Hậu quả của phản ứng tuần hoàn và phản ứng tế bào trong viêm 3.1.. Rối loạn chuyển hoá Tại ổ viêm quá trTại ổ viêm quá trìình oxy hoá tnh oxy hoá tăăng mạnh, nhu ng mạnh, nhu cầu
Trang 4 3 Hậu quả của phản ứng tuần hoàn và
phản ứng tế bào trong viêm
3.1 Rối loạn chuyển hoá
Tại ổ viêm quá trTại ổ viêm quá trìình oxy hoá tnh oxy hoá tăăng mạnh, nhu ng mạnh, nhu
cầu oxy t
cầu oxy tăăng nhưng vng nhưng vìì có rối loạn tuần hoàn có rối loạn tuần hoàn
nên khả n
nên khả năăng cung cấp oxy không đủ, gây rối ng cung cấp oxy không đủ, gây rối loạn chuyển hoá gluxit, lipit và protit
Rối loạn chuyển hoá gluxit Rối loạn chuyển hoá gluxit: Do nhu cầu về : Do nhu cầu về
n
năăng lượng tng lượng tăăng lên, chuyển hoá đường tng lên, chuyển hoá đường tăăng ng
mạnh, nhưng v
mạnh, nhưng vìì thiếu oxy nên phải chuyển hoá thiếu oxy nên phải chuyển hoá yếm khí, tạo ra nhiều axit lactic làm t
yếm khí, tạo ra nhiều axit lactic làm tăăng độ axit ng độ axit tại ổ viêm Một số tác giả cho rằng lượng đường tại ổ viêm t
tại ổ viêm tăăng lên do không sử dụng được ng lên do không sử dụng được
đường và do t
đường và do tăăng phân huỷ các polysaccarit (do ng phân huỷ các polysaccarit (do lượng men amylaza t
lượng men amylaza tăăng lên).ng lên)
Trang 5 Rối loạn chuyển hoá lipit: Rối loạn chuyển hoá lipit: Do rối loạn chuyển Do rối loạn chuyển hoá gluxit nên kéo theo rối loạn chuyển hoá
lipit Trong ổ viêm lượng axit béo, lipit và thể
xeton đều t
xeton đều tăăng rõ rệt Nguyên nhân tng rõ rệt Nguyên nhân tăăng giáng ng giáng hoá mỡ ngoài hậu quả của rối loạn chuyển hoá
đường còn do các men chuyển hoá mỡ từ tế
bào và vi khuẩn chết phóng thích ra
Rối loạn chuyển hoá protit: Rối loạn chuyển hoá protit: Chuyển hoá protit Chuyển hoá protit không hoàn toàn, lượng protit trung gian như
albumoza, polypeptit, axit amin t
albumoza, polypeptit, axit amin tăăng lên nhiều ng lên nhiều Nguyên nhân là do các men phân huỷ P được phóng thích từ tế bào và vi khuẩn chết và cũng
do hậu quả của rối loạn chuyển hoá đường