1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tóm tắt luận án tiến sĩ nghiên cứu một số thông số về cấu tạo và chế độ làm việc của liên hợp máy băm ép nước dứa

24 704 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 831,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, việc nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị băm ép nước dứa phù hợp với điều kiện sản xuất trong nước nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, có thể triển khai

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Dứa là loại trái cây quí, có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao, được coi là “nữ hoàng” (Queen) của các loài quả Diện tích trồng dứa ở nước ta hiện nay khoảng 39.900ha, sản lượng 502.700 tấn, kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm dứa đạt 41,4 triệu USD/ 1 năm, đứng đầu trong xuất khẩu rau quả Cây dứa đã góp phần quan trọng trong việc xóa đói giảm nghèo cho hàng triệu nông dân ở nhiều địa phương trong cả nước

Trong các sản phẩm chế biến từ dứa, nước dứa được tiêu thụ nhiều nhất vì

nó có giá trị kinh tế cao, thuận tiện cho việc vận chuyển và bảo quản lâu dài Trong quy trình sản xuất nước dứa thì băm ép nước dứa là những khâu quan trọng quyết định đến năng suất, chất lượng và giá thành sản phẩm

Hiện nay, các nhà máy chế biến dứa quy mô công nghiệp mới chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu chế biến dứa nguyên liệu Tại nhiều địa phương đang rất thiếu những thiết bị ép nước dứa phù hợp với quy mô vùng nguyên liệu và khả năng đầu tư của các doanh nghiệp chế biến Các thiết bị chế biến dứa hiện đại nhập khẩu của nước ngoài tuy năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt nhưng cần vốn đầu tư rất lớn, không phù hợp với quy mô và khả năng tài chính của các cơ

sở sản xuất trong nước Một số cơ sở sản xuất, Viện, trường Đại học đã nghiên cứu thiết kế, chế tạo một số máy băm, ép nước dứa Tuy nhiên, do còn nhiều hạn chế như: chất lượng sản phẩm không ổn định, chi phí năng lượng lớn, chi phí đầu tư thiết bị, bảo trì và sửa chữa lớn nên các cơ sở sản xuất khó chấp nhận

Ở Việt Nam chưa có nhiều công trình nghiên cứu về thiết bị băm ép nước dứa, thiết bị chế tạo trong nước rất ít và còn nhiều hạn chế Vì vậy, việc nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị băm ép nước dứa phù hợp với điều kiện sản xuất trong nước nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, có thể triển khai áp dụng rộng rãi trong sản xuất là vấn đề rất cấp thiết

Xuất phát từ thực tiễn trên đây, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu một

số thông số về cấu tạo và chế độ làm việc của liên hợp máy băm ép nước dứa”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tạo ra thiết bị băm ép nước dứa phục vụ sản xuất nước dứa và nước dứa cô đặc nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, tiết kiệm năng lượng điện, giảm chi phí sản xuất, góp phần giảm ô nhiễm môi trường

- Xác định một số thông số về cấu tạo và chế độ làm việc tối ưu làm cơ sở để hoàn thiện thiết kế, chế tạo liên hợp máy băm ép nước dứa

Trang 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xác định tính chất cơ lý, hóa của dứa liên quan đến quá trình băm ép dứa

- Xây dựng mô hình lý thuyết quá trình ép nguyên liệu dứa nhằm định hướng cho việc thiết kế liên hợp máy băm ép dứa

- Nghiên cứu thực nghiệm xác định một số thông số về cấu tạo và chế

độ làm việc tối ưu làm cơ sở cho việc hoàn thiện quy trình công nghệ và thiết kế, cải tiến liên hợp máy băm ép dứa

- Ứng dụng liên hợp máy băm ép nước dứa trong sản xuất nhằm xác định hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của liên hợp máy để có thể áp dụng rộng rãi trong sản xuất

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Là các thông số về cấu tạo và chế độ làm việc của liên hợp máy băm ép nước dứa: tốc độ dao băm, tốc độ vít xoắn, khe hở cửa thoát bã và chiều rộng lỗ sàng

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu mô hình liên hợp máy băm ép dứa kiểu vít xoắn BE-500 có năng suất 500 kg/h

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Đã ứng dụng phương pháp mô hình hóa và mô phỏng để biểu diễn mối quan hệ của một số thông số trong quá trình ép nước dứa và ứng dụng để xác định một số thông số cơ bản về cấu tạo và chế độ làm việc của liên hợp máy băm ép nước dứa, nhằm định hướng cho việc thiết kế, chế tạo liên hợp máy

- Đã thiết kế, chế tạo thành công liên hợp máy băm ép nước dứa có bộ phận băm và bộ phận ép lắp trên cùng một khung bệ máy, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm chi phí lao động và tiết kiệm điện năng phù hợp với quy

mô của các cơ sở chế biến ở nước ta hiện nay

6 Những đóng góp mới của luận án

- Kết hợp nghiên cứu lý thuyết với thực nghiệm đã thiết lập được mô hình toán

và mô phỏng được mối quan hệ của một số thông số trong quá trình ép từ đó xác định được các thông số cơ bản về cấu tạo và chế độ làm việc của liên hợp máy băm ép nước dứa nhằm định hướng cho việc thiết kế liên hợp máy

- Kết quả nghiên cứu thực nghiệm đơn, đa yếu tố và nghiên cứu tối ưu tổng quát đã xác định được giá trị tối ưu của các yếu tố vào: tốc độ quay của vít xoắn, khe hở cửa thoát bã, chiều rộng lỗ sàng và giá trị tối ưu của các thông số ra: độ sót dịch quả, năng suất máy và chi phí điện năng riêng Đó là cơ sở để hoàn thiện thiết

kế và chế tạo liên hợp máy băm ép nước dứa phục vụ sản xuất

- Đã thiết kế chế tạo liên hợp máy băm ép nước dứa có bộ phận băm được kết

Trang 3

cấu bởi các hàng dao động và dao tĩnh bố trí xen kẽ nhau, bộ phận ép kiểu vít xoắn hình côn với bước xoắn giảm dần, nhờ đó giảm được lượng dịch quả sót theo bã, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và thuận lợi cho việc tự động hóa dây chuyền sản xuất Thiết bị có cấu tạo đơn giản, dễ chế tạo, hoàn toàn có thể chế tạo trong nước thay thế cho các thiết bị nhập ngoại đắt tiền, vì thế có thể áp dụng rộng rãi cho các cơ sở sản xuất

7 Cấu trúc nội dung luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị các phụ lục, luận án gồm 4 chương: Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về công nghệ và thiết bị băm ép dứa Chương 2: Nguyên liệu, đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Mô hình hóa và mô phỏng quá trình ép nước dứa

Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực nghiệm

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG NGHỆ

VÀ THIẾT BỊ BĂM ÉP NƯỚC DỨA 1.1 Đặc điểm cấu tạo, phân loại, thành phần hoá học và công dụng của quả dứa

1.1.1 Đặc điểm cấu tạo của quả dứa

Quả dứa thuộc loại quả kép, bao gồm nhiều quả gắn trên một trục hoa Kích thước, màu sắc, hình dạng quả thay đổi tuỳ theo giống và điều kiện trồng Về cấu tạo quả dứa có 3 phần: vỏ quả, thịt quả và lõi (hình 1.1)

Hình 1.1 Quả dứa

1.1.2 Phân loại dứa

a) Phân loại theo giống

Dứa được phân thành ba nhóm chính:

Nhóm Queen (Hoàng hậu): Quả nhỏ, mắt lồi, vỏ cứng, thịt quả vàng đậm, giòn, hương thơm, vị ngọt đậm, có chất lượng cao, nhưng năng suất thấp

Nhóm Cayen (Cayenne): Quả to, mắt to và nông, vỏ mỏng, nhiều nước, thịt

ít vàng, ít ngọt hơn dứa Queen, năng suất cao, phù hợp để chế biến công nghiệp

Nhóm Tây Ban Nha (Spanish): Chịu bóng rợp tốt, quả to, mắt sâu, thịt quả vàng nhạt có chỗ trắng, vị chua, ít thơm nhưng nhiều nước

Chồi (hoa)

Vỏ Thịt

Lõi

Trang 4

Các giống dứa khác nhau có nhiều đặc điểm công nghệ khác nhau nên khi chế biến cần phải điều chỉnh thiết bị và công nghệ cho phù hợp với mỗi loại dứa

b) Phân loại theo độ chín

Đặc điểm và tính chất công nghệ của dứa phụ thuộc vào độ chín (bảng 1.1)

Bảng 1.1 Đặc điểm phân loại quả dứa theo độ chín

màu thâm

Vỏ mềm, bấm ngón tay ra nước, độ cứng

men, mùi thơm mạnh có thể có mùi chua

1.1.3 Thành phần hóa học của quả dứa

Quả dứa có hàm lượng nước, hàm lượng đường cao, giàu axit hữu cơ, vitamin C, B1, B2, B3, nhiều khoáng chất ka li, can xi, ma giê, phốt pho, sắt và enzim promelin

Các thành phần chủ yếu gồm: Nước chiếm 72 - 88%; chất khô: 15 - 24%; đường 8 - 19%; trong đó saccaro chiếm 70%; axit hữu cơ từ 0,3 - 0,8%, phần lớn

là axit xitric, còn lại là axit malic, axit tartaric, axit sunxinic Hàm lượng protit khoảng 0,5%, chất khoáng 0,25%; vitamin C 40%mg; vitamin B1, B2, B3 khoảng 0,04 đến 0,09 %mg

Thành phần hóa học của dứa biến động theo giống, độ chín, thời vụ thu hoạch, điều kiện canh tác và địa bàn trồng trọt

1.1.4 Công dụng của quả dứa

a) Trong lĩnh vực thực phẩm và công nghiệp

- Dứa để ăn tươi hoặc chế biến các món ăn được nhiều người ưa thích

- Chế biến các sản phẩm thực phẩm: đồ hộp, đông lạnh, sấy khô, nước dứa tươi và nước dứa cô đặc phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

- Sản xuất rượu quả, cồn, dấm, xitrat, thức ăn chăn nuôi và phân bón

- Chiết xuất ra chế phẩm bromelin dùng trong công nghiệp sản xuất nước chấm, thuộc da, vật liệu làm phim,

b) Trong y học và mỹ phẩm

Các sản phẩm chế biến từ dứa có thể dùng để phòng và chữa bệnh huyết áp cao, giảm cholesterol, làm bền thành mạch máu, chống loãng xương, giảm ho, tiêu đờm, tẩy giun kim và làm tan sỏi thận,

Trang 5

Dứa còn dùng để sản xuất một số thực phẩm chức năng để bồi bổ sức khỏe, sản xuất mỹ phẩm làm đẹp rất có giá trị

1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ dứa

1.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ dứa trên thế giới

Dứa là một trong những cây ăn quả quan trọng trên thế giới, đứng thứ 3 sau chuối và cây có múi, là loại cây có nguồn gốc ở Nam Mỹ, hiện nay được trồng nhiều ở Nam Mỹ, Thái Lan, Trung Quốc,… trong đó các nước châu Á chiếm trên 60% sản lượng dứa của thế giới Sản lượng dứa quả trên thế giới hàng năm đạt gần

20 triệu tấn Philippin và Braxin là hai nước sản xuất dứa lớn nhất thế giới, tiếp đến là Thái Lan, Costa Rica, Trung Quốc, Ấn độ, Indonexia, Việt Nam xếp thứ

10 trong số các nước sản xuất dứa nhiều nhất thế giới

1.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ dứa trong nước

a) Diện tích và sản lượng dứa trong nước

Ở nước ta, dứa được trồng tập trung nhiều ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, Trung bộ và bắc Trung bộ Diện tích trồng dứa hiện nay đạt 39,9 nghìn

ha, sản lượng dứa quả đạt 477,4 nghìn tấn, xếp thứ 10 trong số các nước sản xuất dứa nhiều nhất thế giới, tuy nhiên xuất khẩu dứa của Việt nam mới chiếm 2% sản lượng của thế giới, chưa tương xứng với tiềm năng sản xuất

b) Tình hình chế biến và tiêu thụ dứa trong nước

Công nghiệp chế biến dứa tập trung tại một số tỉnh: Tiền Giang, Kiên Giang, Nghệ An, Ninh Bình, các nhà máy có quy mô từ 2.000 đến 6.000 tấn sản phẩm/1 năm Các sản phẩm nước dứa và dứa cô đặc một phần nhỏ tiêu thụ trong nước, phần lớn để xuất khẩu Năm 2012, xuất khẩu các sản phẩm dứa đạt 41 triệu USD, góp phần đưa Việt Nam vào Top 5 nước xuất khẩu rau quả lớn nhất thế giới Tại một số địa phương, chưa có công nghiệp chế biến dứa, các cơ sở chế biến nhỏ thiếu vốn, thiết bị, công nghệ lạc hậu chưa đáp ứng được nhu cầu chế biến dứa

1.3 Tình hình nghiên cứu công nghệ và thiết bị ép nước dứa

1.3.1 Tình hình nghiên cứu công nghệ và thiết bị ép nước dứa trên thế giới

1.3.1.1 Một số kết quả nghiên cứu lý thuyết về quá trình ép của một số tác giả

nước ngoài

a) Nghiên cứu chuyển động của khối nguyên liệu trong quá trình ép

Mối quan hệ giữa ứng suất và độ nhớt theo định luật Niutơn:

Trang 6

b) Nghiên cứu về máy ép vít

Theo A.IA Xokolov khi nghiên cứu về máy ép vít dùng để sản xuất thực phẩm, quan hệ giữa lực động Q và lực toàn phần P theo công thức:

tb

Trong đó: Q- lực tác dụng lên trục vít tại đường kính trung bình; P- lực toàn phần do áp suất ép; tb- góc nâng cánh vít tại đường kính trung bình; - góc ma sát giữa nguyên liệu và bề mặt cánh vít

1.3.1.2 Tình hình nghiên cứu công nghệ sản xuất nước dứa trên thế giới

Quy trình chung sản xuất nước dứa (hình 1.2)

Hình 1.2 Quy trình công nghệ sản xuất nước dứa

Quy trình sản xuất nước dứa bao gồm nhiều khâu, trong đó băm ép nước dứa là khâu có ảnh hưởng lớn đến năng suất, chi phí điện năng, chất lượng sản phẩm và hiệu suất thu hồi dịch quả

1.3.1.3 Thiết bị ép nước dứa

Hầu hết các dây chuyền chế biến nước dứa ở các nước có ngành công nghiệp chế biến dứa phát triển đều có công suất lớn, hiện đại, mức độ cơ khí hóa

và tự động hóa cao với vùng nguyên liệu dứa tập trung hàng nghìn ha trở lên

1.3.2 Tình hình nghiên cứu công nghệ và thiết bị ép nước dứa ở Việt Nam

1.3.2.1 Công nghệ sản xuất nước dứa ở Việt Nam

Trên cơ sở tiếp thu công nghệ sản xuất nước dứa của các nước phát triển,

Bộ NN và PTNT đã ban hành tiêu chuẩn Việt Nam số 10TCVN 612-2005 về quy trình sản xuất nước dứa cô đặc, có điều chỉnh bổ sung cho phù hợp với điều kiện sản xuất trong nước

1.3.2.2 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng thiết bị ép nước dứa ở Việt Nam

Trang 7

Một số nhà máy chế biến dứa quy mô từ 2.0006.000 tấn sản phẩm/1 năm

đã được xây dựng, trong đó phần lớn thiết bị nhập ngoại hiện đại, năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt nhưng cần vùng nguyên liệu lớn và vốn đầu tư lớn

Ở những vùng dứa trồng không tập trung, chi phí vận chuyển lớn, giá thành sản phẩm cao không phù hợp với các thiết bị nhập ngoại Một số cơ sở sản xuất và trường đại học trong nước đã nghiên cứu chế tạo thiết bị ép nước dứa: Máy ép thủy lực PA-15TL (công ty TNHH công nghệ Sài Gòn) kiểu gián đoạn năng suất thấp; máy ép dứa ED-500 (đại học Nông nghiệp Hà Nội) bước đầu đạt kết quả tốt, tuy nhiên cần được nghiên cứu hoàn thiện thêm

Tại nhiều địa phương đang rất cần những thiết bị chế biến dứa chế tạo trong nước phù hợp với điều kiện, quy mô sản xuất và khả năng tài chính của các doanh nghiệp Vì vậy, việc nghiên cứu một số thông số về cấu tạo và chế độ làm việc nhằm thiết kế, chế tạo liên hợp máy băm ép nước dứa đáp ứng nhu cầu sản xuất, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất gắn với vùng nguyên liệu là nhu cầu cần thiết hiện nay

2 Về thiết bị: Cần nghiên cứu cải tiến về hình dạng và kết cấu bộ phận ép sao cho phù hợp với quá trình thoát dịch quả trong nguyên liệu dứa nhằm nâng cao hiệu suất thu hồi dịch quả, giảm chi phí điện năng riêng Đồng thời cần phải thiết

kế bộ phận băm và ép trên cùng một khung máy nhằm giảm bớt số lượng nguồn động lực, cơ cấu truyền động tạo điều kiện thuận lợi cho việc tự động hóa dây chuyền sản xuất và giảm lao động thủ công trong sản xuất

3 Về nghiên cứu lý thuyết: Trên cơ sở kết quả nghiên cứu của A.Ia Xokolov về quá trình nén ép thực phẩm lỏng nhớt bằng máy ép vít xoắn, xây dựng mô hình toán và khảo sát quy luật biến đổi vận tốc và áp suất của vật liệu trong bộ phận ép làm cơ sở để xác định một số thông số về cấu tạo và chế độ làm việc của liên hợp máy

4 Về nghiên cứu thực nghiệm: Tiến hành nghiên cứu thực nghiệm để xác định một số thông số tối ưu làm cơ sở cho việc hoàn thiện công nghệ, thiết kế cải tiến liên hợp máy băm ép nước dứa và triển khai áp dụng rộng rãi trong sản xuất

Trang 8

Chương 2 NGUYÊN LIỆU, ĐỐI TƯỢNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Nguyên liệu nghiên cứu

Nguyên liệu nghiên cứu là dứa quả Cayen trồng tại vùng Đồng Giao (Ninh Bình), đường kính trung bình 10 ÷ 12 cm, chiều dài trung bình 12 ÷ 14 cm, khối lượng trung bình 600 ÷ 800g, độ chín ở mức 1, mức 2 và mức 3

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Là các thông số về cấu tạo, chế độ làm việc của liên hợp máy băm ép dứa (ký hiệu BE-500) Sơ đồ cấu tạo của liên hợp máy (hình 2.1)

Liên hợp máy gồm bộ phận băm và bộ phận ép được lắp trên một khung máy

Bộ phận băm được cấu tạo bởi hai hàng dao động hàn chặt trên trống băm, một hàng dao tĩnh lắp cố định vào vỏ máy

Bộ phận ép kiểu vít xoắn, mặt ngoài hình trụ tròn, trục của vít xoắn dạng côn

có đường kính tăng dần về phía cửa thoát bã Trục vít xoắn có thể di chuyển dọc trục để thay đổi khe hở cửa thoát bã nhờ bộ phận điều chỉnh khe hở cửa thoát bã Với kết cấu như trên, liên hợp máy băm ép nước dứa BE-500 có những ưu điểm như sau:

- Thực hiện đồng thời hai nguyên công băm và ép trên cùng một thiết bị nên tiết kiệm được lao động, giảm được nguồn động lực và cơ cấu truyền động, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tự động hóa dây chuyền sản xuất

- Trục trong của vít xoắn có dạng hình côn, đường kính tăng dần và bước xoắn giảm dần phù hợp với việc giảm thể tích hỗn hợp do dịch quả thoát qua lỗ sàng, tạo ra áp suất ép tăng từ từ, nhờ đó bã được ép kiệt, hiệu suất thu hồi dịch quả cao

- Có thể ép một số loại quả khác có tính chất tương tự

Hình 2.1 Sơ đồ cấu tạo liên hợp

máy băm ép dứa BE-500

7 6 5 4 8

Trang 9

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết kết hợp với mô hình hóa và mô phỏng quá trình ép nước dứa

Áp dụng kết quả nghiên cứu của A.Ia Xokolov về quá trình nén ép thực phẩm lỏng nhớt bằng máy ép vít xoắn, dùng phương pháp mô hình hóa và mô phỏng để xây dựng mô hình toán biểu diễn quy luật biến đổi vận tốc và áp suất của vật liệu theo chiều dọc trục nhằm xác định một số thông số về cấu tạo và chế độ làm việc nhằm định hướng cho việc thiết kế liên hợp máy

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

2.3.2.1 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm đơn yếu tố

Áp dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm đơn yếu tố nhằm nghiên cứu ảnh hưởng riêng của từng yếu tố vào đến các thông số ra, qua đó xác định mức biến thiên, khoảng biến thiên và miền nghiên cứu của các yếu tố làm cơ sở cho nghiên cứu thực nghiệm đa yếu tố

Các yếu tố vào: tốc độ quay của dao băm nd (vg/ph), tốc độ quay của vít xoắn n (vg/ph), khe hở cửa thoát bã s (mm) và chiều rộng lỗ sàng a (mm)

Các thông số ra: độ sót dịch quả theo bã  (%), năng suất máy Q (kg/h) và chi phí điện năng riêng Nr (kWh/tấn)

2.3.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm đa yếu tố

Áp dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm đa yếu tố để nghiên cứu ảnh hưởng đồng thời của các yếu tố vào nhằm thiết lập phương trình hồi quy biểu diễn mối quan hệ giữa các yếu tố vào với các thông số ra làm cơ sở xác định giá trị tối ưu của các thông số

2.3.2.3 Phương pháp nghiên cứu tối ưu tổng quát

Áp dụng phương pháp tối ưu tổng quát bằng cách lập “hàm mong muốn” tổng quát của E.C.Harrington để xác định giá trị tối ưu chung của các yếu tố vào cho tất cả các thông số ra làm cơ sở để hoàn thiện quy trình công nghệ và thiết kế chế tạo liên hợp máy

2.3.3 Phương pháp xác định một sô thông số của quá trình nghiên cứu

- Năng suất máy Q được xác định bằng cách cân khối lượng nguyên liệu ép được trong thời gian khảo nghiệm

- Chi phí điện năng riêng Nr được xác định bằng thiết bị đo chi phí điện năng kiểu điện tử hiện số

- Lượng dịch quả còn lại trong bã δ được xác định theo phương pháp dựa trên

cơ sở xác định hàm lượng chất khô của bã ban đầu và hàm lượng chất khô của bã sau khi đã tách hết lượng dịch quả trong nồi chưng cách thủy

2.3.4 Phương pháp xử lý gia công số liệu đo đạc

Để xử lý và gia công các số liệu thí nghiệm, chúng tôi áp dụng qui tắc của lý thuyết xác xuất và thống kê toán học để đảm bảo độ tin cậy của số liệu thí nghiệm

Trang 10

Chương 3

MÔ HÌNH HÓA VÀ MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH ÉP NƯỚC DỨA

Trong liên hợp máy băm ép nước dứa, hai quá trình băm và ép diễn ra liên tục

và kế tiếp nhau, trong đó ép là quá trình chính có tính chất quyết định đến năng suất, chất lượng và chi phí năng lượng riêng, băm là quá trình làm nhỏ sơ bộ vật liệu tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình ép Vì vậy trong nội dung luận án này chúng tôi chỉ nghiên cứu quá trình ép

3.1 Mô hình hóa quá trình ép nước dứa

3.1.1 Mô hình kết cấu bộ phận ép nước dứa

Bộ phận ép có nhiệm vụ

phân chia pha lỏng - rắn của

hỗn hợp dứa sau khi băm

Theo đặc điểm về kết cấu, bộ

phận ép được phân thành hai

vùng: vùng cấp liệu có chiều

dài là Lc, vùng ép có chiều dài

là Le (hình 3.1)

Vùng cấp liệu tiếp nhận nguyên liệu từ bộ phận băm Trong vùng này không

có lưới sàng, không có sự thoát dịch quả, vít xoắn đẩy các lớp vật liệu tiến lại gần nhau, mật độ tăng dần nhưng tạo ra áp suất không đáng kể

Vùng ép thực hiện quá trình phân chia các pha: pha lỏng và khí thoát dần ra ngoài qua lỗ sàng, pha rắn được nén ép chặt lại và đạt được áp suất lớn nhất để ép kiệt trước khi thoát ra ngoài

Để xác định quy luật biến đổi vận tốc và áp suất của vật liệu theo chiều dài vít xoắn, ta lập hệ trục tọa độ pOx, tâm O đặt tại tâm mặt cắt đầu của vít xoắn Trục x theo chiều chuyển động của vật liệu biểu diễn chiều dài của vít xoắn, trục p vuông góc với trục x biểu diễn áp suất ép

3.1.2 Quy luật chuyển động của vật liệu

Trong đó: vnc- vận tốc của vật liệu

theo chiều dọc trục; vvlc- vận tốc vòng của vật liệu so với trục vít; v- vận tốc vòng

Hình 3.2: Đa giác vận tốc biểu diễn

sự dịch chuyển của vật liệu trong

vùng cấp liệu

Trang 11

của vít xoắn; vqc- vận tốc vòng của vật liệu so với máng vít; - góc nâng cánh vít

- Vận tốc của vật liệu theo chiều dọc trục trong vùng ép:

Công thức (3.1) và (3.2) cho phép khảo sát mối quan hệ giữa vận tốc của vật liệu theo chiều dài vít xoắn x

3.1.3 Quy luật biến đổi áp suất của vật liệu trong bộ phận ép

Ứng dụng kết quả nghiên cứu quá trình nén ép vật liệu lỏng nhớt bằng vít xoắn của A.Ia Xokolov, xây dựng được phương trình vi phân mô tả quá trình biến đổi áp suất của vật liệu trong vùng cấp liệu và vùng ép theo chiều dài vít xoắn x:

3.2.1 Khảo sát sự biến đổi vận tốc của

vật liệu theo chiều dọc trục

Từ phương trình (3.1) và (3.2) vẽ

đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa vận tốc

dọc trục của vật liệu trong vùng cấp liệu

và vùng ép theo chiều dài vít xoắn (hình 3.3)

Trong vùng cấp liệu, vận tốc của vật liệu theo chiều dọc trục không đổi Trong vùng ép, vận tốc giảm dần về phía cửa thoát bã, thời gian vật liệu lưu lại trong buồng ép lâu hơn nên bã được ép kiệt hơn

3.2.2 Khảo sát quy luật biến đổi áp suất của vật liệu theo chiều dọc trục

Giải phương trình vi phân (3.3) và (3.4), bằng phần mềm MATLAB với thông số đầu vào: x = 0, thì p = 0; x = Lc = z.S = 2.0,102 = 0,204m

Kết quả đã xác định được sự thay đổi áp suất của vật liệu theo chiều dọc trục làm cơ sở để khảo sát một số thông số cơ bản của quá trình ép (hình 3.4)

Hình 3.3 Sự biến đổi vận tốc dọc trục của vật liệu v n theo chiều dài vít xoắn x

0.04 0.06 0.08 0.1 0.12 0.14 0.16 0.18 0.2 0.22 0.24

Van toc vat lieu theo chieu dai truc v = f(x)

Chieu dai truc x[m]

Trang 12

Trên cơ sở thí nghiệm ép nguyên

liệu dứa trên máy ép thủy lực tại trường

Cao đẳng nghề Cơ điện và Công nghệ thực

phẩm Hà Nội đã xác định được áp suất ép

cần thiết để có thể ép kiệt bã mà áp suất

không quá lớn (pe = 50kG/cm2), không ảnh

hưởng đến độ bền của các chi tiết máy và

làm tăng chi phí năng lượng cho quá trình

ép Trên đồ thị, áp suất đó tương ứng với

chiều dài vít xoắn là L = 0,46m

3.2.3 Khảo sát ảnh hưởng của góc

nghiêng trục vít xoắn  đến áp suất của

vật liệu trong quá trình ép

Khảo sát sự thay đổi của áp suất ép

theo chiều dọc trục khi thay đổi góc

nghiêng  của trục vít xoắn (hình 3.5)

Ứng với chiều dài vít xoắn L =

0,46m, các giá trị áp suất ép tương ứng

3.3 Lựa chọn các thông số cơ bản của bộ phận ép

Căn cứ mối quan hệ giữa áp suất ép và chiều dài vít xoắn đã xác định được chiều dài cần thiết của vít xoắn L = 0,46m, đồng thời căn cứ vào kết quả khảo sát mối quan hệ giữa áp suất ép với góc nghiêng , để đảm bảo khả năng ép kiệt bã với áp suất ép không quá lớn làm tăng chi phí năng lượng và gây kẹt bã ở cửa

Hình 3.4 Sự thay đổi áp suất p của vật liệu theo chiều dọc trục x

Hình 3.5 Áp suất của vật liệu theo chiều dọc trục khi thay đổi góc nghiêng

 của trục vít xoắn

Ngày đăng: 24/07/2014, 20:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Quả dứa 1.1.2   Phân loại dứa - tóm tắt luận án tiến sĩ nghiên cứu một số thông số về cấu tạo và chế độ làm việc của liên hợp máy băm ép nước dứa
Hình 1.1 Quả dứa 1.1.2 Phân loại dứa (Trang 3)
Hình 1.2  Quy trình công nghệ sản xuất nước dứa - tóm tắt luận án tiến sĩ nghiên cứu một số thông số về cấu tạo và chế độ làm việc của liên hợp máy băm ép nước dứa
Hình 1.2 Quy trình công nghệ sản xuất nước dứa (Trang 6)
Hình 3.2: Đa giác vận tốc biểu diễn - tóm tắt luận án tiến sĩ nghiên cứu một số thông số về cấu tạo và chế độ làm việc của liên hợp máy băm ép nước dứa
Hình 3.2 Đa giác vận tốc biểu diễn (Trang 10)
Bảng 3.1 Mối quan hệ giữa áp suất ép ứng với góc nghiêng  khác nhau - tóm tắt luận án tiến sĩ nghiên cứu một số thông số về cấu tạo và chế độ làm việc của liên hợp máy băm ép nước dứa
Bảng 3.1 Mối quan hệ giữa áp suất ép ứng với góc nghiêng  khác nhau (Trang 12)
Hình 4.2 Đồ thị vận tốc góc quay của vật - tóm tắt luận án tiến sĩ nghiên cứu một số thông số về cấu tạo và chế độ làm việc của liên hợp máy băm ép nước dứa
Hình 4.2 Đồ thị vận tốc góc quay của vật (Trang 14)
Sơ đồ bố trí các cảm biến đo vận tốc của vật liệu (hình 4.1). - tóm tắt luận án tiến sĩ nghiên cứu một số thông số về cấu tạo và chế độ làm việc của liên hợp máy băm ép nước dứa
Sơ đồ b ố trí các cảm biến đo vận tốc của vật liệu (hình 4.1) (Trang 14)
Hình 4.4  Ảnh hưởng của áp suất ép đến - tóm tắt luận án tiến sĩ nghiên cứu một số thông số về cấu tạo và chế độ làm việc của liên hợp máy băm ép nước dứa
Hình 4.4 Ảnh hưởng của áp suất ép đến (Trang 15)
Hình 4.9 Ảnh hưởng của chiều rộng - tóm tắt luận án tiến sĩ nghiên cứu một số thông số về cấu tạo và chế độ làm việc của liên hợp máy băm ép nước dứa
Hình 4.9 Ảnh hưởng của chiều rộng (Trang 16)
Hình 4.12 Ảnh hưởng của cặp yếu tố khe - tóm tắt luận án tiến sĩ nghiên cứu một số thông số về cấu tạo và chế độ làm việc của liên hợp máy băm ép nước dứa
Hình 4.12 Ảnh hưởng của cặp yếu tố khe (Trang 18)
Hình 4.10 Ảnh hưởng của cặp yếu tố khe - tóm tắt luận án tiến sĩ nghiên cứu một số thông số về cấu tạo và chế độ làm việc của liên hợp máy băm ép nước dứa
Hình 4.10 Ảnh hưởng của cặp yếu tố khe (Trang 18)
Hình 4.11 Ảnh hưởng của cặp yếu tố khe - tóm tắt luận án tiến sĩ nghiên cứu một số thông số về cấu tạo và chế độ làm việc của liên hợp máy băm ép nước dứa
Hình 4.11 Ảnh hưởng của cặp yếu tố khe (Trang 18)
Bảng 4.5 Kết quả thí nghiệm xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ  thuật  ứng với  các thông số vào tối ưu - tóm tắt luận án tiến sĩ nghiên cứu một số thông số về cấu tạo và chế độ làm việc của liên hợp máy băm ép nước dứa
Bảng 4.5 Kết quả thí nghiệm xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật ứng với các thông số vào tối ưu (Trang 19)
Bảng 4.6 Một số chỉ tiêu hóa lý của nước dứa ép ở chế độ tối ưu - tóm tắt luận án tiến sĩ nghiên cứu một số thông số về cấu tạo và chế độ làm việc của liên hợp máy băm ép nước dứa
Bảng 4.6 Một số chỉ tiêu hóa lý của nước dứa ép ở chế độ tối ưu (Trang 20)
Bảng 4.7 Đặc tính kỹ thuật của liên hợp máy băm ép nước dứa BE-500A - tóm tắt luận án tiến sĩ nghiên cứu một số thông số về cấu tạo và chế độ làm việc của liên hợp máy băm ép nước dứa
Bảng 4.7 Đặc tính kỹ thuật của liên hợp máy băm ép nước dứa BE-500A (Trang 20)
Bảng 4.8 Một số chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của các tổ hợp máy ép nước dứa - tóm tắt luận án tiến sĩ nghiên cứu một số thông số về cấu tạo và chế độ làm việc của liên hợp máy băm ép nước dứa
Bảng 4.8 Một số chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của các tổ hợp máy ép nước dứa (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w