- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu tiên... 2 Kĩ năng - Viết được cấu hình electron dưới dạng ô lượng tử của một nguyên tố h
Trang 1Giáo án hóa học lớp 10 nâng cao - Bài 7 (tiết 10,11) NĂNG LƯỢNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG
NGUYÊN TỬ - CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
(Sách giáo khoa Hoá học 10 nâng cao)
A CHUẨN KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG
1) Kiến thức
Hiểu được:
- Mức năng lượng obitan trong nguyên tử và trật tự sắp xếp
- Các nguyên lý và quy tắc phân bố electron trong nguyên tử: Nguyên lí vững bền, nguyên lý Pau li, quy tắc Hun
- Cấu hình electron và cách viết cấu hình electron trong nguyên tử
- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu tiên
Trang 2- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
2) Kĩ năng
- Viết được cấu hình electron dưới dạng ô lượng tử của một nguyên tố hoá học
Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên
tử suy ra tính chất cơ bản của nguyên tố đó là kim loại, phi kim hay khí hiếm
B CHUẨN BỊ
GV: * Tranh vẽ trật tự các mức năng lượng obitan nguyên tử
* Bảng cấu hình electron và sơ đồ phân bố electron trên các obitan của 20 nguyên tố đầu tiên
C TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 1:
* Các electron trong cùng
lớp electron, cùng phân
I NĂNG LƯỢNG CỦA
NGUYÊN TỬ
Trang 3lớp electron có mức năng
lượng như thế nào?
HS trả lời
GV bổ sung MNL obitan:
Các electron trên cùng
một phân lớp thuộc cùng
mức năng lượng Người
ta gọi mức năng lượng
này là mức năng lượng
obitan nguyên tử, gọi tắt
là mức năng lượng AO
* VD; Phân lớp 2p có ba
obitan 2px, 2py, 2pz tuy có
sự định hướng trong
không gian khác nhau
nhưng có cùng mức năng
lượng obitan
Hoạt động 2:
Nghiên cứu hình 1.12 và
rút ra trật tự các mức
1 Mức năng lượng obitan nguyên tử
Trong nguyên tử, các electron trên mỗi obitan có một mức năng lượng định Người ta gọi
mức năng lượng này là mức năng lượng obitan nguyên tử,
gọi tắt là mức năng lượng AO Trên cùng một phân lớp, các electron trên các obitan khác nhau có mức năng lượng obitan bằng nhau
2 Trật tự các mức năng lượng obitan nguyên tử
Các mức năng lượng AO tăng
Trang 4năng lượng obitan
nguyên tử
Hoạt động 3:
* GV thông báo về tiểu
sử và thành tích khoa học
của Pau-li
* Nghiên cứu SGK và
cho biết:
- Ô lượng tử là gì?
- Cách kí hiệu electron
trong một ô lượng tử?
dần theo thứ tự sau:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d…
NX: Khi diện tích hạt nhân tăng
(n=4 trở đi) có sự chèn mức năng lượng
II CÁC NGUYÊN LÝ VÀ
NGUYÊN TỬ
1 Nguyên lí Pau-li
a Ô lượng tử
- Ứng với n = 1 chỉ có một obitan 1s ta vẽ một ô vuông
- Ứng với n = 2 có một obitan 2s và ba obitan 2p (2px, 2py, 2pz) ta vẽ một ô vuông của phân lớp 2 s và ba ô vuông liền
Trang 5* Nghiên cứu SGK và
cho biết?
- Nội dung nguyên lí
Pau-ki?
- Tính số electron tối đa
trong một phân lớp và
trong một lớp ?
nhau của phân lớp 2p
VD: Các ô lượng tử với n = 1
và n = 2
Obitan 1s 2s 2spx, 2spy, 2spz
b Nguyên lí Pau-li
Trên một obitan chỉ có thể có nhiều nhất là hai electron và hai electron chuyển động tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron
Khi obitan chỉ có một electron gọi là electron độc lập
2e ghép đôi 1e
Trang 6độc thân
*Lớp n có n2 obitan Nên lớp n
có tối đa 2n2 electron
* Số electron tối đa trong một phân lớp e Phân lớp s có 1AO nên tối đa 2e
- Phân lớp p có ba obitan nên
có tối đa 6 e - Phân lớp d có năm obitan nên có tối đa 10e
- Biểu diễn số electron tối đa trong các phân lớp bằng các ô lượng tử:
Số electron tối đa trong phân lớp s
Số electron tối đa trong phân
Trang 7Hoạt động 4:
* Đọc SGK và cho biết
nội dung của nguyên lí
vững bền
Vận dụng quy tắc Hund
để phân bố electron trong
các obitan của nguyên tử
lớp p
Số electron tối đa trong phân lớp d
Số electron tối đa trong phân lớp f
- Các phân lớp s2, p6, d10, f14 có
đủ số electron tối đa gọi là phân lớp bão hoà
- Các phân lớp s1, p2, d6, f4 chưa
đủ số electron tối đa gọi là phân lớp chưa bão hoà
2 Nguyên lí vững bền
Trang 8?
GV nêu một ssố VD
Hoạt động 5:
* Đọc SGK và cho biết
nội dung quy tắc
Hund
Hoạt động 6:
Vận dụng nguyên lí
Pau-Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử các electron chiếm lần lượt những obitan có mức năng lượng từ thấp đến cao VD: Nguyên tử hiđro (Z=1) có
1 electron Vì vậy, có thể biểu diễn sự phân bố electron của nguyên tử H như sau:
H (Z=1): 1s1 hay Nguyên tử heli (Z=2)
He (Z=2): 1s2 hay Nguyên tử liti (Z=3)
Li (Z=3): 1s22s1 hay Tương tự:
Trang 9li, nguyên lí vững bền,
quy tắc Hund để phân bố
electron của các nguyên
tử O (Z=8)
F (Z=9); N (Z=7)
Be (Z=4): 1s22s2 hay
3) Quy tắc Hund
Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố sao cho số e độc thân là tối đa, và các e này
có chiều tự quay giống nhau xung quanh trục riêng của mỗi
e
Chẳng hạn : Đối với N
Tương tự, HS biểu diễn
thêm đối với O và F
N (Z = 7): 1s2 2s2 2p3
Các electron độc thân được kí hiệu bằng các mũi tên nhỏ cùng chiều và quy ước hướng lên trên
III CẤU HÌNH ELECTRON TRONG NGƯYÊN TỬ
Trang 10Hoạt động 7:
* Đọc SGK và cho biết:
- Cấu hình electron là gì?
- Các viết cấu hình
electron
* Quy ước cách viết cấu
hình electron
- Số thứ tự của lớp được
viết bằng số
- Phân lớp được kí hiệu
bằng chữ cái thường: s, p,
d,f
- Số electron viết trên kí
hiệu của các phân lớp như
số mũ
* Các bước viết cấu hình
electron:
- Xác định số e của
nguyên tử
1 Cấu hình electron
Cấu hình electron biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau
* Quy ước cách viết cấu hình electron (SGK)
* Các bước viết cấu hình electron: (SGK)
VD:
Na (Z=11): 1s2 2s2 2p6 3s1
Mg (Z=12): 1s2 2s2 2p6 3s2
Ar (Z=18): 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
K (Z=19): 1s2 2s2 2p6 3s2 3p64s1
Fe (Z=26): 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2
Hoặc viết gọn là [ Ar] 3d6 4s2 [ Ar] là kí hiệu cấu hình electron của khí hiếm đứng trước Fe
Trang 11- Các electron phân bố
theo thứ tự tăng dần các
mức năng lượng A0, theo
nguyên lí Pau-ki, nguyên
lí vững bền và quy tắc
Hund
* Viết cấu hình electron
của các nguyên tử Na
(Z=11); Mg (Z=12); Ar
(Z=20); K (Z=19); Fe
(Z=26)
* Viết cấu hình electron
nguyên tử của các nguyên
tố có Z = 1 đến
Z=20 Xác định số
electron lớp ngoài cùng
khi số hiệu nguyên tử
tăng dần?
Hoạt động 8:
2 Câu hình electron nguyên
tử của một nguyên tố
Viết cấu hình electron nguyên
tử của 20 nguyên tố đầu tiên trong BTH
Trang 12* Dựa vào cấu hình
electron nguyên tử của
nguyên tố Clo, Natri, cho
biết electron nào ở gần
hạt nhân nhất, xa hạt nhân
nhất, electron nào liên kết
với hạt nhân mạnh nhất,
yếu nhất?
* Các electron ở lớp K ở
gần hạt nhân nhất, liên
kết với hạt nhân mạnh
nhất, còn các electron lớp
ngoài cùng liên kết rất
yếu với hạt nhân nguyên
tử
* Dựa vào bản cấu hình
electron của 20 nguyên tố
đầu, cho nhận xét về số
lượng electron lớp ngoài
cùng
3 Đặc điểm của electron lớp ngoài cùng
Trong nguyên tử:
- Lớp ngoài cùng có tối đa 8 electron
- Nguyên tử có 8 electron lớp ngoài cùng (trừ He có 2) đều rất bền vững, là nguyên tử của nguyên tố khí hiếm
- Nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng (trừ B) là nguyên tử của nguyên tố kim loại
- Nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng là nguyên tử của nguyên tố phi kim
- Nguyên tử có 4 electron lớp ngoài cùng là nguyen tử của nguyên tố phi kim (nếu nguyên
Trang 13* Trong bản trên nguyên
tố nào là kim loại, phi
kim, khí hiếm?
Các electron lớp ngoài
cùng rất quan trọng vì
chúng dễ tham gia vào
việc hình thành liên kết
hoá học Do đó các
electron ngoài cùng quyết
định TCHH của một
nguyên tố
tố ở chu kì nhỏ); là kim loại (nếu nguyên tố ở chu kì lớn) Các electron lớp ngoài cùng rất quan trọng, có khả năng quyết định TCHH của một nguyên tố
D CỦNG CỐ DẶN DÒ
Hoạt động 9: Củng cố bài
Bài 1: Viết cấu hình electron nguyên tử của các
nguyên tố sau bằng hai cách:
He (Z=2); N (Z=7); Mg (Z=12); Ca (Z=20); Fe (Z=26); Br (Z=35)
Trang 14a Nguyên tố nào là kim loại? Là phi kim? Là khí hiếm?
b Cho biết số lớp electron, số electron độc thân của nguyên tử các nguyên tố trên?
Bài 2: (Bài 3 SGK) Hãy viết cấu hình electron của các
nguyên tử có Z=20, Z = 22, Z = 24, Z = 29 Cho nhận xét cấu hình electron của các nguyên tử đó khác nhau như thế nào?
Nhận xét:
- Cấu hình Z = 20 khác với các cấu hình còn lại ở chỗ không có phân lớp 3d
- Cấu hình Z = 24 và Z = 29 có 1 electron ở phân lớp 4s; phân lớp 3d bán bão hoà hoặc bão hoà
Bài 3 Viết cấu hình electron của các nguyên tử có Z =
11, Z = 1 9 và cho biết khi nguyên tử của chúng nhường đi
1 electron thì lớp ngoài cùng có đặc điểm gì?
BTVN 1.48 đến 1.54 (SBT); 1 đến 7 (SGK)
………
………