Các đặc trưng di truyền của quần thể I – CÁC ĐẶC TRƯNG DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ - Đặc điểm của vốn gen thể hiện ở: + Tần số alen+ Tần số các kiểu gen cấu trúc di truyền của quần thể... II
Trang 2ĐÀN TRÂU RỪNG TÂY NGUYÊN
TỔ ONG TRÊN CÂY VẢI
I – CÁC ĐẶC TRƯNG DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
1) Quần thể là gì?
- Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, sống trong cùng một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm xác định và có khả năng sinh ra các thế hệ con cái để duy trì nòi giống.
Trang 3Có 2 quần thể cùng loài (A và a là các alen)
AA AA
Những khác biệt có thể có giữa 2 quần thể?
AA= 6, Aa= 1, aa= 3
Trang 4- Bài toán: Trong một quần thể cây đậu Hà lan, gen quy định màu hoa
chỉ có 2 loại: alen A quy định hoa đỏ và alen a quy định hoa trắng Giả
sử một quần thể đậu có 1000 cây trong đó có :
500AA: 200Aa :300aa
Hãy tính:
1 Tần số của các alen A và a trong quần thể?
2 Tần số các kiểu gen trong quần thể?
- Khái niệm: Vốn gen là tập hợp tất cả các alen có trong quần thể ở
một thời điểm xác định
2 Các đặc trưng di truyền của quần thể
I – CÁC ĐẶC TRƯNG DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
- Đặc điểm của vốn gen thể hiện ở:
+ Tần số alen+ Tần số các kiểu gen ( cấu trúc di truyền của quần thể)
Trang 5* Tần số alen:
∑ các alen khác nhau
của gen đó
Tần số
I – CÁC ĐẶC TRƯNG DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
1000 = 0,3
300
2000 = 0,6 1200
2000 = 0,4 800
(500 x 2) + 200 = 1200 (300 x 2) + 200 = 800
1000x 2 = 2000
Trang 6- Vốn gen của quần thể sẽ thay đổi ảnh hưởng đến sự tồn tại của loài và môi trường sống
- Tác động không có ý thức của con người có thể ảnh hưởng như thế nào đến quần thể?
Trang 7- Bảo vệ và khai thác hợp lí vốn gen quần thể ổn định đảm bảo cân bằng sinh thái
Trang 8II – CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ TỰ THỤ PHẤN VÀ QUẦN THỂ GIAO PHỐI GẦN
1) Quần thể tự thụ phấn:
Trang 9II – CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ TỰ THỤ PHẤN VÀ QUẦN THỂ GIAO PHỐI GẦN
1) Quần thể tự thụ phấn:
* Ví dụ: Đậu Hà lan
Trang 10II – CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ TỰ THỤ PHẤN VÀ QUẦN THỂ GIAO PHỐI GẦN
1) Quần thể tự thụ phấn:
* Ví dụ: Đậu Hà Lan
* Bài tập: Thế hệ P có 100% Aa Cho TTP liên tiếp nhiều thế hệ Xác định tỉ lệ các kiểu gen AA: Aa: aa ở thế hệ F 1 , F 2 , F 3 , và F n (Hoàn thành Phiếu học tập số 1, 3 phút, 3HS)
Trang 111 1
Tần số alen
0,5 (50%) 0,5 (50%) 0,5 (50%) 0,5 (50%) 0,5 (50%) 0,5 (50%) 0,5 (50%) 0,5 (50%)
0,5 (50%) 0,5 (50%)
Trang 12II – CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ TỰ THỤ PHẤN VÀ QUẦN THỂ GIAO PHỐI GẦN
11
2
* Kết luận:
Thành phần kiểu gen thay đổi theo hướng:
Đồng hợp tử ngày càng tăng
Dị hợp tử ngày càng giảm
(tần số alen không đổi)
Trang 13Sơ đồ biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể
Aa AA
aa AA
aa AA
aa AA
aa Aa
AA
aa
aa Aa
AA
AaP
II – CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ TỰ THỤ PHẤN VÀ QUẦN THỂ GIAO PHỐI GẦN
Trang 142,46m
2,34 m
Tự thụ phấn qua
15 thế
hệ
Tự thụ phấn qua
30 thế
hệ
Ns: 47,6 tạ/ha Ns: 24,1 tạ/ha Ns: 15,2 tạ/ha
Quan sát tranh và cho biết đây là
hiện tượng gì thường gặp trong
trồng trọt? Giải thích.
Trang 15II – CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ TỰ THỤ PHẤN VÀ QUẦN THỂ GIAO PHỐI GẦN
2) Quần thể giao phối gần:
* Khái niệm: (SGK)
* Cấu trúc di truyền của quần thể:
Đồng hợp tử ngày càng tăng Dị hợp tử ngày càng giảm
▼ Tại sao luật hôn nhân gia đình lại cấm
không cho người có họ hàng gần trong vòng
3 đời kết hôn với nhau?
Trang 17QT Tự thụ phấn- GP
- Là hiện tượng các cá thể
có cùng huyết thống giao
phối với nhau
- Hiện tượng giao phối
gần như vậy sẽ dẫn đến
làm biến đổi cấu trúc di
truyền của quần thể theo
hướng tăng tần số kiểu
-Có nguồn biến dị di truyền rất lớn, là
nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống.
-Duy trì được sự đa dạng của quần
thể.
Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể: (Cân bằng Hardy –
Weinberg) Trong một quần thể lớn, ngẫu phối, nếu không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen thì thành phần kiểu gen của quần thể sẽ duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác theo công thức: p + 2pq + q = 1
2 2
Trang 18Câu 1: Tần số tương đối của một kiểu gen được xác định bằng
A tần số các loại kiểu gen ở đời con
B tổng số cá thể có kiểu gen nào đó trên tổng số cá thể trong quần thể
C tỉ lệ giữa số alen được xét trên tổng số alen thuộc một loại trong quần thể.
CỦNG CỐ
Trang 19Câu 2: Tại sao lai gần (TTP, giao phối gần) lại dẫn tới thoái hóa giống?
A Giống có độ thuần chủng cao
B Giống xuất hiện nhiều dị tật bẩm sinh
C Dị hợp tử giảm, ĐHT tăng nên gen lặn có cơ hội biểu hiện kiểu hình
D Đồng hóa giảm, thích nghi kém
CỦNG CỐ
Trang 20Câu 3: - Trong một quần thể tự thụ phấn, thế hệ ban đầu có kiểu gen 100%dị hợp một cặp gen thì tỷ lệ
cây dị hợp ở thế hệ F3 là bao nhiêu ?
Trang 21CỦNG CỐ
Câu 4: Một quần thể khởi đầu có tần số kiểu gen dị hợp tử Aa là 0,4 Sau 2 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen dị hợp tử trong quần thể là bao nhiêu?
A 0,1
B 0,2
C 0,3
D 0,4
Trang 22Cõu 4:
Cho một quần thể cây ngô, gen quy đinh chiều cao cây có 2 alen: alen A: Cao; a: Thấp
Giả sử quần thể ngô có 2000 cây, trong đó có
600 cây có kiểu gen AA , 1200 cây có kiểu gen
Aa v 200 cõy cú ki u gen aa à 200 cõy cú kiểu gen aa ểu gen aa.
•Em hóy xỏc định tần số alen và tần số
của cỏc kiểu gen trong quần thể?
Trang 23HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1- Một quần thể TTP tại thế hệ P: 0,5Aa : 0,5aa
Xác định cấu trúc di truyền ở thế hệ F1, F2, F3, Fn 2- Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối có đặc điểm gì giống và khác so với quần thể TTP?