1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn phân tích khả năng sinh lợi của ngân hàng quốc tế việt nam chi nhánh cần thơ

64 556 2
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 20,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Trang CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU 1 1.1ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU1 1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài 1 1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn2 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU2 1.2.1Mục tiêu chung2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU2 1.3.1 Không gian2 1.3.2 Thời gian 2 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3 1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU THAM KHẢO3 CHƯƠNG 2:PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN4 2.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 4 2.1.2 Chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 6 2.3.1 Mô hình CAMEL 8 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14 2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 14 2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 14 CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA VIB CHI NHÁNH CẦN THƠ 17 3.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ 17 3.1.1 Vị trí địa lí và Đặc điểm kinh tế xã hội Thành phố Cần Thơ 17 3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển VIBBank Cần Thơ 18 3.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy VIBBank Cần Thơ 19 3.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NH QUA 3 NĂM 22 3.3 PHƯƠNG HƯỚNG HỌAT ĐỘNG CỦA NH TRONG NĂM 2009 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO 22 3.3.1 Mục tiêu hoạt động 22 3.3.2 Định hướng hoạt động trong năm 2009 và những năm tiếp theo 23 CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA VIB CT 24 4.1 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA NGÂN HÀNG THEO MÔ HÌNH CAMEL 25 4.1.1 Vốn (Capital) 25 4.1.2 Tài sản (Assets) 33 4.1.3 Quản trị (Management) 51 4.1.4 Phân tích khả năng sinh lợi qua các chỉ tiêu tài chính (Earning) 54 4.1.5 Thanh khoả

Trang 1

TRUONG DAI HQC CAN THO

KHOA KINH TE - QUAN TRI KINH DOANH

NGÂN HÀNG QUỐC TẾ VIỆT NAM

CHI NHANH CAN THO

Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện

ThS.ĐÀM THỊ PHONG BA LE THI DIEM CHI

Trang 2

LỜI CẢM TẠ

Sau thời gian thực tập tai VIB chi nhánh Cần Thơ, em đã hoàn thành xong luận văn tốt nghiệp “Phân tích khả năng sinh lời của VIB chi nhánh Cần Thơ” Để hoàn thiện luận văn tốt nghiệp của mình, ngoài sự nỗ lực học hỏi của bản thân còn có sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô và các anh chị trong ngân hàng

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng thương mại cỗ phần quốc tế

Việt Nam chỉ nhánh Cần Thơ đã tạo điều kiện cho em tiếp xúc với môi trường làm việc

tại ngân hàng Em cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị, đặc biệt là Phòng Tổng Hợp

đã giúp em hiểu thêm về các quy chế trong ngân hàng và Phòng Tài Trợ Thương Mại đã

tạo điều kiện thuận lợi cho em trong việc nghiên cứu thực tiễn các lĩnh vực hoạt động của ngân hàng

Em vô cùng biết ơn quý Thầy Cô trong khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường

Đại học Cần Thơ đã tận tình truyền đạt những kiến thức vô cùng quý giá, làm nền tảng nhận thức trong việc tiếp xúc thực tiễn và hành trang trong môi trường làm việc sau này của em Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Cô Đàm Thị Phong Ba đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp

Kính chúc quý Thầy Cô luôn đồi dào sức khỏe và công tác tốt!

Kính chúc Ban Giám đốc, các anh chị trong Ngân hàng VIB Cần Thơ luôn hoàn thành tốt công tác và những lời chúc tốt đẹp nhất!

Trân trọng kính chào!

Cân Thơ, ngày tháng năm 2009

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Diễm Chi

Trang 3

LỚI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Can Tho, ngày tháng năm 2009

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Diễm Chi

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Trang 5

NHAN XET CUA GIAO VIEN HUONG DAN

DAM THI PHONG BA

GVHD: Ths.PAM TH] PHONG BA Trang 5

Trang 6

BANG NHAN XET LUAN VAN TOT NGHIEP DAI HOC

e_ Họ và tên người hướng dẫn: . -¿- 2-22 ©+£©+++EE+EEE+EEEEEEtEEEEEEtrExrrrrrrrrrrrkecrke

Trang 7

1.1.1 Sự cần thiét nghién ctu cia dé tai - 1

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn: 2

1.3.1 Không gian 2 1.3.2 Thời gian 2

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU THAM KHẢO -~ -~-~-====================== 3 CHƯƠNG 2:PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

2.2.1 Phương phap thu thap théng tin - 14 2.2.2 Phương pháp nghiên cứu: 14

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA VIB CHI NHÁNH CÀNTHƠ 17

3.1 TONG QUAN VE NGÂN HANG QUOC TE VIET NAM CHI NHANH CAN

3.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy VIBBank Cần Thơ -~ ~ ~ = =~~==~=~= 19

3.2 PHÂN TÍCH KÉT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NH QUA

3.3 PHƯƠNG HƯỚNG HỌAT ĐỘNG CỦA NH TRONG NĂM 2009 VÀ NHỮNG

3.3.1 Mục tiêu hoạt động 22

Trang 8

3.3.2 Định hướng hoạt động trong năm 2009 và những năm tiếp theo -23 _ CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA VIB CT - 24

4.1 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA NGÂN HÀNG THEO MÔ HÌNH CAMEL 25

4.1.2 Tài sản (Assets) 33 4.1.3 Quản trị (Management) 51 4.1.4 Phân tích khả năng sinh lợi qua các chỉ tiêu tài chinh (Earning) - 54

4.2 PHAN TICH KHA NANG SINH LOI CAC NHAN TO ANH HUGNG DEN KHẢ NANG SINH LỢI CỦA NGÂN HÀNG THEO PHƯƠNG PHAP THAY THE LIEN HOÀN

5.1 ĐÓI VỚI HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN -~ -~ -~~-=~~-=~=-============ 81

5.2 DOI VOI HOAT DONG TIN DUNG VA CHAT LUGNG HOAT ĐỘNG TÍN

5.2.1 Chủ động phân tán rủi ro để ngăn ngừa rủi ro tín dụng -~ -~=-=~- 84 5.2.2 Thực hiện bảo hiểm tin dung -— - 85 5.2.3 Linh hoạt trong công tác thu nợ -=~-~===~~==~=============r==r====re= 85

5.2.4 Thay đổi cơ cấu tín dụng 86

5.3 PHAT TRIEN SAN PHAM DICH VU VA CONG NGHE NH - 87

6.2.2 Đối với VIB Cần Thơ 92

6.2.3 Đối với chính quyền địa phương -~ ~-= =-=~~================= 92

Trang 9

DANH MỤC BIÊU BẰNG

fete

Trang

Bang 1 Kết quả HĐKD của VIB- CT qua 3 năm -~ ~ ~-=~-=~-=~-=~ 22

Bảng 2: Tình hình nguồn vốn của VIB- CT qua 3 năm -~ ~~ =~ ==- 26

Bảng 3: Cấu trúc vốn huy động của VIB- CT qua 3 năm -~ ~~-= 27

Bang 4: T¡ lệ VHĐ trên vốn tự có qua 3 nim - 30

Bảng 5: Giá trị tài sản có rủi ro nội bảng qua 3 năm -~ -=~====== 31

Bảng 6: Giá trị tài sản có ri ro ngoai bang qua 3 nam - 32

Bảng 7: Tỉ lệ VCSH trên giá trị TSRR quy đổi qua 3 nam - 32

Bảng 8: Tình hình tài sản của VIB- CT qua 3 năm -~ -~~~~~~~~====== 35

Bang 9: Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng -= =~-=~-=~~=~== 38

Bảng 10: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế - 38

Bảng 11: Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng Bảng 12: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế- 41 Bảng 13: Dư nợ cho vay theo thời hạn tin dung - 45

Bảng 14: Dư nợ cho vay theo thành phần kinh t6 - 45

Bảng 15: Dư nợ trên vốn huy động -~ -~ =~ =~-~=-=~==========~~~= 47

Bang 16: Nợ xấu theo thời hạn tín dyng - 49

Bang 17: Nợ xấu theo thành phần kinh t6 - 49

Bảng 18: Tỷ Lệ Nợ xấu cho vay 50 Bảng 19: Hệ số thu nợ _—-51 Bảng 20: Một số chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lí chỉ phí của NH - 52

Bảng 21: Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi của NH - 54

Bang 22: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình thanh khoản -~ 59

Bang 23: Trang thai thanh khoan cta VIB-CT qua 3 nam - 60

Bảng 24 Tình hình thu nhập của VIB — CT qua 3 nam - 63

Bảng 25: Lãi suất bình quân đầu ra tại VIB- CT qua 3 năm - 68

Bang 24 Tình hình chỉ phí của VIB ~ CT qua 3 năm -~ 70

Bảng 25: Lãi suất bình quân đầu vào tai VIB- CT qua 3 nam - 74

Bang 28: Các nhân tố ảnh hưởng lợi nhuận của VIB CT qua 3 năm - 71

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

ORR AR

Trang

Hình 1: Tổng quan các nghiệp vu cla NHTM - 5

Hình 2: Sơ đồ bộ máy tổ chức và điều hành của VIB CT - 19

Hình 3: Tình hình tổng tài sản của NH qua 3 nam - 33

Hình 4: Tình hình cho vay theo thời hạn tín dung - 36

Hình 5: Tình hình cho vay theo thành phan kinh té - 38

Hình 6: Tình hình doanh số thu nợ theo thời hạn tín đụng -~ -~- 40

Hình 7: Tình hình doanh số thu nợ theo thành phần kinh té - 42

Hình 8: Tình hình dư nợ cho vay theo thời hạn tin dung - 44

Hình 9: Tình hình dư nợ cho vay theo thành phần kinh té - 46

Hình 10: Biểu đồ cơ cấu thu nhập của NH qua 3 năm -~ -~ =~- 62

Hình 11: Biểu đồ cơ cấu chi phí của NH qua 3 năm -~ -~ -~ ~~- 69

Hình 12: LSBQ đầu ra va LSBQ dau vao tai NH - 75

Hình 13: Lợi nhuân của VIB CT qua 3 nam - 76

Trang 11

Chứng khoán Chính phủ Cần Thơ

Doanh số cho vay

Vốn huy động

Vốn điều chuyển Việt Nam

Ngân hàng Ngân hàng Nhà nước Ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại cổ phần

Tổ chức kinh tế

Tổng chỉ phí

Tổ chức tín dụng Tiền gửi

Tiền gửi tiết kiệm Tiền gửi thanh toán

Thành phố

Tài sản

Tài sản có định

Tài sản sinh lời

Trang 13

TOM TAT

Hòa nhập vào quá trình phát triển chung của nền kinh tế, tạo ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng đòi hỏi VIB Cần Thơ luôn không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của mình Đề tài “Phân tích khả năng sinh lời của Ngân hàng quốc tế chỉ nhánh Cần Thơ” đã cho thấy được qua 3 năm hiệu quả hoạt động của Ngân hàng đã không ngừng tăng lên

Trước hết, nội dung của đề tài đi vào phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh bằng khung phân tích tài chính - CAMEL cho thấy một số vấn dé sau:

- Về tiềm lực vốn: Nguồn vốn của Ngân hàng đã không ngừng tăng lên qua các năm Mặc đù, nguồn vốn huy động đã được cải thiện đáng kể nhưng Ngân hàng vẫn chưa chủ động được trong nguồn vốn của mình vì vốn điều chuyển vẫn còn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn

- Về tài sản: Qua việc đánh giá tài sản có khả năng sinh lời; các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng của Ngân hàng cho thấy chất lượng tín dụng của Ngân hàng là tốt Đồng thời cũng cho thấy chất lượng tài sản có của VIB Cần Thơ đang chuyền biến theo hướng tích cực và được tăng cao

- Về năng lực quản lý: Điều này được nhìn thấy rõ qua mô hình cơ cấu tổ chức,

khả năng quản lý chỉ phí của Ngân hàng, mạng lưới hoạt động đã đạt kết quả khá quan Điều quan trọng là Ban lãnh đạo Ngân hàng có đầy đủ trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn về năng lực quan lý, đây là yếu tố quan trọng dé đánh giá chỉ tiêu này

- Về khả năng sinh lời: Qua việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, ta tính được một số chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời Mặc dù các chỉ tiêu này qua 3 năm có biến động nhưng nhìn chung hoạt động kinh doanh của Ngân hàng vẫn đạt hiệu quả

- Về khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán của Ngân hàng qua 3 năm được

xem là ngày càng chủ động Tuy nhiên vẫn còn phụ thuộc vào Hội sở chính

Tiếp đó, đề tài tập trung phân tích tình hình thu nhập, chỉ phí, lợi nhuận thông qua phân tích cơ cấu thu nhập, chi phi và xác định lãi suất bình quân đầu vào và đầu ra Sau

đó, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận bằng phương pháp thay thế liên hoàn

Từ đó, đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NH

CHƯƠNG 1

GVHD: Ths.ĐÀM THỊ PHONG BA Trang 13

Trang 14

GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐÈ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài

Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập sâu rộng với thế giới theo lộ trình đã cam kết khi gia nhập tổ chức Thương mại thế giới - WTO,

theo đó các doanh nghiệp nói chung và hệ thống Ngân hàng Thương mại Việt

Nam nói riêng đang đứng trước tình thế cạnh tranh dường như gay gắt và khốc liệt hơn, trước hết là cuộc đua giữa các Ngân hàng Thương mại trong nước với

nhau, giữa Ngân hàng Thương mại trong nước với các Ngân hàng nước ngoài

đang hoạt động tại Việt Nam và sau đó, là làn sóng thành lập Ngân hàng có 100% vốn nước ngoài Từ đó, buộc các NHTM trong nước phải có sự chuẩn bị

về nội lực, về chiến lược và tự hoàn thiện mình hơn nếu không muốn bị loại bỏ

khỏi cuộc chơi

Trước bối cảnh đó, để đủ sức cạnh tranh, đứng vững trên thị trường và

không ngừng phát triển, thì các Ngân hàng phải có bước đi đúng đắn, trong đó

đáng lưu ý là củng cố nguồn vốn tài chính, nguồn nhân lực, thay đổi công nghệ,

xây dựng chiến lược hoạt động kinh doanh cho phù hợp, ngân hàng phải biết rõ thực trạng của chính Ngân hàng mình và phải dự đoán được điều kiện kinh doanh

trong tương lai, còn phải hiểu rõ về đối thủ cạnh tranh

Với mục tiêu “luôn gia tăng giá trị của bạn”, Ngân hàng quốc tế Việt Nam đã đưa việc tối đa hóa lợi nhuận lên hàng đầu để đảm bảo kinh đoanh có hiệu quả và khả năng bảo tồn vốn để tái đầu tư Nhận thức được tầm quan trọng

của vấn đề nên em chọn đề tài: “Phân đích khả năng sinh lời của ngân hàng

quốc tế Việt Nam chỉ nhánh Cần Thơ” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình nhằm giúp cho nhà quản lí ngân hàng thấy được những điểm mạnh, những điểm cần được phát huy và nâng cao hơn nữa việc tối đa hóa lợi nhuận của ngân hàng, đồng thời cũng thấy được những mặt yếu kém, những mặt này cần được khắc phục nhằm hạn chế những rủi ro đến mức có thể chấp nhận được trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

1.1.2 Căn cứ khoa học thực tiễn

Trang 15

Cân Thơ là một thành phô trung tâm của khu vực đông băng Sông Cửu Long, là vùng kinh tế trọng điểm, đồng thời là thành phố trực thuộc Trung ương Nơi đây tập trung rất nhiều xí nghiệp, đoanh nghiệp, trung tâm thương mại, khu công nghiệp, với lượng dân cư tập trung khá lớn, tất yếu phải phát triển địch vụ ngân hàng đề đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội.Nắm bắt được cơ hội kinh doanh ma các NHTM không ngừng phát triển về số lượng và chất lượng trong đó

có VIB Cần thơ Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt và quyết liệt hơn

vấn đề an toàn và ổn định trong kinh doanh của các NH luôn làm đau đầu các

nhà quản lý

Vì vậy, Phân tích khả năng sinh lợi của từng NHTM là việc làm tất

yếu,việc phân tích ở mức độ nào là tùy vào mối quan tâm của nhà quản lý Tuy nhiên, trong bắt kì trường hợp nào cũng có sự phân tích, đánh giá đúng đắn Việc

tìm kiếm các “mảnh đất màu mỡ” có khả năng mang lại lợi nhuận cao luôn là điều hấp dẫn đối với nhà quản trị

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích khả năng sinh lời của ngân hàng quốc tế Việt Nam chỉ nhánh Cần Thơ nhằm giúp cho nhà quản lí ngân hàng xác định và tìm ra những giải pháp hữu hiệu nhất trong các lĩnh vực hoạt động của ngân hàng

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích khả năng sinh lời của ngân hàng từ năm 2006, 2007, 2008

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng

- Đề xuất các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng

quốc tế Việt Nam chỉ nhánh Cần Thơ

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian

Đề tài này được thực hiện tại ngân hàng quốc tế Việt Nam chi nhánh Cần

Thơ.Các số liệu được cung cấp để phân tích từ phòng tín dụng và phòng tổng

hợp

Trang 16

1.3.2 Thời gian

Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 02/02/2008 cho đến ngày 02/06/2008

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là phân tích và đánh giá khả năng sinh lời tại VIB chỉ nhánh Cần Thơ Số liệu sử dụng để phân tích đề tài được lấy

chủ yếu là trong ba năm 2006, 2007, 2008

1.4 LUQC KHAO TAI LIEU

Trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài, em có tham khảo một số bài viết có nội đung liên quan như sau:

- Luận văn tốt nghiệp: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng Đầu tư & Phát triển chỉ nhánh Bến Tre - SVTH: Võ

Minh Niềm, tài chính K29 - GVHD: ThS Nguyễn Hữu Đặng Luận văn Đánh giá

hiệu quả hoạt động của ngân hàng thông qua các tỷ số tài chính Đồng thời, đưa

ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh đoanh cho Ngân hàng Đầu tư

& Phát triển chỉ nhánh Bến Tre

- Luận văn tốt nghiệp:Phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng đầu tư và phát triển Hậu Giang- SVTH: Phạm Thanh Trúc,Tài chính K29 -

GVHD: Bùi Văn Trịnh Luận văn giới thiệu về đặc điểm tự nhiên và đặc điểm kinh tế - xã hội của Tỉnh Hậu Giang Nội dung trọng tâm được đi sâu phân tích hoạt động tín đụng và hoạt động huy động vốn mà không đi sâu vào hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Đề tài của tôi sẽ phân tích sâu khả năng sinh lời của Ngân hàng và các

nhân tố ảnh hưởng và chứ không đi sâu phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng và

hoạt động huy động vốn Qua phân tích sẽ giúp ta có được những giải pháp sát

với tình hình thực tế nhằm giúp cho Ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn

Trang 17

CHƯƠNG 2

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại

2.1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại

Theo Luật NHNN Việt Nam năm 1997 xác định “Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử đụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.”

Ta có thê tóm tắt định nghĩa bằng sơ đồ sau:

+ Chức năng trung gian tín dụng: Hoạt động chính của NHTM là đi vay

dé cho vay, điều này thể hiện rõ ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian tín dụng (giữa những chủ thể dư thừa về vốn và những chủ thể có nhu

cầu sử đụng vốn) Với chức năng này NHTM là kênh điều chuyển vốn quan

trọng

+ Chức năng trung gian thanh toán: Bên cạnh hoạt động cho vay,

NHTM còn cung cấp dịch vụ thanh toán cho khách hàng Thay vì thanh toán trực

tiếp, các doanh nghiệp, cá nhân có thể nhờ NHTM thực hiện công việc này dựa trên những khoản tiền họ đã gửi ở ngân hàng Khi thực hiện chức năng này, NHTM đã tạo điều kiện để mở rộng quan hệ khách hàng, hồ trợ cho sự phát triển của hoạt động huy động tiền gửi và hoạt động cho vay

+ Chức năng “tạo tiền”: tức là chức năng sáng tạo ra bút tệ góp phần gia tăng khối tiền tệ cho nền kinh tế

GVHD: Ths.ĐÀM THỊ PHONG BA Trang 17

Trang 18

b Vai trò

+ NHTM giúp các doanh nghiệp có vốn đầu tư mở rộng sản xuất kinh

doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh

+ NHTM góp phần phân bố hợp lý các nguồn lực giữa các vùng trong quốc gia,tạo điều kiện phát triển cân đối nền kinh tế

+ NHTM tạo ra môi trường cho việc thực hiện chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương

+ NHTM là cầu nối cho việc phát triển kinh tế đối ngoại giữa các quốc

2.1.1.3 Các nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng thương mại

Các nghiệp vụ hoạt động kinh doanh

huy động vôn str dung von gian, dịch vụ ngân

hàng

1 Nguồn vốn phát sinh 1 Cho vay 1 Dịch vụ trung gian

2 Nguôn vôn quản lý 2 Chiêt khâu 2 Dịch vụ kinh doanh

và huy động 3 Đâu tư, liên vàng bạc, ngoại tệ

3 Nguôn vôn đi vay doanh 3 Dịch vụ nhận ủy thác

Lợi nhuận trước thuê của NHTM >| ue thu nhap

Các quỹ ngân hàng Lợi nhuận ròng

Trang 19

2.1.2 Chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

2.1.2.1 Thu nhập

Thu nhập của Ngân hàng bao gồm các khoản thu nhập từ lãi và các khoản thu nhập ngoài lãi Trong đó, thu nhập từ lãi trên tài sản sinh lợi của ngân hàng là nguồn thu nhập chủ yếu nhất Tắt cả thu nhập lãi suất trừ đi phần chỉ phí liên quan là phần chịu thuế, ngoại trừ thu nhập lãi của chứng khoán được miễn

trừ thuế

a Các khoản thu nhập của Ngân hàng

- Thu nhập từ lãi suất: thu nhập từ các chứng từ có giá ngắn hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản tín dụng thương mại, tín dụng tiêu dùng, tín dụng dài hạn và các khoản tín dụng khác mà ngân hàng nhận được trên từng loại tai san cy thé này

- Thu nhập ngoài lãi: gồm nhiều khoản thu như:

+ Thu phí địch vụ, hoa hồng bao gồm các khoản thu nhập do những dịch vụ khác nhau của ngân hàng như nhận ủy thác của khách hàng, mở L/C cho khách hàng, bảo lãnh tín dụng, lệ phí cấp tín dụng

+ Thu nhập ngoài lãi suất khác bao gồm thu nhập ròng từ bộ phận hoạt động kinh doanh, từ cho thuê tài chính trực tiếp

b Tỷ trọng từng khoản mục thu nhập

Phân tích tỷ trọng từng khoản mục này nhằm xác định được cơ cấu thu

nhập, từ đó có những biện pháp phù hợp dé tăng lợi nhuận cho ngân hàng: đồng thời có thể kiểm soát được rủi ro trong kinh doanh

Lãi suât bình quân _ Tông thu nhập lãi x 100%

GVHD: Ths.ĐÀM THỊ PHONG BA Trang 19

Trang 20

2.1.2.2 Chi phí

Chí phí của Ngân hàng bao gồm các khoản chỉ phí lãi và các khoản chỉ phí ngoài lãi Trong đó, chỉ phí lãi cần để huy động được nguồn quỹ tiền tệ của ngân hàng thường là chỉ phí chủ yếu

a Các khoản chỉ phí của Ngân hàng

- Chỉ phí lãi: là khoản chỉ phí trả cho các khoản tiền gửi, các khoản vay ngắn hạn, khoản nợ đài hạn, các khoản nợ khác trên từng loại nợ phải trả cụ thé Chi phi 1ai suất là chí phí được trừ ra khi xác định thuế thu nhập của ngân hàng

- Chỉ phí ngoài lãi: bao gồm:

+ Dự phòng tổn thất tín đụng: là một khoản tiền trích từ thu nhập để

hình thành một khoản đự trữ bù đắp cho khoản tổn thất tín dụng có thể phat sinh

+ Tiền lương và các khoản thu nhập của công nhân viên

+ Chỉ phí hoạt động bao gồm khoản khấu hao TSCĐ, chỉ phí thuê mướn

văn phòng máy móc, và thuế trên máy móc thiết bị

+ Chi phí khác: quảng cáo, bảo hiểm, chi phí cho các cuộc thanh tra, bưu phí, chỉ phí in ấn

cho hoạt động kinh doanh nhằm thực hiện tốt chiến lược mà Ngân hàng đã đề ra

Khi phân tích chỉ phí thì yếu tố lãi suất bình quân đầu vào cũng được các nhà phân tích chú tâm đến vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

Lãi suất bình quân Tổng lãi chỉ trả

đầu vào Tổng vốn huy động

Trang 21

2.1.2.3 Lợi nhuận

Lợi nhuận là khoản thu nhập sau khi trừ hết các khoản chỉ phí phục vụ

cho việc thực hiện hoạt động kinh doanh và nó còn là chỉ tiêu tổng hợp để đánh

giá chất lượng kinh đoanh của ngân hàng thương mại

Lợi nhuận = Tổng thu nhập — Tổng chỉ phi

2.1.3 Mô hình CAMEL

Người ta thường dùng 5 chỉ tiêu chủ yếu để đánh giá một doanh nghiệp nói chung và ngân hàng nói riêng, ở một số nước gọi là theo mô hình CAMEL (C- Capital — Vén cua ban thân ngân hàng; A- Asset quality — Chất lượng tài sản có; M- Management ability — Năng lực quản lý; E- Earning — Sinh lời; L- Liquidity- Khả năng thanh khoản)

Lý thuyết CAMEL cho rằng nếu quản lý tốt các yếu tố trên ngân hàng

sẽ giảm thiểu rủi ro, đảm bảo an toàn cho hệ thống ngân hàng

Mô hình CAMEL được dùng để đánh giá sự ổn định trong hoạt động của ngân hàng qua các khía cạnh cơ bản: Sự an toàn của vốn chủ sở hữu, chất lượng tài sản Có, năng lực quản trị, khả năng sinh lời và tính thanh khoản của ngân hàng

2.1.3.1 Vốn (Capital)

Trong hoạt động kinh doanh tiền tỆ, vốn tự có của một NH mặc dù

chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn ngân hàng nhưng nó giữ vai trò rất quan trọng, quyết định quy mô và phạm vi kinh đoanh Thông thường, theo luật NH và các quy chế an toàn trong kinh đoanh tiền tệ thì phạm vi hoạt động và quy mô hoạt kinh doanh của một ngân hàng hoàn toàn phụ thuộc vào vốn tự có

a Von ty có là căn cứ để xác định quy mô huy động vốn của NH

Trang 22

b Von tự có là căn cứ đê xác định hệ số an toàn vốn tôi thiêu

Theo nghiên cứu của ngân hàng Thế giới, một ngân hàng sẽ đạt mức an toàn khi hệ số an toàn vốn >= 8 % Hệ số này càng cao thì mức chịu đựng rủi ro của ngân hàng càng lớn Các ngân hàng hoạt động quốc tế có hệ số an toàn vốn tới 12-14 % Các ngân hàng khu vực Đông Nam Á có hệ số an toàn vốn 10-12 %

Vốn tự có

Hệ số an toàn vốn =

> tai san có rủi ro quy đôi Tổng tài sản rủi ro quy đổi = (Tài sản rủi ro nội bảng x hệ số rủi ro) + ( Tài sản rủi ro ngoại bảng x hệ số chuyển đổi x hệ số rủi ro)

c Vấn tự có là căn cứ để xác định giới hạn sau đây

- Đầu tư cổ phần hoặc liên doanh không quá 50% vốn tự có

- Cho vay các đối tượng ưu đãi, nội tại không quá 5% vốn tự có

- Cho vay tối đa một khách hàng không quá 15% vốn tự có

2.1.3.2 Chất lượng tài sản có (assets)

Tài sản có là phần sử đụng nguồn vốn đưa vào kinh doanh Chất lượng tài sản có là chỉ tiêu tổng hợp nói lên khả năng bền vững về mặt tài chính, khả năng sinh lời, năng lực quản lý và phần lớn rủi ro trong hoạt động kinh doanh tiền tệ Trong đó, chất lượng các khoản cho vay và đầu tư là yếu tố quyết định

đến chất lượng tài sản của ngân hàng Nếu tồn thất trong cho vay lớn sẽ dẫn đến

lỗ, làm giảm vốn tự có, ảnh hưởng đến khả năng chỉ trả và biểu hiện sự quản lý

yếu kém của ngân hàng

Để phân tích đánh giá chất lượng tài sản, ta tiến hành các bước sau:

a Đánh giá khái quát tình hình tổng tài sản: Phân tích tông quát tổng tài sản để xem xét sự tăng trưởng trong quy mô hoạt động của ngân hàng Công việc này cho ta thấy cơ cấu sử dụng vốn của ngân hàng, tỷ trọng tài sản sinh lời của ngân hàng cao hay thấp và biến động hằng năm ra sao, Tỷ lệ giữa 2 nhóm tài

sản có sinh lời và tài sản không sinh lời Tỷ lệ này cho ta mức độ tận dụng các

nguồn vốn của ngân hàng đề tối đa hoá lợi nhuận Tỷ lệ tài sản có sinh lời cần >=

70 %

Trang 23

b Phân tích chất lượng tín dụng: qua các chỉ tiêu phân tích sau

- Doanh số cho vay

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín đụng mà ngân hàng đã phát ra cho vay trong một khoảng thời gian nao đó, không kể món cho vay đó đã thu hồi

về hay chưa Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quí, năm

Là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó ngân hàng hiện

còn cho vay bao nhiêu, và đây cũng là khoản mà ngân hàng cần phải thu về

+ Tỉ lệ dư nợ trên vốn huy động

Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng đầu tư vào cho vay của Ngân hàng so với

tổng nguồn vốn, hay là dư nợ cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn sử dụng của Ngân hàng

+ Tỉ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ

Chỉ tiêu này thường nói lên chất lượng tín dụng của một Ngân hàng Thông thường chỉ số này đưới mức 5% thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng bình thường Nếu tại một thời điểm nhất định nào đó tỷ lệ nợ xấu chiếm tỷ trọng

GVHD: Ths.ĐÀM THỊ PHONG BA Trang 23

Trang 24

trên tông dư nợ lớn thì nó phản ánh chât lượng nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng kém, rủi ro tín dụng cao và ngược lại

tổ chức và chính sách Tắt cả quy tụ lại ở năng lực quan lý của ban giám đốc điều hành và biểu hiện chất lượng quản lý bằng hiệu quả trong kinh doanh Việc đánh giá vấn đề này được xem xét qua các mặt sau:

- Vạch ra các thủ tục quản lý nghiệp vụ, quy trình thực hiện nghiệp vụ

và đảm bảo sự tuân thủ các thủ tục và quy trình này trong giao dịch kinh doanh

- Tạo nên một cơ cấu hợp lý, có hiệu quả, có sự phân định rõ ràng trách

nhiệm và quyền hạn giữa các nhân viên và chuyên gia, cũng như giữa các khâu, giữa các bộ phận guồng máy

- Có chính sách nhân sự hợp lý, khuyến khích tính tích cực của mọi thành viên trong công việc, duy trì được kỹ luật trong nội bộ tạo không khí cởi

mở, tỉnh thần và thái độ hợp tác trong công việc

2.1.3.4 Khả năng sinh lợi (earnings)

Ta sẽ xem xét diễn biến tình hình lợi nhuận qua các năm của ngân hàng

để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh, tìm ra những mặt mạnh, mặt yếu kém trong hoạt động Từ đó đề ra các biện pháp phát huy thế mạnh và hạn chế điểm

yếu Ta cần phân tích các chỉ tiêu sau:

Trang 25

2.1.3.4.1 ROA (Lợi nhuận trên tông tài sản)

Tỷ số này cho thấy khả năng tạo ra thu nhập từ tài sản của ngân hàng, giúp phân tích hiệu quả kinh đoanh của 1 đồng tai san ROA lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh tốt, ngân hàng có cơ cấu tài sản hợp lý Tuy nhiên ROA quá lớn lại chứa đựng những rủi ro cho ngân hàng Tỷ số này phản ánh năng lực quản trị của ngân hàng về sử dụng tài chính và những nguồn vốn thực sự đem lại lợi nhuận

2.1.3.4.3 ROE (Lợi nhuận trên tổng vốn chủ sở hữu)

Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn tự có, đo lường tỷ suất lợi

nhuận trên vốn tự có của các Ngân hàng Là chỉ tiêu rất quan trọng dé đánh giá kết quả kinh doanh của ngân hàng, chỉ tiêu này cho biết lợi nhuận ròng mà các cổ đông có thể nhận được từ việc đầu tư vốn của mình

Lợi nhuận ròng

ROE = -

Von tu cd

2.1.3.4.4 Hệ số sử dung tài sản

Là tiêu chuẩn để đánh giá một nhà quản lý đã sử dụng tài sản có của

mình như thế nào Hệ số nay phan ánh mức thu nhập ngân hàng đạt được từ việc

sử dụng tông tài sản đem đầu tư Hệ số này càng cao càng tốt, nó cho ta biết ngân

hàng sử dụng tài sản có hiệu quả hay không

GVHD: Ths.ĐÀM THỊ PHONG BA Trang 25

Trang 26

Tổng tài sản

Hệ số sử dụng vốn chủ sở hữu =

Vốn chủ sở hữu 2.1.3.4.6 Hệ số chênh lệch thu nhập lãi (Mức lãi suất biên tế

Ty số này cho ta biết tất cả tài sản sinh lời của ngân hàng có thể tạo ra

bao nhiêu tiền lãi Nó phản ánh hiệu quả hoạt động của ngân hàng Do đó, hệ số

này càng cao càng tốt

Thu nhập lãi suất — Chỉ phí lãi suất

Hệ số chênh lệch tu nhập lãi suât - Chi phí lãi Suât

thu nhập lãi

Tài sản sinh lời

Tài sản sinh lời = Tổng tài sản — (Tiền mặt + Tiền dự trữ + TSCĐ và thiết bị)

2.1.3.5 Thanh khoản (liquidity)

Khả năng thanh toán là một chuẩn mực hoạt động quan trọng của một

ngân hàng Đây là yếu tố hết sức nhạy cảm đối với hoạt động ngân hàng Thanh

khoản cao có thể giúp cho ngân hàng vượt qua được những thời kì khó khăn

Thanh khoản là quan trọng, đặc biệt đối với những ngân hàng nhỏ hay những ngân hàng có nguồn vốn huy động không dựa trên nền tảng đội ngũ khách hàng gửi tiền mà chủ yếu là huy động trên thị trường liên ngân hàng Biểu hiện không thanh khoản là nhân tố châm ngòi cho sự đồ vỡ của ngân hàng

Khả năng thanh toán được đánh giá theo những qui mô và nội dung khác nhau nhưng thông thường được lượng hóa qua chỉ tiêu cơ bản sau:

Tiền mặt và tiền gửi tại các TCTD Trạng thái tiền mặt =

Tổng tài sản

Trang 27

Dư nợ cho vay

Tỉ trọng đư nợ trong trong tổng tiền gửi =

-_ Vốn điêu chuyên - Chitra tiên gửi

- Các khoản tín dụng thu về -_ Cấp tín dụng

- Ban cac tai san - _ Hoàn trả các khoản vay

- Vay trén thi trường tién té - Chi nghiép vu va thué

-_ Các khoản thu khác - Chỉ cổ tức

Thanh khoản ròng = Cung thanh khoản — Cầu thanh khoản

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu thứ cấp tại VIB chi nhánh Cần Thơ bao gồm: bảng cân đối

kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để phân tích Đồng thời, thu thập một số thông tin từ tạp chí, từ nguồn internet để phục vụ thêm cho việc phân tích

2.2.2 Phương pháp phân tích đánh giá

Trang 28

Là kêt quả của phép trừ giữa trị sô của kỳ phân tích với kỳ gôc của chỉ

tiêu kinh tế

AY= Yi- Yo Trong do:

y¿ : chỉ tiêu năm trước

y¡ : chỉ tiêu năm sau

Ay : là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm

trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động

của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục

Xác định phần trăm của từng yếu tố chiếm được trong tổng thể các yếu

tố đang xem xét, phân tích

2.2.2.3 Phương pháp thay thế liên hoàn

Xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng cần phân tích) bằng cách có định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế

Phương pháp phân tích này gồm 4 bước:

(1) Bước 1: Xác định đối tượng phân tích là mức chênh lệch chỉ tiêu kỳ phân tích so với kỳ gốc

Gọi R; là chỉ tiêu kỳ phân tích, Rọ là chỉ tiêu kỳ gốc Đối tượng phân

tích được xác định là:

AR=R,-Ry (2) Bước 2: thiết lập mối quan hệ của các nhân tố với chỉ tiêu phân tích

và sắp xếp các nhân tố theo trình tự từ nhân tố lượng đến nhân tố chất

Trang 29

Giả sử có 2 nhân tô a và b đêu có quan hệ tích sô với chỉ tiêu R và được

Trang 30

CHƯƠNG 3

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA VIB

CHI NHÁNH CẢN THƠ 3.1 TONG QUAN VE NGAN HANG QUOC TE VIET NAM CHI NHÁNH CAN THO

3.1.1 Vị trí địa lí và Đặc điểm kinh tế - xã hội Thành phố Cần Thơ

a Về vị trí địa lí

Thành phó Cần Thơ là đầu mối giao thông thuận lợi

+ Về đường bộ: khoảng cách ô tô từ Cần Thơ đến Thành phố Hồ Chí Minh là 169 km, đi Cà Mau 178 km, đi Kiên Giang 128 km và di Bến Tre 114

km nên CằnThơ là trung tâm các tuyến giao thông ở Đồng bằng sông Cửu Long Cầu Cần thơ đang được chuẩn bị đưa vào sử dụng cuối năm 2009, tạo điều kiện giao thông thuận lợi cho tuyến quốc lộ từ Bắc tới Nam

+ Về đường thủy: Cần Thơ có cảng biển (cảng Cần Thơ) được công nhận là cảng quốc tế, lại có hệ thống kênh rạch chang chit, cd ba tuyến đường thủy quan trọng: kênh Cái Sắn, kênh Sa No, kénh quản lộ Phụng Hiệp

+ Về đường hàng không: sân bay Trà Nóc đang được đưa vào sử dụng,

có nhiều triển vọng trong việc vận chuyển hành khách, hàng hóa, nối liền tỉnh Cần Thơ với các tỉnh khác trong nước và quốc tế

b Về đặc điễm kinh tế — xã hội

Thành phó Cần Thơ là trung tâm kinh tế - xã hội của 13 tỉnh đồng bằng sông Cửu Long về nông nghiệp, công nghiệp, thương mại và địch vụ

+ Về nông nghiệp

Hiện tại Cần Thơ đã và đang khai thác có hiệu quả những gì mà thiên nhiên ưu đãi về lợi thế tự nhiên, sinh thái trồng cây ăn quả, tập trung vào các loại

cây chủ lực Không dừng lại ở việc đầu tư khai thác trong nông nghiệp mà hiện

nay nỗi trội lên mô hình đầu tư kinh tế vườn kết hợp với khai thác du lịch tạo nét mới cho bộ mặt Thành phó và mang về những khoản thu nhập đáng kể Cần Thơ

có khoảng 1000 ha mặt nước nuôi trồng thủy sản thích hợp với nuôi trồng thủy

sản nước ngọt, nếu tập trung khai thác sẽ trở thành lĩnh vực có lợi cho ngành

nông nghiệp, không những có thể đáp ứng nhu cầu tiêu đùng nội địa mà còn có

Trang 31

thê nâng cao kim ngạch xuât khâu thủy sản nêu khai thác tôi đa năng lực chê

biến

+ Về công nghiệp — tiéu thủ công nghiệp

Có hai khu công nghiệp Trà Nóc I và Trà Nóc II, chợ gạo Thốt Nối Trong tương lai, xây đựng thêm khu công nghiệp Vị Thanh với các ngành nghề

là xay xát gạo, thực phẩm đồ uống, may mặc, thủy sản đông lạnh, sản phẩm bằng đa, giả đa, điện, nước

+ Về thương mại - dịch vụ

Hình thành hệ thống thương mại sầm uất, đa đạng như trung tâm

thương mại Cái khế, siêu thị Coopmart, Citimart, Metro Hưng lợi, Ngoài ra

trên địa bàn còn có hàng loạt hệ thống bưu điện, ngân hàng, công ty tài chính, bảo hiểm ngày đêm không ngừng phục vụ

Tóm lại, Hiện nay Thành phó Cần Thơ đã và đang phan đấu trở thành một Thành phó đồng bằng cấp quốc gia văn minh, hiện đại, xanh, sạch đẹp xứng

đáng là Thành phố cửa ngõ hạ lưu sông Mê kông, là một trung tâm công nghiệp, trung tâm thương mại dịch vụ, du lịch, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, trung tâm văn hóa và y tế, đầu mối giao thông vận tải quan trọng trong vùng và liên vận quốc tế, giữ vị trí chiến lược về an ninh quốc phòng của vùng

và của cả nước

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển VIB Cần Thơ

Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam (gọi tắt là Ngân Hàng

Quốc Tế - VIB Bank) chính thức đi vào hoạt động vào ngày 18 tháng 5 năm

1996 theo quyết định số 22/QĐ/NH5 ngày 25 tháng 1 năm 1996 của Thống Đốc

Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam

Cổ đông sáng lập Ngân Hàng Quốc Tế bao gồm Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam, Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt

Nam, các cá nhân và doanh nhân hoạt động thành đạt tại Việt Nam và trên

Trang 32

Quảng Ngãi, Đà Nẵng, Nha Trang, Đông Nai, Bình Dương, Vũng tàu, Cân Thơ

và An Giang

Ngân hàng TMCP Quốc Tế - chỉ nhánh Cần Thơ đi vào hoạt động vào

ngày 26/7/2005 Thách thức đầu tiên mà chỉ nhánh phải vượt qua để tồn tại và

phát triển đó là tìm kiếm khách hàng Sau hơn 3 năm hoạt động, VIB Cần Thơ đã phát triển được gần 50 khách hàng doanh nghiệp và trên 400 khách hàng cá nhân VIB Cần Thơ là đơn vị đoạt số dư nợ tín dụng doanh nghiệp tăng tuyệt đối cao nhất trên toàn hệ thống.Trụ sở giao dịch đặt tại số 19-21 Trần Văn Khéo, phường Cái Khế, quận Ninh Kiều TPCT

3.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy VIB Cần Thơ

- Quyét dinh chuong trinh hoat dong, ké hoach công tác của chi nhánh

- Quyết định đầu tư cho vay, bảo lãnh trong giới hạn được Tổng giám

đốc ủy quyền

-Tổ chức nghiên cứu, học tập và hướng dẫn thi hành các chế độ, thể lệ

nghiệp vụ của ngân hàng VIB Việt Nam và các vấn đề có liên quan do Nhà

Ngày đăng: 24/07/2014, 19:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2  :  SƠ  ĐÒ  BỘ  MÁY  TỎ  CHỨC  VÀ  ĐIÈU  HÀNH  VIB  CÀN  THƠ - Luận văn phân tích khả năng sinh lợi của ngân hàng quốc tế việt nam chi nhánh cần thơ
nh 2 : SƠ ĐÒ BỘ MÁY TỎ CHỨC VÀ ĐIÈU HÀNH VIB CÀN THƠ (Trang 32)
Bảng  3:  CÁU  TRÚC  VÓN  HUY  ĐỘNG  CỦA  VIB  CÀN  THƠ - Luận văn phân tích khả năng sinh lợi của ngân hàng quốc tế việt nam chi nhánh cần thơ
ng 3: CÁU TRÚC VÓN HUY ĐỘNG CỦA VIB CÀN THƠ (Trang 40)
Bảng  7:  Ti  LE  VON  CHU  SO  HUU  TREN  GIA  TR]  TAI  SAN  RUI  RO  QUY  DOI  CUA  VIB  CAN  THƠ - Luận văn phân tích khả năng sinh lợi của ngân hàng quốc tế việt nam chi nhánh cần thơ
ng 7: Ti LE VON CHU SO HUU TREN GIA TR] TAI SAN RUI RO QUY DOI CUA VIB CAN THƠ (Trang 45)
Hình  4  :  TÌNH  HÌNH  CHO  VAY  THEO  THỜI  HẠN  TÍN  DỤNG  CỦA - Luận văn phân tích khả năng sinh lợi của ngân hàng quốc tế việt nam chi nhánh cần thơ
nh 4 : TÌNH HÌNH CHO VAY THEO THỜI HẠN TÍN DỤNG CỦA (Trang 49)
Bảng  9:  DOANH  SỐ  CHO  VAY  THEO  THỜI  HẠN  TÍN  DỤNG  TẠI  VIB  CÀN  THƠ  QUA  3  NĂM  (2006-  2008  ) - Luận văn phân tích khả năng sinh lợi của ngân hàng quốc tế việt nam chi nhánh cần thơ
ng 9: DOANH SỐ CHO VAY THEO THỜI HẠN TÍN DỤNG TẠI VIB CÀN THƠ QUA 3 NĂM (2006- 2008 ) (Trang 51)
Hình  6:  TÌNH  HÌNH  DOANH  SÓ  THU  NỢ  THEO  THỜI  HẠN  TÍN - Luận văn phân tích khả năng sinh lợi của ngân hàng quốc tế việt nam chi nhánh cần thơ
nh 6: TÌNH HÌNH DOANH SÓ THU NỢ THEO THỜI HẠN TÍN (Trang 53)
Bảng  11:  DOANH  SỐ  THU  NỢ  THEO  THỜI  HẠN  TÍN  DỤNG  TẠI  VIBBANK  CÀN  THƠ  QUA  3  NĂM - Luận văn phân tích khả năng sinh lợi của ngân hàng quốc tế việt nam chi nhánh cần thơ
ng 11: DOANH SỐ THU NỢ THEO THỜI HẠN TÍN DỤNG TẠI VIBBANK CÀN THƠ QUA 3 NĂM (Trang 54)
Hình  8:  TÌNH  HÌNH  DƯ  NỢ  CHO  VAY  THEO  THỜI  HẠN  TÍN  DỤNG - Luận văn phân tích khả năng sinh lợi của ngân hàng quốc tế việt nam chi nhánh cần thơ
nh 8: TÌNH HÌNH DƯ NỢ CHO VAY THEO THỜI HẠN TÍN DỤNG (Trang 57)
Bảng  13:  DƯ  NỢ  THEO  THỜI  HẠN  TÍN  DỤNG  TẠI  VIB  CÀN  THƠ  QUA  3  NĂM  (  2006-  2008  ) - Luận văn phân tích khả năng sinh lợi của ngân hàng quốc tế việt nam chi nhánh cần thơ
ng 13: DƯ NỢ THEO THỜI HẠN TÍN DỤNG TẠI VIB CÀN THƠ QUA 3 NĂM ( 2006- 2008 ) (Trang 58)
Bảng  15:  DƯ  NỢ  TRÊN  VÓN  HUY  ĐỘNG  TẠI  VIB  CÀN  THƠ - Luận văn phân tích khả năng sinh lợi của ngân hàng quốc tế việt nam chi nhánh cần thơ
ng 15: DƯ NỢ TRÊN VÓN HUY ĐỘNG TẠI VIB CÀN THƠ (Trang 60)
Bảng  16  :  NỢ  XAU  THEO  THOT  HAN  TIN  DUNG  TAI  VIB  CAN  THO  QUA  3  NAM  (  2006-  2 - Luận văn phân tích khả năng sinh lợi của ngân hàng quốc tế việt nam chi nhánh cần thơ
ng 16 : NỢ XAU THEO THOT HAN TIN DUNG TAI VIB CAN THO QUA 3 NAM ( 2006- 2 (Trang 62)
Bảng  18:  TỈ  LỆ  NỢ  XÁU  TRÊN  TÔNG  DƯ  NỢ  TẠI  VIB  CẢN  THƠ - Luận văn phân tích khả năng sinh lợi của ngân hàng quốc tế việt nam chi nhánh cần thơ
ng 18: TỈ LỆ NỢ XÁU TRÊN TÔNG DƯ NỢ TẠI VIB CẢN THƠ (Trang 63)
Bảng  19  :HỆ  SÓ  THU  NỢ  TẠI  VIBBANK  CÀN  THƠ - Luận văn phân tích khả năng sinh lợi của ngân hàng quốc tế việt nam chi nhánh cần thơ
ng 19 :HỆ SÓ THU NỢ TẠI VIBBANK CÀN THƠ (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm