Hiểu được: - Cấu tạo phân tử, tính chất hoá học của lưu huỳnh đioxit vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.. - H2SO4 có tính axit mạnh tác dụng với kim loại, bazơ, oxit bzơ và muối của ax
Trang 1Giáo án hóa học lớp 10 nâng cao - Bài 45
HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA LƯU HUỲNH
(Sách giáo khoa Hoá học 10 nâng cao)
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức
Biết được:
- Công thức cấu tạo, tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của SO2, SO3 và H2SO4
- Các giai đoạn sản xuất H2SO4 trong công nghiệp
- Tính chất của muối sunfat, nhận biết ion sunfat
Hiểu được:
- Cấu tạo phân tử, tính chất hoá học của lưu huỳnh đioxit (vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử)
- H2SO4 có tính axit mạnh (tác dụng với kim loại,
bazơ, oxit bzơ và muối của axit yếu FeS…)
- H2SO4 đặc, nóng có tính oxi hoá mạnh (oxi hoá hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất)
Trang 22 Kĩ năng
- Viết phương trình hoá học minh hoạ tính chất và điều chế
- Giải được bài tập : Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch H2SO4 tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng, khối lượng H2SO4 tạo thành theo hiệu suất, bài tập tổng hợp có nội dung liên quan
B CHUẨN BỊ
- Các tranh khổ A4 về cấu tạo phân tử SO2, SO3,
H2SO4 về sơ đồ sản xuất H2SO4
- Một số TN về tính khử, tính oxi hoá của SO2, tính axit, tính oxi hoá của H2SO4
+ Na2SO3, dung dịch H2SO4, dung dịch KMnO4, dung dịch Br2, Fe, S, H2SO4 đặc, Cu, đường kính trắng, quỳ
tím…
- Giá TN, giá ống nghiệm, ống nghiệm, ống dẫn, đèn cồn
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Kiểm tra bài cũ:
Trang 31 Bằng phương trình phản ứng chứng minh
a) Tính khử mạnh của H2S
b) Tính khử và tính oxi hoá của SO2
Vào bài:
GV: Đưa ra hồ sơ chuyển hoá của S từ: S-2, S0, S+4,
S+6
Hỏi: Chúng ta đã nghiên cứu về những trạng thái oxi hoá nào của lưu huỳnh?
Hỏi: Trạng thái oxi hoá +6 (S+6) trong những hợpchất nào?
Từ đó GV giới thiệu bài học
Những chất nào mà HS chưa tìm được chính là kiến thức mà chúng ta cần nghiên cứu ở bài mới
Hoạt động 1: Y/c HS biểu
diễn cấu hình e của nguyên
tử lưu huỳnh ở trạng thái
kích thích thứ nhất GV ghép
I LƯU HUỲNH ĐIOXIT
1 Cấu tạo phân tử:
- Công thức cấu tạo:
Trang 4cấu hình e của 2 oxi và 1 lưu
huỳnh theo cặp e góp chung
(tương tự SGK)
Hoạt động 2: HS nghiên cứu
SGK tìm hiểu t/c vật lí của
SO 2
*Trạng thái, mùi đặc
trưng?Độc tính?
- Tỉ khối so với KK? Tính
tan trong nước?
S
O
O
(a)
hay
S
O
O
(b)
- Trong SO2 lưu huỳnh có số oxi hoá +4
(Công thức (b) thoả mãn quy tắc bát tử)
2 Tính chất vật lí
- Khí không mùa, mùi hắc, rất độc
- Nặng hơn 2 lần không khí và tan
nhiều trong nước (dSO2/KK = 64
29 = 2,2)
Hoạt động 3: T/C hoá học
của SO 2
3 Tính chất hoá học:
Trang 5* GV gợi ý: SO2 có thể tác
dụng với chất nào trong các
chất sau:
Dung dịch HCl, dung dịch
NaOH, Na2O, CO2
- Hướng dẫn HS chọn NaOH
và Na2O SO2 là oxit axit
- Gọi tên axit thu được khi
SO2 tan trong nước? Tính
axit mạnh hay yếu?
- Có thể tạo ra những loại
muối nào?
* S trong SO2 có số oxi hoá
=? khả năng thu e và
nhường e thế nào?
- Vai trò oxi hoá - khử của
a) Lưu huỳnh đioxit là oxit axit
- Tan trong nước tạo axit tương ứng
SO2 + H2O H2SO3 (axit sunfurơ)
- Tính axit yếu (mạnh hơn axit
H2S và axit cacbonic)
- Không bền, dễ phân huỷ tạo SO2 ngay trong dd
- Có thể tạo 2 loại muối:
+ Muối trung hoà: Na2SO3, CaSO3…
+ Muối axit: NaHSO3, Ba(HSO3)2
SO2 + NaOH NaHSO3
SO2 + 2NaOH Na2SO3 +
H2O b) SO2 là chất vừa có tính khử vừa
có tính oxi hoá
Trang 6SO2?
- GV hướng dẫn HS làm TN
SO2 + dung dịch KMnO4,
dung dịch Br2 Yêu cầu HS
viết phương trình hoá học,
giải thích
Lưu ý: SO2 + H2S phản
ứng làm sạch môi trường
- HS tìm hiểu SGK
- Nguyên tố S trong SO2 có tính oxi hoá trung gian (+4)
+4 +6
S S + 2e (tính
khử) +4
0
S + 4e S (tính oxi
hoá)
SO2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hoá
* Lưu huỳnh đioxit là chất khử:
+4 0 -1 +6
SO2 + Br2 + 2H2O 2HBr + H2SO4
* Lưu huỳnh đioxit là chất oxi hoá
Trang 7* Cho BT sau:
- Từ các chất: H2S, MgSO3,
S, FeS2, O2, dung dịch axit
H2SO4 Viết các phương
trình phản ứng tạo ra SO2
MgSO4+SO2+H2O
t0
S + O2 SO2
+4 -2
0
SO2 + 2H2S 3S + H2O
4 Lưu huỳnh đioxit- chất gây ô nhiễm
- Sinh ra do sự cháy các nhiêu liệu hoá thạch mưa axit tàn phá công trình kiến trúc, đất đai, sức khoẻ con người
5 Ứng dụng và điều chế
a) Ứng dụng: (SGK) b) Điều chế:
* Trong phương trình N: Phản ứng trao đổi
Na2SO3 + H2SO4 Na2SO4 +
SO2 + H2O
* Trong CN: phản ứng oxi hoá - khử
t0
Trang 8S + O2 SO2
Trang 9
t0
4H2S + 3O2 2SO2
+ 2H2O
t0
4FeS2 +11O2 2Fe2O3
+ 8SO2
Từ p/ư đ/c SO2 đã làm
nguyên tắc đ/c SO2 trong
PTN Đưa ra phương pháp
điều chế SO2 trong CN (chú
ý điều kiện phản ứng)
Hoạt động 4:
GV nêu: Nếu trộn SO2 với
O2 đun nóng có xúc tác thu
được chất A Hỏi A là chất
gì? Gọi tên?
- A có công thức cấu tạo thế
t0 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 +
8SO2
II LƯU HUỲNH TRIOXIT:
SO 3
(Ahidrit sunfuric / lưu huỳnh (VI) oxit)
1 Cấu tạo phân tử
- Cấu hình e ở trạng thái kích thích thứ hai 3s13p33d2
3s1 3p3 3d2
Trang 10nào? Giải thích dựa vào cấu
hình e của nguyên tố lưu
huỳnh?
- Xác định số oxi hoá của S
trong h/c A ?
Hoạt động 5: t/c, ưd và đ/c
SO3
- HS nghiên cứu SGK
- Công thức cấu tạo
O
S
O
O
(a)
hay
O
S
O
O
(b)
- Lưu huỳnh có số oxi hoá cực đại +6
(Công thức b thoả mãn quy tắc bát tử)
2 Tính chất, ứng dụng và điều chế
a) tính chất vật lí:
- Lỏng, không màu
- Tan vô hạn trong nước và trong
H2SO4
Trang 11- Viết một số phương trình
hoá học để minh hoạ t/c hh
của SO3 ?
- SO3 là sản phẩm trung gian
sản xuất axit H2SO4
Hoạt động 6: Cấu tạo phân tử
và tính chất vật lí của H2SO4
- Dựa vào cấu hình e của
nguyên tử S ở trạng thái kích
thích số oxi hoá cực đại của
S là +6 HS đề xuất công
thức cấu tạo của H2SO4
SO3 + H2O H2SO4 nSO3 + H2SO4 H2SO4.nSO3 (ôleum)
b) tính chất hoá học;
SO3 là một oxit axit mạnh:
SO3 + MgO MgSO4
SO3 + 2NaOH Na2SO4 +
H2O
c) ứng dụng và điều chế:
- ứng dụng: ít có ưd thực tiễn
- đ/chế: 2SO2 + O2 2SO3
III AXIT SUNFURIC H 2 SO 4
1 Cấu tạo phân tử
- Công thức cấu tạo
H O
O
H O
O
Trang 12- Cho HS xem lọ đựng axit
H2SO4 đặc nhận xét
* GV làm TN hoá than chất
hữu cơ cho HS xem, đồng
thời hướng dẫn HS cách hoà
tan H 2 SO 4 đặc bằng nước
- TN viết axit đặc lên giấy
hoặc nhỏ axit vào đường
kính HS nhận xét:
Hoạt động 7: tính axit của
H2SO4 loãng
- HS nêu tính chất chung
của axit
+T/d với Quỳ tím hồng
S
H O (a)
O
hay
S
H O (b)
O
- Lưu huỳnh có số oxi hoá cực đại
= +6 (công thức b thoả mãn quy tắc bát tử)
2 Tính chất vật lí
a) Lỏng, sánh, không màu, không bay hơi
- t0s = 3370C, d = 1,86g/muối clorat
- Tan vô hạn trong nước và toả nhiều nhiệt
- H2SO4 đặc rất háo nước và rất dễ hút ẩm
b) Tính hoá nước
C12H22O11 + H2SO4(đ) C +
Trang 13+ T/d với Kim loại hoạt
động H2
+ T/d với Oxit bazơ, bazơ
+ T/d với Muối (muối của
axit yếu, hoặc sản phẩm có
chất kết tủa)
HS tự viết phương trình phản
ứng
Hoạt động 8: Tính oxi hoá
của H2SO4 đặc
- Nhìn vào CTCT của
H2SO4 S có số oxi hoá +6 có
thể nhận e trạng thái số
oxi hoá thấp hơn H2SO4
có tính oxi hoá mạnh
H2SO4.nH2O
Cn(H2O)m nC + mH2O
3 Tính chất hoá học
a) Tính axit của axit H 2 SO 4 loãng
- Tác dụng với KL, oxit bazơ, bazơ, và muối
H2SO4 + Fe FeSO4 +
H2 + Na2O + KOH + NaxSO4 + BaCl2 Kết luận: H2SO4 loãng thể hiện tính axit do H+
Trang 14- GV làm TN: Đun nóng Cu
với H2SO4 đặc có phản ứng
và có khi thoát ra, thử cánh
hoa hồng hiện tượng nhạt
màu cánh hoa
- HS tự viết PTHH nhận
xét và xác định số oxi hoá,
cho biết vai trò của các chất
rồi cân bằng theo phản ứng
oxi hoá khử
- HS tự so sánh khi Fe tác
dụng với H2SO4(loãng) và
H2SO4 (đặc)
- HS nghiên cứu SGK về
phản ứng của H2SO4 đặc với
PK ?
GV hướng dẫn HS viết 1 số
PTHH
- HS nghiên cứu SGK tìm
hiểu pư của H2SO4 đặc với 1
b) Tính oxi hoá của axit H 2 SO 4 đặc
* Tác dụng với kim loại
0 +6 t0 +2 +4
Cu + 2H2SO4 CuSO4 + SO2 + 2H2O
(đặc)
0 +6 t0 +3 +4
6Fe + 6H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
(đặc)
KL: Axit H2SO4 oxi hoá hầu hết
Trang 15số h/c có tính khử
Hoạt động 9: ứng dụng và
sản xuất axit H2SO4
- H2SO4 hoá chất quan trọng
trong nhiều ngành SX
- GV giới thiệu bằng tranh và
hình ảnh SGK trang 6.16
- HS nghiên cứu SGK tìm
hiểu phương pháp sản xuất
axit H2SO4 trong công
nghiệp
* GV cho HS làm bài tập:
Từ S và một số hoá chất cần
thiết, viết phương trình phản
ứng có thể tạo ra axit H2SO4?
các KL (trừ Au, Pt) Al, Fe, Cs…
thu động với H2SO4 đặc, nguội
* Tác dụng với phi kim 2H2SO4 đặc + S 3SO2 + 2H2O
2H2SO4 + C 2H2O + 2SO2 + CO2
* Oxi hoá 1 số hợp chất khác 2H2SO4 đặc + HI I2 + 2H2O + SO2
2H2SO4 đặc + H2S SO2 + 2H2O + S
4 Ứng dụng:
Xem sơ đồ SGK trang 186
Trang 16- HS: S SO2 SO3
H2SO4
- GV: Có thể thay S bằng
chất nào khác?
Hoạt động 10: Muối của axit
sunfuri
- Muối sunfat là nước muối
của axit nào? Có mấy loại
muối: muối axit, muối trung
hoà
VD: Na2SO4, CaSO4…
NaHSO4, Ca(HSO4)2…
- HS làm thí nghiệm
H2SO4+BaCl2 BaSO4
trắng + 2HCl
Na2SO4+BaCl2
BaSO4trắng + 2NaCl
5 Sản xuất axit sunfuric
Phương pháp tiếp xúc
Bước 1: Sản xuất SO2
t0
S + O2 SO2 hoặc
t0 4FeS2 + 11O2 8SO2 + 2Fe2O3
Bước 2: Sản xuất SO3
SO2 + O2 SO3 Bước 3: Sản xuất H2SO4
- Hấp thụ SO3 bằng H2SO4 đặc 98%
H2SO4 đặc + nSO3 H2SO4 nSO3
H2SO4 nSO3 + nH2O (n + 1)
H2SO4 (oleum)
Trang 17* Củng cố:
GV lấy thêm một số ví dụ
2FeO + 4H2SO4đ Fe+3 +
SO2+4H2O
Fe(OH)2 + 4H2SO4đ ?
BTVN: trang 186, 187 SGK
- Pha loãng oleum bằng nước
5 Muối sunfat và nhận biết ion
SO 2 4
HS: Cần biết có hai loại muối sunfat:
+ Muối trung hoà chứa ion SO 2
4
+ Muối axit chứa in HSO
4
- Các muối sunfat đều tan trừ BaSO4, SrSO4, FbSO4 không tan
- Nhận biết: Dùng dung dịch muối bari hoặc Ba(OH)2
H2SO4 + BaCl2 BaSO4 trắng + 2HCl
Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 trắng + 2NaCl