Mục tiêu của đề tài Xác định được các dòng mẹ cà chua có vòi nhụy vươn dài, mẫn cảm với GA3 phù hợp cho sản xuất hạt giống cà chua lai F1 không phải khử đực tại vùng đồng bằng sông Hồng.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 3Công trình hoàn thành tại:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Người hướng dẫn: PGS.TS NGUYỄN VĂN HOAN
TS TRỊNH KHẮC QUANG
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ tại hội đồng chấm luận án cấp trường họp tại:
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Vào hồi , ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Thư viện Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Sản xuất hạt giống lai cà chua (Lycopersicon escumlentum L.) là một
trong những ngành mang lại lợi nhuận khổng lồ cho nhiều nước trên thếgiới như Ấn Độ, Trung Quốc, Thái Lan (Xuất khẩu hạt giống cà chua laimang lại cho Thái Lan 800-900 nghìn baht mỗi năm (Jirasak, 2006) Trong
khi đó, Việt Nam với lợi thế về thổ nhưỡng, khí hậu, truyền thống canh tác
cà chua trên 100 năm, vẫn phải nhập từ nước ngoài 4000 - 4500 kg hạt
giống lai cà chua, hàng năm tiêu tốn khoảng 80-90 tỷ đồng (Trần Văn Lài
và cs, 2005)
Đứng trước nhu cầu và thực tế sản xuất, thời gian qua các cơ quan
nghiên cứu trong nước đã cho ra đời một số giống cà chua ưu thế lai nhưHT7, HT42, HT160 FM20, FM29, lai số 9, HPT10, VT3 , cùng với côngnghệ sản xuất hạt giống ngày càng hoàn thiện Mặc dù vậy, năng suất vàchất lượng hạt giống đôi khi còn thấp, giá thành sản xuất hạt lai cao hơn từ
10 đến 30 lần so với hạt giống thuần Điều này đã tạo tâm lý hạn chế sử
dụng các giống lai của người nông dân Do đó, giảm giá thành sản xuất ,nâng cao chất lượng hạt giống là đòi hỏi bức thiết của sản xuất hiện nay
Sử dụng các dòng mẹ bất dục bào tử thể (ms), bất dục vị trí (ps, ps2)
để cắt giảm công khử đực trong sản xuất hạt giống cà chua lai đã được ứng
dụng rộng rãi ở một số quốc gia như Cộng hòa Séc, Moldova, Ba Lan vàBulgaria (Atanassova, 1999) Trong đó việc nghiên cứu sử dụn g các dòng
mẹ bất dục vòi nhụy dài cũng là một trong những hướng nghiên cứu nhiềuhứa hẹn, đang được nhiều nước trên thế giới theo đuổi
Đề tài ”Nghiên cứu góp phần phát triển công nghệ sản xuất hạt
giống cà chua lai F1" được tiến hành nhằm lựa chọn các dạng bất dục vòinhụy vươn dài có kích hoạt bổ sung GA 3, phù hợp làm mẹ , để xây dựngquy trình công nghệ sản xuất hạt giống cà chua lai F1 hoàn toàn không phảikhử đực
2 Mục tiêu của đề tài
Xác định được các dòng mẹ cà chua có vòi nhụy vươn dài, mẫn cảm
với GA3 phù hợp cho sản xuất hạt giống cà chua lai F1 (không phải khử
đực) tại vùng đồng bằng sông Hồng
Bước đầu xây dựng quy trình công nghệ sản xuất hạt giống cà chua laiF1 không cần khử đực dòng mẹ thông qua việc ứng dụng các dòng mẹ có
vòi nhụy vươn dài, mẫn cảm với GA3
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống ở Việt nam về tính
bất dục vòi nhụy vươn dài ở hoa cà chua Trên cơ sở đánh giá biểu hiện
Trang 6hình thái, kiểm định di truyền kiểu gen kiểm soát độ dài vòi nhụy bằng chỉthị phân tử để lựa chọn các dòng cà chua có vòi nhụy vươn dài phù hợp chomục tiêu sản xuất hạt giống lai không cần khử đực dòng mẹ
Kết quả nghiên cứu của đề tài bổ sung t hêm cở sở khoa học cho việc
ứng dụng các dòng mẹ cà chua có vòi nhụy vươn dài ở mức vừa phải, có
kích hoạt bổ sung GA3 để xây dựng công nghệ sản xuất hạt giống cà chualai F1 không cần khử đực dòng mẹ, phù hợp với điều kiện sinh thái vùng
đồng bằng sông Hồng
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài đã tuyển chọn được các dòng cà chua ưu tú có vòi nhụy vươn dài:
D4, D5, D9, D16, D17; mẫn cảm với GA3 phù hợp để sử dụng làm mẹ trongsản xuất hạt giống lai F1 không cần khử đực, cho con lai F1 bình thường
Từ kết quả nghiên cứu đề tài đã thiết lập được quy trình định hướng sảnxuất hạt giống cà chua lai F1 không cần khử đực dòng mẹ phù hợp với sinh
thái vùng đồng bằng sông Hồng, giúp hạ giá thành sản xuất hạt giống
4 Đối tượng và p hạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứ u
Đề tài sử dụng các giống cà chua địa phương trong nước, các dòng cà
chua từ Trung tâm Nghiên Rau Thế giới (AVRDC), các dòng thuần đượcphân lập từ các giống lai F1 nhập nội
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu về các dòng cà chua có vòi nhụy
vươn dài, sử dụng trong sản xuất hạt lai F1 không khử đực dòng mẹ
- Quá trình nghiên cứu nguồn vật liệu khởi đầu, quá trình lai tạo, tuyểnchọn các dòng cà chua có vòi nhụy vươn dài mẫn cảm với GA3, thiết lậpcác thông số kỹ thuật và thử nghiệm quy trình sản xuất hạt giống lai đượcthực hiện tại Viện Nghiên cứu Rau quả Kiểm chứng con lai F1 và xâydựng mô hình trình diễn tại các địa phương Hưng Yên, Hà Nội
5 Những đóng góp mới của luận án
- Phát hiện và chọn lọc được một s ố dòng cà chua có vị trí vòi nhụy sovới bao phấn ở mức 3-2 ( mức độ vươn dài vòi nhụy <1,5mm), mẫn cảmvới GA3 và làm rõ hơn tính trạng vòi nhụy vươn dài mẫn cảm với GA3 làmột tính trạng di truyền số lượng, được kiểm soát đa gen
- Bước đầu đề xuất hướng nghiên cứu về việc sử dụng các dòng càchua có vòi nhụy vươn dài trong sản xuất hạt giống lai F1 hoàn toàn khôngphải khử đực, khi sử dụng đồng thời tính trạng vòi nhuỵ vươn dài ở mứcvừa phải, mẫn cảm với GA3 ở các dòng mẹ và chọn được loạ i hình dòng
bố phù hợp có vòi nhụy ngắn
- Xác định được một số thông số kỹ thuật, bước đầu xây dựng quy
Trang 7trình định hướng sản xuất hạt giống lai cà chua không khử đực dòng mẹphù hợp với điều kiện sinh thái vùng đồng bằng sông Hồng.
- Đóng góp cho sản xuất hai tổ hợp lai có triển vọng là D17/CA4(FM10-8), D5/FM372C (FM10-19) phát triển từ các dòng mẹ có vòi nhụy
vươn dài, mẫn cảm với GA3
6 Cấu trúc của luận án
Luận án được trình bày trong 1 33 trang, ngoài phần mở đầu và kếtluận có 3 chương với 45 bảng biểu, 16 hình và 3 phụ lục, có 194 tài liệutham khảo được sử dụng, trong đó có 25 tài liệu tiếng Việt, 169 tài liệutiếng Anh
Chương I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
Phần tổng quan tài liệu được trình bày từ trang 5 đến trang 38 là tậphợp của các tài liệu n ghiên cứu về các lĩnh vực như: nguồn gốc phát sinh,phân loại và đặc điểm sinh sản , các hình thức bất dục đực và ứng dụngchúng trong chọn tạo giống ưu thế lai cà chua trên thế giới và trong nước
Nội dung các tài liệ u đã khẳng định cây cà chua Lycopersicon
escunlentum có nguồn gốc từ khu vực Andean bao gồm các vùng của
Colombia, Ecuador, Peru, Bolivia và Chile (Rick, 1973; Taylor, 1986).Theo bảng phân loại của Brezhnev (1964) thì cà chua trồng thuộc chi phụ
Eulycopersicon, loài L esculentum Mill.
Cà chua là cây tự thụ phấn nhưng hầu hết các loài cà chua hoang dại lại
là cây giao phấn bắt buộc hoặc giao phấn ngẫu nhiên Để phù hợp với đặc
điểm tự thụ phấn, cấu tạo hoa cà chua đã thay đổi từ dạng có vòi nhụy vươn
dài ra ngoài, giao phấn nhờ một loài ong sống trên núi thành dạng tự thụphấn có vòi nhụy ngắn nằm trong bao phấn hình nón (Luckwill, L.C, 1943a).Các dạng bất dục đực ở cây cà chua bao gồm: bất dục đực tế bào chất(TBC) và bất dục đực di truyền nhân Bất dục đực di truyền nhân cónhiều dạng khác nhau như: bất dục đực bào tử thể, b ất dục đực cấu trúc, bấtdục đực chức năng(Rick, 1945; Atanassova, 1991; Georgiev & Atanassova, 1981)
Bất dục đực chức năng được xem như là dạng bất thụ với việc sản sinh
ra các hạt phấn bình thường nhưng hạt phấn không có khả năng nảy mầm
trên chính đầu nhụy của hoa chính nó do không có sự phù hợp về môi
trường hoặc kiểu gen Có 5 loại bất dục đực chức năng: positional sterile
(ps), positional sterile 2 (ps 2), cleistogamous 2 (cl 2), dialytic (dl), và excerted stigma (ex)(Gortman & Mc Cormick, 1997) ; (Bishop, 1954).
Nghiên cứu về kiểm soát di truyền tính trạng vòi nhụy dài có rất nhiều
ý kiến: Chen K-Y et al (2004) cho thấy kiểm soát chiều dài vòi nhụy ở L.
Trang 8Pennelli là se2.1 , nhưng biểu hiện tính trạng vòi nhụy vươn dài là kết quả
hoạt động của 5 gen liên kết, 3 gen kiểm soát chiều dài nhị stamen2.1,
stamen2.2, stamen2.3 và 1 gen cấu trúc của nhị hoa dehiscence 2.1.
Trong một công trình nghiên cứu n ăm 2009, Gorguet đã xác định 1locus kiểm soát tính trạng vòi nhụy vươn dài của dòng IL5 -1 có nguồn gốc từ
S.habrochaites (L histurum) nằm trên NST số 5 và được kí hiệu là se5.1, liên
kết chặt với marker TG318 Ngoài ra cũng có ý kiến cho rằng gen se có thể nằm trên NST số 2 hoặc số 9 (Fulton, 1997) trong loài L peruvianum.
Trong quá trình ứng dụng dạng bất dục vòi nhụy vươn dài người tanhận thấy: các dòng mẹ được duy trì tính bất dục d ễ dàng đồng thời vị trívòi nhụy giúp đơn giản thao tác thụ phấn Song người ta thấy thực sự khó
khăn khi sử dụng những dòng mẹ bất dục vòi nhụy dài như: tỷ lệ hoa có vòi
nhụy vươn ra khó xác định, những dòng mẹ bất dục có vòi nhụy cao hơnbao phấn trong khoảng 1,0-1,5mm trở thành những dạng bình thường trongnhững điều kiện thuận lợi vì vậy quá trình tự thụ có thể xảy ra Bên cạnh đógiống lai F1 của các dòng có vòi nhụy vươn dài trên 2mm so với bao phấn,
đôi khi cũng bị ảnh hưởng bởi đặc điểm này dẫn đến tỷ lệ đậu quả thấp
(Atanassova, 1976; Dorossiev, 1970; Atanassova & Georgiev, 2002;Nguyễn Hồng Minh, 2006) Như vậy sử dụng dòng bất dục vòi nhụy siêudài >2mm ít có ý nghĩa nên các nhà khoa học đã tiếp cận để khai thác
những ưu điểm của dạng bất dục này khi kết hợp với gen bất dục ps2 hay
ms10, hoặc sử dụng dạng vòi nhụy vươn dài ở mức vừa phải <1,5mm để
hạn chế ảnh hưởng của tính trạng này di truyền đến con lai F1(Antanassova, 2000) Bên cạnh đó một vài nghiên cứu cũng đề cập đến việckhắc phục những nhược điểm của dạng bất dục vòi nhụy dài
Năm 1970, Flavigna M et al đã đề xu ất kỹ thuật sản xuất hạt lai cà
chua không khử đực dòng mẹ hữu dục nếu dòng mẹ có gen chỉ thị bs (brown seed) và vòi nhụy vươn đủ dài để nhận phấn Tác giả chứng minh rằng tỷ lệ nảy mầm của hạt giống mang gen bs rất thấp, vì vậy số cây tự thụ
sẽ bị đào thả i tự nhiên sau khi hạt F1 được sản xuất
Tỷ lệ hoa có vòi nhụy cao hơn bao phấn không ổn định có thể khắcphục bằng việc sử dụng GA3 để tăng khả năng vươn dài của vòi nhụy làmthuận lợi hơn cho quá trình thụ phấn, đồng thời tăng tỷ lệ hoa có vòi nhụycao hơn bao phấn (Bukovac and Homa, 1967)
Để khắc phục ảnh hưởng của sự di truyền tính trạng vòi nhụy cao hơn
bao phấn đến tỷ lệ đậu quả của con lai F1 Larson R.E., Paur S (1948) đã
sử dụng tính tạo quả không hạt (pat-2) kết hợp với các kiểu hình ex1, ex2
để sản xuất hạt giống lai F1 không cần khử đực dòng mẹ Tính tạo quả
Trang 9không hạt sẽ tạo thuận lợi cho quá trình ra hoa kết quả ở con lai F1, nâng
cao năng suất Hướng nghiên cứu này hiện nay được ứng dụng ở một sốnước trên thế giới ( Gorguet B, 2005, 2007, 2009)
Ở Việt Nam, hầu hết hạt giống cà chua lai F1 thương mại được sản
xuất từ các dòng mẹ hữu dục, thụ phấn nhân tạo và cho đến nay phươngpháp khử đực, thụ phấn bằng tay vẫn được sử dụng khá rộng rãi Mặc dù kỹthuật thụ phấn bằng tay được xem là phương pháp tốn kém nhất và mất thờigian nhất nhưng phương pháp này vẫn được sử dụng phổ biến do nước ta làmột trong những nước có giá trị lao động tương đối rẻ
Mặc dù vậy , hướng nghiên cứu ứng dụng bất dục đực vẫn được quan
tâm và bước đầu cho những kết quả đáng khích lệ Tại Viện Nghiên cứu Rau
quả, tổ hợp lai D17/CA4 và D5/FM372C được tạo ra từ nguồn vật liệu có vòinhụy vươn dài, mẫn cảm với GA3 Đây là những kết quả đầu tiên đượ c công
bố có thể ứng dụng trong sản xuất hạt giống lai cà chua ở vùng đồng bằngsông Hồng
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Nội dung 1 Nghiên cứu nguồn vật liệu và lựa chọn dòng mẹ cà chua có vòi nhụy vươn dài, đáp ứng mục tiêu s ản xuất hạt giống lai không cần khử đực.
- Nghiên cứu đánh giá tập đoàn các mẫu giống cà chua
- Đánh giá đặc điểm sinh trưởng phát triển của các mẫu giống cà chua cóvòi nhụy vươn dài trong vụ đông xuân 2007 -2008
- Đánh giá mức độ mẫn cảm của các mẫu giống có vòi nhụy vươn dài vớiGA3 trong vụ xuân hè 2008
- Ứng dụng chỉ thị phân tử tìm hiểu gen kiểm soát tính trạng vươn dài vòi
nhụy trên các mẫu giống cà chua có vòi nhụy vươn dài, mẫn cảm với GA3
2.2.2 Nội dung 2 Nghiên cứu xác định một số thông số kỹ thuật cho việc xác lập quy trình định hướng sản xuất hạt giống lai cà chua sử dụng dòng mẹ có vòi nhụy vươn dài , mẫn cảm với GA3
- Ảnh hưởng của thời vụ và điều kiện trồng trọt đến đặc điểm ra hoa củacác mẫu giống cà chua có vòi nhụy vư ơn dài, mẫn cảm với GA3
Trang 10- Ảnh hưởng của thời vụ và điều kiện trồng trọt đến tỷ lệ thụ phấn tự nhiêncủa các dòng mẹ có vòi nhụy vươn dài , mẫn cảm với GA3.
- Nghiên cứu xác định thời điểm thụ phấn phù hợp của các dòng mẹ có vòinhụy vươn dài, mẫn cảm với GA3 trong sản xuất hạt giống cà chua lai
a) Đánh giá khả năng thụ phấn tự nhiên của các dòng mẹ có vòi nhụy vươn
dài, mẫn cảm với GA3 vụ đông xuân 2009-2010
b) Đánh giá ảnh hưởng về mức độ thành thục hoa mẹ khi lai đến chất lượng
hạt giống lai F1 vụ đông xuân 2009-2010
- Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ GA3 đến biểu hiện kiểu hình của cácdòng mẹ có vòi nhụy mẫn cảm trong vụ xuân hè 2010
- Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi hoa và số lần phun GA3 đến mức độ
vươn dài vòi nhụy của các dòng mẹ có vòi nhụy mẫn cảm
- Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian bảo quản hạt phấn đến năng suất vàchất lượng hạt giống cà chua lai F1
2.2.3 Nội dung 3 Kiểm chứng con lai F1 được sản xuất bằng quy trình
mớ, không khử đực dòng mẹ có vòi nhụy vươn dài, mẫn cảm với GA 3,
2.2.3.1 Ảnh hưởng của mức độ vươn dài vòi nhụy của các dòng bố mẹ đếncon lai F1
2.3.2.2 Đánh giá các tổ hợp lai cà chua được sản xuất bằng các dòng mẹ cóvòi nhụy vươn dài, mẫn cảm với GA3 và dòng bố có vòi nhụy ngắn
2.3.2.3 Ảnh hưởng của một số vụ trồng đến sinh trưởng , phát triển và năngsuất của một số tổ hợp lai cà chua
2.3.2.4 Kiểm chứng các tổ hợp lai có triển vọng ở một số vùng sản xuấtthuộc đồng bằng song Hồng
2.2.4 Nội dung 4: Đề xuất quy trình định hướng sản xuất hạt giống cà chua lai F1 không cần khử đực dòng mẹ có vòi nhụy vươn dài mẫn cảm với GA3.
Xây dựng mô hình sản xuất hạt giống lai cà chua bằng quy trình mới
đề xuất
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng
Bố t rí thí nghiệm theo Giáo trình phương pháp thí nghiệm của NguyễnThị Lan và CS (2008) [8] Các thí nghiêm tập đoàn và đánh giá dòng bố trí
theo phương pháp tuần tự không nhắc lại, dung lượng mẫu quan sát từ 10
-30 cây, diện tích ô thí nghiêm từ 9,8 đến 20m2
Các thí nghiệm nghiên cứu để xác định các thông số kỹ thuật và kiểmchứng con lai F1 được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn với 3 lần nhắclại, diện tích ô thí nghiệm 9,8m2, dung lượng mẫu quan sát 10 cây/ô
Trang 112.3.2 Phương pháp nghiên cứu tập đoàn
Phương pháp đánh giá nguồn gen cây cà chua theo Giáo trình chọn
giống cây trồng (2005) [5]
Phân nhóm các giống theo mục đích sử dụng và mục tiêu chọn giống
theo phương pháp đánh giá các đặc điểm về hình thái, yếu tố cấu thành năng
suất và phẩm chất quả Sử d ụng tiêu chuẩn ngành về khảo nghiệm tính khácbiệt, tính đồng nhất, tính ổn định (DUS) với cà chua 10TCN 557-2002
2.3.3 Phương pháp nghiên cứu độ dài vòi nhụy.
Sử dụng mô hình vòi nhụy của Ruttencutter & Geroge (1975) để đánhgiá mức độ cao hơn bao phấn của vòi nhụy
2.3.4 Phương pháp duy trì dòng mẹ cà chua có vòi nhụy mẫn cảm với GA3
Các dòng cà chua có vòi nhụy vươn dài ở các vị trí từ 3 -2 được phunGA3 chi chùm hoa từ 2-5, những cây có tỷ lệ hoa có vòi nhụy dài sau khiphun GA3> 70%, mang đặc trưng cơ bản của giống được lựa chọn cho tựthụ tuyệt đối, thu hạt để nhân giống cho vụ sau
2.3.5 Phương pháp phân tích PCR : Sử dụng phương pháp phân tích PCR
cơ bản theo: Giáo trình sinh học nông nghiệp của Nguyễn Quang Thạch và
cs (2005)
2.3.6 Phương pháp nghiên cứu hạt phấn
Nhuộm màu hạt phấn bằng dung dịch KI 0,1%, soi trên kính hiển vivới độ phóng đại 40x/0,65, đếm số hạt phấn hữu dục trung bình của 5
quang trường (Trần Tú Ngà, 1982)
Môi trường thử tỷ lệ nảy mầm của hạt phấn bao gồm: đường = 120g/L,
axit Boric = 120mg/L, GA3 = 4mg/L + Vitamin B1 = 0,5mg/L với pH=7(Visser, T., 1955)
Sức sống hạt phấn được đánh giá bằng tỷ lệ hạt phấn nảy mầm trên
môi trường nhân tạo/ tổng số hạt phấn theo dõi x 100%
2.3.7 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Đánh giá các đặc điểm nông sinh học, hình thái theo hướng dẫn của
Trung tâm Rau Thế giới (AVRDC), số liệu được xử lý bằng chương trìnhIRRISTAT 5.0;
Tuyển chọn các dòng ưu tú bằng phần mềm chương trình chọn lọcSelection Index version 1.0 của Ngô Hữu Tình và Nguyễn Đình Hiền (1996) Tính hệ số tương quan tài liệu phương pháp thí nghiệm của NguyễnThị Lan và Phạm Tiến Dũng (2006)
2.7 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.7.1 Địa điểm: Viện Nghiên cứu Rau quả - Trâu Quỳ - Gia Lâm – Hà Nội 2.7.2 Thời gian: từ tháng 9/2005 – tháng 5/2011
Trang 12Chương III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Nghiên cứu nguồn vật liệu và lựa chọn dòng mẹ cà chua có vòi nhụy vươn dài đáp ứng mục tiêu sản xuất hạt giống lai không cần khử đực.
3.1.1 Nghiên cứu đánh giá tập đoàn các mẫu giống cà chua
Tập đoàn giống cà chua gồm 312 mẫu giống đã được nghiên cứu trong
2 năm 2005-2006 Dựa vào mục đích sử dụng, thời gian sinh trưởng, đặcđiểm hoa và bao phấn có th ể phân tập đoàn ra làm nhiều nhóm Trong đó
nhóm giống có vòi nhụy vươn dài gồ m 65 mẫu, phục vụ mục tiêu nghiêncứu có 36 mẫu giống thuộc nhóm ăn tươi và chế biến Các mẫu giống này
được đánh giá trong vụ đông xuân 2007-2008
3.1.2 Đánh giá đặc điểm sinh trưởng phát triển của các mẫu giống cà chua có vòi nhụy vươn dài trong vụ đông xuân 2007-2008
Kết quả theo dõi đặc điểm ra hoa của các mẫu giống cà chua có vòinhụy vươn dài cho thấy: Tỷ lệ hoa có vòi nhụy dài tương đối cao ở các mẫugiống 10A18 (45,33%); Ottawa (34,38%); 2D (44%), đây cũng là nhữngmẫu giống cho tỷ lệ đậu quả thấp chỉ đạt xung quang 40% Ngược lại cácmẫu giống 10PJ, TLB182… cho tỷ lệ hoa có vòi nhụy dài thấp (từ 22 -
25%), đều là những mẫu giống có tỷ lệ đậu quả cao (từ 50 -70%) Giống đối
chứng Ba lan không thấy xuất hiện hoa có vòi nhụy dài vì vậy cho tỷ lệ đậuquả đạt cao nhất đạt 79,63%
Điều đặc biệt là , giống CLN2498E cho tỷ lệ hoa có vòi nhụy dài cao(43,57%) nhưng tỷ lệ đậu quả vẫn đạt 69,35% gần tương đương với đối
chứng Balan, ngược lại giống CLN-VRQ4 tỷ lệ hoa có VNVD 11,9%,
nhưng tỷ lệ đậu quả cũng ch ỉ đạt 38% Điều này được giải thích bằng việc
độ dài vòi nhụy của CLN2498E chỉ cao hơn bao phấn xung quanh 1mm
(mức 3-2), trong khi CLN-VRQ4 có độ dài vòi nhụy cao hơn bao phấn2,2mm (trên mức 1) Như vậy các mẫu giống có độ vươn dài vòi nhụy thấp
ảnh hưởn g không đáng kể đến tỷ lệ đậu quả của giống, ngược lại tỷ lệ đậu
quả không bình thường khi độ dài vòi nhụy quá lớn Kết quả này phù hợpvới ý kiến của nhiều tác giả (Atanassova, 1977; Chen, 2001) cho rằng hoa
có độ dài vòi nhụy <1,5mm (dưới mức 2) sẽ thụ p hấn như những bông hoa
có vòi nhụy bình thường Khi sử dụng các dòng mẹ có độ dài vươn dài vòinhụy dưới mức 2, tính trạng vòi nhụy vươn dài di truyền đến con lai F1cũng không bị ảnh hưởng nhiều đến tỷ lệ đậu quả, vì vậy con lai F1 vẫn sẽ
cho năng suất bình thường
Trang 13Bảng 3.6 Đặc điểm ra hoa và đậu quả của các mẫu giống cà chua
có vòi nhuỵ vươn dài
TT Tên giống
Số hoa/chùm (hoa)
Số hoa hữu hiệu /cây (hoa)
Mức độ
vươn dài
vòi nhuy (7-1)
Tỷ lệ hoa
có vòi nhụy dài (%)
Trang 14Trong trường hợp sử dụng các dòng mẹ có vòi nhụy vươn dài thấp để
sản xuất hạt giống lai F1, vấn đề đặt ra là khả năng vươn dài vòi nhụy củadòng mẹ không đủ để thụ phấn, thao tác thụ phấn sẽ gặp nhiều khó khăn khikhông khử đực dòng mẹ Để khắc phục nhược điểm này Bukovac, M J vàHonma S (1967) [50] đã sử dụng GA3 để kích hoạt gen kéo dài vòi nhụy ởmột số mẫu giống đến mức phù hợp cho công tác lai tạo đồng thời tăng tỷ
lệ hoa có vòi nhụy vươn dài trên cây
Để chọn lọc các dòng mẹ phù hợp cho mục tiêu của đề tài Chỉ số chọn lọcđược sử dụng, với các mục tiêu chọn lọc cụ thể: Dạng hình sinh trưởng hữu hạn,năng suất đạt trên >400 tạ/ha tỷ lệ đậu quả > 50% trong điều kiện ngoài đồng,
Số hoa hữu hiệu đạt > 60 hoa/cây Kết quả có 18 mẫu giống đạt mục tiêu, cácmẫu giống này tiếp tục được sử dụng để chọn lọc dòng mẫn cảm với GA3
3.1.3 Đánh giá mức độ mẫn cảm của các mẫu giống cà chua có vòi nhụy vươn dài với GA3 trong vụ xuân hè 2008.
Bảng 3.11 Ảnh hưởng của GA3 đến khả năng vươn dài vòi nhụycủa một số mẫu giống cà chua trong vụ xuân hè 2008
Phun GA3 Phun nước lã (đối chứng)
TT Tên giống Tỷ lệ hoa có
vòi nhụy dài (%)
Chiều dài vòi nhụy (mm)
Tỷ lệ hoa có vòi nhụy dài (%)
Chiều dài vòi nhụy (mm)