1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng phương pháp thí nghiệm trong chăn nuôi và thú y tập 1 part 3 pps

7 522 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 162,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lợi ắch của trung vị là khi dữ liệu chứa các giá trị rất lớn với tần số thấp chúng sẽ ảnh hưởng mạnh ựến trung bình số học, trong khi ựó chúng hầu như không ảnh hưởng ựến giá trị trung v

Trang 1

Ớ Vắ dụ (số liệu ở trại thứ 3)

(100 107 105) 105,7 9

1

9

1 9

1

9 3

2 1 9

1

= + + +

=

+ + + +

=

=

K

K y y

y y y

y i i

Trung vị (Median)

Trung vị ựược ký hiệu là M

Là giá trị nằm chắnh giữa bộ số liệu: 50% số quan sát ở phắa dưới trung vị và 50% ở trên Lợi ắch của trung vị là khi dữ liệu chứa các giá trị rất lớn với tần số thấp chúng sẽ ảnh hưởng mạnh ựến trung bình số học, trong khi ựó chúng hầu như không ảnh hưởng ựến giá trị trung vị Do ựó lúc này trung vị cho ta một ý niệm tốt hơn về giá trị trung tâm của phân phối

Ớ Công thức tắnh

Trước hết ta sắp xếp số liệu theo thứ tự tăng dần

đánh số thứ tự cho các dữ liệu sau khi ựã sắp xếp theo thứ tự tăng dần

Tìm trung vị theo công thức với dung lượng mẫu là n, M = (n+1) / 2

Lưu ý rằng trong công thức nêu trên n không phải là dung lượng mẫu trong thắ nghiệm

mà là số thứ tự lớn nhất sau khi ựã ựược ựánh số

Ớ Vắ dụ (ựối với trại thứ nhất)

Sắp xếp số liệu theo thứ tự tăng dần và ựánh số thứ tự

 Trung vị

M = (n+1) / 2 = (9+1) / 2 =5; tức là trung vị nằm ở vị trắ quan sát thứ 5 trong bảng số

liệu ựã sắp xếp thứ tự , tức là trung vị = y~ = 105 ngày

Chú ý trung bình có giá trị tương tự (105.7 ngày)

Ớ Vắ dụ (ựối với trại 2)

 Trung vị

Trang 2

Trung vị 

=

2

1 8

= 4,5 giá trị ñã sắp xếp theo thứ tự, tức là trung vị nằm giữa giá trị thứ 4 và thứ 5, hay trung vị là ½(105 + 107) = 106 ngày

Mode

Là giá trị có tần suất cao nhất trong bộ dữ liệu Trong phân bố tần suất, Mode là giá trị nằm ở ñiểm cao nhất trên ñường cong ðối với phân bố chuẩn thì Mode cũng chính là trung vị và trung bình

Các tham số chỉ sự biến ñộng

Bước tiếp theo chúng ta cần xác ñịnh mức ñộ biến ñộng xung quanh các giá trị ñặc trưng như ñộ lệch chuẩn hoặc phương sai, miền hoặc miền tứ vị

Phương sai

Phương sai của quần thể ñược ký hiệu l à σ2

Phương sai của mẫu ñược ký hiệu là s2

• Công thức

Dưới dạng tổng quát, ta có n quan sát, thì công thức tổng quát tính phương sai là

=

i

i y y n

s

1

2 2

1 1

ðơn vị tính của phương sai luôn là ñơn vị tính của quan sát bình phương Nếu ñơn vị

tính của phép ño là kg (ví dụ trọng lượng cơ thể), thì phương sai có ñơn vị tính là kg2

• Ví dụ (ñối với trại thứ 3)

Trong trại thứ 3 ta có tất cả 9 quan sát, tức n = 9

Phương sai = s2

[(100-105.7) +(107-105.7) + +(105-105.7) ]

1 -9

1

=

= 36.5 ngày2

ðộ lệch chuẩn

ðộ lệch chuẩn của quần thể ñược ký hiệu l à σ

ðộ lệch chuẩn của mẫu ñược ký hiệu là s

ðể ñơn vị ño mức ñộ biến ñộng của có cùng ñơn vị tính như ñơn vị ño của các quan sát,

ta tiến hành lấy căn bậc 2 của phương sai ðây chính là ñộ lệch chuẩn của các quan sát

(thường ñược ký hiệu là s)

• Công thức tính ñộ lệch chuẩn

1

1 s

=

1

2

=

i

i y y n

s

Trang 3

• Ví dụ (ñối với trại thứ 3)

04 , 6 5 , 36

= s

Hệ số biến ñộng (Cv)

Như chúng ta ñã biết ñộ lệch chuẩn ñược dùng ñể xác ñịnh mức ñộ biến ñộng của một quần thể Nhưng một vấn ñề ñặt là từ ñộ lệch chuẩn ta có thể biết ñược biến ñộng của quần thể A nhỏ hay lớn hơn quần thể B; khi giá trị trung bình của các quần thể so sánh khác nhau thì việc sử dụng phương sai hay ñộ lệch chuẩn ñể so sánh ñộ biến ñộng, ñặc biệt khi rút mẫu nghiên cứu qua chênh lệch nhau ðể khắc phục những hạn chế nêu trên,

chúng ta sử dụng một tham số thống kê hệ số biến ñộng

• Công thức

y

s

Cv= ×100

• Ví dụ (ñối với trại thứ 3)

ta có: −y=105,7ngày và −s=6,04 ngày → 5,74

7 , 105

100 04 , 6 100

=

×

=

×

=

y

s

Sai số tiêu chuẩn (ñộ lệch chuẩn của giá trị trung bình)

ðối với các giá trị trung bình, người ta sử dụng sai số tiêu chuẩn của giá trị trung bình thay thế cho S

Công thức

n

S

S X =

Ví dụ (ñối với trại thứ 3)

ta có: −s =6,04 ngày và n = 9 → 2,01

9

04 , 6

=

=

=

n

S

S X

Miền tứ vị (IQR)

Thông thường ñể miêu tả sự biến ñộng xung quanh giá trị trung bình, chúng ta xác ñịnh

số lượng quan sát trong một miền như chia trung vị của mẫu cho 2, toàn miền chia thành 4 nhóm:

25% quan sát ≤ miền tứ vị dưới (Q1)

50% quan sát ≤ trung vị (Q2)

75% quan sát ≤ miền tứ vị trên (Q3)

Công thức

Tứ vị dưới = Q 1

= 4

1

n

giá trị ñã ñược xếp hạng

Trang 4

Tứ vị trên = Q3

= 4

) 1 (

3 n

giá trị ñã ñược xếp hạng Dạng tổng quát tính mức phần trăm thứ X = (n+1) X/100

Ví dụ (ñối với trại thứ 3) với số liệu ñã ñã ñược sắp xếp:



Tứ vị dưới

 Trung

vị



Tứ vị trên

= 4

1

n

giá trị ñã ñược xếp hạng

=

4

1 9

giá trị ñã ñược xếp hạng

= 2.5 giá trị ñã ñược xếp hạng

= tăng trọng trung bình giữa giá trị thứ 2 và thứ 3

= 0,5 × 100 + 0,5 × 110 = 100 ngày

= 4

) 1 (

3 n

giá trị ñã ñược xếp hạng

=

4

) 1 9

(

3

giá trị ñã ñược xếp hạng

= 7,5 giá trị ñã ñược xếp hạng

= tăng trọng trung bình giữa giá trị thứ 7 và thứ 8

= 0,5 × 110 + 0,5 × 113 = 111,5 ngày

Như vậy Tứ vị dưới (Q1) = 100 ngày

Tứ vị trên (Q3) = 111,5 ngày

Với mức phần tử nhỏ hơn 30% ta có

= (n+1)X/100 = (9+1)30/100 = 3, giá trị này sẽ là 100 ngày

Ta có khoảng cách giữa tứ vị trên và tứ vị dưới (IQR)

= Q3 - Q1 = 111,5 - 100 = 11,5

Những giá này thường bộc lộ cho ta nhiều thông tin hơn là các tóm tắt bằng số, như các tham số chỉ vị trí và biến ñộng biểu hiện

Các giá trị min, max, Q1, Q2, Q2 và IQR ñược sử dụng ñể xác ñịnh những giá trị ngoại lai và trong một số trường hợp kiểm tra phân bố của số liệu

Như ở ví dụ trên ta có các giá trị tương ứng là 98; 115; 100; 106; 111,5

Ta có 1,5×IQR = 1,5×11,5 = 17,25;

Trang 5

giới hạn dưới sẽ là Q1 - 1,5×IQR = 100 - 17,25 = 82,75

Với sự trợ giúp của các phần mềm thống kê ta có thể dễ dàng tóm tắt các dữ liệu một cách nhanh chóng và chính xác Với ví dụ ñã nêu trên, bằng phần mềm Excel hoặc Minitab ta có thể tính ñược các tham số thống kê mô tả như sau:

2.5 Bài tập

Khối lượng của 20 quả trứng (g) ñược trình bày dưới ñây:

54,9 54,0 55,8 50,4 55,3 50,3 53,1 50,9 50,9 53,8 54,5 52,2 54,3 55,5 51,8 53,6 52,5 48,5 52,8 55,0

Hãy tính các tham số sau (bao gồm các ký hiệu và ñơn vị ño tương ứng)

Trung bình

Trung vị

Mode

ðộ lệch chuẩn

Phương sai

Sai số tiêu chuẩn

Hệ số biến ñộng

Trang 6

2.6 Bài kiểm tra số 1

Trong một thí nghiệm, 5 con lợn 21 ngày tuổi ñược rút một cách ngẫu nhiên từ một quần thể có khối lượng trung bình là 5,26 kg và ñộ lệch chuẩn là 0,65 kg Sau khi mô tả

khối lượng 21 ngày tuổi của 5 lợn nói trên bằng phần mềm Minitab ta thấy ñộ lệch

chuẩn của mẫu bằng ñộ lệch chuẩn của quần thể và thu ñược ñồ thị hộp:

1 (2 ñiểm) Anh (chị) hãy tóm tắt các tham số của ñề ra bằng các ký hiệu thích hợp cùng

với các ñơn vị ño tương ứng

2 (3 ñiểm) Trong quần thể nói trên, có bao nhiêu phần trăm lợn ở 21 ngày tuổi cho ta

khối lượng từ 4,61 kg ñến 5,91 kg? (nếu cách tính và vẽ ñồ thị minh hoạ)

3 (5 ñiểm) Dựa vào ñồ thị và các thông số của ñề bài hãy cho biết các giá trị sau ñây của

mẫu ñược rút ra từ quần thể nói trên (sử dụng các ký hiệu và các ñơn vị ño tương ứng) a) Trung bình ……… b) ðộ lệch chuẩn … … c) Phương sai d) Sai số tiêu chuẩn……… e) Hệ số biến ñộng ……

X

S , m X

Coefficient of Variation Hệ số biến ñộng - Cv

Trang 7

3 Kim ñị nh gi thi ế t

3.1.1 Giới thiệu

Ta có thể chia lý thuyết thống kê thành 2 phần lớn:

• Một là, phần thống kê mô tả (như ta ñã xem xét ở các phần trước) bao gồm các tóm tắt dưới dạng số, ñồ thị … ñể tóm tắt và mô tả số liệu

• Hai là, phần suy diễn thống kê, ñây là phần rút ra những kết luận về quần thể dựa trên các ñại diện mẫu (các số liệu thí nghiệm hay ñiều tra) Thống kê suy diễn bao gồm:

Ước tính - các tham số của quần thể như µ, σ từ các ñại diện mẫu,

Kiểm ñịnh giả thiết - tiến hành kiểm tra các giả thiết xem các tham số ñó xuất

phát từ 1 hay từ các quần thể khác nhau

Ví dụ:

Xem xét ñến hiệu lực của một vacxin?

Một phương pháp chăn nuôi mới có làm cho mức ñộ tăng trọng của lợn nhanh hơn phương pháp hiện tại không?

3.1.2 Giả thiết H 0 và H 1

Trong quá trình nghiên phải tiến hành so sánh sự khác nhau giữa các công thức thí nghiệm (sự tặng trọng của vật nuôi giữa 2 khẫu phần ăn, giữa các giống khác nhau ) Trước khi tiến hành phân tích, ñánh giá và ñưa ra các kết luận ta phải nêu lên ñược giả thiết; sau ñó tiến hành chứng minh và ñưa kết luận, giả thiết ñó ñúng hay sai ở một mức

xác suất nhất ñịnh Một giả thiết như vậy ñược gọi là giả thiết H0; khi H0 bị bác bỏ ta phải chọn một giả thiết ngược lại với H0, ñó chính là ñối thuyết H1

3.1.3 Giá trị P

Kiểm ñịnh giả thiết dựa trên nguyên tắc xác suất bé; tức là sự kiện không xảy ra sau một

lần thí nghiệm Ta phải chọn một giá trị P nhất ñịnh ñể trên cơ sở ñó bác bỏ hoặc chấp nhận hoặc bác bỏ H0 Trong chăn nuôi, thú y ta thường chọn các mức sau 0,05; 0,01; 0,001 P chính là xác suất ñể tồn tại H0 nếu nó ñúng

3.1.4 Sử dụng giá trị P ñể rút ra kết luận

Trong thống kê ta thường chọn ngưỡng P = 0,05 ñể làm mức ý nghĩa

Nếu P < 0,05 → giả thiết H0 bị bác bỏ tức là chấp nhận H 1

Nếu P ≥ 0,05 → giả thiết H0 không bị bác bỏ

Ngày đăng: 24/07/2014, 18:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm