1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tóm tắt luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần bọ đuôi kìm bắt mồi trên rau cải bắp vùng hà nội và hưng yên; đặc điểm sinh học, sinh thái học của loài euborellia annulipes và nhân nuôi sử dụng chúng trê

24 885 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 271,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ðể góp phần giảm thiểu sử dụng thuốc trừ sâu hóa học trên rau họ hoa thập tự, nhằm phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng VietGAP, chúng tôi tiến hành ñề tài: “Nghiên cứu thành phần

Trang 1

MỞ ðẦU

1 ðặt vấn ñề

Bọ ñuôi kìm bắt mồi ñã ñược nghiên cứu, ứng dụng ñể phòng trừ sâu hại trên nhiều loại cây trồng ở nhiều nước trên thế giới Ở Niu Di-lân ñã lợi dụng bọ ñuôi kìm bắt mồi như là thiên ñịch của nhiều loài sâu hại cây trồng như táo, Kiwi [87], [105], trên cây lựu ở Bỉ [63], trên cây lê ở Ca-na-ña [117] Bọ ñuôi kìm bắt mồi cũng ñược nhân nuôi và ứng dụng phòng chống sâu hại ngô, mía khá phổ biến ở Thái Lan, Phi-líp-pin [53], [60] Ở Việt Nam việc sử dụng bọ ñuôi kìm bắt mồi phòng trừ bọ cánh cứng hại dừa ñã ñược áp dụng khá rộng rãi [8], [35] Những nghiên cứu, ứng dụng bọ ñuôi kìm bắt mồi phòng chống sâu hại mía, sâu hại rau họ hoa thập tự, ñậu ñỗ bước ñầu ñều cho kết quả khả quan [34], [37]

ðể góp phần giảm thiểu sử dụng thuốc trừ sâu hóa học trên rau họ hoa thập tự, nhằm phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng VietGAP, chúng tôi tiến hành ñề tài:

“Nghiên cứu thành phần bọ ñuôi kìm bắt mồi trên rau cải bắp vùng Hà Nội và Hưng Yên; ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học của loài

Euborellia annulipes và nhân nuôi sử dụng chúng trên ñồng ruộng”

2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

2.1 Ý nghĩa khoa học của ñề tài

Ghi nhận ñược 4 loài bọ ñuôi kìm trong thành phần loài bọ

ñuôi kìm thuộc bộ Dermaptera trên sinh quần cây cải bắp ở Hà Nội

và Hưng Yên; Trong ñó xác ñịnh ñược loài bọ ñuôi kìm Euborellia annulipes Lucas và Euborellia annulata Fabr có ý nghĩa trong

phòng chống sâu hại rau cải bắp

Cung cấp những dẫn liệu khoa học về ñặc ñiểm sinh học, sinh

thái học của 2 loài bọ ñuôi kìm bắt mồi E annulipes và E annulata; vai trò của loài bọ ñuôi kìm bắt mồi E annulipes trong hạn chế sâu

tơ, rệp xám hại cải bắp ở Hà Nội và Hưng Yên

Trang 2

2.2 Ý nghĩa thực tiễn của ựề tài

Trên cơ sở nghiên cứu thành phần bọ ựuôi kìm bắt mồi, ựặc

ựiểm sinh học và sinh thái của loài bọ ựuôi kìm bắt mồi E annulipes xây dựng biện pháp sử dụng bọ ựuôi kìm E annulipes trong quản lý

tổng hợp sâu hại rau cải bắp, ựặc biệt là những vùng sản xuất rau an toàn, theo quy trình VietGAP

đề xuất qui trình nhân nuôi số lượng lớn bọ ựuôi kìm bắt mồi

E annulipes trong phòng thắ nghiệm và thả ra ựồng ruộng phòng

chống sâu hại rau cải bắp Qui trình dễ thực hiện, dụng cụ ựơn giản

và rẻ tiền giúp nông dân có thể chủ ựộng nhân nuôi bọ ựuôi kìm bắt mồi ngay tại nông hộ

Làm tài liệu tham khảo cho sinh viên các trường đại học, Cao ựẳng ngành nông nghiệp, sinh học và cán bộ kỹ thuật ngành BVTV cũng như chương trình IPM trên cây rau cải bắp

3 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài

3.1 Mục ựắch

Trên cở sở xác ựịnh thành phần loài bọ ựuôi kìm bắt mồi bộ cánh

da (Dermaptera), ựặc ựiểm sinh học, sinh thái học của loài có ý nghĩa ở

vùng nghiên cứu từ ựó ựề xuất phương pháp nhân nuôi và sử dụng chúng trong phòng chống sâu hại rau cải bắp

3.2 Yêu cầu

điều tra thu thập, xác ựịnh thành phần loài bọ ựuôi kìm bắt mồi

bộ cánh da (Dermaptera) trong sinh quần ruộng rau cải bắp ở đông Anh, Gia Lâm (Hà Nội) và Văn Lâm, Yên Mỹ (Hưng Yên)

Xác ựịnh ựặc ựiểm hình thái, sinh vật học, sinh thái học của 2 loài

bọ ựuôi kìm bắt mồi Euborellia annulipes Lucas và Euborellia annulata Fabr.

Nhân nuôi, sử dụng bọ ựuôi kìm bắt mồi E annulipes trong

phòng chống sâu hại rau cải bắp ở ựịa ựiểm nghiên cứu

Trang 3

Xây dựng qui trình nhân nuôi và sử dụng bọ ñuôi kìm bắt mồi

E annulipes trong phòng chống sâu hại rau cải bắp

4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

kìm bắt mồi E annulipes và khả năng nhân nuôi, sử dụng bọ ñuôi kìm

E annulipes trong phòng trừ sâu hại rau cải bắp ở Gia Lâm, Hà Nội và

Văn Lâm, Hưng Yên

5 Những ñóng góp mới của ñề tài

Là kết quả nghiên cứu ñầy ñủ nhất về thành phần loài bọ ñuôi kìm trong sinh quần cây rau cải bắp; xác ñịnh ñược loài bọ ñuôi kìm bắt mồi

Euborellia annulipes Lucas có tiềm năng sử dụng trong phòng chống sâu

hại rau cải bắp

Cung cấp nhiều dẫn liệu khoa học mới về ñặc ñiểm sinh học, sinh

thái học của loài bọ ñuôi kìm bắt mồi E annulipes; về vai trò của loài bọ ñuôi kìm bắt mồi E annulipes trong hạn chế sâu tơ, rệp xám hại cải bắp

ðề xuất ñược qui trình nhân nuôi và thả bọ ñuôi kìm bắt mồi

E annulipes phòng trừ sâu hại rau cải bắp tại Hà Nội và Hưng Yên

6 Cấu trúc của luận án

Luận án chính 123 trang, gồm 5 phần: mở ñầu (4 trang), chương 1 Cơ

sở khoa học của ñề tài và tổng quan tài liệu nghiên cứu (37 trang), chương

2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu (15 trang), chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận (65 trang), Kết luận và ñề nghị (2 trang) Ttổng số

120 tài liệu tham khảo (gồm 43 tài liệu tiếng Việt, 77 tài liệu nước ngoài)

Trang 4

Chương 1

CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở khoa học của ñề tài

Trong hệ sinh thái ñồng ruộng, mối quan hệ giữa cây trồng, sâu hại và thiên ñịch luôn gắn kết chặt chẽ với nhau Việc nông dân sử dụng nhiều thuốc trừ sâu trong một thời gian dài ñã làm suy giảm nguồn thiên ñịch trên ñồng ruộng Ở Thái Lan, Phi-líp-pin ñã sử dụng bọ ñuôi kìm bắt mồi ñể phòng trừ sâu hại ngô, mía thành công

Ở Việt Nam, Trường ðại học Cần Thơ, các Trung tâm BVTV vùng

ñã thành công với mô hình nhân nuôi bọ ñuôi kìm bắt mồi tại hộ nông dân ñể phòng trừ bọ cánh cứng hại dừa, sâu hại cải bắp, cà tím, mía, ñậu ñũa Kết quả này mở ra một triển vọng sử dụng bọ ñuôi kìm bắt mồi ñể phòng trừ sâu hại theo quy mô hộ nông

1.2 Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước

Theo Fabian Hass (1996) [56], Gullan và Cranston (2000a, 2000b) [65], [66] bộ cánh da (Dermaptera) là một bộ tương ñối nhỏ bao gồm khoảng 1.800 loài côn trùng với 10 họ phân bố trên thế giới Theo Richard Leung (2004) [102] bọ ñuôi kìm ñược phát hiện ở hầu hết các nơi trên thế giới trừ những vùng băng giá, rất phổ biến ở những vùng khí hậu nóng ẩm

Theo Charles và Norman (2005) [50], các loài thuộc bộ cánh da

là những loài côn trùng biến thái không hoàn toàn, có thân thon mảnh, dẹp, ở ñốt bụng cuối cùng kéo dài như hai gọng kìm Trưởng thành có thể có 1-2 cặp cánh hoặc cánh thoái hóa Nếu có cánh thì cánh trước ngắn và không chia gân, giống như cánh cứng Cánh sau giống như lớp màng da có gân như gân lá cây xòe tròn, gấp lại phía dưới cánh trước

và chỉ nhô ra phần ñầu mút cánh khỏi cánh trước Bàn chân có 3 ñốt,

Trang 5

miệng kiểu miệng nhai Thiếu trùng bọ ñuôi kìm có ít ñốt râu hơn trưởng thành, số ñốt râu ñược thêm vào sau mỗi lần lột xác

Neiswander (1944) [91] ñã ñưa ra kết quả vòng ñời trung bình là

73 ngày, bọ ñuôi kìm E annulipes tồn tại trong suốt cả năm ở các giai

ñoạn khác nhau Còn theo Hoffman (1987) [70] trưởng thành bọ ñuôi kìm sống khá dài, có khả năng sống tới hơn 200 ngày Silva et al (2009) [108] ghi nhận thời gian trung bình mỗi tuổi của thiếu trùng bọ ñuôi kìm

E annulipes là 12,9 ngày, thời gian tiền ñẻ trứng là 18,2 ngày

Bọ ñuôi kìm bắt mồi ñã ñược nghiên cứu, ứng dụng ñể phòng trừ sâu hại trên nhiều loại cây trồng ở nhiều nước trên thế giới Ở Niu Di-lân ñã lợi dụng bọ ñuôi kìm bắt mồi như là kẻ thù tự nhiên của nhiều loài sâu hại táo, kiwi: Maher và Logan (2007) [87] ñã nghiên cứu ứng

dụng bọ ñuôi kìm bắt mồi Forficula auricularia trên cây Kiwi; Shaw và Wallis (2010) [105], cũng ứng dụng bọ ñuôi kìm Forficula auricularia

trên cây táo Gobin et al (2007) [63] sử dụng bọ ñuôi kìm phòng trừ sâu hại trên cây lựu ở Bỉ còn Walston et al (2003) [117] sử dụng bọ ñuôi

kìm Forficula auricularia trên cây lê ở Ca-na-ña Hennessey (1997) [67] quan sát thấy ở Florida bọ ñuôi kìm E annulipes ăn ấu trùng của

ruồi ñục trái ổi và khế khi chúng bò xuống ñất hóa nhộng, ñặc biệt là chúng ăn cả nhộng ruồi ñục trái nằm trong ñất

1.3 Tình hình nghiên cứu trong nước

Cao Anh ðương và Hà Quang Hùng (1999, 2005a) [12], [13] ñiều

tra ở Bình Dương phát hiện 3 loài bọ ñuôi kìm là E annulipes, bọ ñuôi kìm nâu ñen lớn E annulata, bọ ñuôi kìm cánh vàng Doru sp ñều ghi

nhận là thiên ñịch của các loài sâu ñục thân hại mía Nguyễn Thị Thu Cúc và cộng sự (2008) [7] phát hiện 5 loài bọ ñuôi kìm, trong ñó hai loài

hiện diện phổ biến thuộc họ Chelisochidae: Chelisoches morio và

Trang 6

Chelisoches sp Trung tâm BVTV phía Bắc (2008) [36] ghi nhận ñược 2 loài bọ ñuôi kìm trên rau họ hoa thập tự là E annulipes và Euborellia

sp Tạ Huy Thịnh (2009) [32] công bố có 8 họ bọ ñuôi kìm ở Việt Nam với tổng số là 83 loài Tạ Huy Thịnhcũng là người ñầu tiên ñưa ra ñưa khóa ñịnh loại 8 họ thuộc bộ Dermaptera bằng tiếng Việt

Nguyễn Xuân Niệm (2006a) [23] khi nghiên cứu bọ ñuôi kìm

C morio cho thấy chúng ñẻ trung bình 40 trứng/ổ, tỷ lệ nở trên 90% Mỗi

ngày ăn trung bình 7 ấu trùng bọ cánh cứng hại dừa Theo Nguyễn Thị

Thu Cúc và cộng sự (2009) [10] bọ ñuôi kìm C morio và C variegatus

có khả năng ăn tất cả các pha của bọ cánh cứng hại dừa, chúng còn ăn sâu non của sâu khoang, rệp, mối Nguyễn ðức Tùng và Nguyễn Thanh Thảo (2010) [40] nghiên cứu về ảnh hưởng của thức ăn cho chó và mèo tới kích

thước và một số ñặc ñiểm sinh vật học của bọ ñuôi kìm E annulata

Theo Cao Anh ðương và Hà Quang Hùng (1999) [12] vòng ñời

E annulipes trung bình 98,8 ngày, thời gian trứng trung bình 7,7 ngày;

thời gian ấu trùng trung bình 75,4 ngày Nguyễn Xuân Niệm (2006a) [23]

nghiên cứu và nhân nuôi bọ ñuôi kìm C morio bằng thức ăn ấu trùng ngài

gạo ñể làm thức ăn cho bọ ñuôi kìm ñể phòng trừ bọ cánh cứng hại dừa Nguyễn Thị Thu Cúc và cộng sự (2009) [9] nhân nuôi bằng thức ăn nhân tạo ñã tạo ra số lượng lớn bọ ñuôi kìm và lây thả trên dừa

Trung tâm BVTV khu 4 [34] chỉ ra rằng loài bọ ñuôi kìm Euborellia

sp xuất hiện trên cây lạc, cà tím, mướp ñắng và trên rau họ hoa thập tự

Bọ ñuôi kìm ăn rệp rau, sâu tơ, sâu khoang tuổi nhỏ, thức ăn cá cảnh nhưng chúng thích ăn rệp rau nhất Trung tâm BVTV phía Bắc (2008)

[36] thí nghiệm sử dụng bọ ñuôi kìm E annulipes ñể phòng trừ sâu hại

rau họ hoa thập tự cho kết quả mật ñộ sâu hại thấp hơn nhiều so ñối chứng khi thả bọ ñuôi kìm 1,4-2 c/m2 trừ rệp, sâu tơ hại súp lơ, cải ngọt

Trang 7

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 địa ựiểm nghiên cứu

địa ựiểm ựiều tra và thu thập mẫu bọ ựuôi kìm: Các vùng trồng rau chuyên canh ở huyện đông Anh, Gia Lâm (Hà Nội) và huyện Văn Lâm, Yên Mỹ (Hưng Yên)

Thắ nghiệm trong phòng: tiến hành tại Phòng thắ nghiệm Côn trùng (Trung tâm BVTV phắa Bắc); Phòng Côn trùng học thực nghiệm (Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật); Bộ môn Thuốc, Cỏ dại và Môi trường (Viện BVTV)

Thắ nghiệm ngoài ựồng ruộng ựược bố trắ tại Văn Lâm, Hưng Yên

2.2 Thời gian nghiên cứu

đề tài ựược thực hiện từ năm 2008 ựến năm 2011

2.3 Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu

2.3.1 Vật liệu nghiên cứu

Rau cải bắp giống KK cross, rệp xám, sâu tơ, sâu khoang Các loại thuốc trừ sâu, thức ăn nuôi bọ ựuôi kìm là cám mèo nhãn hiệu Whiskas Vật liệu làm giá thể nuôi bọ ựuôi kìm gồm rơm rạ, trấu mục, ựất nghiền nhỏ Bông thấm nước, cồn, keo dán, băng dắnh, bút chì

2.3.2 Dụng cụ nghiên cứu

- Kắnh lúp soi nổi 2 mắt, kắnh lúp soi nổi, tủ ựịnh ôn, tháp phun Spray Tower, bình phun tay, máy ựo ựộ ẩm ựất DM-15 (Nhật Bản) Dụng cụ: kéo, panh, bút lông, ựĩa petri, lọ ựựng mẫu, khay nhựa 60x40x20 cm, lọ nhựa các loại, hộp nhựa, chậu nhựa

2.4 Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu thành phần loài bọ ựuôi kìm bộ cánh da tera) trong sinh quần ruộng rau cải bắp ở đông Anh, Gia Lâm (Hà Nội) và Yên Mỹ, Văn Lâm (Hưng Yên)

Trang 8

(Dermap-Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái của loài bọ ñuôi kìm bắt mồi

Euborellia annulipes Lucas và Euborellia annulata Fabr

Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh vật học của loài bọ ñuôi kìm bắt

mồi E annulipes và E annulata

Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh thái học của loài bọ ñuôi kìm bắt

mồi E annulipes trên rau cải bắp tại Hưng Yên

Nghiên cứu nhân nuôi, sử dụng bọ ñuôi kìm bắt mồi E annulipes phòng chống sâu hại rau cải bắp từ ñó ñề xuất qui trình nhân nuôi và thả bọ ñuôi kìm E annulipes ra ñồng ruộng ñể phòng

chống sâu hại rau cải bắp

Xây dựng mô hình ứng dụng bọ ñuôi kìm bắt mồi E annulipes

phòng chống sâu hại rau cải bắp ở Văn Lâm, Hưng Yên

2.5 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp ñiều tra xác ñịnh thành phần bọ ñuôi kìm: Các

loài bọ ñuôi kìm ñược tiến hành thu thập theo phương pháp ñiều tra thu mẫu tự do và ñặt bẫy chôn dưới ñất

* Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái: tiến hành theo

phương pháp nghiên cứu côn trùng thường qui

* Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học:

- Nghiên cứu thời gian phát triển của các giai ñoạn ñược tiến hành ở ñiều kiện phòng thí nghiệm theo phương pháp chung trong nghiên cứu ñặc ñiểm sinh vật học côn trùng

- Nghiên cứu khả năng sống sót của bọ ñuôi kìm ở các tuổi của thiếu trùng: Thí nghiệm tiến hành với 3 loại giá thể có mức ẩm ñộ

khác nhau: giá thể khô (ẩm ñộ khoảng 50%); giá thể ẩm (ẩm ñộ khoảng 75%) và giá thể ướt (ẩm ñộ bão hòa 100%) Mỗi công thức tiến hành với 30 cá thể bọ ñuôi kìm nuôi bằng cám mèo trong chậu nhựa, ñổ giá thể ñến 1/2 chiều cao của chậu Miệng chậu ñược phủ kín bằng vải dầy Khi ẩm ñộ giá thể xuống thấp thì bổ sung bằng cách phun sương Theo dõi số cá thể sống sót trong 10 ngày sau thả

Trang 9

* Nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc trừ sâu tới bọ ñuôi kìm: thuốc

ñược phun bằng tháp phun Spay Tower theo nồng ñộ khuyến cáo cao nhất; thí nghiệm bọ ñuôi kìm ăn vật mồi nhiễm thuốc trừ sâu dùng loại thuốc và nồng ñộ ở thí nghiệm trên, phun lên sâu tơ tuổi 1-2 rồi cho bọ ñuôi kìm ăn, theo dõi số bọ ñuôi kìm sống ở 1, 3, 5, 7 ngày sau khi cho ăn Thí nghiệm với 20 cá thể bọ ñuôi kìm trưởng thành

* Phương pháp ñiều tra diễn biến mật ñộ bọ ñuôi kìm và sâu hại

trên ñồng ruộng: ðiều tra bọ ñuôi kìm: mỗi trà rau chọn 3 ruộng,

mỗi ruộng ñiều tra 5 ñiểm chéo góc, mỗi ñiểm ñiều tra 1m2 ðiều tra sâu tơ và rệp xám: Mỗi trà rau ñiều tra 3 ruộng, mỗi ruộng ñiều tra 5 ñiểm chéo góc, mỗi ñiểm 1m2; ñếm toàn bộ số sâu tơ có trên các cây rau cải bắp trong ñiểm ñiều tra ðối với rệp xám ñiều tra mỗi ñiểm 4 cây, ñếm toàn bộ số rệp/cây, tính mật ñộ rệp trung bình con/cây

* Phương pháp nghiên cứu khả năng ăn mồi của bọ ñuôi kìm trưởng thành E annulpes: thí nghiệm với 3 công thức (n=20 cá thể)

tương ứng với 3 loại vật mồi là rệp xám tuổi 2-3, sâu tơ tuổi 1-2, sâu khoang tuổi 1 Bọ ñuôi kìm hóa trưởng thành 3 ngày ñược bỏ ñói 24 giờ vào 20 ñĩa petri, thả 100 cá thể vật mồi mỗi loại vào ñĩa tương ứng với công thức thí nghiệm ðếm số lượng vật mồi còn sót lại sau 24 giờ Thí nghiệm liên tục trong 5 ngày

* Nghiên cứu ứng dụng bọ ñuôi kìm trong phòng chống rệp xám, sâu tơ hại cải bắp: bố trí mô hình 0,4 ha gồm 2 công thức: thả bọ ñuôi

kìm với mật ñộ 1 con/m2, áp dụng các biện pháp IPM trên rau; Công thức không thả bọ ñuôi kìm làm theo tập quán của nông dân

2.6 Phương xử lý số liệu

Sử dụng phần mềm Excel 2007 ứng dụng các hàm thống kê dùng cho khối sinh học; Sử dụng phần mềm MedCalc analaysis xử lý các số liệu khả năng sống sót của bọ ñuôi kìm

Trang 10

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Thành phần loài bọ ñuôi kìm thuộc bội cánh da trên rau cải bắp tại Hà Nội và Hưng Yên

Bảng 3.1 Thành phần loài bọ ñuôi kìm thuộc bộ cánh da trên rau cải

bắp tại Hà Nội và Hưng Yên (năm 2008-2009)

Kết quả thu ñược 4 loài thuộc bộ cánh da (Dermaptera) là bọ ñuôi

kìm chân khoang Euborellia annulipes (Lucas, 1847), bọ ñuôi kìm nâu ñen Euborellia annulata (Fabricius, 1793), loài bọ ñuôi kìm ñen nhỏ Nala lividipes (Dufour, 1828) và loài bọ ñuôi kìm sọc Labidura riparia (Pallas, 1773) trong ñó hai loài E annulipes, E annulata thuộc họ Carcinophoridae, hai loài Nala lividipes và Labidura riparia thuộc họ

Labiduridae

Loài bọ ñuôi kìm chân khoang E annulipes là loài rất phổ biến, loài bọ ñuôi kìm nâu ñen E annulata là loài phổ biến, hai loài loài bọ

Trang 11

ñuôi kìm ñen Nala lividipes và loài bọ ñuôi kìm sọc Labidura riparia

là những loài rất ít phổ biến nên rất ít bắt gặp trong quá trình ñiều tra

3.2 ðặc ñiểm hình thái của các loài bọ ñuôi kìm trên rau cải bắp

3.2.3 ðặc ñiểm hình thái của loài bọ ñuôi kìm E annulipes

Bảng 3.3 Kích thước các giai ñoạn phát triển

của loài bọ ñuôi kìm E annulipes (Hưng Yên, 2009)

Ghi chú: NgN: ngắn nhất;DN: dài nhất; RN: rộng nhất; n=30

Pha trứng: Trứng bọ ñuôi kìm hình bầu dục như trứng gà Khi mới ñẻ trứng có màu trắng sữa, sau ñó chuyển dần sang màu trắng trong, sắp nở có màu trắng ngà – trắng xám, trước khi nở 1-2 ngày ở phần ñầu của trứng chuyển sang màu ñen nhạt

Pha thiếu trùng: Pha thiếu trùng bọ ñuôi kìm E annulipes có 5

tuổi Thiếu trùng mới nở có màu trắng sữa, chỉ có mắt màu ñen, sau chuyển dần sang màu xám ñen rồi ñen nhạt, ñuôi kìm màu hổ phách

trong suốt Mắt kép thiếu trùng bọ ñuôi kìm E annulipes phát triển;

miệng kiểu miệng nhai; râu ñầu chuỗi hạt, màu ñen nhạt thường có 1-3 ñốt màu trắng ở gần cuối roi râu Râu ñầu thiếu trùng tuổi 1 chỉ có 6-8 ñốt, số ñốt tăng dần sau mỗi lần lột xác, trên ñầu thiếu trùng có ngấn lột xác hình chữ Y Mặt lưng ngực màu nâu, mặt bụng màu vàng nhạt, ứng

Trang 12

với mỗi ựốt là một ựôi chân màu vàng nâu Chân kiểu chân bò với 3 ựốt bàn, ựốt bàn thứ 3 có 2 móng nhọn, ựốt chày có nhiều lông nhỏ và ngắn đốt ựùi có một vân màu ựen nhạt quanh ựốt ựùi tạo thành một băng ựen như ựeo khuyên hay nhẫn, tên tiếng Anh của loài này là Ring-legged

Earwig Bọ ựuôi kìm E annulipes từ tuổi 1 tới tuổi 5 ắt thay ựổi hình

dạng, chủ yếu thay ựổi màu sắc, kắch thước và số ựốt râu ựầu

Pha trưởng thành: Trưởng thành khi mới vũ hóa có màu trắng xám, sau chuyển thành màu nâu ựen bóng Râu ựầu có 11-18 ựốt, ựa số các cá thể ở phần ngọn râu có 1-2 ựốt màu trắng ngà, một số cá thể có 3 ựốt, một số không có Cánh trước và cánh sau ở trưởng thành ựực tiêu biến hoàn toàn, ở trưởng thành cái cánh trước tiêu biến chỉ còn mầm cánh, cánh sau tiêu biến hoàn toàn Bụng con ựực có 10 ựốt còn bụng con cái có 8 ựốt đôi kìm màu ựen, cử ựộng rất linh hoạt, ở con cái kìm thường cong ựều trong khi kìm con ựực cong bất ựối xứng: gọng kìm bên phải luôn cong hơn bên trái Phắa trong gọng kìm có nhiều răng cưa Kắch thước con cái thường lớn hơn con ựực

3.3 đặc ựiểm sinh học của bọ ựuôi kìm E annulipes và E annulata

3.3.1 Tập tắnh sống của bọ ựuôi kìm E annulipes và E annulata

Cả 2 loài bọ ựuôi kìm E annulipes và E annulata có tập tắnh

sống ưa ẩm, trưởng thành ựẻ trứng thành ổ dưới ựất, khi bọ ựuôi kìm non mới nở luôn tập trung trong ổ, ắt khi bò ra ngoài Thiếu trùng sang tuổi 2-3 mới bắt ựầu bò ra ngoài kiếm ăn và cũng trở lên linh hoạt hơn Thiếu trùng tuổi 3 - trưởng thành có khả năng di chuyển rất nhanh, khả năng trườn rất khỏe đôi gọng kìm ở bọ ựuôi kìm từ tuổi 3 trở ựi rất linh hoạt, dùng ựể tự vệ và tấn công con mồi Cả pha thiếu trùng và trưởng thành ựều chui xuống dưới các tàn dư trên ruộng rau, trong bụi cỏ, chui vào kẽ lá hoặc chui xuống ựất ựể ẩn náu vào ban ngày Trong ựiều kiện ghép ựôi ở không gian hẹp như hộp nhựa nhỏ thì trưởng thành ựực thường bị chết sau giao phối do trưởng thành cái tấn công

Ngày đăng: 24/07/2014, 20:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Thành phần loài bọ ủuụi kỡm thuộc bộ cỏnh da trờn rau cải - tóm tắt luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần bọ đuôi kìm bắt mồi trên rau cải bắp vùng hà nội và hưng yên; đặc điểm sinh học, sinh thái học của loài euborellia annulipes và nhân nuôi sử dụng chúng trê
Bảng 3.1. Thành phần loài bọ ủuụi kỡm thuộc bộ cỏnh da trờn rau cải (Trang 10)
Bảng 3.18. Ảnh hưởng của thức ăn nhiễm thuốc trừ sõu ủến   trưởng thành bọ ủuụi kỡm E - tóm tắt luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần bọ đuôi kìm bắt mồi trên rau cải bắp vùng hà nội và hưng yên; đặc điểm sinh học, sinh thái học của loài euborellia annulipes và nhân nuôi sử dụng chúng trê
Bảng 3.18. Ảnh hưởng của thức ăn nhiễm thuốc trừ sõu ủến trưởng thành bọ ủuụi kỡm E (Trang 16)
Hỡnh 3.30. Mối quan hệ giữa bọ ủuụi kỡm và vật mồi - tóm tắt luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần bọ đuôi kìm bắt mồi trên rau cải bắp vùng hà nội và hưng yên; đặc điểm sinh học, sinh thái học của loài euborellia annulipes và nhân nuôi sử dụng chúng trê
nh 3.30. Mối quan hệ giữa bọ ủuụi kỡm và vật mồi (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm