô Hà Nội: cửa ngõ phía Bắc theo Quốc

lộ 3, cửa ngõ phía Tây theo Quốc lộ 2, cửa ngõ phía Đông theo Quốc lộ 18 Đây là địa bàn có vị trí thuận lợi với hệ thống giao thông đối ngoại khá phát triển, đặc biệt là cảng hàng không quốc tế Nội Bài, các trục quốc lộ Hà Nội- Thái Nguyên, Bắc Ninh- Hà Nội- Việt Trì, vì vậy nhiều điều kiện thuận lợi

để phát triển nhanh nền kinh tế - xã hội

3.1.2 Khái quát về các điều kiện sinh thái tự nhiên của huyện Sóc Sơn Sóc Sơn là vùng bán sơn địa với 3 loại địa hình chính: vùng gò đồi, vùng giữa và vùng đồng bằng ven sông Địa hình của vùng gò đồi thấp dần theo hướng Tây Bắc- Đông Nam, địa hình ở đây chia cắt tương đối mạnh, sườn dốc lưu vực ngắn Độ dốc trung bình từ 20-250, có nơi độ dốc trên 350

Sóc Sơn nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều, với 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô, lạnh

Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 24,460C Số giờ nắng trung bình khá dồi dào với 1.645 giờ Lượng mưa trung bình năm 1.600 - 1.700 mm (1.670 mm) Độ ẩm không khí trung bình 84%

Hệ thống sông ngòi của huyện dày đặc, quan trọng nhất là sông Cầu, sông Công và sông Cà Lồ, có ảnh hưởng đến chế độ thuỷ văn của huyện Bên cạnh đó

là hệ thống các suối và nhiều đầm, hồ tự nhiên là nguồn dự trữ nước quan trọng vào mùa khô Đối với vùng gò đồi Sóc Sơn là một phần của nguồn sinh thuỷ, với mạng lưới suối và kênh mương khá dày từ 1,2-1,5 km/km2

3.1.3 Các nguồn tài nguyên của huyện Sóc Sơn

Tài nguyên đất của huyện có tổng diện tích 30.651ha, được chia làm 15 loại đất chính, bố trí ở các nhóm: đất phù sa 5.061ha, đất bạc màu 12.501ha, đất ferralit 9.733ha và đất khác 3.356ha

Huyện Sóc Sơn có trữ lượng nước mặt khá dồi dào tuy nhiên nguồn nước mặt đang bị nguy cơ ô nhiễm đe dọa khó khăn cho khai thác phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Sóc Sơn vẫn là vùng nghèo nước, đặc biệt ở vùng gò đồi, lượng mưa phân bố không đều theo không gian và thời gian trong năm đã làm cho huyện trở thành vùng hạn và ngập úng trọng điểm của Hà Nội Do đó, để phát triển lâu bền môi trường tự nhiên, phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt, cần có chiến lược bảo vệ và phát triển tài nguyên nước cho huyện và cho vùng thông qua xây dựng, nâng cấp các hồ, đập để giữ nước phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp, cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân và phát triển du lịch

3.1.4 Khái quát về đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Sóc Sơn

Trong những năm qua kinh tế trên địa bàn của huyện có bước tăng trưởng nhanh liên tục Tổng GTSX trên địa bàn huyện tăng từ 2.015 tỷ đồng năm 2000 lên 12.427 tỷ đồng năm 2006 và đạt 33.055,7 tỷ đồng năm

Trang 10

10

2010 (theo giá hiện hành) Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2000-2008 đạt 20%/năm, giai đoạn 2003-2007 đạt tới 24%/năm (là một trong những địa phương có tốc độ tằng trưởng nhanh nhất của thành

phố)

Về dân số: Đến ngày 01 tháng 01 năm 2010, tổng dân số trung bình trên địa bàn huyện là 294.143 người với 69.877 hộ Tốc độ tăng dân số tự nhiên thời kỳ 2001 - 2010 bình quân là 1,98%/năm và giảm nhanh qua các năm Cơ cấu dân số đang có sự chuyển dịch tích cực, tỷ lệ dân số nông nghiệp giảm từ 87,10% dân số năm 1995 xuống còn 85,06% vào năm 2010 Chi tiết được thể hiện trong Bảng 3.5

Bảng 3.5 Cơ cấu lao động theo ngành trên địa bàn Sóc Sơn

SL (người)

Nguồn: Cục Thống kê Hà Nội, 2010

3.2 Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Sóc Sơn đến năm 2010 theo yêu cầu bảo vệ môi trường

3.2.1.Khái quát phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010

Năm 2007, thực hiện chỉ đạo của UBND thành phố Hà Nội, hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện Sóc Sơn đã tiến hành lập Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006- 2010) huyện Sóc Sơn trình UBND thành phố Hà Nội xét duyệt Theo đó tóm tắt phương án quy hoạch sử dụng đất như sau:

- Xây dựng công viên du lịch - nghỉ dưỡng - lâm viên: khu Đền Sóc, hồ Đồng Quan, hồ Đạc Đức, hồ Thanh Trì, kết hợp dự án lâm viên Sóc Sơn (khoảng 1.500 ha) gồm: trạm bảo vệ động vật hoang dã, khu du lịch, nghỉ dưỡng Đền Sóc và các công trình nghỉ dưỡng, đây là khu công viên rừng du lịch, nghỉ dưỡng cấp Thành phố

- Quy hoạch Công viên cây xanh các khu đô thị: khai thác các lạch, hồ nước Lương Châu, Lương Phúc, Xuân Hoa, Đồng Đò và các hồ điều hoà thoát nước mưa cho khu vực tạo thành mạng lưới cây xanh công viên thể dục thể thao cho các khu vực phát triển đô thị Các công viên này sẽ liên kết khu công viên cây xanh du lịch Đồng Quan ở phía Tây và Núi Đôi ở phía Đông

Trang 11

11 Bắc, khu đồi tượng đài phòng không ở phía Tây và Núi Đôi ở phía Đông thành hệ thống khu cây xanh công viên mặt nước liên hoàn

- Các khu vực phát triển du lịch: kết hợp kế hoạch phủ xanh đồi trọc và tưới tiêu thuỷ lợi có nhiều khu vực có thể khai thác cho du lịch nghỉ ngơi như: khu vực Núi Mơ ven sông Công, dốc Dây Diều, hồ Kèo Cà, hồ Anh Bé, chân Núi Hàm Lợn, hồ Ban Tiện, suối Đồng Đò, suối Đồng Lạnh, hồ Xuân Bảng, hồ Đồng Đắp, …

- Đến năm 2010, huyện có các khu công nghiệp (KCN) và cụm công nghiệp (CCN) tập trung như: KCN Nội Bài; KCN Phú Cường- Phú Minh; CCN tập trung tại Mai Đình ven đường 131, CCN vừa và nhỏ tại Mai Đình ven QL 3A, CCN kho tàng ga Đa Phúc.

3.2.2 Xác định các yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất huyện Sóc Sơn đến năm 2010

a) Về phương pháp tiếp cận: Mặc dù ở thời điểm lập quy hoạch sử dụng đất (năm 2007) chưa có những quy định cụ thể và trong nhóm công tác lập quy hoạch cũng không có cán bộ môi trường, nhưng qua đánh giá có thể thấy rằng ngay từ bước điều tra, thu thập thông tin, tài liệu, số liệu bản đồ, nhóm lập quy hoạch sử dụng đất đã xây dựng báo cáo chuyên đề về điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên, hiện trạng cảnh quan môi trường và các hệ sinh thái Bước đầu đã có những nhận định sơ bộ về hiện trạng các yếu tố môi trường trên địa bàn huyện Sóc Sơn làm cơ sở dữ liệu nền cho việc lập phương án quy hoạch sử dụng đất

Tuy nhiên, các báo cáo chuyên đề và báo cáo tổng hợp quy hoạch sử dụng đất cũng mới dừng lại ở mức độ mô tả hiện trạng cảnh quan môi trường và các hệ sinh thái trên địa bàn huyện, chưa đi sâu phân tích, đánh giá được thực trạng môi trường trong mối quan hệ với hiện trạng khai thác sử dụng đất trên địa bàn, làm cơ sở để rút ra những điểm cần phát huy và những vấn đề cần cảnh báo trong việc tổ chức sử dụng đất nhằm bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

b) Kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của huyện Sóc Sơn đã được UBND thành phố Hà Nội xét duyệt năm 2008 và tổ chức thực hiện Kết quả các chỉ tiêu sử dụng đất của một số loại đất đã thực hiện đến năm 2010 được thể hiện trong Bảng 3.14

Nhìn chung, việc tổ chức thực hiện cơ bản đạt được những chỉ tiêu quy hoạch đã được UBND thành phố xét duyệt Đặc biệt là việc đảm bảo các chỉ tiêu quan trọng sau:

- Giữ được chỉ tiêu đất nông nghiệp (đạt 100,45%), đất sản xuất nông nghiệp (đạt 102,54%), đất trồng cây hàng năm (đạt 105,45%) và đất trồng lúa nước (đạt 107,23%) trong điều kiện tốc độ công nghiệp hoá, đô thị hoá trong thời gian qua ảnh hưởng không nhỏ đến việc sử dụng đất trên địa bàn;

Trang 12

12

Bảng 3.14 Kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất

của huyện Sóc Sơn năm 2010

So sánh (ha) Tỷ lệ (%)

- Đồng thời đảm bảo các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp

theo phương án được duyệt: đất phi nông nghiệp đạt 97,51%, trong đó đất ở

đạt 98,41%, đặc biệt là đất chuyên dùng đạt 100%

- Xét về mặt chỉ tiêu sử dụng đất thì kết quả thực hiện đã cơ bản đáp ứng

nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời từng bước tiếp cận các yêu cầu

về bảo vệ môi trường, đó là:

Tốc độ mất đất lúa vào mục đích khác là 1.045/1.744ha, chiếm 60%;

Tỷ lệ đất cho giao thông/tổng diện tích: 85/1.000ha;

Rừng và độ che phủ rừng là 4.436/30.651ha, chiếm 14,47%

Tuy nhiên, chưa có những chỉ tiêu, yếu tố cụ thể để giám sát, kiểm tra

đánh giá về tác động môi trường cũng như tác động của môi trường đến

phương án sử dụng đất, đặc biệt là khi phân tích từng loại đất, công trình cụ

thể

c) Những điểm tồn tại: Qua kết quả phỏng vấn, khảo sát thực tế về tình

hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 cho thấy xuất

hiện một số vấn đề tồn tại về môi trường mà phương án quy hoạch sử dụng

đất chưa phản ánh được hoặc chưa đề cập đến:

Một là, vấn đề bảo đảm quỹ đất nông nghiệp và đất trồng lúa mâu thuẫn

với kết quả thực hiện các công trình đất phi nông nghiệp, đặc biệt là nhiều

công trình bảo vệ môi trường có trong phương án quy hoạch sử dụng đất

nhưng chưa được triển khai thực hiện Cụ thể là:

- Huyện vẫn đảm bảo giữ được chỉ tiêu đất nông nghiệp, đất rừng và đất

Ngày đăng: 24/07/2014, 20:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.5. Cơ cấu lao động theo ngành trên địa bàn Sóc Sơn - tóm tắt luận án tiến sĩ xác định một số yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất huyện sóc sơn, thành phố hà nội
Bảng 3.5. Cơ cấu lao động theo ngành trên địa bàn Sóc Sơn (Trang 10)
Bảng 3.14. Kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất - tóm tắt luận án tiến sĩ xác định một số yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất huyện sóc sơn, thành phố hà nội
Bảng 3.14. Kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất (Trang 12)
Bảng 3.23 Hiệu quả sử dụng đất của các mô hình theo dõi - tóm tắt luận án tiến sĩ xác định một số yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất huyện sóc sơn, thành phố hà nội
Bảng 3.23 Hiệu quả sử dụng đất của các mô hình theo dõi (Trang 14)
Bảng 3.29. Tổng hợp các vấn đề phân tích                                                   theo khung ma trận Áp lực - Trạng thái - Phản hồi - tóm tắt luận án tiến sĩ xác định một số yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất huyện sóc sơn, thành phố hà nội
Bảng 3.29. Tổng hợp các vấn đề phân tích theo khung ma trận Áp lực - Trạng thái - Phản hồi (Trang 15)
Bảng 3.31. Kết quả theo dõi một số yếu tố môi trường                          trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 vùng gò đồi Sóc Sơn - tóm tắt luận án tiến sĩ xác định một số yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất huyện sóc sơn, thành phố hà nội
Bảng 3.31. Kết quả theo dõi một số yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 vùng gò đồi Sóc Sơn (Trang 18)
Bảng 3.34. Dự tính chỉ số yếu tố môi trường                                     trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Sóc Sơn - tóm tắt luận án tiến sĩ xác định một số yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất huyện sóc sơn, thành phố hà nội
Bảng 3.34. Dự tính chỉ số yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Sóc Sơn (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w