Các tế bào viêm Các tế bào t Các tế bào tăăng sinh trong ổ viêm được ng sinh trong ổ viêm được gọi chung là các tế bào viêm, bao gồm: a.. Nhân phân thuỳ, bào tương chứa nhiều hạt trung t
Trang 15 Các tế bào viêm
Các tế bào t
Các tế bào tăăng sinh trong ổ viêm được ng sinh trong ổ viêm được gọi chung là các tế bào viêm, bao gồm:
a Bạch cầu đa nhân trung tính (Neutrophil)
Nguồn gốc từ tuỷ xương, h
Nguồn gốc từ tuỷ xương, hìình tròn, đường kính nh tròn, đường kính
10
10 1111 Nhân phân thuỳ, bào tương chứa Nhân phân thuỳ, bào tương chứa
nhiều hạt trung tính Các hạt này chứa nhiều
loại enzim Có hơn 60 enzim BC
loại enzim Có hơn 60 enzim BCĐĐNTT di động NTT di động kiểu amip và có thể trườn trên các sợi tơ huyết Xác của chúng là thành phần chính của mủ
BC
BCĐĐNTT có tính hoá ứng động dương đối với NTT có tính hoá ứng động dương đối với mô bào hoại tử và nhanh chóng bao vây để
hoá lỏng và tiêu đi
Trang 2• Chức năng chính của bạch cầu đa nhân trung tính là thực bào Mục đích của thực bào là nuốt, trung hoà và có thể thì tiêu huỷ dị vật Chức
năng này có liên quan chặt chẽ với các enzim nội bào chứa trong các hạt của bạch cầu
• Trong ổ viêm khi những bạch cầu này chết, các enzim thoát ra không những làm tiêu các dị vật xâm nhập mà còn huỷ hoại các tế bào xâm
nhiễm và mô bào tại chỗ Các proteaza kiềm có tác dụng làm tan rã các thành phần ngoại bào như: Collagen, màng đế, tơ huyết, sợi chun
v.v Do vậy chúng là thủ phạm chính trong
sự phá huỷ mô bào ở những nơi chúng tập
chung
Trang 3• b Bạch cầu ưa toan (Eosinophile)
• Là loại bạch cầu có hạt nhưng khác với bạch
trung tính ở chỗ hạt to hơn và bắt màu rất mạnh với phẩm nhuộm axit - eosin
• Chúng được sinh ra từ tuỷ xương, ở mô bào,
chúng chủ yếu ở thành ruột, phổi, da và âm
đạo
• ở đây cần lưu ý một số sản phẩm như protein kiềm có vai trò trong việc trung hoà heparin và làm hư hại giun sán, arylsulfataza B có tác dụng
bất hoạt chất phản ứng chậm SRS-A (Slow
reacting substance of allergy) do Mastocyte giải
phóng ra
Trang 4• Histaminaza bất hoạt Histamin và
phospholipaza D có tác dụng bất hoạt yếu tố
hoạt hoá tiểu cầu PAF (Platelat activating
factor).
• Bạch cầu ưa toan tăng lên và có vai trò quan trọng trong các phản ứng dị ứng và trong một
số bệnh kí sinh trùng và bệnh ngoài da
• Chúng xuất hiện nhiều trong phản ứng Arthus, trong một số u hạt, trong dịch rỉ viêm ở màng não lợn khi ngộ độc muối ăn, trong viêm cơ
toan tính (Eosinophilic myositis) ở bò
• Chúng có thể thực bào và tạo mủ nếu có số
lượng lớn
Trang 5• c Bạch cầu ưa kiềm (basophile) và dưỡng bào (mastocyte)
• Hai loại tế bào này rất gần gũi nhau về mặt chức năng và có nhiều đặc điểm giống nhau như trong nguyên sinh chất chứa hạt thô bắt
màu xanh đen khi nhuộm bằng phương pháp thông thường và có trạng thái loạn sắc
(metachromatic) (chúng bắt màu đỏ hồng rồi
xanh khi nhuộm Toluidin blue) vì chúng chứa nhiều sulfat mucopolysaccarit, nhất là heparin Bạch cầu ưa kiềm có nguồn gốc từ tuỷ xương,
số lượng ít nhất trong các loại bạch cầu trong máu
• Về kích thước hình thái giống bạch cầu trung tính