Về kiến thức - Phát biểu được định nghĩa quán tính, định luật I và định luật II Newton - Định nghĩa khối lượng và các tính chất của khối lượng - Viết được công thức của định luật I, địn
Trang 1Giáo án vật lý lớp 10 chương trình cơ bản - Tiết 17:
BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN (Tiết 1)
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa quán tính, định luật I và định
luật II Newton
- Định nghĩa khối lượng và các tính chất của khối lượng
- Viết được công thức của định luật I, định luật II Newton
và công thức của trọng lực
- Nắm được ý nghÜa của các định luật I và II Newton
2 Về kỹ năng
- Vận dụng định luật I, định luật II Newton, khái niệm quán
tính và cách định nghĩa khối lượng để giải thích một số hiện
tượng vật lý đơn giản
- Phân biệt được khái niệm: khối lượng, trọng lượng
- Giải thích được: ở cùng một nơi ta luôn có:
2
1 2
1
m
m P
P
II Chuẩn bị
Trang 21 Giáo viên: Các ví dụ có thể dùng định luật I, II để giải
thích như: hiện tượng giũ áo mưa để nưíc mưa văng ra
khỏi áo; sau khi ngừng đạp xe thì xe vẫn chạy thêm một
đoạn đường nữa; …
quả bóng bay đập vào tường thì quả bóng bật ngược trở lại
còn tường không bị dịch chuyển
2 Học sinh: Ôn lại khái niệm về khối lượng, cân bằng lực,
quán tính đã học ở THCS
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định
2 Kiểm tra: Lực là gì ? Lực gây ra tác dụng gì đối với vật
bị lực tác dụng ? Lực có cần thiết duy trì chuyển động không ?
3 Hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: Giới thiệu TN lịch sử của Galilê Định luật I
Newton, vận dụng định luật trong thực tế
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung
Đọc SGK về TN của
Khi cho viên bi sau khi lăn từ máng
I Định luật I Niu-tơn
Trang 3Ga-li-lê
Hòn bi chuyển động
thẳng đều
Lực hút của Trái đất và
phản lực của mặt sàn
Là 2 lực cân bằng
Đang đứng yên sẽ tiếp
tục đứng yên, đang
chuyển động sẽ tiếp
tục chuyển động thẳng
nghiêng xuống khi máng nằm ngang với độ nhẵn khác nhau thì thấy rằng mặt phẳng càng nhẵn thì bi lăn được càng xa
Nếu không có ma sát
và máng nằm ngang thì hòn bi sẽ chuyển động như thế nào ?
Trên mp nằm ngang, nếu không có lực ma sát thì hòn bi chịu tác dụng của những lực nào ? Đặc điểm của hai lực này như thế nào ?
Vật sẽ ở trạng thái nào nếu chịu tác dụng của 2 lực cân bằng ?
1 Thí nghiệm lịch
sử của
Ga – li – lê
SGK
2 Định luật I
Trang 4Niu-đều
HS cho ví dụ minh
họa
Suy nghĩ thảo luận,
liên hệ thực tế + Trả
lời
Trả lời câu hỏi C1
Lực không phải là
nguyên nhân duy trì
Khái quát các kết quả quan sát được, nhà bác học Niutơn đã phát biểu thành định luật gọi là định luật I Niutơn
Nêu ví dụ minh hoạ cho định luật ?
Hoàn thành yêu cầu bài tập 7
Chuyển động thẳng đều được nói đến trong định luật gọi là chuyển động theo quán tính
Vậy quán tính là gì ? Điều gì chứng tỏ mọi vật đều có quán tính ?
Khi tác dụng lực vào một vật thì vật có thể thay đổi vận tốc một
tơn:
Nếu không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của những lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
3 Quán tính:
Quán tính là tính chất của mọi vật có
xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng
và độ lớn
Trang 5chuyển động, mà là
nguyên nhân gây ra
biến đổi chuyển động
cách đột ngột không ? Yêu cầu hoàn thành câu hỏi C1
Vậy lực có phải là nguyên duy trì chuyển động không ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung định luật II Niu-tơn Vận
dụng định luật trong thực tế
Qua các thí dụ tìm
mqh giữa lực và khối
lượng
Đặt vấn đề: Nếu hợp lực tác dụng lên vật khác không thì vật sẽ ở trạng thái nào ?
Ví dụ: Khi đẩy cùng 1
xe (cùng khối lượng) lực đẩy càng lớn thì vận tốc
xe thay đổi ntn ? Khi đẩy cùng 1 lực nhưng với 2 xe có khối lượng khác nhau thì 2 xe
II Định luật II Niu-tơn
1 Định luật (SGK)
m
F a
hay F m a
Trong trường hợp vật chịu tác dụng của
nhiều lực tác dụng F1, 2
F , …Fn, thì F là hợp lực của các lực đó:
Trang 6Tìm hợp lực của 2
lực và chỉ ra hướng
của véc tơ gia tốc
chuyển động ntn ?
Vectơ gia tốc luôn cùng hướng với vectơ hợp lực hay hợp lực
Độ lớn a đươc xác định theo
m
F
a hl
độ lớn của hợp lực được xác định theo hàm
số cosin
n 2
1 F F F
Tìm hợp lực theo quy tắc hình bình hành
Hoạt động 3: Tìm hiểu các khái niệm: khối lượng, mức
quán tính, trọng lực, trọng lượng
Hoàn thành yêu
cầu C2
Gia tốc nhỏ hơn
Hoàn thành yêu cầu C2
Nếu vật có khối lượng lớn thì thu gia tốc ntn ?
Gia tốc nhỏ hơn thì vận tốc thay đổi ntn ?
2 Khối lượng và mức quán tính
a.Định nghĩa
Khối lượng là đại
Trang 7Vận tốc thay đổi
chậm hơn.Mức
quán tính lớn
hơn
Trả lời câu hỏi
C3
Xu hướng bảo toàn vận tốc hay mức quán tính như thế nào
?
Có thể dùng khối lượng để
so sánh mức quán tính của hai vật bất kỳ
Hoàn thành yêu cầu C3
Nhắc lại khái niệm trọng lực, đặc điểm của trọng lực mà
em đã học ? Thông báo khái niệm trọng lực và dụng cụ đo trọng lượng
lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật
b.Tính chất của khối lượng
- Khối lượng là một đại lượng vô hướng, dương và không đổi đối với mỗi vật
- Khối lượng có tính chất cộng
3 Trọng lực Trọng lượng
a.Định nghĩa
Trọng lực là lực của Trái đất tác dụng vào các vật, gây ra cho chúng gia tốc rơi
tự do
Trang 8Hoàn thành C4
Phõn biệt trọng lực và trọng lượng
Hoàn thành yờu cầu C4
Ký hiệu: P
g m
b.Đặc điểm của P
- Điểm đặt: tại trọng
tõm của vật
- Phương: thẳng
đứng
- Chiều: từ trờn
xuống
- Độ lớn: là trọng lượng của vật, ký hiệu P, được đo bằng lực kế
4 Củng cố, vận dụng
- Định luật I và II Niu-tơn, khối lượng và mức quỏn tớnh,
trọng lực và trọng lượng, phõn biệt trọng lực và trọng lượng
5 Hướng dẫn học ở nhà
- Dặn dũ: Bài tập về nhà: 8,9,10 SGK trang 65