1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình phân tích vị trí mặt cắt ngang nền đường biến đổi dọc theo tuyến địa hình p8 ppt

5 385 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 655,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định tổng chi phí xây dựng và khai thác quy đổi về năm gốc.. + n: Thời khai thác tính toán kể từ năm gốc chọn năm gốc là năm đầu tiên công trình đưa vào sử dụng.. + t: Thời gian so s

Trang 1

Echm34= 303,72 MPa

- Kiểm tra:

Từ các tỷ số :

 33

10 D

H

0,30

 72 , 303

1800 E

E 34 chm

Tra toán đồ hình 3-5 [4]

 ku=1,53  ku = 0,85  p  ku = 0,85  0,6  1,53 = 0,78 MPa Cường độ chịu kéo uốn tính toán của vật liệu liền khối, xác định:

ku 2 1 ku

R  =0,620 x 1,0 x 2,8= 1,736 MPa

Vậy: ku=0,78 MPa  ku

cd

ku u

K

R

0,94 =1,846 MPa Lớp BTN dưới đảm bảo điều kiện chịu kéo khi uốn

b Kiểm tra theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn đối với BTN lớp trên

- Lớp BTN trên có h= 4cm, E = 1800 MPa, Ru = 2,8 MPa

- Xác định Echm trên mặt lớp BTN dưới :

2 BTN loại II Dmax25 1800 6

3 CPĐD loại I Dmax25 300 15

5 Móng nền đất (E0) 42

Tỷ số:  

33

64 D

H

1,94 ; trị số Etb của kết cấu áo đường được nhân thêm hệ số =1,21 Vậy : ETB = Etb   = 475,63  1,21 = 574,13 MPa

Từ các tỷ số:

 33

64 D

H

TB

chm

E E 0,4407

Trang 2

 13 , 574

42 E

E

234 TB

Echm = 0,4407  E234TB = 0,4407  574,13 = 253,02 MPa

- Kiểm tra:

Từ các tỷ số :

 33

4 D

H

0,12

 02 , 253

1800 E

E

chm

Tra toán đồ hình 3-5 [4]

 ku=1,92  ku = 0,85  p  ku = 0,85  0,6  1,92 = 0,98 MPa Cường độ chịu kéo uốn tính toán của vật liệu liền khối, xác định:

ku 2 1 ku

R  = 0,620 x 1,0 x 2,4= 1,488 MPa

Vậy: ku= 0,98 MPa  ku

cd

ku u

K

R

0,94 =1,583 MPa Lớp BTN trên đảm bảo điều kiện chịu kéo khi uốn

7.14 Tính toán giá thành các phương án kết cấu áo đường

Các căn cứ để tính giá thành:

- Đơn giá xây dựng công trình tỉnh TT-Huế, ban hành kèm theo Quyết định

số 2970/2006/QĐ-UBND ngày 28/12/2006 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh TT-Huế

Bảng tính gía thành tính kết cấu áo đường tính cho 100m2 ở phụ lục 4

Kết quả tổng hợp thể hiện ở bảng 7.14

Phương

án

Tổng giá thành đầu tư xây dựng một lần

Tổng giá thành đầu tư xây dựng 10 năm đầu

Tổng giá thành đầu tư xây dựng 5 năm sau 1b

23.790.465

2a

7.15 Luận chứng so sánh - chọn phương án kết cấu áo đường

Để luận chứng đánh giá chọn phương án tối ưu về mặt kinh tế người ta dựa vào các

Trang 3

- Giá thành xây dựng ban đầu: K0

- Chi phí sửa chữa thường xuyên: Ct

- Chi phí hàng năm do công tác vận chuyển: Cvct

- Hiệu quả kinh tế mang lại cho nền kinh tế quốc dân do việc làm đường mới

- Tổng chi phí xây dựng và khai thác tính đổi về năm gốc: Ptđ

- Các chỉ tiêu về khối lượng của các vật liệu đắt tiền như sắt thép, ximăng, nhựa đường

- Mức độ phức tạp khi thi công và tính năng kỹ thuật của các phương án

- Khả năng cơ giới hoá thi công

Trong các chỉ tiêu trên thì chỉ tiêu Ptđ là chỉ tiêu tổng quát nhất ; nó phản ánh được tất cả các chỉ tiêu khác Do vậy ở đây ta chỉ luận chứng và so sánh hai phương án đã chọn thông qua Ptđ

7.15.1 Xác định tổng chi phí xây dựng và khai thác quy đổi về năm gốc

7.15.1.1 Công thức tính toán

n

t

t td

t E

C

1

1 td

td

) 1 ( K

Trong đó:

+ Ct: Chi phí thường xuyên gồm chi phí sửa chữa nhỏ và chi phí vận tải ở năm thứ t (đồng/năm)

+ n: Thời khai thác tính toán kể từ năm gốc (chọn năm gốc là năm đầu tiên công trình đưa vào sử dụng)

+ t: Thời gian so sánh, đối với kết cấu áo đường lấy bằng thời gian giữa 2 lần đại tu của phương án đắt tiền (phương án có kết cấu bền vững hơn)

+ Etđ : Là hệ số hiệu quả kinh tế tiêu chuẩn khi tính đổi: Etđ = 0,1 + Ktd: Tổng chi phí tập trung cho xây dựng, sửa chữa định kỳ và cải tạo 1km kết cấu áo đường tính đổi về năm gốc (đồng)

tr

tr d

d ct

n

i

t td

i tr n

i

t td

i d t

td

c

E

K E

K E

K

1 1

o td

) 1 ( )

1 ( )

1 ( K

Trong đó:

Trang 4

+ K0: Chi phí đầu tư xây dựng ban đầu 1km kết cấu áo đường được xác định theo dự toán (đồng)

+ Kc: Chi phí cải tạo áo đường (nếu có) trong khoảng thời gian khai thác tính toán (đồng), xác định theo dự toán

+ Kd: Chi phí một lần đại tu áo đường xác định theo dự toán

+ Ktr: Chi phí một lần trung tu áo đường xác định theo dự toán

+ tct, td, ttr: Thời gian kể từ năm gốc đến lúc cải tạo, đại tu, trung tu áo đường xác định tùy theo từng loại tầng mặt

+ nd, ntr: Số lần tiến hành đại tu và trung tu trong khoảng thời gian khai thác tính toán (xác định theo bảng 2-1 [4])

s T

t

t td

t E

C

1 ( 1 ) : Tổng chi phí th ường xuyên

Tổng chi phí trong thời gian khai thác gồm chi phí sửa chữa thường xuyên cho đường và chi phí vận tải hàng năm tính đổi về năm gốc xác định theo công thức:

T

t

T

t

t td

vt t T

t

t td

d t t

td

t

E

C E

C E

C

1 1

1 1

) 1 ( )

1 ( )

1

s T

t

t td

d t td

d

td

d t

td

d t

E

C E

C E

C E

C

1

1 1

2 0

1 1

) 1 (

) 1 ( ) 1 ( ) 1 (

s T

t

t td

t t td

td t

td

vt t

E

S Q E

S Q E

S Q E

C

1

1 1

2 2 0 1 1 1

) 1 (

.

) 1 (

)

1 (

)

1 ( Trong đó:

+ Ts: Thời gian so sánh (lấy bằng thời gian đại tu của phương án đắt tiền) + Ctd: Chi phí hàng năm cho việc duy tu sửa chữa thường xuyên 1km kết cấu

áo đường xác định theo bảng 5-1 [3]

+Ctvt: Chi phí vận chuyển một tấn hàng đi 1km ở năm thứ t

+ St: Giá thành vận chuyển ở năm thứ t

St =

V G

P G

P

TB cd TB

bd

+ Pbđ: Chi phí biến đổi trung bình cho một hành trình của xe ô tô, đồng/xekm

Trang 5

Pbđ= e x r x  (đồng/xe.km)

+ e: Lượng tiêu hao nhiên liệu trung bình cho 1 km (lít/xe.km)

+  : Tỷ lệ giữa chi phí biến đổi so với chi phí nhiên liệu  = 2,6  2,8

+ r: Giá nhiên liệu

+ Pcđ: Chi phí cố định trung bình trong một giờ cho 1 xe ô tô (đồng/xe giờ) xác định không phụ thuộc vào hành trình, chi phí này gồm các khoản khấu hao xe máy, lương trả cho lái xe và các khoản chi phí cho quản lý phương tiện, được xác định theo định mức ở các xí nghiệp vận tải ô tô

+ : Hệ số sử dụng hành trình,  = 0,65 + : Hệ số lợi dụng tải trọng,  = 0,9  0,95

+V: Tốc độ xe chạy trung bình trên đường (km/h), lấy bằng 0,7VKT

VKT: Tốc độ kỹ thuật của xe, phụ thuộc vào loại mặt đường và điều kiện địa hình theo bảng 5-4 [4] : VKT = 30km/h Do không có giá trị của KCAĐ cấp cao A1, nên giả định đối với KCAĐ cấp cao A1có VKT = 35km/h, KCAĐ cấp cao A2có VKT = 30km/h

+ GTB: Trọng tải trung bình trên các ôtô tham gia vận chuyển (T)

P

G i i

Để đơn giản tính toán, trong giai đoạn này, lấy trọng tải bằng tải trọng để tính toán:

100

= 9,449 (Tấn)

* Qt : Lượng hàng hoá cần vận chuyển ở năm thứ t:

+ Nt: Là lưu lượng xe chạy trong 1 ngày đêm ở cuối thời kỳ tính toán (xehh/ng.đêm)

7.15.1.2 Phương án đầu tư 1 lần:

tr

tr d

d ct

n

i

t td

i tr n

i

t td

i d t

td

c

E

K E

K E

K

1 1

td

) 1 ( )

1 ( )

1 ( Ko K

Ngày đăng: 24/07/2014, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính gía thành tính kết cấu áo đường tính cho 100m 2  ở phụ lục 4. - Giáo trình phân tích vị trí mặt cắt ngang nền đường biến đổi dọc theo tuyến địa hình p8 ppt
Bảng t ính gía thành tính kết cấu áo đường tính cho 100m 2 ở phụ lục 4 (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm