Do vậy, song song với quá trình sản xuất, việc “Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng phát triển, ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng và biện pháp khoanh vỏ đến khả năng ra hoa, đậu quả và
Trang 1BÌNH KHÊ TẠI UÔNG BÍ, QUẢNG NINH
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 62 62 01 10
HÀ NỘI - 2012
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Người hướng dẫn: GS.TS HOÀNG MINH TẤN
Phản biện 1: GS.TS VŨ VĂN VỤ
Đại học Quốc gia Hà Nội
Phản biện 2: PGS.TS PHẠM THỊ HƯƠNG
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Phản biện 3: TS NGUYỄN VĂN NGHIÊM
Viện Nghiên cứu Rau quả
Luận án sẽ được bảo vệ tại hội đồng chấm luận án cấp trường họp tại:
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Vào hồi , ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Thư viện Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết
Vải (Litchi chinensis Sonn.) là cây ăn quả Á nhiệt đới có giá trị dinh
dưỡng và giá trị kinh tế cao, thuộc vào nhóm cây ăn quả chủ đạo của miềnBắc Việt Nam Trong số các giống vải hiện đang phổ biến trong sản xuất,giống vải Bình Khê là một trong những giống có thời gian chín sớm nhấ thiện nay ở nước ta
Tuy nhiên, năng suất vải chín sớm thường không ổn định và phụthuộc rất lớn vào điều kiện thời tiết Đối với vải chín sớm Bình Khê tạiUông Bí, Quảng Ninh, hiện tượng ra lộc trong mùa đông khá phổ biến làmảnh hưởng lớn tới khả năng phân hóa mầm hoa, ra hoa và đậu quả của vải,làm giảm năng suất, chất lượng quả, thậm chí gây mất mùa Mặt khác tỷ lệđậu quả rất thấp thấp, kích thước hạt lớn là những tồn tại của giống vải này
Hiện nay, các nghiên cứu kỹ thuật trên giống vải chín sớm Bình Khêvẫn chưa có nhiều, các kỹ thuật tiến bộ còn chưa được áp dụng rộng rãi,quy trình chăm sóc của người dân còn nhiều điểm lạc hậu so với thực tếsản xuất Do vậy, năng suất, chất lượng của giống vải này vẫn chưa tươngxứng với tiềm năng của giống Do vậy, song song với quá trình sản xuất,
việc “Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng phát triển, ảnh hưởng của chất
điều hòa sinh trưởng và biện pháp khoanh vỏ đến khả năng ra hoa, đậu
quả và năng suất của giống vải chín sớm Bình Khê tại Uông Bí, Quảng Ninh” sẽ đề xuất giải pháp kỹ thuật quan trọng khắc phục nhược điểm cơ
bản của giống vải chín sớm, góp phần phát triển giống vải có tính rải vụthu hoạch và mang lại hiệu quả kinh tế cao
2 Mục đích, yêu cầu của đề tài
Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và ảnh hưởng của một sốchất điều hòa sinh trưởng và biện pháp khoanh vỏ đến khả năng ra hoa, hìnhthành quả, nhằm nâng cao năng suất, phẩm chất và hiệu quả sản xuất giốngvải chín sớm Bình khê tại Uông Bí, Quảng Ninh và các vùng lân cận
Trang 63 Ý thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở cho việc ứng dụng các chấtđiều tiết sinh trưởng tổng hợp, biện pháp cơ giới điều chỉnh quá trình sinhtrưởng phát triển của cây, nhằm cho năng suất cao, phẩm chất tốt, góp phần
bổ sung và hoàn thiện các biện pháp kỹ thuật vào quy trình thâm canh câyvải tại địa phương
4 Giới hạn nghiên cứu của đề tài
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là giống vải chín sớm Bình Khê ở độ tuổi từ 1
- 10 năm, được nhân giống bằng phương pháp chiết cành
4.2 Địa điểm nghiên cứu:
Các thí nghiệm được thực hiện tại Uông Bí, Quảng Ninh
4.3 Thời gian nghiên cứu
Thời gian thực hiện đề tài: từ năm 2008 năm 2011
5 Những tính mới của luận án
- Giống vải chín sớm Bình Khê có khả năng sinh trưởng, phát triểntốt, thời gian thu hoạch sớm hơn so với vải thiều từ 20 - 30 ngày Tuynhiên, giống vải này còn bộc lộ một số hạn chế: rất dễ ra lộc đông làm ảnhhưởng đến khả năng ra hoa, đậu quả của cây; tỷ lệ hoa cái, hoa lưỡng tínhcũng như tỷ lệ đậu quả thấp; hạt to dẫn đến tỷ lệ phần ăn được không cao
- Sử dụng các chất ức chế sinh trưởng (retardant) như paclobutrzol(PBZ), thiourea, ethrel đã điều chỉnh được khả năng ra hoa và giữ quả củavải chín sớm Bình Khê Do vậy có thể làm tăng khả năng ra hoa, đậu quả
và tăng năng suất rõ rệt khi xử lý các chất này
- Các chất kích thích sinh trưởng như GA3; α - NAA; 2,4,5 TP và ;3,5,6 TPA có ảnh hưởng rõ rệt đến khả năng giữ quả, sinh trưởng của quả
và tăng năng suất quả của giống vải chín sớm Bình Khê
6 Bố cục của luận án
Luận án gồm 125 trang bao gồm: Mở đầu 4 trang, Tổng quan 36trang, Vật liệu, nội sung và phương pháp nghiên cứu 13 trang, Kết quả vàthảo luận 70 trang, Kết luận và đề nghị 2 trang Trong đó có 36 bảng số
Trang 7liệu, 17 hình và 2 8 ảnh minh họa Tài liệu tham khảo gồm 46 tài liệu tiếngViệt và 86 tài liệu tiếng nước ngoài.
Các chữ viết tắt:
GA3: Gibberellin
IAA: Indole axetic acid
α - NAA: α - Naphthalenne acetic acid
PBZ: paclobutrazol
2,4,5 T: 2,4,5- Triclophenoxyacetic acid
2,4,5 TP: 2-(2,4,5 Trichlorophenoxy) propionic acid
3,5,6 TPA: 3,5,6 - tricloro - 2-pyridyl - oxyacetic acid
TIBA: Trijot benzoic acid
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 NHỮNG NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC LIÊN QUAN TỚI LUẬN ÁN
1.1.1 Nghiên cứu về C/N của cây vải
Tỷ lệ C/N là yếu tố quan trọng quyết định quá trình sinh trưởng, pháttriển và phân hoá mầm hoa Tỷ lệ C/N thích hợp cây sẽ phát triển cân đối
và ra hoa kết quả bình thường Tỷ lệ C/N quá thấp hoặc quá cao sẽ ảnhhưởng đến khả năng ra hoa và cho năng suất (Phạm Văn Côn, 2004)
Theo Lê Đình Danh và Nguyễn Thị Thanh (1999), đối với giống vảiPhú Hộ, tỷ lệ C/N cao vào thời kỳ phân hóa mầm hoa làm tăng tỷ lệ hoacái, tăng số chùm hoa và tỷ lệ đậu quả
1.1.2 Nghiên cứu sử dụng chất điều hòa sinh trưởng cho vải
Những nghiên cứu của Shige ura (1984), Bonner và Liverman(1953) cho thấy, xử lý ethrel nồng độ 1,25 đến 2,5 ml/l làm cho hoa rasớm hơn 7 - 13 ngày và làm tăng số lượng hoa cái Sanyal và cộng sự(1996) cũng cho biết, khi xử lý ethrel (1ml/l) trên giống vải Bombai đãlàm 70% số cành ra hoa, có hiệu quả làm tăng năng suất đáng kể ởnhững năm vải mất mùa
Khan và cộng sự (1976) đã dùng GA3 100 ppm, α - NAA 20 ppm,
Trang 82,4,5-TP 10 ppm phun trên giống vải Rose Scented vào giai đoạn quả bằnghạt đậu làm giảm rụng quả Trên giống Early Seedl ess và Calcuttia, phunIAA 20 ppm làm giảm rụng quả, GA3 50 ppm có tác dụng giữ quả tốt và
GA3 100 ppm làm tăng khối lượng quả (dẫn theo Nakasone và Paull)
Cách đây một vài năm, 2,4,5 T được thu hồi từ thị trường bởi nó cóchứa chất gây ung thư Chất kích thích sinh trưởng là phenoxy chứa 2,4,5
TP cũng bị nghi ngờ và cấm thương mại Tuy nhiên, Arteca (1996) đã báocáo, chất gây ung thư đã được loại bỏ trong phương pháp tổng hợpphenoxy auxin hiện nay nên việc thu hồi 2,4,5 TP đã hết hiệu lực
Để làm giảm kích thước hạt hay sản xuất quả không hạt, Kadman vàGzit (1970) sử dụng 2,4,5 - Trechlorophenoxypropionic acid (2,4,5 TP) đãngăn ngừa rụng quả ở mức độ cao Ngoài ra nó còn làm cho trên 75% quảvải có hạt nhỏ
Lê Đình Danh và Nguyễn Thị Thanh (2000), Phạm Minh Cương, LêThị Thanh (2002) đã xử lý ethrel ở nồng độ 500 - 1.500 ppm làm tăng tỷ lệcành ra hoa Nguyễn Quốc Hùng (2006) sử dụng paclobutrazol (PBZ) nồng
độ từ 5 g - 20 g cho vải Bình Khê 5 tuổi cho thấy: tất cả các cây có xử lýPBZ không xuất hiện lộc đông, tỷ lệ cành ra hoa cao hơn so với đối chứng
1.1.3 Nghiên cứu về các biện pháp tác động cơ giới
Biện pháp khoanh cành có tác động tích cực đến khả năng ra hoa,tăng tỷ lệ hoa cái, giảm tỷ lệ rụng quả Ở Trung Quốc giống Feizixiao đượckhoanh vỏ vào giữa tháng 10 nhưng giống Nuomici và giống Guiwei lạiđược khoanh vào tháng 11 và đầu tháng 12 với cành có đường kính 10 cm.Khoanh vỏ có tác dụng làm 100 % số cây trong vườn ra hoa Đối chứngkhông khoanh: 75 % số cây ra hoa) (Mitra, 2000) Kết quả nghiên cứu củaMenzel C.M và cs (1983) cho biết: cắt khoanh vỏ một đường rộng 0,3 cmtrên thân vải từ 8-10 năm tuổi làm tăng năng suất từ 15 - 40 kg trên cây
Phạm Minh Cương và Nguyễn Thị Thanh (2005) [9] cho biết, đốivới giống vải Phú Hộ và Thanh Hà, khoanh vỏ có ý nghĩa rõ rệt trong việclàm giảm lộc đông, xúc tiến quá trình phân hoá mầm hoa Thời giankhoanh vỏ tốt nhất cho vải Thanh Hà vào 25/11
Trang 9CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1.1 Giống vải: Giống vải chín sớm Bình Khê
2.1.2 Hoá chất thí nghiệm: Paclobutrazol (PBZ), ethrel, thiourea, được sản
xuất tại Thượng Hải - Trung Quốc; gibberellin (GA3) (99,9%), α Naphthalenneacetic axid 99,9% (α - NAA), 2,4,5-triclorophenoxypropionicacid (2,4,5 TP) 99,9% và 3,5,6 - tricloro-2-pyridyl- oxyacetic acid (3,5,6TPA) (99,9%) được sản xuất tại Đức
-2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.2.1 Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống vải chín sớm Bình Khê tại Uông Bí, Quảng Ninh
2.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất điều hòa sinh trưởng tới
sự phân hóa mầm hoa, ra hoa, đậu quả và sự phát triển quả và hạt vải chín sớm Bình Khê
2.2.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp khoanh vỏ đến quá trình
ra hoa, đậu quả và năng suất vải chín sớm Bình Khê.
2.2.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của việc ứng dụng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp đến khả năng ra hoa, đậu quả và năng suất vải chín sớm Bình Khê.
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Bố trí thí nghiệm và phương pháp bố trí thí nghiệm
* Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống vải chín sớm Bình Khê.
- Nghiên cứu đặc điểm ra lộc và khả năng sinh trưởng các đợt lộcđược theo dõi đánh giá trên cây 1, 4 và 7 năm tuổi liên tục trong 3 năm
2008 - 2010 để có được số liệu của cây từ 1 - 9 năm tuổi
- Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng bộ khung tán được theo dõi đánhgiá trên cây từ 4 - 10 năm tuổi, mỗi độ tuổi 30 cây
- Nghiên cứu đặc điểm ra hoa, đậu quả được theo dõi trên vườn cây 7năm tuổi
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa thời gian ra lộc và tuổi lộc thu với khả
Trang 10năng ra hoa của vải Bình Khê được bố trí theo dõi, đánh giá trên các cây cólộc ra vào các thời điểm khác nhau Mỗi thời điểm quan sát trên 30 cây 6 nămtuổi Tổng số 180 cây Quan sát vụ quả 2008 - 2009.
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa tuổi lộc thu, kích thước lộc thu, số lákép/cành lộc thu và số hoa cái/chùm với với năng suất được đánh giá ngẫunhiên trên các cành lộc thu ở 30 độ tuổi khác nhau trên 30 cây 7 năm tuổi.Mỗi độ tuổi đánh dấu theo dõi 10 cành ngay từ khi ra lộc
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa tỷ lệ C/N trong lá vải đến năng suấtgiống vải Bình Khê được thực hiện trên 20 cây 7 năm tuổi có tình trạngsinh trưởng khác nhau
* Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất điều hòa sinh trưởng và biện pháp khoanh vỏ đến sự ra hoa, hình thành quả của vải Bình Khê.
Các thí nghiệm từ 1 - 4 được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ(RCB) với 6 công thức, mỗi công thức 3 cây, nhắc lại 3 lần:
- Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của paclobutrazol đến quá trình
ra hoa của vải chín sớm Bình Khê Thực hiện trên cây 6 năm tuổi Xử lý
paclobtrrazol bằng phương pháp tưới vào gốc với 5 liều lượng: 3, 5, 7, 9 và 11gam ai/cây Đối chứng tưới nước lã Thực hiện vụ quả năm 2008 - 2009
- Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời điểm xử lý thiou rea
đến quá trình ra hoa của vải Bình Khê Thí nghiệm thực với 5 công thức
xử lý thời điểm khác nhau Cây trong thí nghiệm có lộc ra vào thời điểmcuối tháng 8/2009
- Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của thiourea sau khi ức chế sinh
trưởng bằng paclobutrazol đến thời gian bật mầm hoa của vải Bình Khê Thực
hiện trên cây 6 năm tuổi với 5 công thức Xử lý tưới paclobutrazol vào15/9/2009 với liều lượng 5 và 7 gam ai/cây, xử lý thiorea vào 15/12/2009
- Thí nghiệm 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của ethrel đến qu á trình ra
hoa của vải Bình Khê Thực hiện trên cây 6 năm tuổi, có thế sinh trưởng
khỏe, có cùng thời điểm ra lộc với 5 công thức Ethrel được xử lý hai lầnvào giữa tháng 10 và giữa tháng 11/2009
Trang 11Các thí nghiệm từ 5 - 8 là thí nghiệm hai nhân tố, được bố trí theokhối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB), mỗi công thức 3 cây, nhắc lại 3 lần:
- Thí nghiệm 5: Nghiên cứu ảnh hưởng của GA3 đến khả năng đậu quả
55 ppm) và 2 thời điểm xử lý khác nhau (khi tắt hoa và sau khi tắt hoa 10ngày) Hai công thức phun nước lã (nồng độ 0 ppm) ở hai thời điểm để làmđối chứng Tổng số 8 công thức Thực hiện năm 2009
- Thí nghiệm 6: Nghiên cứu ảnh hưởng của α - NAA đến khả năng đậu quả
và giữ quả quả vải Bình Khê Thí nghiệm với 3 ngưỡng nồng độ (20, 25,
30 ppm) và hai thời điểm xử lý (khi tắt hoa và sau khi tắt hoa 10 ngày) Haicông thức phun nước lã (nồng độ 0 ppm) ở hai thời điểm làm đối chứng.Tổng số 8 công thức Thực hiện năm 2009
- Thí nghiệm 7: Nghiên cứu ảnh hưởng của 2,4,5 TP đến các yếu tố cấu
thành năng suất vải Bình Khê Thí nghiệm với 3 ngưỡng nồng độ (20, 30,
40 ppm) và hai thời điểm xử lý (khi hoa nở rộ và sau khi tắt hoa 10 ngày).Hai công thức phun nước lã (nồng độ 0 ppm) ở hai thời điểm làm đốichứng Tổng số 8 công thức Thực hiện năm 2009
- Thí nghiệm 8: Nghiên cứu ảnh hưởng của 3,5,6 TPA đến các yếu tố cấu
thành năng suất vải Bình Khê Thí nghiệm với với 3 ngưỡng nồng độ (20,
30, 40 ppm) và hai thời điểm xử lý (khi hoa nở rộ và sau khi tắt h oa 10ngày) Hai công thức phun nước lã (nồng độ 0 ppm) ở hai thời điểm làmđối chứng Tổng số 8 công thức Thực hiện năm 2009
đến khả năng đậu quả năng suất và phẩm chất vải Bình Khê Thí nghiệm
với 4 công thức, mỗi công thức 3 cây, nhắc lại 3 lần
- Thí nghiệm 10: Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp khoanh vỏ
đến khả năng ra hoa của vải Bình Khê Thí nghiệm thực hiện trên cây 6
năm tuổi, bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB) với 5 công thức, mỗicông thức 3 cây, nhắc lại 3 lần
- Thí nghiệm 11: Nghiên cứu ảnh hưởng của việc ứng dụng các biện pháp
kỹ thuật tổng hợp đến khả năng ra hoa, đậu quả và năng suất vải chín sớm Bình Khê.
Trang 12Căn cứ vào các thí nghiệm nghiên cứu các biện pháp riêng rẽ, bố trímột số công thức phối hợp các kết quả tốt nhất với nhau để đánh giá hiệuquả Thí nghiệm thực hiện trên cây 6 năm tuổi, bố trí theo khối ngẫu nhiênđầy đủ (RCB), mỗi công thức 10 cây, nhắc lại 3 lần Thực hiện năm 2010 -
2011 Ngoài các yếu tố thí nghiệm, cây trong các thí nghiệm được chămsóc theo cùng một quy trình
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG VẢI BÌNH KHÊ 3.1.1 Đặc điểm ra lộc và khả năng sinh trưởng các đợt lộc
Bảng 3.1 Thời gian phát sinh các đợt lộc qua 3 năm (2008 - 2010)
Số lộc/
cành
Thời gian xuất hiện đến thành thục (ngày)
Dài lộc (cm)
Đường
kính lộc (cm)
Số lá/lộc
38 30 32 35 38
16,8 22,1 23,5 18,3 16,4
0,60 0,68 0,73 0,65 0,57
6,1 7,6 8,2 7,1 6,0
8 - 9
10 - 11
1,89 1,36 0,70
31 33 37
20,5 21,8 14,5
0,63 0,75 0,55
7,8 8,1 5,8
8 - 9
10 - 11
1,43 1,20 0,63
30 34 38
17,2 18,5 13,3
0,65 0,71 0,55
7,2 7,6 5,3
Với điều kiện thời tiết khí hậu vùng Uông Bí, giống vải Bình Khêtrong thời kỳ chưa cho quả, một năm ra 4 - 5 đợt lộc liên tục vào các giaiđoạn: tháng 2 - 3, tháng 5 - 6, tháng 7 - 8, tháng 9 - 10 và tháng 10 - 11.Những cây đã cho quả có thể cho 2 - 3 đợt lộc: đợt chính vào các tháng:tháng 6 (sau thu hoạch quả), tháng 8 - 9 và có thể ra lộc vào các tháng 10 -
11 (lộc đông) Tuỳ theo thời điểm ra lộc, thời gian thành thục một đợt lộcvào khoảng 30 - 38 ngày
3.1.2 Đặc điểm ra hoa, đậu quả của vải Bình Khê
Kết quả theo dõi động thái nở hoa trong bảng 3.2 cho thấy, năm
2008, giống vải Bình Khê có 3 đợt nở hoa:
+ Đợt 1: Chủ yếu là hoa đực nở (chiếm 82,3% tổng số hoa đực/chùm
Trang 13và 70,6% so với tổng số hoa/chùm) Thời gian nở dao động trong khoảng
10 - 12 ngày
Bảng 3.2 Động thái nở hoa của vải Bình Khê (số liệu năm 2009)
Giai đoạn sau
khi hoa bắt đầu
nở (ngày)
So với cùngloại hoa(%)
So vớitổng sốhoa (%)
Với kiểu đa số hoa đực nở trước và đợt cuối chỉ có hoa cái nở màkhông có hoa đực nở sẽ không thuận lợi cho hoa vải thụ phấn, thụ tinh.Đây có thể là nguyên nhân làm cho tỷ lệ đậu quả thấp (khi thu hoạch chỉcòn 0,15%)
Kết quả phân tích mối tương quan với năng suất quả/chùm tươngứng cho thấy, số lượng hoa cái + hoa lưỡng tính/chùm có liên quan chặtchẽ đến năng suất quả với hệ số tương quan r = 0,67
3.1.3 Mối quan hệ giữa khả năng sinh trưởng của lộc thu với khả
năng ra hoa và năng suất quả
Thời gian thu hoạch quả của vải Bình Khê sớm đã tạo điều kiện chocây có nhiều thời gian khôi phục sức sinh trưởng trong mùa hè, phát tri ểncành lá và tích luỹ dinh dưỡng trong mùa thu - đông
- Những cây có thời gian ra lộc từ 01/9 - 30/9 có tỷ lệ ra hoa hoàn
Trang 14toàn rất cao: 96,7 - 100% Chỉ có 0 - 3,3% số cây có hiện tượng ra hoa kèmtheo lá trên chùm hoa Không có cây nào ra lộc, không ra hoa.
- Những cây lộc ra từ 1/10 - 31/10 có tỷ lệ cây không ra hoa chiếm tỷ
lệ khá cao: 50 - 93,3% và số cây ra hoa chỉ chiếm tỷ lệ : 6,7 - 50%
Bảng 3.3 Ảnh hưởng của thời gian ra đợt lộc cuối tới khả năng ra hoa
của giống vải Bình Khê (Vụ quả năm 2008 - 2009)
Số cây ra hoahoàn toàn
Số cây ra hoakèm theo lá
Số cây ra lộc,không ra hoaThời gian
ra lộc
Số câyquan sát Tổng
số
Tỷ lệ
%
Tổngsố
Tỷ lệ
%
Tổngsố
Hình 3.1 Tương quan giữa tuổi lộc thu với năng suất quả
- Tuổi lộc thu có tương quan rất chặt đến năng suất của cành quả với
hệ số tương quan r = 0,63 Năng suất đạt được khá cao khi tuổi cành mẹnằm trong khoảng từ 2,5 - 4,0 tháng tuổi Với tuổi lộc thu từ 3,0 - 3,5tháng, năng suất đạt được là cao nhất
- Với hệ số r = 0,66 trong hình 3.2 cho thấy, đường kính đợt lộc thu cũngtương quan chặt đến năng suất Đường biểu diễn mối tương quan có hướng đilên chứng tỏ đường kính lộc thu càng lớn, năng suất chùm quả càng cao
y = -56,094x 2 + 361,58x - 427,59
R 2 = 0,4028
r = 0,63
0 50 100 150 200 250