1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình thủy công Tập 1 - Chương 6 ppt

30 1,3K 19
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 6: Cống và công trình lấy nước
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Kỹ thuật Thủy Công
Thể loại Giáo trình thủy công tập 1
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm làm việc và cấu tạo của cống hở I.Đặc điểm làm việc - Cống hở chịu tác dụng của cột nước thấp nhưng thường xuyên thay đổi nên chế độ thủy lực khá phức tạp - Về mặt thủy lực: P

Trang 1

2 Phân loại cống

Ta có thể phân loại cống theo hai cách sau

a Phân loại theo công dụng

1 Cống lấy nước : được xây dựng ở đầu kênh dẫn hoặc hồ chứa để lấy nước theo yêu

4 Cống tháo nước: để tháo cạn hồ chứa hoặc tháo nước từ đồng ra sông

5 Cống phân lũ : được xây dựng để phân một phần lưu lượng lũ vào khu vực trũng nào

đó nhằm hạ thấp đĩnh lũ, bảo vệ các công trình quan trọng

6 Cống ngăn mặn : được xây dựng ở gần cửa sông để ngăn mặn và chống úng

7 Cống xả cát : được xây dựng để tháo cát lắng đọng trước công trình

Trong thực tế một cống có thể giữ nhiều nhiệm vụ đồng thời như cống lấy nước có thể làm đồng thời nhiệm vụ điều tiết và xả cát

b Căn cứ và cấu tạo và chế độ thủy lực

1 Cống hở (cống lộ thiên): trên cống không đắp đất, dòng chảy qua cống là dòng tự do không áp (thuộc loại này có : cống lấy nước ven sông, cống điều tiết, cống phân lũ, cống ngăn mặn )

2 Cống kín (cống ngầm): thân cống là một ống ngầm đặt sâu dưới thân đập, thân đê, phía trên có lấp đất Chế độ chảy qua công kín có thể là có áp, bán áp hoặc không

áp.(thuộc loại này thường là cống đặt dưới thân đập đất, thân đê )

Tính toán Các loại cống hở

ò2 Đặc điểm làm việc và cấu tạo của cống hở

I.Đặc điểm làm việc

- Cống hở chịu tác dụng của cột nước thấp nhưng thường xuyên thay đổi nên chế độ thủy lực khá phức tạp

- Về mặt thủy lực: Phải bảo đảm cho dòng chảy vào cống được thuận, không sinh xoáy nước, không gây lắng đọng bùn cát phía thượng lưu, không sinh dòng xiên và nước nhảy sóng ở hạ lưu để tránh xói lở cục bộ

- Về mặt thấm : mặc dù chênh lệch cột nước bé nhưng cống hở thường xây dựng trên nền xấu vì vậy thấm dưới đáy và vòng quanh cống có thể gây phá hỏng công trình

Trang 2

- Về mặt nền móng : cống hở thường xây dựng ở đồng bằng trên nền đất, đất bồi, hoặc cát chảy vì vậy cần có biện pháp xử lý nền móng thích hợp

Hình 6.1 : Cống điều tiết đầu kênh chính- ayunhạ - Gia Lai

Trang 3

+ Tường cánh: có tác dụng hướng dòng chảy vào được thuận, chống xói và chống

thấm vòng quanh bờ Góc mở tường cánh thường chọn sao cho tgφ =13 ữ14 Tùy theo

điều kiện địa hình, quy mô cống và tình hình cụ thể mà chọn hình thức tường cho thích hợp Hình 6.3 giới thiệu một vài hình thức nối tiếp với bờ

Hình 6.3: Một số hình thức tường cánh nối tiếp với bờ

+ Sân phủ : Có tác dụng chống xói, thường làm bằng đá xây khan, dày khoảng

(0,3ữ0,5) m, bên dưới có lớp đệm cát dày (10ữ15)cm Chiều dài sân khoảng 3ữ5 lần chiều sâu cột nước trước cống, hoặc kéo dài bằng đoạn mở rộng tường cánh Nếu có sân chống thấm thì ít nhất phải bằng sân chống thấm

+ Sân chống thấm : Có tác dụng kéo dài đường viền thấm ngăn ngừa tác hại do dòng

thấm gây ra Chiều dài sân chống thấm khoảng (1ữ3)H, vật liệu làm sân chống thấm thường sét, sét pha, bêtông sét, than bùn Chiều dày đầu sân thường chọn (0,5ữ1)m, còn ở cuối sân để đảm bảo dòng thấm không gây hư hỏng có thể lấy:

t ≥ ∆H

[J]

t : chiều dày sân tại vị trí tính toán

∆H : chênh lệch cột nước thấm ở mặt trên và dưới sân tại mặt cắt tính toán [J]: gradian thấm cho phép của vật liệu làm sân, thường [J]= 6ữ10

Chỗ nối tiếp giữa sân với bản đáy cống phải đáp ứng được sự biến dạng khác nhau

và kín nước, nếu sân chống thấm làm bằng bêtông hoặc bêtông cốt thép cần bố trí néo

để liên kết sân với bản đáy, phối hợp phát huy khả năng chống trượt, tăng ổn định

+ Hàng cừ chống thấm : Có thể làm bằng gỗ, bêtông cốt thép, nhựa hay thép định

hình Chọn loại nào tùy thuộc vào quy mô và tình hình cụ thể tại nơi xây dựng

Lưu ý: Ngoài tác dụng giảm gradian thấm, lưu lượng thấm, sân chống thấm và hàng cừ

chống thấm còn có tác dụng giảm áp lực thấm lên bản đáy trong trường hợp làm việc một chiều ở những cống làm việc hai chiều ( cống tiêu và chịu ảnh hưởng thủy triều ) các thiết bị nêu trên có tác dụng ngược lại Vì vậy các cống làm việc hai chiều được sử dụng thiết bị chống thấm phải được luận chứng đầy

đủ

2.Thân chống

Là bộ phận chủ yếu của cống bao gồm: bản đáy, các mố giữa và mố bên, cầu giao thông, cầu công tác, cửa van

+ Mố giữa : phân cống ra làm nhiều khoang làm giảm bớt chiều rộng cửa van Mố

giữa còn có tác dụng đỡ cầu giao thông Dạng đầu mố thường gặp là dạng tam giác, tròn, lưu tuyến Chiều dày mố tùy thuộc vào chiều cao mố, chiều rộng khoang, loại cửa van, thường từ (0,8ữ2) m Nếu cống quá rộng gồm nhiều khoang thì cần bố trí khe lún ( các khe lún cách nhau từ 15 đến 20m), khe lún chạy dọc trên toàn bộ mố và ở đó ta

có mố kép Trong khe lún cần có thiết bị chống thấm

Trang 4

+ Mố bên : Ngoài tác dụng như mố giữa, mố bên còn có tác dụng liên kết thân cống

với bờ Mố bên là loại tường trọng lực, tường chắn kiểu có sườn chống, cũng có khi dùng tường hộp rổng nếu địa chất nền xấu

+ Cầu giao thông : phục vụ cho yêu cầu giao thông

+ Cầu công tác : phục vụ yêu cầu vận hành van

+ Tường ngực : ở nhiều cống bố trí tường ngực, là tường chắn nước thay thế cho một

phần chiều cao cửa van và cầu công tác Ngoài ra tường ngực còn tăng ổn định hướng ngang của các mố trụ cống

+ Cửa van : dùng phổ biến ở nước ta là van phẳng và van cung

+ Bản đáy (ngưỡng đáy) : là bộ phận chính của thân cống, chịu và truyền các lực của

thân cống phân bố xuống nền tạo ra ma sát, bảo đảm ổn định Đáy và mố có thể liền hay tách rời Phần lớn ngưỡng có hình thức đỉnh rộng và cũng có thể là ngưỡng thực dụng Chiều dài ngưỡng đáy căn cứ vào yêu cầu bố trí các bộ phận trong thân, chiều dày đáy ngưỡng (0,6 ữ0,8)m đối với cống nhỏ và (0,9ữ1,2)m đối với cống tương đối lớn

Ngoài các bộ phận trên, ở các cống còn bố trí các khe phai để chắn nước để sửa chữa cửa van hoặc một bộ phận của cống ở hạ lưu thân cống có thể bố trí một hoặc hai hàng phai để hoành triệt khi cần

3.Bộ phận thoát nước ra

- Tường hướng nước ra ở bên bờ, có hình thức giống như ở thượng lưu, song góc mở φ nhỏ hơn thường tgφ=14 ữ1

6 hoặc tính theo công thức sau:

+ Khi hạ lưu không có thiết bị tiêu năng:

p: chiều cao thiết bị tiêu năng

- Hình thức tiêu năng chính ở các cống thường gặp là bể, tường, bể tường kết hợp, các

mố tiêu năng phụ, mố phân dòng

Nếu là bể tiêu năng thì đoạn đầu vào bể tốt nhất là dạng Parabol hoặc nếu là đoạn dốc xiên thì nên xoải từ 13 ữ15 để không gây sóng lớn trên mặt đoạn này, bất lợi cho sự tiêu năng và phân bố dòng chảy

Khi cấu tạo sân tiêu năng cần chú ý các điểm sau:

+ Sân đủ dày thường (0,5ữ1,5)m, có lỗ thoát nước và lọc ngược nhằm giảm áp lực thấm bản đáy, đồng thời chống biến dạng thấm Chiều dày có thể chọn theo đề nghị của Đômburôpxki:

t = 0,5.v1 h1

98

Trang 5

v1 và h1 là lưu tốc và chiều sâu chỗ đầu đoạn nước nhảy

- Sân sau thứ hai : để tiếp tục tiêu hao năng lượng còn lại Sân này thường làm bằng

đá xếp khan hoặc tấm bêtông đục lỗ thóat nước cũng có thể làm bằng rọ đá xếp Dưới

đáy có lớp đệm, đồng thời có tác dụng như lớp lọc ngược Kích thước hòn đá xếp đủ lớn để không bị dòng chảy xói đi, có thể chọn theo công thức :

v=4,2d

d :là đường kính hòn đá(m)

v : lưu tốc tại sân sau thứ hai(m/s)

Chiều dài sân L2 có thể chọn theo công thức kinh nghiệm :

- Hố chống xói : một số cống tương đối lớn, chế độ chảy phức tạp sau sân tiêu năng

thứ hai nên nhiều khi còn phải làm thêm hố chống xói để tiêu hết năng lượng và phân

bố lại dòng chảy Chiều sâu hố chống xói có thể tham khảo theo công thức sau:

Z0: cột nước chênh lệch ở cuối sân thứ hai

α=1.0ữ1.10 : hệ số vận tốc phân bố đều

v : vận tốc ở cuối sân thứ hai

h : chiều sâu cột nước ở cuối sân thứ hai

Thường chiều sâu hố xói (1ữ2)m cũng có khi lớn hơn

ò3 Tính toán Thủy lực cống hở

I.Tính toán khả năng tháo của cống hở

Khả năng tháo của cống phụ thuộcchiều rộng B, dạng ngưỡng, cao trình ngưỡng và mực nước thượng hạ lưu Ngưỡng cống thường có dạng đập tràn đỉnh rộng và dòng chảy qua cống có thể có mấy dạng sau :

1 Chảy tự do qua cống khi cửa van mở hoàn toàn

a Chảy không ngập

Điều kiện chảy không ngập : khi cửa van mở hoàn toàn và Hhh

0 <0.8 Khả năng tháo : Q = m.ε.B 2g H03/2

m : Hệ số lưu lượng, m=0.32 với ngưỡng cống có mép vuông, m=0.35 với ngưỡng cống có mép tròn

B : tổng chiều dài qua nước

ε - Hệ số co hẹp bên do trụ van và trụ biên

Trang 6

b Chảy ngập

Điều kiện chảy ngập : khi cửa van mở hoàn toàn và Hhh

0 ≥ 0.8 Khả năng tháo qua cống :

2 Chảy dưới cửa van: khi cửa van mở một phần

Tùy theo quan hệ giưã giá trị hc và hh sẽ có hai trạng thái chảy ngập và không ngập

αv 2 2g

a Chảy không ngập dưới cửa van (hình 6.4a)

Điều kiện chảy không ngập : hc’’ >hh

b)

Khả năng tháo qua cống :

Q = ϕ.ε.B.hc 2g(H0 - hc)

ε - hệ số co hẹp ngang

hc = α.a : độ sâu co hẹp sau cống

α : hệ số co hẹp đứng tra bảng theo a/H

a : độ mở cửa van

100

Trang 7

H0 : cột nước trước cửa van có kể lưu tốc đến gần

b Chảy ngập dưới cửa van (hình 6.4b)

Điều kiện chảy ngập : hc’’ <hh

Lúc này có thể phân biệt hai chế độ chảy :

* Nếu hh>hc’’ và hc<hk -> nước nhảy tiến sát về phía cửa van tạo sự nhảy ngập :

II Tính toán tiêu năng sau cống hở

1 Đặc điểm tiêu năng sau cống hở và biện pháp tiêu năng

+ Các loại cống hở thường được xây trên nền mềm, cột nước không lớn do đó hình thức tiêu năng thường dùng là tiêu năng đáy (ít dùng tiêu năng phun xa và tiêu năng bằng dòng mặt)

+ Mực nước thượng hạ lưu và lưu lượng qua cống thường xuyên thay đổi vì vậy cần tính toán kiểm tra cho các trường hợp bất lợi nhất

+ Khi cống mở không đối xứng dễ sinh dòng xiên gây xói lỡ bờ hạ lưu

+ Khi ∆h không lớn, có thể tồn tại nước nhảy sóng, gây xói lở phần sân phủ ở hạ lưu

- Biện pháp tiêu năng

Với đặc điểm đó người ta thường dùng biện pháp đào bể tiêu năng, xây tường tiêu năng, hoặc bể tường kết hợp, các thiết bị tiêu năng phụ để tạo nước nhảy ngập ngay sau cống

và lưu tốc tạo thành dòng chảy xiết ở giữa làm xói lở lòng kênh, có khi làm lệch hướng dòng chảy, gây xói lỡ bờ kênh

Biện pháp chống:

+ Tăng chiều cao tường và độ sâu của bể tiêu năng

+ Xây ngưỡng trước khi vào bể tiêu năng

3 Biện pháp chống dòng xiên

Trang 8

- Nguyên nhân : Khi tường cánh hạ lưu mở quá lớn làm cho dòng chảy khó khuếch

tán và nó tách khỏi tường cánh, tạo nên nước xoáy hai bên Nguyên nhân khác có thể là

do kết cấu hạ lưu không đối xứng hoặc các cửa van mở không đều làm cho dòng chảy lệch và ngoằn ngoèo, lúc xô bờ này lúc va bờ kia gây xói lỡ lòng và bờ kênh

- Biện pháp khắc phục :

+ Thiết kế tường cách hạ lưu hợp lý (như ở phần cấu tạo)

+ Thiết kế kết cấu hạ lưu đối xứng

+ Thao tác đóng mở cửa van hợp lý

4 Biện pháp chống xói lở sân sau:

Dòng chảy sau sân tiêu năng là dòng êm nhưng lưu tốc phân bố chưa đều, mạch

động lớn có thể gây xói lở đáy và bờ

Biện pháp chống : bố trí hố xói sau sân phủ hoặc sau sân tiêu năng để mở rộng mặt cắt, ổn định dòng chảy trước khi vào kênh (như phần cấu tạo)

ò4 Tính toán Kết cấu cống hở

I.Tính toán bản đáy cống

1 Tính theo phương pháp dầm đảo ngược

- Trước hết xét cho toàn bộ thân cống, phản lực nền theo phương dòng chảy có dạng

đường thẳng (hình 6.5a), được tính toán theo công thức nén lệch tâm :

Hình 6.5 : Sơ đồ tính kết cấu bản đáy cống theo phương pháp dầm đảo ngược

- Sau đó xét một dải ngang thân cống (vuông góc với dòng chảy) có chiều dài đơn vị (1m), xem là một dầm đơn hay liên tục có các gối là các mố trụ Xem phản lực nền tại

vị trí tính toán và phân bố đều lên dầm (hình 5.5b) là một tải trọng Từ đó dùng cơ kết cấu để tìm ra biểu đồ nội lực trong dầm

- Phương pháp này đơn giản, song kém chính xác vì chưa phản ánh đúng thực tế như : chưa xét đến tính chất và biến dạng của nền và bản đáy, đối với phản lực nền xem là

102

Trang 9

phân bố đều theo hướng ngang cũng không phù hợp, chưa xét đến tính liền khối của cống Vì vậy phương pháp này chỉ dùng khi thiết kế cống nhỏ, bản đáy tương đối dày,

đối với cống lớn chỉ dùng để tính toán sơ bộ ban đầu Xác định các kích thước cơ bản của thân cống

a Phương pháp xem nền biến dạng đàn hồi cục bộ (phương pháp hệ số nền)

Cơ sở của phương pháp này là dựa vào giả thiết cơ bản của Winkler :

p(x) = k(x).s(x)

k(x) : hệ số nền tại vị trí x

Đặc điểm của phương pháp này là chỉ xét biến dạng đàn hồi tại nơi có tải trọng ngoài tác dụng (ngay dưới phạm vi đặt tải) và không xét đến biến dạng của đất tại vùng lân cận, cũng như bỏ qua tính ma sát và tính dính của đất nền

Mô hình nền của Winkler được biểu diễn bằng hệ thống lò xo thẳng đứng, làm việc

độc lập với nhau và biến dạng của lò xo tỷ lệ bậc nhất với lực tác dụng lên lò xo

Phương pháp hệ số nền nhiều khi không phù hợp với thực tế Tuy nhiên có thể áp dụng cho trường hợp nền đất bùn hoặc nền đất yếu

Để tiện dùng trong thiết kế, có thể các bảng tra lập sẵn của Klêpikop để tính toán nội lực

b.Phương pháp xem nền biến dạng đàn hồi toàn bộ

Phương pháp này dựa vào giả thiết xem nền là một nửa không gian đàn hồi đồng nhất và đẳng hướng, có xét tới biến dạng đàn hồi của vùng lân cận diện chịu tải (hình 6.7) cũng như kể đến lực dính và lực ma sát đối với biến dạng của đất nền

Phương pháp này chỉ nên áp dụng trong các trường hợp :

+ Đất nền có tính nén ít và trung bình

Trang 10

+ Lớp đất có chiều dày nén lớn

+ Tính cho các loại móng bản

Khi xét đến ảnh hưởng của tải trọng bên cần chú ý các điểm sau :

+ Nếu tải trọng bên làm tăng thêm mômen uốn ở bản đáy (trường hợp bất lợi) thì xét ảnh hưởng đó hoàn toàn

+ Nếu tải trọng bên làm giảm mômen uốn ở bản đáy (trường hợp có lợi) với đất

đắp hai bên là đất sét thì không xét đến ảnh hưởng này, với đất đắp hai bên là

đất cát thì xét đến 30ữ50% ảnh hưởng tải trọng bên

+ Chiều dài lớn nhất của phạm vi đất đắp nếu nhỏ hơn 2l (chiều dài dầm) thì lấy chiều dài thực của phạm vi đất đắp xét ảnh hưởng, còn nếu lớn hơn 2l thì phạm vi ảnh hưởng tải trọng bên chỉ lấy2l

Hình 6.7 : Sơ đồ phân tích lực tác dụng lên bản đáy

S : Tải trọng bên; q’ : Tải trọng của máy thi công

II Tính toán mố trụ van

1.Iính toán mố trụ van phẳng

a.Khi cửa van hai bên trụ đều mở như nhau hoặc khi mới xây dựng xong chưa có nước

- Các lực truyền xuống gồm có : cầu giao thông (P1),cầu công tác và các thiết bị đặt trên cầu (P2), tường ngực (P3), bản thân mố (P4) Các lực này được xem là lực tập trung (hình 6.8) Do đó mố chịu nén lệch tâm và ứng suất đáy mố (ngang với bản đáy ) xem như phân bố theo đường thẳng và các giá trị cực trị ở hai đầu mố là :

P1

P

Hình 6.8

Trang 11

Dựa vào biểu đồ ứng suất đáy trụ, xét cho từng mét chiều dài mố, xem như cột chịu nén dọc dưới tác dụng của tải trọng đứng P

P = σđ + σc

2 δ.1

σđ, σc : ứng suất đáy trụ ở đầu và cuối mét tính toán

δ : chiều dày trụ

Biết lực tác dụng P, tiến hành tính toán cốt thép và kiểm tra uốn dọc trụ

b Khi cửa cống đóng và có sự chênh lệch mực nước trước và sau van

Fa = [σ] kQ

Fa : tiết diện thép cần đặt tại khe

[σ] :ứng suất cho phép của thép

k : hệ số an toàn thường lấy (1,7ữ,8)

Q : lực ngang của nước

Q = (h1

2-h22)

h1, h2 : chiều cao nước thượng hạ lưu tác dụng lên cửa van

l : chiều rộng cửa van

c Khi trong khoang cống không có nước (trường hợp sửa chữa, hình 6.10)

ΣMx , ΣMy : tổng mômen đối với các trục x, trục y

Wx, Wy : mô men chống uốn của tiết diện đối với các trục trên

Sau đó cũng xét từng mét của mố, xem như cột chịu nén lệch tâm theo hướng ngang để tính nội lực và bố trí cốt thép

2 Tính mố trụ van cung

Với cốt thép đứng tính toán như mố trụ van phẳng Thép ngang dọc theo mố là thép phân bố Cần xét ảnh hưởng của lực tập trung do van truyền tới trụ qua bệ tỳ

Đối với bộ phận bệ tỳ càng van xem như một dầm công son chịu uốn do tác dụng của lực tập trung do càng van truyền tới

Trang 12

III.Tính toán tường ngực

- Yêu cầu : cao trình đỉnh tường ngưc cao hơn mực nước cao nhất ở thượng lưu, còn cao trình đáy tường ngực cao hơn mực nước mùa kiệt khi mở hẳn cửa van khoảng 0,3ữ0,5m Tường ngưc bao gồm bản che, dầm trên và dầm dưới (hình 6.11)

Dầm dưới Bản

Dầm trên A

- Bản mặt chắn có thể nối cứng hoặc nối khớp với dầm, chiều dày (0,15ữ0,50)m

- Nếu kích thước giữa hai cạnh của bản bl ≤ 2 (b : chiều rộng khoang, l:chiều cao bản) thì xác định nội lực trong bản theo nguyên tắc bản chịu lực

- Nếu bl >2 tính theo nguyên tắc dầm chịu lực, tức xét từng mét theo chiều cao bản và xét dầm với nhịp tính toán l0 = 1,05l

2 Tính toán dầm trên và dầm dưới

Tính toán theo dầm chịu lực theo hai hướng Hướng thẳng đứng do trọng lượng bản thân gây ra, hướng ngang do áp lực nước và sóng tác dụng lên bản truyền lên nó Dầm dưới còn có thêm áp lực nước và sóng trực tiếp truyền lên nó, ngoài ra tùy theo phương pháp thi công mà dầm dưới còn chịu cả trọng lượng bản thân dầm trên, bản mặt

ò5 tính toán ổn định cống

Tính toán thủy lực giúp chúng ta xác định các kích thước cơ bản của cống Sau khi chọn cấu tạo, xác định kích thước các bộ phận chính, chúng ta thực hiện tính toán ổn

định cống Nội dung gồm :

- Kiểm tra ổn định thấm (ở chương 3)

- Kiểm tra về biến dạng, lún, nghiêng…(ở môn cơ học đất nền móng)

- Kiểm tra ổn định trượt của cống hoặc của cống với một phần nền (ở chương 8)

106

Trang 13

ò6 Đặc điểm làm việc và cấu tạo

- Cống ngầm là loại công trình lấy nước, tháo nước đặt dưới đê, đập hoặc đường giao thông

- Đặc điểm :

+ Về chế độ thủy lực : Lưu lượng qua cống không lớn nhưng cột nước lớn và

thường xuyên thay đổi nên chế độ chảy trong cống khá phức tạp Dòng chảy trong cống có thể có áp, không áp hoặc nửa áp

+ Về ổn định : Cống chịu trọng lượng lớn của cột đất bên trên nên khó mất ổn định

trượt ngang Nhưng thân cống dài dễ bị nứt gảy do lún không đều Vì vậy thân cống phải được đặt trên nền đá gốc hoặc đất nguyên thổ – không nên đặt trên nền

đất đắp Cần có biện pháp chống rò rĩ và thấm tiếp xúc xung quanh thân cống

+ Về thi công, khai thác và sửa chữa : Cống đặt sâu trong thân đập nên thi công

sửa chữa khó khăn Để khắc phục nhược điểm này người ta nghiên cứu loại cống

đặt trong hành lang để có thể đi lại kiểm tra (hình 6.13), sửa chữa Hành lang có thể sử dụng để tháo lũ thi công

Trang 14

Hình 6.13

Cống ngầm đặt trong hành lang

Hình 6.14 : Các hình thức mặt cắt cống ngầm

3 Theo cách bố trí

- Cống ngầm đặt trực tiếp trên mặt nền, dùng trong trường hợp nền tốt

- Cống đặt trong hành lang bằng bê tông cốt thép, dùng trong trường hợp nền yếu,

đường ống có áp thường dùng hình thức này (hình 6.13)

4 Theo hình thức lấy nước

- Lấy nước theo hình thức kiểu đặt van khống chế ở hạ lưu (hình 6.15a)

- Lấy nước kiểu cửa kéo nghiêng (hình 6.15b)

- Lấy nước kiểu đặt nghiêng

- Tháp đặt ở vị trí (III) : Tháp đặt ở vị trí (II) : sẽ khắc phục được nhược điểm của hai

vị trí trên

108

Trang 15

40 40

20 60 50

850 50

Bê tông M150 4045,50

Đoạn 1

40 x 4

520 49,00

58,00

1400 1300

KHỐI

MNDBT 63,30

40 x 4

Đoạn 2 Cao su củ tỏi

50

49,0 30

m

Tường chống thấm tiếp giáp BTCT M200

410 1400

Ống thép 120 dày 10mm, bọc BTCT M200

1400 Đoạn 8

40 x 4

m = 1 C

55,0

750 Đoạn 9

40 x 4

Đoạn 10

44,72

i = 0,0008 47,72

820 120

30 130

80 40

Ngày đăng: 24/07/2014, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 6.1 : Cống điều tiết đầu kênh chính- ayunhạ - Gia Lai - Giáo trình thủy công Tập 1 - Chương 6 ppt
Hình 6.1 Cống điều tiết đầu kênh chính- ayunhạ - Gia Lai (Trang 2)
Hình 6.2: Cấu tạo cống hở - Giáo trình thủy công Tập 1 - Chương 6 ppt
Hình 6.2 Cấu tạo cống hở (Trang 2)
Hình 6.3: Một số hình thức t−ờng cánh nối tiếp với bờ - Giáo trình thủy công Tập 1 - Chương 6 ppt
Hình 6.3 Một số hình thức t−ờng cánh nối tiếp với bờ (Trang 3)
Hình 6.4 : Sơ đồ tính chảy tự do không ngập - Giáo trình thủy công Tập 1 - Chương 6 ppt
Hình 6.4 Sơ đồ tính chảy tự do không ngập (Trang 6)
Hình 6.5 : Sơ đồ tính kết cấu bản đáy cống theo phương pháp dầm đảo ngược - Giáo trình thủy công Tập 1 - Chương 6 ppt
Hình 6.5 Sơ đồ tính kết cấu bản đáy cống theo phương pháp dầm đảo ngược (Trang 8)
Hình 6.11 : Tường ngực và sơ đồ áp lực nước tác dụng lên nó - Giáo trình thủy công Tập 1 - Chương 6 ppt
Hình 6.11 Tường ngực và sơ đồ áp lực nước tác dụng lên nó (Trang 12)
Hình 6.14 : Các hình thức mặt cắt cống ngầm - Giáo trình thủy công Tập 1 - Chương 6 ppt
Hình 6.14 Các hình thức mặt cắt cống ngầm (Trang 14)
Hình 6.17 : Cống ngầm  Công trình hồ chứa n−ớc Núi  Ngang – tỉnh Quảng Ngãi - Giáo trình thủy công Tập 1 - Chương 6 ppt
Hình 6.17 Cống ngầm Công trình hồ chứa n−ớc Núi Ngang – tỉnh Quảng Ngãi (Trang 15)
Hình 6.16 :Các vị trí đặt tháp cống ngầm - Giáo trình thủy công Tập 1 - Chương 6 ppt
Hình 6.16 Các vị trí đặt tháp cống ngầm (Trang 16)
Hình 6.18  : Cống ngầm chảy không áp - Giáo trình thủy công Tập 1 - Chương 6 ppt
Hình 6.18 : Cống ngầm chảy không áp (Trang 18)
Hình 6.19 : Cống ngầm chảy có áp - Giáo trình thủy công Tập 1 - Chương 6 ppt
Hình 6.19 Cống ngầm chảy có áp (Trang 20)
Hình 6.20 .  Sơ đồ áp lực đất thẳng đứng - Giáo trình thủy công Tập 1 - Chương 6 ppt
Hình 6.20 Sơ đồ áp lực đất thẳng đứng (Trang 22)
Hình 6.22 :Phản lực tại đáy cống  a.  Trên bệ bê tông - Giáo trình thủy công Tập 1 - Chương 6 ppt
Hình 6.22 Phản lực tại đáy cống a. Trên bệ bê tông (Trang 23)
Hình 6.24   : Đoạn sông và các mặt cắt ngang - Giáo trình thủy công Tập 1 - Chương 6 ppt
Hình 6.24 : Đoạn sông và các mặt cắt ngang (Trang 25)
Hình 6.25  Xác định vị trí cửa lấy nước - Giáo trình thủy công Tập 1 - Chương 6 ppt
Hình 6.25 Xác định vị trí cửa lấy nước (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm