1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hạch tóan lúc chuyển hàng hóa tại Cty cung ứng tàu biển thương mại và du lịch Đà Nẵng - 4 ppsx

9 197 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 98,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.3/ Hạch toán nghiệp vụ dự trữ Trong điều kiện kinh tế thị trường, việc kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, để giảm bớt những việc rũi ro xảy ra trong kinh doanh hàng hoá do

Trang 1

giao đại lý sẽ gởi hóa đơn (GTGT) cho Công ty để thanh toán tiền hoa hồng, đồng thời cả bên giao đại lý và Công ty lập bảng kê hóa đơn Chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra

Vd: khi bán hàng đại lý, Công ty lập phiếu xuất kho (mẫu kèm phụ lục)

Đến cuối tháng, bên giao đại lý lập hóa đơn GTGt gởi về cho Công ty thanh toán tiền hoa hồng

Sau khi Công ty đã nhận bán hàng đại lý thì cho đến cuối quý Công ty lập bảng đối chiếu tồn kho (hàng đại lý) để đối chiếu với bên giao đại lý, bảng đối chiếu tồn kho (mẫu kèm phụ lục)

- Trường hợp doanh thu dịch vụ :

Vd: ngày 10/9/2002 khách sạn Sông Hàn cho thuê 10 phòng đơn giá 3.600.000đ/phòng kể từ ngày 10/9/2002 đến ngày 25/9/2002 sau khi trả phòng khách hàng thanh toán tiền nhập quỹ (phiếu thu số 23/9) Căn cứ vào ccf gốc số005837 kế toán lập bảng kê hóa đơn số 5 Biết thuế GTGt 10%

Trị giá cho thuê 10 phòng

3.600.000 x 10 = 36.0000.000 Thuế GTGT 10% = 3.600.000

+ Kế toán định khoản

Nợ TK 111 : 39.600.000

Có TK 5113 :36.000.000

Có TK 3331 : 3.600.000

Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán hàng

Trang 2

2.3/ Hạch toán nghiệp vụ dự trữ

Trong điều kiện kinh tế thị trường, việc kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, để giảm bớt những việc rũi ro xảy ra trong kinh doanh hàng hoá doanh nghiệp thường lập kế hoạch mua vào cân đối với bán ra nhằm tránh tình trạng hàng thừa, ứ đọng, nên doanh nghiệp không có dự trữ hàng hoá Hơn nữa Công ty cổ phần cung ứng tàu biển thương mại và du lịch Đà Nẵng chủ yếu là cung ứng dịch vụ cho khách hàng Vì vậy doanh nghiệp không có dự trữ hàng hoá

III/ Tổ chức sổ kế toán

1/ Sổ kế toán chi tiết (mẫu xem ở phục lục 2)

Dùng để phản ánh chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tượng

kế toán riêng biệt mà trên sổ kế toán chưa phản ánh được, số liệu trên sổ kế toán cung cấp các chỉ tiêu về tình hình lưu chuyển hàng hoá

- Sổ chi tiết TK 156 "hàng hoá "

+ Phương pháp lập sổ chi tiết TK 156

* Cột 1: ngày tháng phát sinh nghiệp vụ

* Cột 2: số liệu chứng từ

* Cột 3: ghi vắn tắt nội dung nhập của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

* Cột 4: tổng cộng tiền hàng bao gồm VAT

* Cột 5: số tiền hàng thu được không có VAT

* Cột 6,7,8: các TK đối ứng với TK 156

* Cột 9: số tiền của tài khoản khác

* Cột 10: các tài khoản khác

Trang 3

* Cột 11: ngày tháng phát sinh nghiệp vụ

* Cột 12: ghi vắn tắt nội dung xuất hàng của nghiệp vụ

* Cột 13: số hàng tiền xuất theo gí vốn

* Cột 14: giá vốn của hàng xuất bán + Phương pháp lấy số liệu

Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho, phiếu nhập kho rồi lên sổ chi tiết TK 156

- Sổ chi tiết TK 511 "Doanh thu bán hàng "

+ Phương pháp lập sổ chi tiết 511

* Cột 1: TK khác liên quan đến nghiệp vụ phát sinh

* Cột 2,3,4,5: các hình thức thanh toán trả bằng tiền mặt TGNH hoặc các khoản nợ

* Cột 6: ngày, tháng phát sinh thu hàng

* Cột 7: đối tượng khách hàng

* Cột 8: bảng kê do kế toán ở đơn vị theo dõi đánh số

* Cột 9: phản ánh tất cả các loại hàng bán ra hoặc dịch vụ bao gồm cả doanh thu và thuế GTGT

* Cột 10: phản ánh doanh thu không có thuế GTGT

* Cột 11: thuế suất thuế GTGT

* Cột 12,13,14: các loại hàng hoá dịch vụ + Phương pháp lấy số liệu

Kế toán căn cứ vào chứng từ mà kế toán đơn vị đưa lên bao gồm háo đơn GTGT, bảng kê bán lẻ rồi lên sổ chi tiết doanh thu

Trang 4

Kế toán căn cứ vài sổ chi tiết để lên sơ đồ chữ T các tài khoản

TK 156

ĐK: 1.737.092.19

1111: 8.386.204

11211: 375.386.081

11221: 174.960.000

331: 1750.951846

413: 43.554.695

3333: 138.508.373 632: 1.137.241.248

641: 6.98.706

642: 478.289

152: 4074.218

PS: 2.491.747.199 PS 1.142.492.461

CK: 3086.346.929

TK 51111

911:1.245.986.837 1111:278.165.590

11211:107.744.500

413:16.382.850

1311: 250

1312: 28823540

1.245.980.837

TK 51112

Trang 5

911:2.280.982 33882: 2280982

TK 51113

911:216.012.375 1111:7,725

11221:176.746.500

413:6.190.650

1312: 33067.500

216.012.375

TK 5113

3332:10.481.700

911:343.332.541 1111:260.191.241

11221:720.000

413:6.75.523.000

1312: 17.380.000

353.814.214 PHẦN III: ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

I/ Lập bảng báo cáo kết quả kinh doanh , BCĐKT

(Mẫu kèm phụ lục)

II/ Các chỉ tiêu để đánh giá tình hình phân bổ vốn kinh doanh , kết quả sử dụng vốn kinh doanh

1/ Kết cấu vốn kinh doanh

- Kết cấu vốn cố định được xác định bằng công thức

Kết cấu VCĐ (%) = Tổng số VCĐ x 100%

Trang 6

Tổng số vốn kinh doanh + Kết cấu vốn cố định năm 2001

2.969.984.606 x 100% = 25,85%

11.487.546.642

+ Kết cấu vốn cố định năm 2002

3.207.860.308 x 100% = 37.27%

8.606.034.056

Nhìn vào số liệu tính toán trên ta thấy kết cấu Vốn cố định năm 2002 hơn so với năm 2001 Điều này thể hiện năm 2002 Công ty đã đầu tư nhiều hơn về TSCĐ cũng như đầu tư thêm về trang thiết bị

- Kết cấu vốn lưu động được xác định bằng công thức

Kết cấu VLĐ (%) = Tổng số VLĐ x 100%

Tổng số vốn kinh doanh + Kết cấu vốn lưu động năm 2001

718.608.226 x 100% = 6,26%

11.487.546.642

+ Kết cấu vốn lưu động năm 2002

475.458.440 x 100% = 5.52%

8.606.034.056

Trang 7

Nhìn vào kết quả ta thấy kết cấu vốn lưu động năm 2002 tháp hơn so với năm 2001 Điều này chứng tỏ năm 2002 Công ty ít đầu tư thêm về TSLĐ cũng như ít kinh doanh thêm các mặt hàng mớilạ cần khắc phụ trong thời kỳ kinh doanh đến

2/ Hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng Vốn KD = Lợi nhuận trước thuế x 100%

Tổng vốn kinh doanh Hiệu quả sử dụng Vốn năm 2001 = 199.257.093 x 100% =1,73%

11.487.546.642 Hiệu quả sử dụng Vốn năm 2002 = 226.402.312 x 100% =2,63%

8.606.034.056 Trong năm 2001 Công ty bỏ ra 1 đồng vốn kinh doanh thì thu được 1,73 đồng doanh thu, năm 2002 Công ty bỏ ra 1 đồng vốn kinh doanh thìn thu được 2,63 đòng doanh thu Như vậy trong năm 2002 Công ty đã sử dụng vốn đạt hiệu quả cao, Công

ty cần phát huy thêm trong kỳ kinh doanh kế tiếp

Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận trước thuế x 100%

Tổng doanh thu TSLN năm 2001 = 199.257.093 x 100% =0,78%

25.589.565.705 TSLN năm 2002 = 226.402.312 x 100% = 0,81%

27.885.458.064

Cứ 100 đồng doanh thu năm 2001 thì thu được 0,78 đồng lợi nhuận ròng và Cứ 100 đồng doanh thu năm 2002 thì thu được 0,81 đồng lợi nhuận ròng Điều này cho thấy

Trang 8

cùng 1 đồng doanh thu những năm 2002 thu được lợi nhuận ròng nhiều hơn năm

2001 Đây là điều tốt, vì thế Công ty càn tiếp tục phát huy thêm ở kỳ kinh doanh kế tiếp

PHẦN IV NHỮNG NHẬN XÉT VÀ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT

I/ Đối với công ty

A/ Kết luận chung về công tác hạch toán kế toán

Việc theo dõi nghi sổ danh thu tại công ty được dựa trên các chứng từ gốc như hóa đơn GTGT , bản kê bán lẻ, bản kê hóa đơn, chứng từ dịch vụ bán ra Riêng đối với xí nghiệp cung ứng dịch vụ tàu biển dầu khi còn có thêm bản theo dõi doanh thu đối với từng tàu Như vậy, việc tổ chức chứng từ tại công ty rất chặt chẽ

Để theo dõi chi tiết giá vốn hàng bán , kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho hàng bán, phản ảnh giá vốn hàng bán trên sổ kho hàng tương ứng với hàng đó khi nhập kho Do công ty có đặc điểm là mua hàng về xuất bán hết không tồn kho nên thuận tiện cho công ty tính giá xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh Với cách tính này , công ty phản ảnh giá vốn hàng bán sát đúng với thực tế

• Tài khoản kế toán : Công ty đã vận dụng tốt hệ thống tài khoản vào thực tế phù hợp với tình hình hoạt động của công ty Công ty không rập khuôn theo lý thuyết Công ty mua hàng theo phương thức từng lô, mua tại địa điểm người bán là chủ yếu Sau đó công ty bán lại ngay lô hàng đó cho người mua khác nên chi phí mua hàng, bán hàng được gộp chung tại tài khoảng 641 “ chi phí bán hàng “

• Công tác hạch toán

Trang 9

Việc hạch tốn của Cơng ty diễn ra chính xác , phản ảnh kịp thời các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh, lập các báo cáo kịp thời gởi đến cho ban giám đốc , giúp cho ban giám đốc nắm được tình hình hoạt động kinh doanh trong từng quý từng năm

Cơng tác hạch tốn, nghi chép xảy ra hầu hết tại văn phịng kế tốn Cơng ty, nên việc nghi chép tính tốn thủ cơng như hiện nay thì phịng kế tốn phải làm một khối lượng cơng việc tương đối nhiều

Aïp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong cơng tác kế tốn đảm bảo cung cấp đầy đủ , thường xuyên , chính xác thơng tin nhập xuất hàng hĩa cho lãnh đạo cơng ty

Do cơng ty cĩ nhiều đợn vị trực thuộc thực hiện hạch tốn cuối tháng các đơn vị cơ

sở gửi các chứng từ về phịng kế tốn tổng hợp số liệu Vì vậy, đơi lúc việc lập báo cáo kế tốn của cơng ty diễn ra chậm, thiếu sĩt do các đơn vị trực thuộc gởi lên khơng đúng thời hạn qui định

• Sử dụng sổ kế tốn

Cơng ty tổ chức hệ thống sổ sách kế tốn tương đối phù hợp với tình hình lưu chuyển hàng hĩa

Thời gian các đơn vị cơ sở nộp chứng từ lên phịng kế tốn đơi lúc cịn chậm trễ nên làm cho việc nghi sổ khơng liên tục Các khoả doanh thu được phản ảnh một cách chi tiết nên làm cho sổ sách theo dõi doanh thu lớn, cồng kềnh khơng thuận lợi cho việc lưu giữ và vận chuyển Tại Cơng ty việc theo dõi doanh thu theo từng mặt hàng bán ra về số lượng, đơn giá thành tiền Vì vậy cuối kỳ chưa lập bảng chi tiết cho từng mặt hàng cụ thể, từ đĩ làm ảnh hưởng đến cơng tác quản lý

Ngày đăng: 24/07/2014, 18:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w