như phiếu chi tiền , chứng từ chuyển trả bằng TGNH Cuối tháng kế toán tiến hành tổng cộng số liệu của TK 641 ở sổ chi tiết ghi có TK 111,112 và các tài khoản liên quan khác để lên sơ đồ
Trang 1PACKING LIST, COMMER CIAL, INVOLCE, phiếu nhập kho sô s7 (xem phụ lục) kế toán tiến hành định khoản trị giá hàng nhập khẩu (tỷ giá thực tế)
Hạt dưa nguyên liệu: 23896 x 200 USD/ x 15000đ/USD = 716880000
Gạch ốp lát: 502,5m2 x 8USD/m2 x 15000đ/USD = 60300000Đà Nẵng
Phải trả người bán (tỷ giá hạch toán)
Hạt dưa nguyên liệu : 238,96 x 200 x 14480 = 692028.160
Gạch ốp lát: 502,5m2 x 8 x 14480 =58209600
Thuế nghiên cứu phải nộp
(716880000 + 60.300.000) x 30% = 233154.000
Thuế GTGT phải nộp
[(716880000 + 60.300.000) + 233154000 ] x 10% = 101033.400
+ Phản ánh giá trị hàng nhập khẩu
Nợ TK156 : 771.162.000
Có TK 331 : 26.942.240
Có TK 331 : 750.237.760 + Phản ánh thuế nhập khẩu phải nộp
Nợ TK156 : 233.154.000
Có TK 3333 : 233.154.000 + Phản ánh nộp thuế GTGT
Nợ TK133 : 101.033.400
Có TK 33312 : 101.033.400 + Nộp các loại thuế :
Trang 2Nợ TK3333 : 233.154.000
Nợ TK33312 : 101.033.400
Có TK 112 : 331.187.000 + Thanh toán tiền hàng cho bên bán:
Nợ TK331 : 750.237.760
Có TK 1122 : 750.237.760
Đồng thời ghi có TK 007 51812USD Vd2: ngày 12/9/2002 xí nghiệp cung ứng tàu biển nhập dầu 6671,70USD, thuế nhập khẩu cửa hàng 40% thuế GTGT hàng nhập khẩu 10% đã nộp = TGNH tỷ giá hạch toán Công ty sử dụng trong tháng 14.500 đồng/USD tỷ giá thực tế: 15.000đ/USD Xí nghiệp đưa thanh toán tiền hàng cho bên bán Kế toán tiến hành định khoản
Định giá thực tế hàng nhập khẩu : 6671,70 x 15.000 = 100.075.500 Phải trả người bán: 6671,70 x 14500 = 96.739.650đồng
Chênh lệch tỷ giá: 100.075.500 - 96.739.650 = 3.335.850
Thuế nhập khẩu phải nộp: 100.075.500 x 40% = 40.030.200
Thuế GTGT phải nộp : (100.075.500 + 40.030.200) x 10% = 14.010.570đ
- Phản ánh giá trị hàng nhập khẩu:
Nợ TK156 : 100.075.000
Có TK 413: 3.335.850
Có TK 3:31 96.739.650
- Phản ánh thuế nhập khẩu:
Trang 3Nợ TK156 : 40.030.200
Có TK 3333: 40.030.200
- Phản ánh nộp thuế GTGT:
Nợ TK133 : 14.010.570
Có TK 33312: 14.010.570
- Nộp các loịa thuế :
Nợ TK3333 : 40.030.200
Nợ TK 33312: 14.010.570
Có TK 112: 54.040.770
Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ mua hàng
d2/ Hạch toán chi phí mua hàng : Công ty cổ phần cung ứng tầu biển TM và du lịch Đà Nẵng hạch toán chi phí mua hàng khác với lý thuyết và các Công ty, DNTM khác là ở chổ : toàn bộ chi phí mua hàng Công ty đều đưa vào TK 641 vì phương thức mua hàng ở Công ty là mua hàng theo từng lô tại địa điểm của người bán là chủ yếu rồi sang bán lại ngay lô hàng đó cho người mua khác nên chi phí mua hàng, bán hàng được gốp chung lại vào TK
641
Chứng từ hạch toán là các chứng thể hiện việc thanh toán các chi phí vận chuyển, bốc xếp hàng hoá như phiếu chi tiền , chứng từ chuyển trả bằng TGNH Cuối tháng kế toán tiến hành tổng cộng số liệu của TK 641 ở sổ chi tiết ghi có TK 111,112 và các tài khoản liên quan khác để lên sơ đồ chữ T tài khoản 641
Theo số liệu của Công ty ta có sơ đồ chữ T như sau:
Trang 4TK 641
Nợ có
177.001.664 177.001.664
2.2/ Hạch toán nghiệp vụ bán hàng:
2.2.1/ Phương thức bán hàng, chứng từ hạch toán
Hiện nay Công ty áp dụng các phương thức bán hàng sau: phương thức bán hàng giao thẳng, bán lẻ hàng hoá,bán hàng địa lý
Chứng từ hạch toán: hóa đơn bán hàng (không thuế GTGT) hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho
2.2.2/ Phương thức thanh toán tiền hàng
Với các phương thức bán hàng như trên, tại Công ty có các phương thức thanh toán tiền hàng như sau:
• Trường hợp thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt, TGNH
Kế toán sẽ ghi phiếu thu, đồng thời vbới hóa đơn khi khách hàng thanh toán bằng TGNH thì được tiến hành như sau:
Người mua hàng hoá viết giấy ủy nhiệm chi cho Ngân hàng của họ Tại đây Ngân hàng đại diện người mua chỉ trả số tiền cho Công ty tại Ngân hàng đại diện của Công ty Ngân hàng đại diện của Công ty ghi giấy báo có gởi đến cho Công ty và căn cứ vào giấy báo có kế toán ghi sổ chi tiết
• Trường hợp thanh toán chậm
Trang 5Đối với hình thức này phải ghi rõ thời hạn trả chậm trên hợp đồng kinh tế ký kết giữa Công ty với khách hàng, thường được áp dụng đối với những khách hàng mua hàng hoá với số lượng lớn, khoản nợ này sẽ theo dõi cụ thể trên sổ chi tiết TK1311 2.2.3/ Trình tự luân chuyển chứng từ sổ sách ghi chép
+ Chứng từ bán hàng (hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT, hóa đơn cước vận chuyển.)
Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ
Sổ chi tiết TK 1311, 111 , 112
Sổ chi tiết TK 511, (5111 , 5113)
Sổ chi tiết ghi có TK 156
Bảng kê hóa đơn chứng từ ghi sổ
+ Sổ sách ghi chép: để theo dõi tình hình bán hàng kế toán sử dụng các loại
sổ sau: Bảng kê bán lẻ hàng hoá dịch vụ
• Sổ chi tiết ghi có TK 156, sổ chi tiết doanh thu : sổ này được mở chi tiết cho từng đơn vị cơ sở, trên sổ sẽ theo dõi chi tiết từng loại tiền khách hàng trả cùng với từng loại doanh thu và mặt hàng tiêu thụ ngoài ra còn theo dõi các tài khoản và dịch vụ có liên quan đến doanh thu, khi khách hàng mua nợ sẽ được phản ánh trên tài khoản đối ứng là 131 và khoản nợ này sẽ được theo dõi trên sổ chi tiết TK 131
• Sổ chi tiết Tk 131: trên sổ này xẽ theo dõi riêng các khoản nợ của từng đơn vị theo tháng cụ thể Trên từng đơn vị sẽ theo dõi chi tiết ngày, tên khách hàng , số ngoại tệ, số tiền VN mà từng khách hàng trả nợ Đồng thời theo dõi cụ thể ngày và loại tiền khách hàng trảe và còn tồn tại
Trang 62.2.4/ Hạch toán nghiệp vụ bán hàng tại Công ty
- Trường hợp bán chuyển thẳng
Công ty mua hàng về nhưng không nhập kho, đem bán thẳng lại cho một đơn vị khác, kế toán Công ty không hạch toán hàng nhập kho
Vd: ngày 21/9/2002 Công ty cung ứng tàu biển dịch vụ dầu khí nhập nước khoáng chai 20 thùng giá mua chưa thuế 30.000đ/thùng, thuế GTGT 10%, Công ty đã thanh toán bằng TGNH số hàng này Công ty bán cho tàu Oliva với giá bán chưa thuế 37.000đ/thùng, thuế GTGT 10%., bên mua đã thanh toán bằng tiền mặt, nhập quỹ
Kế toán tiến hành định khoản
30.000đ/thùng x 20 thùng = 600.000
Thuế GTGT 10% = 60.000
Giá bán chưa thuế của 20 thùng nước khoáng
37.000đ/thùng x 20 thùng = 740.000
Thuế GTGT 10% = 74.000
+ Phản ánh doanh thu:
Nợ TK 111 : 814.000
Có TK 51111 : 740.000
Có TK 3331 : 74.000
+ Phản ánh giá vốn :
Nợ TK 632 : 600.000
Nợ TK 133 : 60.000
Có TK 112 : 660.000
Trang 7- Trường hợp bán lẻ hàng hoá
Đối với phương thức bán hàng này , tại Công ty thường xảy ra ở các quầy hàng, văn phòng phục vụ cho hoạt động kinh doanh khách sạn Sông Hàn, nhân viên bán hàng
sẽ lập hóa đơn bán hàng, căn cứ vào hóa đơn bán hàng ghi vào báo cáo bán hàng sau đó hằng ngày hoặc định kỳ 3 - 5 ngày nhân viên bán hàng chuyển toàn bộ chứng
từ gốc về phòng kế toán tài vụ, đồng thời nộp tiền cho thủ quỹ Công ty, căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán Công ty lên bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ sổ chi tiết TK
511 và sổ chi tiết TK 632
Vd: ngày 17/9/2002 Khách sạn Sông Hàn bán một số hàng uống cho Đoàn du lịch Singapor, theo hóa đơn GTGT số 005737 thanh toán bằng tiền mặt nhập quỹ, phiếu thu số 5 lên bảng kê bán lẻ, sổ chi tiết
Heineken: 18 lon, đơn giá 10.909đ/lon, giá xuất kho: 9000đ/lon
Tiger: 7 lon đơn giá 9091đ/lon, giá xuất kho: 8700đ/lon
Bò húc: 3 lon đơn giá 7273đ/lon, giá xuất kho: 6500đ/lon
Nước yến 4 lon đơn giá 6364đ/lon, giá xuất kho: 5400đ/lon
Nước cam 20 lon đơn giá 6364đ/lon, giá xuất kho: 5400đ/lon
Nước suối 20 bình đơn giá 4545đ/bình , giá xuất kho: 3000đ/bình
Thuế xuất GTGT 10%
Kế toán tiến hành định khoản
+ Trị giá xuất kho của hàng uống
Heineken : 18 lon x 9000đ/lon = 162.000
Trang 8Tiger : 7 lon x 8700đ/lon = 60.900
Bò húc : 3 lon x 6500đ/lon = 19.500
Nước yến : 4 lon x 5400đ/lon = 21.600
Nước cam : 20 lon x 5400đ/lon = 108.000
Nước suối : 20 bình x 3000đ/bình = 60.000
Tổng trị giá xuất kho = 432.000 + Trị giá bán chưa thuế:
Heineken : 18 lon x 10.909đ/lon = 196.362 Tiger : 7 lon x 9.091đ/lon = 63.637
Bò húc : 3 lon x 7.273đ/lon = 21.819
Nước yến : 4 lon x 6364đ/lon = 25.456
Nước cam : 20 lon x 6364đ/lon = 127.280
Nước suối : 20 bình x 4545đ/bình = 90.900
Tổng trị giá xuất kho = 525.454
+ Phản ánh doanh thu:
Nợ TK 111 : 578000
Có TK 51111 : 525.454
Có TK 51111 : 52.546
+ Phản ánh giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632 : 432.000
Có TK 156 : 432.000
Trang 9Vd2: 20/9/2002, tại khách sạn Sông Hàn Hiền bán 5 thùng bia Tiger với đơn giá 180.000đ/thùng, thuế GTGT 10%, khách hàng đã trả ngay bằng tiền mặt, biết giá xuất kho của 1 thùng bia là 130.000/thùng
Trị giá xuất kho của 5 thùng bia:
130.000 x 5 = 650.000
Trị giá bán của 5 thùng bia:
180.000 x 5 = 900.000 Thuế GTGT đầu ra :
900.000 x 10% = 90.000 + Phản ánh doanh thu:
Nợ TK 111 : 900.000
Có TK 51111 : 900.000
Có TK 33311 : 90.000
+ Phản ánh giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632 : 650.000
Có TK 156 : 650.000
- Trường hợp bán hàng đại lý
Như đã trình bày ở phần nhận bán hàng đại lý thì trường hợp mua bán đại lý ở Công
ty có tên là: hàng hoá đại lý, giao nhận, công ty được hưởng hoa hồng trên doanh số bán hàng đại lý Ơí đây khi xuất bán hàng hoá thì Công ty viết phiếu xuất kho theo
số lượng đã bán, Công ty không thu tiền hàng của khách hàng Theo định kỳ Công
ty gởi phiếu xuất kho cho bên giao đại lý để họ thu tiền khách hàng Cuối tháng bên