Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và phương pháp chuyển đổi ngoại tệ Đối với hoạt động kinh doanh cơ sở hạ tầng, Công ty được phép áp dụng hệ thống kế toán Việt Nam được Bộ Tài Chínhba
Trang 1I ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1 Hình thức sở hữu vốn
Tổng vốn điều lệ của Công ty cổ phần là:
Trụ sở chính công ty hiện đặt tại: Khu Công Nghiệp Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
2 Lĩnh vực kinh doanh
Đầu tư, xây dựng, sản xuất và kinh doanh
3 Ngành nghề kinh doanh
Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá
Dịch vụ giao nhận, vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu, nội địa bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt,đường bộ
Dịch vụ vui chơi giải trí và các dịch vụ tiện ích công cộng khác
Dịch vụ thương mại
Dịch vụ điện tử và tin học
Mua bán: Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, nguyên vật liệu, vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất, rượu bia, nướcgiải khát, máy tính, thiết bị điện, điện tử
Kinh doanh và phát triển nhà ở, văn phòng, kho bãi
Dịch vụ du lịch: lữ hành nội địa và lữ hành quốc tế
Soạn thảo, sản xuất và mua bán CD-ROM, sách điện tử, CD-VIDEO, CD-AUDIO, VCD
Dịch vụ giao nhận hàng hoá
Kinh doanh và xây dựng sân golf
Tư vấn đầu tư trong và ngoài nước
Tư vấn đấu thầu
Tư vấn khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ
Sản xuất: vật liệu xây dựng và trang trí nội thất, kết cấu bêtông, cấu kiện sắt thép
Sản xuất, gia công và lắp dựng khung kèo thép
Cho thuê, thuê mua nhà xưởng hoặc bán nhà do công ty xây dựng trong khu công nghiệp, khu nhà ở công nhân, khu táiđịnh cư, khu dân cư - đô thị
Kinh doanh khách sạn, nhà hàng
Thiết kế kiến trúc công trình dân dụng và công nghiệp
Thiết kế nội ngoại thất công trình
Xây dựng công nghiệp và dân dụng, giao thông
Xây dựng các công trình điện đến 35KV
Đầu tư tài chính (bao gồm cả các hoạt động liên doanh, liên kết với các công ty khác, tham gia mua bán cổ phiếu trên thịtrường)
Đầu tư, xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng trong và ngoài khu công nghiệp
Tư vấn xây dựng
Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng công trình
Công Ty Cổ Phần Phát Triển Đô Thị Kinh Bắc là Công ty cổ phần được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh số 21.03.000012 ngày 27 tháng 03 năm 2002 (đăng ký thay đổi gần nhất lần thứ 07 ngày 20 tháng
11 năm 2007) do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tỉnh Bắc Ninh cấp
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là:
1,000,000,000,000 VNĐ
Đầu tư, xây dựng và kinh doanh khu dân cư - đô thị, khu tái định cư, khu nhà ở công nhân
Trang 24 Đặc điểm hoạt động trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính
5 Tổng số Công nhân viên
Tổng số Công nhân viên của Công ty: 79 người
Trong đó: Nhân viên quản lý: 21 người.
II NIÊN ĐỘ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN
1 Niên độ kế toán
Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng năm
2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đồng Việt Nam (VNĐ) được sử dụng làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán
III CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
1 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và phương pháp chuyển đổi ngoại tệ
Đối với hoạt động kinh doanh cơ sở hạ tầng, Công ty được phép áp dụng hệ thống kế toán Việt Nam được Bộ Tài Chínhban hành theo thông tư số 55/2002/TT-BTC ngày 26 tháng 06 năm 2002
Trong niên độ kế toán quý 1,2 năm 2008: Công ty đang thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
Kho thông quan nội địa - ICD (chỉ hoạt động khi được phép của Bộ Tài Chính)
Trồng và khai thác cây công nghiệp: cao su, điều, cà phê và các cây công nghiệp khác
Mua bán, chế biết gỗ và sản xuất kinh doanh các sản phẩm từ gỗ
Sản xuất và gia công các loại sản phẩm giấy và bột giấy tiêu dùng trong nước và xuất khẩu;
Dịch vụ làm đại lý giao nhận, vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu, nội địa bằng đường biển, đường hàng không, đườngsắt, đường bộ
Dịch vụ cho thuê kho bãi, xếp dỡ, lưu giữ, đóng gói hàng hoá
Công ty áp dụng hệ thống kế toán Việt Nam được Bộ Tài Chính ban hành theo Quyết Định số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài Chính
Chúng tôi đã thực hiện công việc kế toán theo quy định của Nhà nước Việt Nam về chế độ kế toán, chuẩn mực kế toánViệt Nam; phù hợp với những chuẩn mực kế toán quốc tế và những thông lệ kế toán được Nhà nước Việt Nam thừanhận
Việc lựa chọn số liệu và thông tin cần phải trình bày trong Bản Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính được thực hiện theonguyên tắc trọng yếu qui định tại Chuẩn mực số 21 - Trình bày Báo Cáo Tài Chính
Báo cáo tài chính đã được trình bày một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các luồngtiền của doanh nghiệp Để đảm bảo yêu cầu trung thực và hợp lý, các báo cáo tài chính được lập và trình bày trên cơ sởtuân thủ và phù hợp với các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán Việt Nam và các quy định có liên quan hiện hành
Thăm dò và khai thác khoáng sản
Đầu tư, tham gia liên kết, liên doanh xây dựng các dự án năng lượng, thủy điện, nhiệt điện
Mua bán, phân phối thiết bị điện
Kinh doanh bán lẻ điện
Xây dựng các công trình giao thông (cầu, đường cao tốc, cống …)Khai thác, lọc nước, kinh doanh nước phục vụ sinh hoạt, phục vụ công nghiệp và phục vụ các mục đích khác
Trang 32 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Phương pháp nhập trước xuất trước
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
3 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ
Thời gian khấu hao được áp dụng tại Công ty cho các nhóm tài sản như sau:
Phương tiện vận tải, truyền dẫn năm
Phần mềm máy tính
4 Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí đi vay
Phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng Phầnmềm máy vi tính được khấu hao theo tỷ lệ 25%/năm
Nguyên tắc vốn hóa các khoản chi phí đi vay: Lãi tiền vay của khoản vay liên quan trực tiếp đến việc mua sắm, xâydựng tài sản cố định trong giai đoạn trước khi hoàn thành đưa vào sử dụng sẽ được cộng vào nguyên giá tài sản Lãi tiềnvay của các khoản vay khác được ghi nhận là chi phí hoạt động tài chính ngay khi phát sinh Chi phí lãi vay được vốnhoá khi có đủ điều kiện quy định trong chuẩn mực Chi phí lãi vay Chi phí đi vay được vốn hoá trong kỳ không đượcvượt quá tổng số chi phí đi vay phát sinh trong kỳ đó
Tỷ lệ vốn hóa chi phí đi vay được sử dụng để xác định chi phí đi vay được vốn hóa trong kỳ: được tính theo tỷ lệ lãi suấtbình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong kỳ của doanh nghiệp, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụcho mục đích có một tài sản dở dang
04 -10
03 - 04
Dự phòng cho hàng tồn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản suy giảm trong giá trị (dogiảm giá, kém phẩm chất, lỗi thời v.v.) có thể xảy ra đối với vật tư, thành phẩm, hàng hoá tồn kho thuộc quyền sở hữucủa doanh nghiệp dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị vào thời điểm lập bảng cân đối kế toán Số tănghoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được kết chuyển vào giá vốn hàng bán trong kỳ
Nguyên tắc ghi nhận Tài sản cố định: Tài sản cố định được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt độngnhư dự kiến Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cố định được vốn hóa và chi phí bảo trì, sửa chữa đượctính vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Khi tài sản được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kếđược xóa sổ và bất kỳ các khoản lãi lỗ nào phát sinh do thanh lý tài sản đều được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh
Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao và khấu trừ tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình được trích theophương pháp khấu hao đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản
Tỷ lệ khấu hao được áp dụng theo quy định tại Quyết định 206/2003/QĐ/BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính
Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán: Các nghiệp vụ phát sinhbằng các đơn vị tiền tệ khác với Đồng Việt Nam (VNĐ) được quy đổi theo tỷ giá giao dịch trên thị trường ngoại tệ liênngân hàng vào ngày phát sinh nghiệp vụ Tại thời điểm cuối kỳ các khoản mục tài sản và công nợ mang tính chất tiền tệ
có gốc ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá quy định vào ngày lập bảng cân đối kế toán Tất cả các khoản chênh lệch tỷgiá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch đánh giá lại cuối kỳ được kết chuyển vào báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh của năm tài chính
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản đầu
tư ngắn hạn có thời hạn gốc không quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành cáclượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch đánh giá lại cuối kỳ liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng đượcphản ánh lũy kế trên bảng cân đối kế toán ở tài khoản vốn Khi kết thúc quá trình đầu tư xây dựng, toàn bộ chênh lệch tỷgiá thực tế phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng và chênh lệch tỷ giá đánh giá lại của các khoản mục mang tínhchất tiền tệ vào ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh được ghi nhận vào tài khoản chi phí chờ phân bổ và được phân bổvào thu nhập hoặc chi phí hoạt động tài chính của các kỳ hoạt động kinh doanh tiếp theo với thời gian là 5 năm
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc - bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và cácchi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại - trừ dự phòng giảmgiá và dự phòng cho hàng lỗi thời
Trang 4Chi phí đi vay được vốn hoáChi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí trong kỳTrong đó: Chi phí lãi vay theo dự toán đầu tư là: 19.624 đồng/m2 diện tích thương phẩm
5 Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí khác
Chi phí thành lập doanh nghiệp Chi phí trước hoạt động/chi phí chuẩn bị sản xuất (bao gồm chi phí đào tạo) Chi phí chuyển địa điểm, chi phí tổ chức lại doanh nghiệp
Chi phí chạy thử có tải, sản xuất thử Công cụ dụng cụ xuất dùng với giá trị lớn Chi phí nghiên cứu
Chi phí sửa chữa tài sản cố định phát sinh quá lớn Lợi thế thương mại
Chi phí thuê đất trả trước
6 Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
Giá vốn hoạt động cho thuê đấtTrong đó: Đơn giá dự toán đất cho thuê KCN Quế Võ là 226.973 đ/m2 diện tích thương phẩm
Trong đó: Đơn giá dự toán đất khu đô thị Phúc Ninh là 2.406.006 đ/m2 diện tích đất thương phẩm
7 Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính
Khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, đầu tư khác được kế toán theo phương pháp giá gốc Lợi nhuận thuầnđược chia từ công ty con, công ty liên kết phát sinh sau ngày đầu tư được ghi nhận vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinhdoanh Các khoản được chia khác (ngoài lợi nhuận thuần) được coi là phần thu hồi các khoản đầu tư và được ghi nhận
là khoản giảm trừ giá gốc đầu tư
Công ty con là các công ty mà Công ty sở hữu từ trên 50% trở lên và nắm giữ quyền kiểm soát Việc kiểm soát này đạtđược khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các Công ty nhận đầu tư nhằm thuđược lợi ích từ hoạt động của các Công ty này
= Chi phí đi vay phát sinh
trong kỳ
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí trong kỳ-
Đối với các khoản vốn vay chung trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thìchi phí đi vay vốn hoá được xác định như sau:
Phương pháp phân bổ chi phí trả trước: doanh nghiệp căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn
phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý
Phương pháp phân bổ lợi thế thương mại: doanh nghiệp căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn
phương pháp và tiêu thức phân bổ hoặc khấu hao hợp lý
Chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận đượckhông phụ thuộc vào việc Công ty đã thanh toán hoặc nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa Bao gồm nhữngchi phí sau: Chi phí tiền điện, nước, tiền lương, tiền cơm
Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả cho các hàng hoá, dịch vụ đã sử dụng vàước tính hợp lý về giá vốn của hoạt động cho thuê lại đất trong kỳ Giá vốn hoạt động cho thuê lại đất được tính toándựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả cho các hàng hóa, dịch vụ đã phục vụ cho hoạt động cho thuê lại đấttrong kỳ như sau:
= Diện tích đất cho thuê trong kỳ x
Giá vốn/1m2 đất cho thuê theo dự toán đầu
tư
x
Chi phí trả trước: Các loại chi phí sau đây được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dần không quá 3
năm vào kết quả hoạt động kinh doanh
Chi phí khác: chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh dở dang được tính vào giá trị của sản phẩm
sản xuất ra (được vốn hoá) Chi phí được vốn hoá trong kỳ không vượt quá tổng chi phí phát sinh trong kỳ đó
=
Diện tích đất cho thuê phát sinh trong kỳ
x
Chi phí lãi vay/m2 đất cho thuê theo dự toán đầu tư
x
Tỷ lệ (%) ghi nhận doanh thu trong kỳ so với tổng giá trị thực hiện hợp đồng
Tỷ lệ (%) ghi nhận doanh thu trong kỳ so với tổng giá trị thực hiện hợp đồng
Trang 58 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả
9 Nguyên tắc ghi nhận Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp ban đầu của chủ sở hữu
10 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận Doanh thu
Dự phòng giảm giá đầu tư được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của các khoản đầu tư đượchạch toán trên sổ kế toán lớn hơn giá trị thị trường của chúng tại thời điểm lập dự phòng
Công ty liên kết là một công ty mà Công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải là công ty con hay công ty liêndoanh của Công ty Ảnh hưởng đáng kể thể hiện ở quyền tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tàichính và hoạt động của bên nhận đầu tư nhưng không có ảnh hưởng về mặt kiểm soát hoặc đồng kiểm soát những chínhsách này
Các khoản đầu tư chứng khoán tại thời điểm báo cáo, nếu:
- Có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó được coi là " tương đương tiền";
- Có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản ngắn hạn;
- Có thời hạn thu hồi vốn trên 1 năm hoặc hơn 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản dài hạn
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu chuyển giao đất, hoặc cho thuê lại đất đã phát triển cơ sở hạ tầng trả tiền một lần: theo phương pháp "lô đất" tức doanh thu được ghi nhận khi đất được chuyển giao cho bên đi thuê trên thực địa và
được xác định bằng số tiền đã thanh toán cho bên cho thuê (Theo thông tư 55/2002/TT-BTC ngày 26 tháng 06 năm2002)
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắcchắn Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng trước khi ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng: được ghi nhận khi các rủi ro trọng yếu và các quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyển sang người
Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá
cổ phiếu phát hành lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiếu ngân quỹ
Cổ phiếu ngân quỹ được ghi nhận theo giá trị thực tế số cổ phiếu do công ty phát hành sau đó mua lại được trừ vào vốnchủ sở hữu của Công ty Công ty không ghi nhận các khoản lãi/(lỗ) khi mua, bán, phát hành các công cụ vốn chủ sở hữucủa mình
Dự phòng trợ cấp mất việc làm với mức trích lập từ 1% - 3% trên quỹ tiền lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội củadoanh nghiệp
Nguyên tắc trích lập các khoản dự trữ, các quỹ từ lợi nhuận sau thuế: Căn cứ vào Điều lệ của Công ty và Quyết định củaHội Đồng Quản Trị
Các khoản nợ dự phòng phải trả trong tương lai chưa chắc chắn về giá trị hoặc thời gian phải trả Các khoản dự phòng
nợ phải trả được ghi nhận khi đã xác định chắc chắn nghĩa vụ nợ phải trả vào ngày kết thúc kỳ kế toán
Trang 611 Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác
12 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản Chi phí Thuế
Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty có khả năng thu được lợi ích kinh tế
từ giao dịch và doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suấttừng kỳ Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồng Cổ tức và lợi nhuận được chia đượcghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việc gópvốn
Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu từ khách hàng và phảithu khác cùng với dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi
Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản không được khách hàng thanh toánphát sinh đối với số dư các khoản phải thu tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dựphòng được phản ánh vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ
- Thuế suất thu nhập doanh nghiệp bằng 10% thu nhập chịu thuế trong thời hạn 15 năm kể từ năm 2003 đến 2017, thờigian sau ưu đãi áp dụng thuế suất 28%
- Doanh nghiệp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 04 (bốn) kể từ năm 2005 đến năm 2008 và giảm 50% (nămmươi phần trăm) thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 9 (chín) năm kể từ năm 2009 đến năm 2017
- Ngoài thuế thu nhập doanh nghiệp, Công ty có nghĩa vụ nộp các khoản thuế khác theo các quy định về thuế hiện hành
- Doanh nghiệp đã chọn phương pháp xác định doanh thu là toàn bộ số tiền bên thuê trả trước cho nhiều năm, do vậytheo quy định tại Tiết 3.6 Điểm 3 Mục II Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2003 thì thunhập chịu thuế được miễn thuế, giảm thuế bằng (=) tổng thu nhập chịu thuế chia (:) cho số năm bên thuê trả tiền trướcnhân (x) với số năm được miễn thuế, giảm thuế
Doanh thu cung cấp dịch vụ: Khi có thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn, doanh thu sẽ được ghi
nhận dựa vào mức độ hoàn thành công việc Mức độ hoàn thành công việc được xác định theo tỉ lệ phần trăm của số giờcông lao động phát sinh cho đến ngày lập bảng cân đối kế toán trên tổng số giờ công lao động ước tính cho mỗi hợpđồng
Nếu không thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn, doanh thu sẽ chỉ được ghi nhận ở mức có thể thuhồi được của các chi phí đã được ghi nhận
Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu được ghi nhận khi tiền lãi phát sinh trên cơ sở trích trước (có tính đến lợi
tức mà tài sản đem lại) trừ khi khả năng thu hồi tiền lãi không chắc chắn
Theo Nghị Định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 về quy định chi tiết thi hành Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp vàThông Tư Hướng dẫn số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài Chính thì Công ty thực hiện các chính sáchthuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
Trang 7Tiền mặt
Tiền mặt (VNĐ) Tiền mặt (USD)
Tiền gửi ngân hàng
- Ngân hàng Công Thương Bắc Ninh
Tiền gửi ngân hàng VNĐ Tiền gửi ngân hàng USD
- Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Tiền gửi ngân hàng VNĐ (TK Vốn chuyên dùng) Tiền gửi ngân hàng VNĐ (TK Tiền gửi) Tiền gửi ngân hàng USD
- Ngân hàng Đầu Tư Bắc Ninh
Tiền gửi ngân hàng VNĐ (TK Nguồn vốn) Tiền gửi ngân hàng VNĐ (TK Tiền gửi) Tiền gửi ngân hàng USD
16,943,265 16,675,965
7,179,544 7,131,774
4,920,346 8,538,760
1,906,336,496 191,584,781
1,772,613 1,361,069
1,918,436,386 207,255,315
37,871,338 36,890,394
19,155,460 18,853,360
741,064,966 799,441,699
4,794,205,762 4,973,136
4,655,297
5,535,270,728 804,414,835
164,413,428 9,866,234,475
37,933,931,181
9,868,871,386
4,928,002,313
169,068,725
2,636,911
Doanh nghiệp chỉ bù trừ các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi doanh nghiệp có quyềnhợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thunhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơquan thuế đối với cùng một đơn vị chịu thuế và doanh nghiệp dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tàisản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần
01/04/08 30/06/08
Thuế hiện hành: Tài sản thuế và thuế phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng giá trị dự kiến
phải nộp cho (hoặc được thu hồi từ) cơ quan thuế, sử dụng các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày lậpbảng cân đối kế toán
Thuế thu nhập hoãn lại: Thuế thu nhập hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày lập bảng
cân đối kế toán giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi sổ của chúng cho mục đích báocáo tài chính
Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải được xem xét lại vào ngày kết thúc niên độ kế toán vàphải giảm giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập hoãn lại đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế chophép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng Các tài sản thuế thu nhập doanhnghiệp hoãn lại chưa ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc niên độ kế toán và được ghi nhận khi chắcchắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này
Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngoại trừ trường hợp thuế thu nhậpphát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hoãnlại cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu
Thu nhập chịu thuế được tính dựa trên kết quả hoạt động trong năm và điều chỉnh cho các khoản chi phí không đượckhấu trừ và các khoản lỗ do các năm trước mang sang, nếu có
Các khoản lỗ sau khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được chuyển sang các năm sau theo kế hoạch chuyển lỗđăng ký với cơ quan thuế
- Theo quy định hiện hành, số liệu thuế sẽ được cơ quan thuế quyết toán Các khoản chênh lệch giữa số thuế theo quyếttoán và khoản dự trù thuế (nếu có) sẽ được điều chỉnh ngay sau khi có kết quả quyết toán thuế
THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Trang 8- Tiền Gửi Công ty chứng khoán Kim Long
Tiền gửi VNĐ
- Ngân hàng Ngoại Thương Bắc Ninh
Tiền gửi ngân hàng VNĐ Tiền gửi ngân hàng USD
- Ngân hàng TMCP Nam Việt - Hội Sở
Tiền gửi ngân hàng VNĐ
- Ngân hàng Nam Việt - CN Hà Nội
Tiền gửi ngân hàng VNĐ Tiền gửi ngân hàng USD
- Ngân hàng Sacombank - Tiền gửi VP đại diện HCM
Tiền gửi ngân hàng VNĐ
- Ngân hàng Kỹ Thương Bắc Ninh
Tiền gửi ngân hàng VNĐ
- Ngân hàng TMCP Miền Tây
Tiền gửi ngân hàng VNĐ
Tiền đang chuyển
Tổng cộng
2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
(*) Chứng khoán đầu tư ngắn hạn
Cộng
Trừ dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (-)
Tổng cộng
(*) Đầu tư chứng khoán ngắn hạn trong đó:
Công ty CP KCN Tân Tạo (ITA)Công ty CP Viễn thông Sài Gòn (SaiGonTel)Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Miền Tây (WesternBank)Ngân Hàng TMCP Nam Việt (Navi Bank)
Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - SSICông ty Cổ phần Cơ Điện Lanh - REE
Tổng cộng
3 Các khoản phải thu ngắn hạn
3.1 Phải thu khách hàng
Công ty TNHH TM Vĩnh Lộc Công ty TNHH Nam Việt Hoàng Công ty TNHH Phát Triển Hạ Tầng Hà Nội 1000 năm Công ty Đông Dương - Indochina
Công ty TNHH Việt Nhật Công ty Cổ Phần Điều Hòa Quốc Tế Công ty LIWAYWAY
Công ty PEC Việt Nam Công ty Cổ Phần Kính Glaco Công ty TNHH Sentec Hà Nội Công ty Cổ Phần Dệt Quế Võ Công ty Cổ Phần Nhựa & Bao Bì Hanel Quách Thị Nga
Công ty CP Dịch Vụ Kinh Bắc Phạm Thị Yến
Phạm Thị Lê Sầm Thị Hường Hoàng Thị Kim Hiên Công ty TNHH Funing Precision
74,000,000,000
5,500,000,000
44,000 5,554,980
233,000,000 233,000,000
271,819,260 271,819,260
1,524,191 -
1,044,944,710 1,044,944,710
427,335,800 427,335,800
416,103,905 416,103,905
56,704,950 56,704,950
56,759,021 56,759,021
356,371,900 356,371,900
955,729,798,000 941,317,880,000
1,815,000,000
3,540,000,000
955,729,798,000 941,317,880,000
12,760,028 12,682,929
12,760,028 12,682,929
-
-
-2,347,212,624 297,255,733
1,658,666 1,596,798
2,348,871,290 298,852,531
27,197,083 93,296,886
27,197,083 93,296,886
178,436,764 177,075,711
9,012,681 8,682,400
187,449,445 185,758,111
51,142,972 6,080,998,769
51,142,972 6,080,998,769
56,730,200 56,730,200
74,795,613 74,795,613
4,605,010,375 12,531,689,500
8,600,000,000
8,600,000,000
95,726,945,245 24,131,809,839
21,149,324,860
175,205,046 21,149,324,860
259,231,500,000
334,900,000,000
175,205,046
10,463,273,041
-955,085,179,346
(644,618,654)
955,729,798,000
30/06/08
9,234,780,000
38,738,346,016
-941,317,880,000
-941,317,880,000
01/04/08
9,234,780,000
337,951,600,000
259,231,500,000
334,900,000,000
347,008,518,000
Trang 9Công ty TNHH Canon Việt Nam
Ban GPMB KCN Quế Võ Phòng GTXDĐC H Quế Võ Chi Nhánh Ngân Hàng Đầu Tư Bắc Ninh
Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam Công Ty Cổ Phần Du Lịch Sài Gòn - STC Công ty CP Xây Dựng Sài Gòn Kinh Bắc Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Dân Dụng Việt Nam Mai Quang Huy
Công ty Cố Phần Dịch Vụ Kinh Bắc Tiểu đoàn công binh 93 - BTL Công Binh Công ty Ngọc Linh
Đỗ Duy Ngọ Trung tâm nghiên cứu địa kỹ thuật Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Công ty tư vấn đầu tư xây dựng số 1 Tổng Công Ty Xây Dựng Hà Nội Công ty CP Công Nghệ Biển Xanh Viện khoa học công nghệ môi trường Kho bạc Nhà Nước Huyện Quế Võ Công ty TNHH Công Nghệ Môi Trường Thăng Long Công ty TNHH Him Lam
Công ty TNHH Thiết Bị Điện Hà Vân Công ty CP Đầu Tư XD & Phát Triển Nông Thôn Công ty TNHH Thịnh Hoa
Công ty TNHH Trọng Cường Công ty CP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội
CN Công ty TM & KT PCCC Phú Thịnh Tại Hà Nội UBND Xã vân Dương
CN Công ty CP SX & PT XD Cửu Long (CN MCC) Công ty CP Chứng Khoán Kim Long
XN Đức Trọng Trung tâm chất lượng Quốc tế ( IQC) Công ty CP Xây dựng Công nghiệp Descon Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện lạnh Per 8 Công ty TNHH Xây dựng Hưng Thành Công ty Kiểm toán và Dịch vụ Tin học (AISC) Công ty CP nội thất xây dựng Aliat
Công ty CP Đầu Tư Sài Gòn Trung tâm hỗ trợ phát triển KHKT Công ty TNHH DVDL Lễ Hội Công ty TNHH Thịnh Cường Khách sạn Melia
Công ty CP Tư Vấn thiết Kế CTXD Hải Phòng Viện quản lý tri thức về công nghệ
Đoạn quản lý đường bộ Bắc Ninh Kyta PTE
công ty CP Tư Vấn Xây Dựng Việt Nam
307,561,920
236,995,000
2,493,000,000
983,265,000 618,430,000
28,000,000,000 28,000,000,000
483,508,636 483,508,636
120,000,000 120,000,000
25,801,320
26,976,190 26,976,190
250,000,000
1,330,522,734
882,486,400 940,000,000
20,000,000 20,000,000
143,415,576 143,415,576
15,442,174,118 7,515,117,768
2,228,385,723 436,386,733
300,000,000 300,000,000
115,000,000 38,000,000
28,557,500 28,557,500
350,000,000 350,000,000
1,005,796,356 1,005,796,356
27,000,000 27,000,000
1,341,082,734
334,830,852 334,830,852
250,000,000
1,619,088,208,816 1,062,211,893,516
1,218,693,548,918 680,194,027,200
400,000,000 400,000,000
5,397,500 5,397,500
67,000,000 67,000,000
700,000,000 -
76,395,000 76,395,000
24,000,000,000 24,000,000,000
143,191,000
90,000,000 90,000,000
75,826,850 75,826,850
3,025,000,000 3,025,000,000
22,950,000 22,950,000
886,430,500
5,047,459,405 5,047,459,405
877,007,827 877,007,827
340,000,000 800,000,000
1,972,548,100
1,354,422,222
100,000,000 100,000,000
4,127,666,400
4,224,492,900
893,024,000 100,000,000
299,505,000,000 299,505,000,000
55,000,000 55,000,000
193,000,000
28,565,589 28,565,589
77,785,000
167,567,400
148,480,000
Trang 10Viên kỹ thuật nhiệt đới và bảo vệ môi trường Subana international consultans pte Công ty TNHH Thương hiệu Mark & B
3.3 Phải thu khác
Tạm ứng Phải thu khác
Công ty Cổ Phần CN VT Sài Gòn - Saigontel UBND xã Vân Dương
Công ty Cổ Phần Du Lịch Sài Gòn - STC Quỹ Hỗ Trợ Phát Triển Tỉnh Bắc Ninh Trung Tâm Nghiên Cứu Địa Kỹ Thuật Công ty Cổ Phần Đầu Tư Sài Gòn - Đà Nẵng Công ty Cổ Phần KCN Sài Gòn - Bắc Giang Nguyễn Thị Phương Thoa
Chung Anh Quang Nguyễn Nguyên Cầu
Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh Bắc Ninh Công ty Cổ Phần KCN Sài Gòn - Hải Phòng
Tổng Cộng
Dự phòng phải thu khó đòi (-)
Giá trị thuần các khoản phải thu ngắn hạn
4 Hàng tồn kho
Công cụ, dụng cụ trong kho
Tổng Cộng
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (-)
Cộng giá trị thuần hàng tồn kho
5 Tài sản ngắn hạn khác
5.1 Thuế GTGT được khấu trừ
Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá dịch vụ
Cộng
5.2 Thuế và các khoản phải thu nhà nước
Thuế TNDN nộp thừaCác khoản thuế khác phải thu Nhà nước (Thuế TNCN)
Số dư đầu năm
- Mua trong năm
- ĐT XDCB h.thành
- Thanh lý, nhượng bán
Số dư cuối năm
2,261,136,000
120,000,000
63,000,000
500,000,000
300,000,000
234,470,909
-8,492,284,908
8,492,284,908
-19,440,000,000
-9,100,000,000
1,777,097,820,015
19,440,000,000
3,000,000,000
6,714,653,116
1,137,156,620,004
9,100,000,000
500,000,000
300,000,000
234,470,909
-182,850,000
2,439,649,921
Thiết bị̣
quản lý
-
- - -
2,439,649,921
-Máy móc thiết bị
-11,184,402,421
62,282,665,954 50,812,916,649
1,137,156,620,004
-
-1,777,097,820,015
-
-
-
-
-* Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo các khoản nợ phải trả: 0 VNĐ
* Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong năm: 0 VNĐ
* Các trường hợp hoặc sự kiện dẫn đến phải trích thêm hoặc hoàn nhập DP giảm giá HTK: 0 VNĐ
-
-
-
-58,300,599 58,300,599
58,300,599 58,300,599
10,931,934,829
-
-Phương tiện vận tải
Nhà xưởng
-
-10,500,000,000 10,500,000,000
51,098,263,533 44,098,263,533
942,624 942,624
3,000,000,000
182,850,000
-Cộng
10,931,934,829
-840,000,000 840,000,000
7,000,000,000
Trang 11Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư đầu năm
- Khấu hao trong năm
- ĐT XDCB h.thành
- Thanh lý, nhượng bán
Số dư cuối năm
Giá trị còn lại
Số dư đầu năm
Số dư cuối năm
6.2 Tài sản cố định
Vô hình
Nguyên giá
Số dư đầu năm
- Mua trong năm
- Thanh lý, nhượng bán
Số dư cuối năm
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư đầu năm
- Khấu hao trong năm
- Thanh lý, nhượng bán
Số dư cuối năm
Giá trị còn lại
Số dư đầu năm
Số dư cuối năm
7 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang cho các dự án:
Khu đô thị Phúc Ninh Khu công nghiệp Quế Võ
8 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
8.1 Đầu tư vào công ty con
Tên công ty con
(a) Công ty CP KCN Sài Gòn Bắc Giang
(b) Công ty CP Giấy Sài Gòn - Bình Định
(c) Cty CP ĐT&SX VNT Sài Gòn Cà Mau
113,692,860
52,000,000,000 52,000,000,000
Cộng
16,098,660
-
-721,708,430
608,015,570
5,648,818,121
5,410,722,421
- 3,081,562,487 1,831,634,351
-
-1,717,941,491
-2,843,466,787
238,095,700
-Bản quyền, bằng sáng chế
Phần mềm máy vi tính
-Tài sản vô hình khác
-Quyền phát hành
-
-
-
-13,750,939
1,006,166
-16,098,660
-16,098,660
16,098,660 -
-
-2,347,721 1,341,555
-Quyền sử dụng đất
14,757,105
-13,750,939
1,006,166
14,757,105
-2,347,721 1,341,555
-119,566,920,952 101,690,993,580
-
403,355,541,697 396,256,088,060
522,922,462,649 497,947,081,640
5,000,000,000
63,000,000,000 63,000,000,000
Tới thời điểm ngày 30 tháng 6 năm 2008, Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Kinh Bắc đã góp được 52 tỷ đồng,
5,000,000,000
53.33% 6,000,000,000 6,000,000,000
4,913,196,838
6,370,526,551
6,018,737,991
-4,561,408,278
351,788,560