1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình hướng dẫn phân tích hệ số quy đổi cường độ nén của bêtông theo điều kiện nhiệt độ không khí p7 pdf

5 382 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 228,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Độ ẩm ảnh hưởng đến sự co nở thể tích Độ co ngót là độ giảm khích thước và thể tích khi sấy khô.. Khi độ ẩm thay Wbht thì thể tích gỗ bị thay đổi đáng khác nhau là khác nhau do gỗ có c

Trang 1

™ Độ ẩm bão hòa thớ Wbht : khi gỗ ẩm đặt trong môi trường khô, gỗ sẽ nhả ẩm cho đến khi hết nước tự do chỉ còn nước liên kết vật lý Độ ẩm tương ứng của gỗ lúc đó gọi là độ ẩm bão hòa thớ

a thớ chỉ phụ thu ạo của gỗ Tùy từng loại gỗ Wbht có thể dao động từ 23 đến 35%

y đổi trong phạm vi nhỏ h chất cơ lý của gỗ thay đổi

thì tính chất cơ lý của gỗ thay đô đó, đê gười ta kiểm tra tính chất vật lý của gỗ

2 C

oại r hối lượng không đổi

đáng kể Còn khi độ ẩm thay đổi trong phạm vi lớn hơn Wbht

øi không đáng kể Do ø xác định Wbht n

ở các độ ẩm khác nhau

™ Độ ẩm thực tế : là đ üc tại thời điểm thí nghi

ách xác định

Đặt gỗ trong hộp kim l ồi sấy khô đến k

% 100

×

=G h+W G h+

W

G

trong đó : G

K

ô sau khi sấy

Gh - khối lượng hộp

3 Sự ảnh hưởng của độ ẩm đến các tính chất khác của gỗ

a Độ ẩm ảnh hưởng đến sự co nở thể tích

Độ co ngót là độ giảm khích thước và thể tích khi sấy khô Nước mao quản bay hơi

ủa gỗ giảm đi

g ủa gỗ tăng kích thước về thể tích khi hút nước vào thành tế bào G

Nói chung, khi đô

đáng kể Khi độ ẩm thay Wbht thì thể tích gỗ bị thay đổi đáng

khác nhau là khác nhau do gỗ có cấu tạo không

á mức độ co nở của gỗ :

h+W - khối lượng hộp chứa gỗ ẩm trước khi sấy

Gh+K - khối lượng hộp chứa gỗ kh

không làm cho gỗ co Co chỉ xảy ra khi mất nước liên kết vật lý, khi đó chiều dày của vỏ tế bào giảm đi, các mixen xích lại gần nhau làm cho kích thước c

Trương nở là khả năn c

ỗ bị trương nở thể tích khi hút nước giới hạn bão hòa thớ

ü ẩm thay đổi trong phạm vi lớn hơn Wbht thì sự co nở là không đổi trong phạm vi nhỏ hơn

kể : độ ẩm tăng thì thể tích tăng và ngược lại

Sự co nở của gỗ theo các phương

đồng nhất Mức độ co nở tăng dần theo thứ tự : phương dọc thớ, xuyên tâm và tiếp tuyến

™ Các đánh gi

Cách 1 : Độ co tuyệt đối (mm/1m dài)

Cách 2 : Độ co tương đối (%)

2

2

L

L L

trong đó : L1 - kích thước của gỗ trước khi sấy khô

L2 - kích thước của gỗ sau khi sấy đến trạng thái khô tuyệt đối

Độ co thể tích =

2

2

V

V V

trong đó : V1 - thể tích của gỗ trước khi sấy khô

V2 - thể tích của gỗ sau khi sấy đến trạng thái khô tuyệt đối

Trang 2

Cách 3 : Hệ số co thể tích Ko : là độ co tương đối về thể tích khi độ ẩm iảm đi 1%

g

%) 100 (

%) 100 (

2

2 1

W V

V V

K o

= trong đó : W - độ ẩm của gỗ (%) không được vượt quá W

Ảnh hưởng của độ ẩm đến đ a gỗ c úy như

1 - Dọc thớ 2 - Xuyên tâm 3 - Tiếp tuyến 4 - Thể tích

b Độ ẩm ảnh hưởng đến khối lượng thể tích

Khối lượng thể tích của gỗ phụ thuộc độ rỗng và độ ẩm Người ta chuyển khối

bht

ộ trương nở củ ó thể thâ đồ thị sau :

Aính hưởng của độ ẩm đến độ trương nở

lượng thể tích của gỗ ở độ ẩm bất kỳ (W) về khối lượng thê ở độ ẩm ti chuẩn (18%)

% 18

% 18

o tc o

G

=

% 18

o

W o V

G

= γ

o W

W o tc

o =γ 1 + 1 − 18 − γ

- Gỗ rất nhẹ : γo < 400 kg/m 3

ng : γo = 700 ÷ 900 kg/m 3

γo > 900 kg/m 3

òn nhỏ hơn giới hạn bão hòa thớ thì cường độ của gỗ thay đổi áng kể : độ ẩm tăng thì cường độ giảm và ngược lại

Dựa vào khối lượng thể tích, gỗ được chia thành 5 loại :

- Gỗ nhẹ : γo = 400 ÷ 500 kg/m 3

- Gỗ nhẹ vừa : γo = 500 ÷ 700 kg/m 3

- Gỗ nặ

- Gỗ rất nặngû :

c Độ ẩm ảnh hưởng đến cường độ

Khi độ ẩm thay đổi trong phạm vi lớn hơn giới hạn bão hòa thớ thì cường độ của gỗ thay đổi không đáng kể, c

đ

4 3 2 1

R

Trang 3

Vì cường độ của gỗ phụ thuộc độ ẩm, nên cường độ thử ở độ ẩm nào đó (W) phải huyển về cường độ ở độ ẩm tiêu chuẩn (18%) theo công thức :

c

R tc = R =R W α −18 trong đó :α - hệ số điều chỉnh độ ẩm, biểu thị phần trăm thay đổi cường độ của

iá trị α thay đổi tùy theo loại cường ơng củ ï gỗ

- độ ẩm của gỗ (%), W ≤ Wbht

ún độ bền

ớp gỗ muộn, tình trạng khuyết tật

ù là cường độ của gỗ ở độ ẩm 18%

ï

gỗ khi độ ẩm thay đổi 1% G độ và phư a thơ

W

d Độ ẩm ảnh hưởng đê

Gỗ ẩm ướt lâu sẽ bị mục nát, khi gỗ khô ẩm liên tục sẽ bị cong vênh, nứt nẻ Ư giảm độ bền của gỗ

III CƯỜNG ĐỘ

1 Khái niệm

Gỗ có cấu tạo không đẳng hướng nên cường độ của nó không đều theo các phương khác nhau Cường độ của gỗ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như : độ ẩm, khối lượng thể tích,

ỷ lệ phần trăm của lớp gỗ sớm và l

t

Cường độ tiêu chuẩn của gô

2 Cách xác định

a Cường độ chịu nén

Nén ngang thớ Nén ngang thớ

xuyên tâm tiếp tuyến Nén dọc thơ

P F

n =

σ

2 x 2 x 3cm

nn nd

nx σ σ

σr = r + r

Nén cục bộ Nén xiên

b Cường độ chịu kéo

Mẫu làm việc chịu kéo được chia ra : kéo dọc, kéo ngang thớ tiếp tuyến và xuyên

m

Trang 4

R30 30

20

0

100 30 90

R60 4 40 20

1

30 100

F

k

k =

Cường độ kéo dọc thớ lớn hơn c én dọc, vì khi kéo các thớ gỗ đều làm việc đến khi bị đứt còn khi nén dọc các thớ ïch ra và gỗ bị phá hoại chủ yếu do uốn dọc cục bộ tư

c Cường độ chịu uốn

gỗ khá cao (nhỏ hơn cường độ kéo dọc và lớn hơn cường

ộ nén

0

40

80 80 30

ường độ n

bị ta ìng thớ

Cường độ chịu uốn của

đ dọc) Các kết cấu làm việc chịu uốn hay gặp là dầm, xà, vì kèo Mẫu thí nghiệm uốn được mô tả như sau :

4

30 80

Cường độ chịu uốn được tính theo công thức :

W

M

u = σ

rượt ngang thớ (tiếp tuyến và

của thớ gỗ Khi tải trọng vượt

îa các thớ sẽ bị phá hoại, các thớ sẽ trượt lên nhau Trong trượt

ìng tuổi Công thức chung để xác

d Cường độ chịu trượt

Cường độ chịu trượt được phân ra : trượt dọc thớ, t

xuyên tâm) và cắt đứt thớ

Khi trượt dọc phương của tải trọng trùng với phương

quá giới hạn thì liên kết giư

ngang thớ, tải trọng sẽ tiếp tuyến hoặc vuông góc với vo

định cường độ chịu trượt như sau :

F

Pmax

= σ trong đó : Pmax - tải trọng phá hoại, daN

F - tiết diện chịu trượt, cm 2

Trang 5

5

25

8

5

25

8

ằng công thức :

ợt dọc thớ Trượt ngang thớ tiếp

xuyên tâm

e Cường độ chịu tách

Gỗ chịu tách rất kém, vì khi tách liên kết giữa các thớ bị phá hoại không đồng thời Nếu lực tách lớn nhất là Fmax và chiều rộng mặt chịu tách là a thì sức chịu tách St sẽ được tính b

a

F

S t = max

Mẫu thí nghiệm chịu tách

a tật gỗ chủ yếu là do cấu tạo như mắt gỗ, u gỗ, lệch tâm, hai

n người làm cho cây bị thương mà

a Tách dọc theo phương tiếp tuyến b Tách dọc theo phương xuyên tâm

Y Z

ÁP BẢO QUẢN GÔ

I CÁC KHUYẾT TẬT CỦA GỖ

Nguyên nhân sinh r

tâm, lệch và vặn thớ, lẫn vỏ, v.v Cũng có khi do co

sinh ra

12

18

20 10

20

35

20

35

20

4

20

4 0

Ngày đăng: 24/07/2014, 18:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm