1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài : Thực trạng nguồn vốn ODA cho an sinh xã hội Việt Nam doc

47 455 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng nguồn vốn ODA cho an sinh xã hội Việt Nam doc
Tác giả Nhóm 6 – Ngày Khoa 4 – K20 – DH - Hệ Xã Đạo Học Và Tạo Nhân Sau Văn Đai TPHCM
Người hướng dẫn PGS – TS Vũ Thị Minh Hằng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2012
Thành phố TPHCM
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH Sau Thế Chiến II, để giúp các nước đồng minh khôi phục kinh tế, viện trợ của Hoa Kỳ cho các nước Tây Âu và của Liên Xô cho các nước XHCN được coi là các khoản ODA đầ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

HỆ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

  

Trang 3

PHẦN I

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ODA

Trang 4

1.1 NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH

Sau Thế Chiến II, để giúp các nước đồng minh khôi phục kinh tế, viện trợ của Hoa Kỳ cho các nước Tây Âu và của Liên Xô cho các nước XHCN được coi là các khoản ODA đầu tiên

Trang 5

Năm 1960, Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) thành lập Ủy ban Hỗ trợ Phát triển (DAC) điều phối viện trợ của các nước OECD cho các nước đang và kém phát triển Thuật ngữ ODA chính thức được

sử dụng

Trang 6

Năm 1970, Đại hội đồng Liên hợp quốc yêu cầu các nước giàu phải trích 0.7% GNP giúp các nước nghèo thông qua ODA

và tăng lên 1% GNP từ năm 2000 Tuy nhiên, tùy vào mức độ phát triển kinh tế và quan hệ quốc gia, tỷ lệ này có sự thay đổi

Trang 7

1.2 KHÁI NIỆM VỀ ODA

Theo WB, 6/1999: “ODA là một phần của tài chính phát triển chính thức, trong đó có yếu

tố viện trợ không hoàn lại cộng với cho vay

ưu đãi và phải chiếm ít nhất 25% trong tổng viện trợ.”

Trang 8

Theo Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn

hỗ trợ phát triển chính thức, ban hành kèm

theo Nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày

09/11/2006: “ODA là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính Phủ nước

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Nhà tài trợ là Chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ.”

Trang 9

Về thực chất, ODA là sự chuyển giao một phần thu nhập quốc gia từ các nước phát triển sang các nước đang và chậm phát triển.

Trang 10

 Được các tổ chức chính thức hoặc đại diện của các tổ chức chính thức cung cấp.

1.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA ODA

 Mục tiêu chính là giúp các nước kém và đang phát triển đẩy mạnh phát triển kinh tế, nâng cao phúc lợi xã hội

 Thành tố hỗ trợ (Grant Element – GE) phải đạt ít nhất 25%

Trang 11

Theo hình thức cung cấp:

1.4 PHÂN LOẠI ODA

 ODA không hoàn lại

 ODA vay ưu đãi

 ODA vay hỗn hợp

Theo nhà tài trợ:

 ODA song phương

 ODA đa phương

Trang 12

1.5 VAI TRÒ CỦA ODA

 ODA là nguồn vốn bổ sung cho chi đầu

tư phát triển, giảm gánh nặng ngân sách nhà nước

 ODA giúp gia tăng chỉ số phát triển con người, giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường, xóa đói giảm nghèo

Trang 13

 ODA bổ sung ngoại tệ và làm lành mạnh cán cân thanh toán quốc tế.

 ODA được sử dụng hiệu quả sẽ trở thành nguồn lực bổ sung cho đầu tư tư nhân, thu hút FDI

 ODA giúp cho nước tiếp nhận tăng năng lực thể chế thông qua chương trình cải cách pháp luật, hành chính và chính sách quản lý kinh tế

Trang 14

1.6 NHỮNG BẤT LỢI KHI NHẬN ODA

 Phải dỡ bỏ hàng rào thuế quan, mở cửa thị trường, ưu đãi đầu tư cho nước tài trợ vào những lĩnh vực hạn chế, khả năng sinh lời cao

 Phải mua sản phẩm không thật sự cần thiết từ nước tài trợ (chấp nhận một khoản ODA là hàng hóa, dịch vụ do họ sản xuất, trả lương chuyên gia cố vấn cao hơn thị trường)

Trang 15

 Các danh mục ODA cũng phải có sự thỏa thuận của nước tài trợ dưới hình thức nhà thầu hoặc hỗ trợ chuyên gia.

 Tác động của tỷ giá hối đoái làm giá trị vốn ODA hoàn lại tăng lên

 Tình trạng thất thoát, lãng phí, quản lý kém, thiếu kinh nghiệm trong tiếp nhận… khiến hiệu quả ODA thấp, có thể đẩy nước tiếp nhận vào tình trạng nợ nần

Trang 16

PHẦN 2

TỔNG QUAN VỀ ODA Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1993-2009

Trang 17

2.1 TỔNG QUAN VỀ ODA

2.1.1 TÌNH HÌNH CAM KẾT, KÝ KẾT VÀ GIẢI NGÂN TỪ 1993 ĐẾN 2009

 Việt Nam nhận thức cam kết vốn ODA mới chỉ là sự ủng hộ về chính trị của cộng đồng tài trợ quốc tế, việc giải ngân nguồn vốn này nhằm tạo ra các công trình, sản phẩm kinh tế - xã hội cụ thể để đóng góp vào quá trình phát triển đất nước

Trang 18

 Trong thời kỳ 1993-2009 tổng vốn ODA đã ký trong các điều ước quốc tế cụ thể đạt 46,615 tỷ USD, chiếm 82,62% tổng vốn ODA cam kết, trong đó 80% là vốn ODA vay ưu đãi và 20% vốn ODA viện trợ không hoàn lại.

 Trong thời kỳ 1993 đến 2009 tổng vốn ODA giải ngân đạt 28.268 tỷ USD chiếm 50% tổng vốn ODA cam kết và 60.64% tổng vốn ODA đã ký kết

Trang 19

LƯỢNG VỐN ODA CAM KẾT, KÝ KẾT,

GIẢI NGÂN TỪ 1993 – 2009

Trang 20

2.1.2 CƠ CẤU VỐN ODA THEO NGÀNH

VÀ LĨNH VỰC

 Phát triển nông nghiệp và nông thôn (bao gồm nông nghiệp, thuỷ lợi, lâm nghiệp, thuỷ sản kết hợp xóa đói, giảm nghèo)

 Xây dựng hạ tầng kinh tế theo hướng hiện đại

Trang 21

 Xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội (y tế, giáo dục và đào tạo, dân số và phát triển

Trang 22

BIỂU ĐỒ CƠ CẤU ODA THEO NGÀNH VÀ LĨNH VỰC

Trang 23

2.1.3 CƠ CẤU VỐN ODA THEO VÙNG

VÙNG MIỀN TỶ TRỌNG % Vùng Trung du miền núi Bắc bộ 8,07%

Vùng đồng bằng sông Hồng và khu vực kinh tế

trọng điểm phía Bắc 13,69%

Vùng Bắc trung bộ và Duyên hải miền Trung 12,82%

Vùng Tây Nguyên 4,43%

Vùng Đông Nam bộ và các tỉnh phát triển kinh tế

trọng điểm phía Nam 15,62%

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long 9.36%

(NĂM 1993 – 2009)

Trang 24

2.1.4 CƠ CẤU VỐN ODA THEO NHÀ TÀI TRỢ

 Việt Nam hiện nay có khoảng 51 nhà tài

trợ, gồm 28 nhà tài trợ song phương và 23

nhà tài trợ đa phương cung cấp ODA cho

Việt Nam

 Nhật Bản là nhà tài trợ lớn nhất, với lượng cam kết chiếm trên 30% tổng số vốn ODA

được các nhà tài trợ cam kết cho Việt Nam

 Cùng với Nhật Bản, ADB, WB, là hai nhà

Trang 25

 Vốn ODA Nhật Bản dành cho Việt Nam chỉ tập trung vào việc xây dựng giao thông với điều kiện kèm theo là các nhà thầu xây dựng thiết kế giám sát đều do các công ty của Nhật thực hiện.

 WB và ADB thường tài trợ cho xóa đói giảm nghèo, nông nghiệp và phát triển nông thôn, nâng cao năng lực quản lý nhà nước và xây dựng hệ thống pháp lý Đòi hỏi của các nhà tài trợ này là cải cách hành chánh và cơ chế quản lý kinh tế

Trang 26

2.2 TÁC ĐỘNG CỦA ODA TRONG THỜI

GIAN QUA

 Bổ sung một nguồn vốn quan trọng cho

đầu tư phát triển

 Phát triển thể chế, tăng cường năng lực con người, chuyển giao tiến bộ khoa học, công nghệ hiện đại và kinh nghiệm quản lý tiên tiến

 Phát triển kinh tế, xã hội tại các địa phương

 Phát triển chính sách đối ngoại, rộng mở

Trang 27

2.3 NHỮNG HẠN CHẾ

 Chưa nhận thức đúng đắn và đầy đủ về bản chất của ODA

 Chậm trễ trong giải ngân vốn ODA

 Việc phối hợp vốn ODA với các nguồn vốn khác trên phạm vi cả nước cũng như trên địa bàn lãnh thổ chưa tốt, làm giảm hiệu quả sử dụng ODA, giữa quy trình thủ tục của Việt Nam và nhà tài trợ chưa hài hòa

Trang 28

 Tổ chức quản lý ODA, năng lực đội ngũ cán bộ còn nhiều yếu kém, phương pháp đánh giá ODA còn hạn chế

Trang 29

PHẦN III

VỐN ODA DÀNH CHO

AN SINH XÃ HỘI

Trang 30

3.1 QUY MÔ

vốn ODA cần cho giao thông và phát triển công nghiệp so với phát triển y tế, giáo dục, cấp nước và xử lý nước thải, mạng lưới an sinh xã hội

Trang 31

Theo cơ cấu vốn ODA theo ngành và lĩnh

vực, tổng vốn ODA dành cho Nông nghiệp, thủy lợi, lâm nghiệp, thủy sản kết hợp phát triển nông nghiệp và nông thôn, xóa đói, giảm nghèo ký kết giai đoạn 1993-2008 là 5.5

tỷ USD, chiếm 15.66%

Trang 32

Theo danh mục nhu cầu đầu tư các dự án quan trọng giai đoạn 2011-2015 do Trung ương quản lý, thì nhu cầu vốn ODA là 402.630 tỷ đồng.

tỷ đồng; dành cho y tế là 3.083 tỷ đồng; dành cho giao thông nông thôn 1.890 tỷ đồng; dành cho giáo dục 1.000 tỷ đồng, chiếm khoảng 11% tổng nhu cầu

Trang 33

3.2 CÁC DỰ ÁN ODA ĐIỂN HÌNH

 Thời gian dự án: 6 năm, từ năm 1997 đến năm 2003

 Quy mô dự án: 18.4 Tr USD

 Nhà tài trợ: Đa phương; Quỹ phát triển nông nghiệp quốc tế (IFAD), Chương trình phát triển liên hợp quốc (UNDP), Tổ chức phát triển quốc tế Thụy Điển (SIDA)

3.2.1 DỰ ÁN HỖ TRỢ CÁC DÂN TỘC

THIỂU SỐ HÀ GIANG (HPM)

Trang 34

 Lĩnh vực của dự án: Hạ tầng nông thôn; Nông nghiệp, lâm nghiệp và phát triển chăn nuôi; Đa dạng hoá thu nhâp; Phát triển xã hội; Quản lý dự án.

 Mục tiêu của dự án:Tăng cường sự tham gia của người nghèo vào quá trình xây dựng

cơ sở hạ tầng và phát triển kinh tế xã hội, giảm 30% số hộ nghèo đói (34.424 hộ năm 1997) tại Hà Giang vào cuối năm 2003

Trang 35

 Phương pháp : thành lập các đơn vị ở cấp

cơ sở nhằm khuyến khích và tạo điều kiện cho người hưởng lợi tham gia vào các hoạt động phát triển kinh tế xã hội

 Kết quả:

+ Giải ngân được 227,627 tỷ đồng

+Hoàn thành xây dựng 9 tuyến đường với tổng chiều dài 106km, 7 cầu treo với tổng chiều dài 626m vào năm 2000

Trang 36

+ Xây dựng 12 hệ tự chảy, 5.171 bể nước hộ gia đình, 728 lu chứa nước kiểu UNICEF, 20 giếng nước ăn và sửa chữa 56 bể công cộng, cải thiện rõ rệt tình trạng thiếu nước sạch của

bà con dân tộc

+ Xây dựng được chính sách về quản lý vận hành và khai thác các công trình thuỷ lợi, được UBND tỉnh Hà Giang cho phép áp dụng trong toàn tỉnh

+ Vượt tiến độ 2 năm

Trang 37

+ Xây dựng mới và nâng cấp sửa chữa 39 công trình thuỷ lợi cấp tỉnh, 134 công trình thuỷ lợi nhỏ.

+ Cải thiện công tác khoán và bảo vệ rừng, nghiên cứu thử nghiệm thức ăn gia súc ở vùng cao Đã tiến hành khảo sát thiết kế và

ký hợp đồng khoán bảo vệ 20.000ha rừng đầu nguồn với 4.112 hộ gia đình theo phương thức quản lý có sự tham gia của cộng đồng ở 109 bản và 21 xã; hỗ trợ giống cây cho hộ nhận khoán để làm giàu rừng

Trang 38

+ Trong lĩnh vực giáo dục và y tế: xây dựng 7 TTGDTX huyện, 146 phòng học ở 70 xã vùng cao, hỗ trợ xây dựng 1 phòng khám đa khoa khu vực tại Bệnh viện Yên Minh, 5 trung tâm y tế xã, cung cấp trang thiết bị cho 4 bệnh viện huyện và một số trung tâm y tế vùng cao Tổ chức đào tạo cho 3.121 giáo viên tiểu học, 826 y tá thôn bản, đào tạo lại cho 1.368 cán bộ y tế xã và mở lớp bồi dưỡng cho cán bộ y tế huyện về chẩn đoán, phẫu thuật và kỹ thuật phòng thí nghiệm

+ Số hộ đói nghèo giảm 19% chỉ còn 15% so với

Trang 39

3.2.2 DỰ ÁN BỆNH VIỆN ĐA KHOA

TRUNG ƯƠNG QUẢNG NAM

Thời gian: 2010 – 2012

Quy mô: Không hoàn lại, 35 tr USD

Nhà tài trợ: tài trợ Song phương Hàn Quốc

Trang 40

 Mục tiêu: xây dựng bệnh viện đa khoa với quy

mô 500 giường bệnh, cung cấp trang thiết bị y

tế, đào tạo cán bộ y tế, chuyển giao kỹ thuật và sau khi khánh thành vào tháng 8 năm 2011, hi vọng sẽ trở thành bệnh viện lớn nhất khu vực

miền Trung nam bộ với trang thiết bị y tế hàng đầu góp phần nâng cao phúc lợi y tế và chất

lượng cuộc sống của người dân 7 tỉnh Quảng

Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Kon Tum, Gia Lai, Đăk lăk, Đăk Nông

Trang 41

3.2.3 DỰ ÁN PHÒNG CHỐNG SỐT RÉT

 Trong đó EU tài trợ 14,7 tr.EUR Nội dung là phòng chống sốt rét tại các tỉnh có tỷ lệ nhiễm bệnh cao (50%) tại các tỉnh Sơn La, Lào Cai, Đắc Lắc, Kon Tum, Lâm Đồng và Sông Bé (nay

là Bình Dương và Bình Phước) Dự án đã bắt đầu thực hiện từ tháng 10/1997

Trang 42

3.2.4 DỰ ÁN CẤP NƯỚC TỈNH KIÊN GIANG

Thời gian: 2009-2010

 Quy mô: Không hoàn lại, 2 tr USD

 Nhà tài trợ: Hàn Quốc 1.7Tr USD

 Mục tiêu: Giảm nghèo và nâng cao chất lượng cuộc sống, cải thiện hệ thống cấp nước và vệ

sinh hiện có, thúc đẩy phát triển đời sống xã hội

và kinh tế cho 24.500 hộ dân của huyện An Biên

và Vĩnh Thuận

Trang 43

3.3 KẾT QUẢ

 Đạt được nhiều thành tựu trong lĩnh vực

xã hội: như y tế, giáo dục, tăng cường thể chế, bảo vệ môi trường, phát triển nông thôn, đặc biệt là trong công tác xoá đói giảm nghèo, tính đến 2008, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 13%

Trang 44

 Những dự án phát triển cộng đồng, an sinh

xã hội, không những mang lại cho người dân lợi ích thiết thực mà còn cung cấp nhiều gợi ý cho việc thiết kế chương trình giảm nghèo trong tương lai Quan trọng hơn, từ những công trình phúc lợi này, người dân sẽ chủ động hơn trong cuộc sống

Trang 45

3.4 TỒN TẠI

 Kết quả giảm nghèo chưa thật bền vững, mức độ cải thiện đời sống của các hộ nghèo còn chậm, số hộ nằm trong diện cận nghèo còn lớn

 Nguy cơ tái nghèo luôn rình rập khi xảy ra bão lụt, dịch bệnh

 Tốc độ giảm nghèo giữa các vùng, miền còn chênh lệch lớn Tỷ lệ nghèo ở miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc còn cao

Trang 46

 Kết quả chưa phản ánh đúng thực chất do chưa điều chỉnh chuẩn nghèo kịp thời.

Theo thống kê, đến cuối năm 2009, cả nước còn khoảng 1 triệu hộ cận nghèo với 3,8 triệu nhân khẩu Hiện số người dễ bị tổn thương trong xã hội vẫn chiếm tỷ lệ lớn, khoảng 28% dân số, trong đó có đến 9 triệu người nghèo

Ngày đăng: 24/07/2014, 19:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w