1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP THÁI NGUYÊN

98 534 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 797 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, để có thể tồn tại và phát triển góp phần vào sự lớn mạnh của đất nước, đòi hỏi bản thân mỗi doanh nghiệp luôn phải nỗ lực để tìm ra hướng đi mới trong hoạt động của mình. Đặc biệt trong bối cảnh hội nhập sâu rộng về kinh tế của nước ta đã đặt ra cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội song cũng không ít thách thức. Trước tình hình đó, yêu cầu về hoàn thiện cơ cấu và cách thức quản lý trong doanh nghiệp được quan tâm hơn bao giờ hết, bởi khi có một hệ thống quản lý tiên tiến cùng cơ chế quản lý phù hợp sẽ tạo ra cơ sở vững chắc tạo đà phát triển cho doanh nghiệp trong tương lai. Nhắc đến bộ máy quản lý trong một doanh nghiệp thì không thể không nhắc tới bộ phận kế toán trong đó bởi đây là một bộ phận quan trọng trong phục vụ quản lý, là công cụ đắc lực giúp cho việc quản lý kinh tế. Phần 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP THÁI NGUYÊN. Phần 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP THÁI NGUYÊN Phần 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ CỦA BẢN THÂN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP THÁI NGUYÊN

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, để có thể tồn tại và pháttriển góp phần vào sự lớn mạnh của đất nước, đòi hỏi bản thân mỗi doanhnghiệp luôn phải nỗ lực để tìm ra hướng đi mới trong hoạt động của mình Đặcbiệt trong bối cảnh hội nhập sâu rộng về kinh tế của nước ta đã đặt ra cho cácdoanh nghiệp nhiều cơ hội song cũng không ít thách thức Trước tình hình đó,yêu cầu về hoàn thiện cơ cấu và cách thức quản lý trong doanh nghiệp đượcquan tâm hơn bao giờ hết, bởi khi có một hệ thống quản lý tiên tiến cùng cơ chếquản lý phù hợp sẽ tạo ra cơ sở vững chắc tạo đà phát triển cho doanh nghiệptrong tương lai

Nhắc đến bộ máy quản lý trong một doanh nghiệp thì không thể khôngnhắc tới bộ phận kế toán trong đó bởi đây là một bộ phận quan trọng trong phục

vụ quản lý, là công cụ đắc lực giúp cho việc quản lý kinh tế

Phần 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP

THÁI NGUYÊN

Phần 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN KẾT CẤU THÉP THÁI NGUYÊN

Phần 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ CỦA BẢN THÂN VỀ CÔNG TÁC KẾ

TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP THÁI NGUYÊN

Trang 2

PHẦN 1 KHÁI QUÁTVỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP THÁI NGUYÊN 1.1 Tên, địa chỉ và lịch sử hình thành và phát triển của công ty

1.1.1 Tên, địa chỉ doanh nghiệp

Tên công ty: Công ty cổ phần kết cấu thép Thái Nguyên thuộc tổng công

ty xây dựng công nghiệp Việt Nam

Tên giao dịch: THAINGUYEN CONSTRUCTION & STEEL

STRUCTURE JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: COMESS THAINGUYEN

Địa chỉ: Số 635, Đường 3/2, Phường Tân Lập, Thành phố Thái Nguyên,Tỉnh Thái Nguyên

Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

Chủ tịch hội đồng quản trị: Ông Phan Thế Đẩu

Giám đốc công ty: Ông Chu Ngọc Dũng

Trang 3

1.1.2 Lịch sử hình thành

Công ty cổ phần kết cấu thép Thái Nguyên tiền thân là xí nghiệp kết cấuthép cơ giới xây dựng, là một đơn vị hạch toán phụ thuộc của doanh nghiệp NhàNước thuộc công ty xây dựng lắp và sản xuất công nghiệp, thành lập theo quyđịnh số 1231/1998/QD/TC-HDQT ngày 30/7/1998 của hội đồng quản trị TổngCông Ty Thép Việt Nam Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là chế tạo, sản xuất kếtcấu thép, lắp dựng kết cấu thép xây dựng các công trình công nghiệp, dân dung,san lấp, vạn chuyển, kinh doanh xăng dầu và vật liệu xây dựng

1.1.3 Quá trình phát triển

Từ năm 2000 đến năm 2007

Tháng 9/2000 khi thực hiện phương án của tổng công ty xây dựng công nghiệpViệt Nam, sắp xếp tổ chức lại Công Ty hoạt động theo chuyên ngành và công ty kếtcấu thép cơ khí vây dựng được thành lập và xí nghiệp kết cấu thép cơ giới xây dựngtrực thuộc công ty kết cấu thép cơ khí xây dựng Năm 2004 thực hiện chủ trương đổimới nâng cao năng lực Doanh Nghiệp Nhà Nước, Công Ty kết cấu Thép cơ khí đãđược cổ phần hóa chuyển thành Công Ty Cổ Phần Kết Cấu thép xây dựng, hoạt độngtheo luật DN, các nhà máy, xí nghiệp thành viên hạch toán phụ thuộc trước đây được

tổ chức thành các chi nhánh của CTCP Chi nhánh kết cấu thép Thái Nguyên – Công

ty CP Kết cấu thép xây dựng được thành lập trên cơ sở nguyên trạng xí nghiệp kết cấuthép cơ giới xây dựng heo quy định số 17/QD- HDQT ngày 21/4/ 2007 của HDQTCông ty CP Kết cấu thép xây dựng

* Từ năm 2008 đến nay

Tháng 1/2008 do mô hình chi nhánh mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh đều phụ thuộc đã hạn chế về tư cách pháp nhân, chủ động về vốn, giaodịch ngân hàng, kí kết hợp đồng kinh tế, phát triển thị trường, ngành nghềkinh doanh…chính những nguyên nhân đó đã làm cho chi nhánh mất đi nhiều

cơ hội kinh doanh, hiệu quả kinh doanh thấp, các chính sách, chế độ đối vớingười lao động bị hạn chế nên không thu hút được nguồn nhân lực có trình độ

Trang 4

chuyên môn cao, nếu kéo dài tình trạng này đợn vị sẽ mất đi thị trường vàdoanh thu trở thành gánh nặng đối với công ty.

Nghị quyết đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2007 đã đề ra hướng sắpxếp tổ chức tại các đơn vị trong công ty nhằm giải quyết những khó khăn trên Công

Ty CP Kết Cấu Thép Thái Nguyên được thành lập và hoạt động theo luật DN vàcũng đã từng bước đầu tháo gỡ được các khó khăn và hoạt động có hiệu quả

Căn cứ quyết định số 543/QD-HDQT ngày 28/12/2007 của hội đồng quảntrị về vốn thành lập Cộng Ty Cổ Phần Kết Cấu Thép Thái Nguyên và cử ngườiquản lý phần vốn góp

Căn cứ luật doanh nghiệp số 60/2005/QH 11 được quốc hội thông quangày 29/11/2005

Trong quá trình hình thành và phát triển của mình, công ty đã tham giavào các công trình trọng điểm của nền kinh tế quốc dân như: Sản xuất thi côngkhu liên hợp Gang thép Thái Nguyên, các nhà máy Nhiệt Điện, nhà máy XiMăng, các nhà máy chế biến Thực Phẩm, các công trình có vốn đầu tư nướcngoài như Nhà máy kết cấu thép Zamil, Nhà máy sản xuất Honda,….Cùng vớicác yêu cầu ngày càng cao của thị trường Công ty đã đầu tư mở rộng nhà xưởng,trang thiết bị để đáp ứng yêu cầu ngày càng khắt khe của thị trường chính vì vậysản phẩm của công ty luôn được tín nhiệm và đánh giá cao của các nhà đầu tư

Công ty có đội ngũ kỹ sư, cán bộ quản lý, công nhân lành nghề có thể đápứng được nhiều nhu cầu của khách hàng Với đội ngũ thiết kế chuyên nghiệp tưvấn thiết kế cho khách hàng những sản phẩm phù hợp và thỏa mãn nhu cầu củakhách hàng Công ty có thể thiết kế, chế tạo, thi công lắp dựng hoàn chỉnh cácNhà thép tiền chế cho mọi dự án: Nhà máy sản xuất, nhà xưởng, các khu trungtâm thương mại vui chơi giải trí…chế tạo các loại thiết bị phi tiêu chuẩn như:Thùng phễu cho các nhà máy thức ăn gia súc, các thiết bị đường ống chịu áplực, trạm trộn Bê tông….chế tạo các thiết bị nâng hạ cầu trục từ 1 tấn đến 100tấn cho các nhà máy thép, nhà máy chế tạo, kho xưởng…Ngoài ra công ty cònđảm đương xây dựng các Công trình Nhà ở, khu văn phòng, trụ sở làm việc

Trang 5

1.2 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp

Sản xuất kinh doanh các sản phẩm kết cấu thép và cơ khí: Nhà thép tiềnchế, dầm thép tổ hợp, kết cấu thép phi tiêu chuẩn,…., các loại cầu trục phục vụcho công trình công nghiệp và dân dụng

Đầu tư kinh doanh nhà ở bất động sản

Kinh doanh vật liệu xây dựng

Củng cố và phát triển thị phần của nhà máy trong cả nước, đổi mới vàhoàn thiện phương thức kinh doanh thích nghi với điều kiện hợp tác và cạnhtranh trong khuôn khổ pháp luật Việt Nam Và Quốc Tế, vừa nanng cao hiệu quảkinh doanh vừa đảm bảo hiệu quả chính trị xã hội

Đầu tư phát triển cơ sở kỹ thuật hạ tầng và xây dựng mới các công trìnhquan trọng, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong kinh doanh

và quản lý doanh nghiệp Đảm bảo môi trường sinh thái

Ưu tiên phát triển nguồn nhân lực, từng bước hoàn thành đội ngũ chuyêngia đầu ngành, đội ngũ quản trị năng động, hiệu quả, đội ngũ công nhân có trình

độ cao, không ngừng nâng cao năng suất lao động

1.3 Lĩnh vực kinh doanh

Sản xuất kinh doanh các sản phẩm kết cấu thép và cơ khí;

Sản xuất cầu trục từ 1 tấn đến 100 tấn;

Thiết kế nhà thép tiền chế, dầm thép tổ hợp, kết cấu thép phi tiêu chuẩn;

Xây dựng, lắp đặt các công trình công nghiệp dân dụng, cơ sở hạ tầng;

San lấp mặt bằng, xây dựng công trình giao thông, công trình thủy lợi;

Đầu tư kinh doanh nhà ở, bất động sản;

Kinh doanh vật liệu xây dựng;

Trang 6

1.4 Các loại hàng hóa, dịch vụ chủ yếu của doanh nghiệp

Sản xuất và kinh doanh sản phẩm kết cấu thép và cơ khí: Nhà thép tiềnchế, dầm thép tổ hợp, kết cấu thép phi tiêu chuẩn, cột điện cao hạ thế, cột vi batruyền hình, các thiết bị xây dựng, các loại cầu trục từ 1 tấn đến 100 tấn phục vụcác công trình công nghiệp và dân dụng

Thi công xây lắp công trình từ cơ sở hạ tầng, đường dây và trạm

Kinh doanh các vật tư kim khí, vật liệu xây dựng, sơn thùng dầu mỡ

1.5 Công nghệ sản xuất và một số hàng hóa và dịch vụ của công ty cổ phần kết cấu thép Thái Nguyên

Công nghệ sản xuất của công ty cổ phần kết cấu thép Thái nguyên đều tuântheo tiêu chuẩn ISO 9000 do đó công ty đã hoàn thiện về quá trình sản xuât, sử dụngmáy móc hiện đại để có thể sản xuất ra những sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế

Trang 7

(Nguồn: Phòng kế hoạch kỹ thuật)

Sơ đồ 1: Quá trình sản xuất của công ty

1.6 Thị trường của doanh nghiệp

Thị trường chủ yếu của doanh nghiệp là thị trường trong Nước, các sảnphẩm và dịch vụ của doanh nghiệp được sử dụng rộng dãi khắp mọi miền đấtnước của Tổ Quốc Doanh nghiệp đang cố gắng mở rộng nhà xưởng tại các tỉnhthành Việt Nam

1.7 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

Các phòng ban chức năng: Các phòng ban có chức năng giúp các phótổng giám đốc giám sát các hoạt động của công ty

Tổ đội phân xưởng: trực tiếp thực hiện sản suất ra sản phẩm

Trang 8

Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức công ty Chức năng cơ bản của bộ máy quản lý

Giám đốc:

 Giám đốc là người đại diện pháp luật của công ty, là người điều hành

về mọi hoạt động quản lý cao nhất, chịu trách nhiệm trước công ty và pháp luật

về mọi hoạt động của công ty Ngoài việc điều hành chung, giám đốc còn trựctiếp phụ trách những vấn đề cụ thể như:

 Là chủ tài khoản

 Phụ trách công tác tổ chức cán bộ

 Phụ trách công tác tài chính kế toán

 Phụ trách công việc tại phòng tổ chức hành chính

Phó giám đốc:

Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc, được phân công và ủyquyền theo văn bản, điều hành một số lĩnh vực hoạt động của công ty Phó giámđốc phân công, ủy quyền Trườnghợp giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được

HĐQT

Trang 9

giám đốc phân công, ủy quyền Phó giám đốc cũng được ủy quyền tham dự cáccuộc họp với các tổ chức và chủ động giải quyết vấn đề cơ sở đã được bàn bạctrong tập thể lãnh đạo công ty.

Phó giám đốc kt:

Phó giám đốc 1 kiêm chủ tịch công đoàn, phụ trách tổ chức công tác hànhchính, tự vệ, giải quyết các vấn đề về chế độ lao động, các công tác văn hóa xã hội,khen thưởng, kỉ luật và trực tiếp phụ trách công tác thanh toán, thu hồi công nợ

Phó giám đốc tc:

Phó giám đốc 2 phụ trách công tác khoa học kĩ thuật, thực hiện chứcnăng thẩm quyền kế hoạch từ khi xây dựng đến lúc thực hiện kế hoạch, chịutrách nhiệm thanh toán và thanh lý các hợp đồng kinh tế Ngoài ra, phó giámđốc 2 còn trực tiếp kiểm tra, giám sát an toàn và nghiệm thu chất lượng sảnphẩm, trực tiếp thiết kế kĩ thuật theo đơn đặt hàng, theo dõi và chịu trách nhiệm

về cơ cấu sản phẩm kết cấu thép, phụ trách trưởng ban sáng chế, sáng kiến, thiđua khen thưởng

Phòng tổ chức hành chính (Phòng TCHC)

Phòng TCHC có chức năng tham mưu, giúp việc cho giám đốc công tylàm các công tác sản xuất và quản lý, được điều hành sản xuất kinh doanh chophù hợp với quá trình thực hiện nhiệm vụ từng thời kì Cụ thể:

Đối với vấn đề lao động:

Phòng TCHC phụ trách lập sổ lao động theo dõi tình hình lao động vàbáo cáo cho cấp trên theo định kì hoặc đột xuất , căn cứ vào nhiệm vụ kế hoạchkinh doanh hàng năm, lập kế hoạch cho thư kí tuyển dụng số lao động bố sung

Đối với công tác tổ chức cán bộ:

Căn cứ vào phương hướng, nhiệm vụ, nghị quyết của Đảng ủy công ty ,phòng TCHC tham mưu cho giám đốc, sắp xếp bộ máy quản lý và tổ chức cácđội, xưởng thực hiện nhiệm vụ kinh doanh cho phù hợp với từng thời kì hoặc,mục tiêu sản xuất

Trang 10

Đối với công tác y tế:

Phòng TCHC lập và quản lý thẻ bảo hiểm, duy trì việc khám sức khỏeđịnh kì cho công nhân, lập hồ sơ sức khỏe, hướng dẫn cán bộ để giám địnhthương tật, bệnh nghề nghiệp, nghỉ chế độ

Đối với chế độ chính sách:

Phòng TCHC trực tiếp phụ trách việc lập sổ bảo hiểm xã hội để theo dõigiải quyết các chế độ chính sách cho người lao động trong công ty, giải quyếtcác chế độ chính sách cho người lao động như: lễ tết, nghỉ phép, ốm đau, thaisản, trợ cấp khó khăn…

Đối với chế độ tiền lương:

Phòng TCHC xây dựng đơn giá tiền lương trình công ty phê duyệt và sửdụng quỹ lương, xây dựng quy chế tiền lương theo lao động, thực hiện việc phânphối tiền lương cho cán bộ công nhân viên toàn công ty

Đối với công tác hành chính:

Phòng có nhiệm vụ tổng hợp và chuẩn bị cho các hội nghị trong công

ty, thực hiện chức năng thư kí cho hội nghị, tiếp nhận toàn bộ các công văngửi đến và chuyển cho nơi nhận hồ sơ liên quan đến công ty phục vụ việc tracứu tài liệu, triệu tập

Và đôn đốc các thành phần dự họp…

Đối với công tác bảo vệ, tự vệ:

Nhiệm vụ của phòng này là bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, an toàn trongsản xuất kinh doanh và đảm bảo bí mật nội bộ ngăn ngừa các hành vi trộn cắptài sản của đơn vị, của công dân

Phòng kế toán tài chính:

Phòng kế toán tài chính có chức năng giúp việc giám đốc đơn vị, chịu sựchỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng công ty với nhiệm vụ chính là tổ chức côngtác kế toán trong hoạt động sản xuất kinh doanh như: quản lý giám sát tài chính,thực hiện đúng chế độ kế toán tài chính của Nhà Nước Đồng thời, phòng kếtoán tài chính có nhiệm vụ ghi chép, tập hợp và phân tích số liệu hàng ngày về

Trang 11

tình hình sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn và sản phẩm làm ra, bảo đảm cung cấpthông tin kịp thời chính xác hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra hàng ngày.

Phòng kế hoạch tổng hợp

Phòng kế hoạch tổng hợp là bộ phận giúp việc giám đốc với nhiệm vụchính là tổ chức xây dựng và chỉ đạo việc thực hiện công tác kế hoạch, kĩ thuậtcủa đơn vị một cách toàn diện, xây dựng dự toán giá cả nhằm nâng cao hiệu quảkinh tế của các mặt hoạt động Nhiệm vụ của phòng này:

Về công tác kế hoạch, các nhiệm vụ của phòng:

Xác lập kế hoạch sản xuất hàng tháng, quý,năm, kế hoạch và dự án đầu

tư, cải tạo và mở rộng năng lực sản xuất của công ty, dự báo kế hoạch các nămsau, kế hoạch dài hạn trình giám đốc công ty và bảo vệ tính đúng đắn khoa họcthực hiện với cấp trên

Tổng hợp sản xuất kinh doanh do các phòng ban lập theo đúng chức năng

để báo cáo với Đảng ủy, giám đốc và cơ quan quản lý cấp trên

Soạn thảo hợp đồng kinh tế chuẩn bị cho kí các hợp đồng kinh tế quản lý

hồ sơ, tài liệu

Thảo quyết định trình giám đốc công ty về giao nhiệm vụ sản xuất, giaokhoán cho các đơn vị công ty, kiểm tra đôn đốc tiến độ sản xuất

Quyết toán thanh lí hợp đồng kinh tế với các đơn vị khách hàng nghiệmthu khối lượng và cùng chức năng khác quyết toán tiền lương khối lượng chocác đơn vị công ty theo giao khoán

Tham gia xây dựng các quy chế, giao khoán của công ty cho các đơn vịtrong nội bộ công ty

Về công tác thống kê tổng hợp:

Thống kê thu thập số liệu về kế hoạch từ các đơn vị cơ sở, tổng hợp sốliệu của các phòng ban chức năng, báo cáo lãnh đạo công ty, gửi báo cáo chocác cơ quan liên quan theo quy định (tháng, quí, năm…)

Tổng hợp phân tích, thống kê các chỉ tiêu kinh tế, kĩ thuật trong kì thựchiện nhằm giúp việc giám đốc, đảng ủy, đánh giá quá trình sản xuất kinh doanh

Trang 12

Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, kịp thời của số liệu báocáo thống kê, bảo vệ số liệu trước cơ quan quản lí nhà nước theo yêu cầu pháplệnh thống kê, kế toán.

Về công tác dự toán và thanh quyết toán:

Lập và bảo vệ các dự toán, công trình sản phẩm với bên A và các cơ quanquản lý nhà nước

Làm bài dự thầu của các công trình sản phẩm

Tính toán, lập các văn bản thanh toán công trình, sản phẩm (phiếu giáthanh toán) duyệt với bên A, chủ đầu tư, các cơ quan quản lý giao cho phòng tài

vụ kết hợp với phòng thu đòi nợ

Lập các biện pháp thi công công trình, kiểm tra giám sát việc thực hiện

Phối hợp với các phòng chức năng khác để lập kế hoạch và đào tạo, bồidưỡng, nâng cao tay nghề cho công nhân

Bóc tách vật tư, lập kế hoạch cung cấp vật tư, lập định mức và cấp phátvật tư, lập định mức và cấp phát vật tư phục vụ sản xuất, tham gia quyết toán vật

tư sản xuất với đơn vị trong công ty

Chỉ đạo hướng kiểm tra, công tác kĩ thuật với các cơ sở trong công ty,làm công tác: KCS (kiểm tra chất lượng sản phẩm), đối với sản phẩm kết cấuthép cơ khí Giải quyết các yêu cầu kỹ thuật với khách hàng

Về công tác vật tư:

Trang 13

Nhiệm vụ của phòng là quản lý vật tư hàng hóa theo qui định của công tychấp hành chế độ ghi chép thủ tục.

Nguyên tắc xuất nhập hàng hóa, vật tư, quyết toán tiêu hao vật tư theođịnh kì với đơn vị

Quản lý các định mức vật, phân tích, đánh giá việc sử dụng vật tư làm cơ

sở cho việc hạch toán giá thành sản phẩm

Về công tác quản lý thiết bị máy móc và điện:

Lập sổ theo dõi chi tiết từng loại thiết bị máy móc của công ty, điều độngthiết bị máy móc theo nhiệm vụ sản xuất

Lập kế hoạch sửa chữa, theo dõi giám sát tình hình sửa chữa máy móctheo định kì và quy định của công ty

Quản lý việc mua điện phục vụ cho sản xuất giải quyết các thủ tục liênquan với điện lực Thái Nguyên (Hợp đồng mua bán điện, thủ tục đường dẫn vàtrạm của công ty)

Về công tác an toàn vệ sinh công nghiệp quốc phòng chống cháy, phòng có nhiệm vụ:

Làm thành viên thường trực, bán chuyên trách về an toàn lao động công

ty, lập kế hoạch trang thiết bị an toàn lao động, lập biện pháp an toàn lao độngtrong thi công và sản xuất, đôn đốc kiểm tra thường xuyên về công tác an toànlao động phòng cháy nổ, vệ sinh công nghiệp

Lập hồ sơ theo dõi công tác an toàn lao động, theo dõi và cấp phát trang

bị phòng hộ lao động

Lập báo cáo về tình hình an toàn lao động với cơ quan quản lý Nhà nước

về an toàn lao động theo quy định, kiến nghị với giám đốc về các trường hợpkhông đảm bảo an toàn lao động, phổ biến tuyên truyền tổ chức thực hiện luật

an toàn lao động của Nhà nước

Trang 14

Quyền hạn của phòng kế hoạch tổng hợp:

Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giám đốc giao trưởng phòng phâncông nhiệm vụ cho các nhân viên trong phòng chịu trách nhiệm thực hiện đượccác phần việc được giao trước giám đốc

Quan hệ giữa các phòng kế hoạch kĩ thuật với các phòng ban trong công

ty là quan hệ giữa các cơ quan quản lý nhiệm vụ, giúp việc cho giám đốc, tạomọi điều kiện để cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ giữa các phòng với bộ máyquản lý đồng bộ hiệu quả Phòng có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và tư vấnnghiệp vụ quản lý, thừa lệnh giám đốc công ty đôn đốc các đơn vị hoàn thànhnhiệm vụ của giám đốc giao theo đúng chế độ và trình tự công tác quản lý

Được tạm đình chỉ báo cáo giám đốc công ty về các trường hợp vi phạm

an toàn lao động, sản xuất không đản bảo các yêu cầu kỹ thuật chất lượng

Phòng kế hoạch thị trường

Với công tác kế hoạch:

Lập kế hoạch sản xuất hàng tháng, quý, năm, kế hoạch và dự án đầu tư,cải tạo mở rộng năng lực sản xuất của công ty, dự báo kế hoạch các năm sau, kếhoạch dài hạn trình giám đốc công ty và bảo vệ tính đúng đắn, khoa học thựchiện với cấp trên

Tổng hợp sản xuất kinh doanh do phòng ban lập theo đúng chức năng đểbáo cáo với đảng ủy, giám đốc, phó giám đốc và cơ quan quản lý cấp trên

Soạn thảo hợp đồng kinh tế chuẩn bị cho ký các hợp đồng kinh tế, quản

lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu, hợp đồng kinh tế

Thảo quyết định trình giám đốc công ty về giao nhiệm vụ sản xuất, giaokhoán cho các đơn vị trong công ty

Lập kế hoạch và tiến độ thực hiện dự án, công trình theo hợp đồng đã ký

Theo dõi đôn đốc tiến độ sản xuất

Quyết toán, thanh lý hợp đồng kinh tế với các đơn vị khách hàng,nghiệm thu khối lượng và cùng chức năng khác thanh quyết toán tiền lương khốilượng cho các đơn vị trong công ty theo giao khoán

Trang 15

Tham gia xây dựng các qui chế, giao khoán của công ty cho các đơn vịtrong nội bộ công ty.

Với công tác thị trường- thiết kế

Công tác thị trường:

Cần thu thập và ghi chép đầy đủ các thông tin của khách hàng về cáccông trình, sản phẩm, nghiên cứu và tiếp cận thị trường Để có cơ sở triển khaicác nhiệm vụ thiết kế, đảm bảo tiến độ được giao và có hiệu quả kinh tế Mọithành viên trong phòng đều có nghĩa vụ thu thập và tiếp nhận thông tin cần thiếtliên quan đến công việc cần giải quyết một cách đầy đủ và chính xác nhằm tạo

cơ sở để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao

Tiếp nhận thư mời thầu, hồ sơ mời thầu, nghiên cứu khảo sát thực tếphân tích kết quả và tham mưu cho giám đốc quyết định tham gia dự thầu

Phối hợp với các phòng chức năng trong công ty lập hồ sơ dự thầu vàtham gia đấu thầu theo ủy quyền của giám đốc

Công tác thiết kế:

Bao gồm: bản vẽ thiết kế công trình, sau đó đưa qua chủ đầu tư ký duyệt:bản vẽ thiết kế cần đáp ứng các nội dung yêu cầu của khách hàng về các thông

số, chỉ tiêu kỹ thuật, mặt khác phải đầy đủ các chi tiết để triển khai sản xuất và

có thể bóc tính được khối lượng đầy đủ

Bản vẽ được thiết kế theo khuôn mẫu, Logo qui định của công ty đượcgiám đốc phê duyệt

Đối với công trình, sản phẩm mà khách hàng yêu cầu thiết kế thì trưởngphòng hoặc phó trưởng phòng trực tiếp đi khảo sát đo đạc cụ thể tại hiện trườngnếu công trình phức tạp, hoặc có thể giao cụ thể cho nhân viên dưới quyền thựchiện sau đó kiểm tra(nếu công trình đơn giản hơn)

Khi khảo sát thiết kế cần lưu ý khảo sát cả các yếu tố phục vụ cho thicông như: đường xá, cầu cống cho vận chuyển có đáp ứng yêu cầu haykhông? Mặt bằng thi công có bị cản trở gì không? (ví dụ: công trình xâydựng bị các công trình khác bao quanh rất khó cẩu lắp, đường vào nhà quá

Trang 16

chật hẹp… xe cẩu không vào được v.v …) để quyết định có nhận thi côngcông trình đó hay không?

Các số liệu khảo sát có thể viết tay, nhưng phải được lưu giữ cẩn thậntránh làm thất lạc

Các phân xưởng: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty, quảnđốc phân xưởng có nhiệm vụ quản lý và phân công trong các phân xưởng

Trang 17

Phần II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

CP KẾT CẤU THÉP THÁI NGUYÊN 2.1 Khái quát chung về công tác kế toán tại công ty

2.1.1 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ bộ máy kế toán của công ty

2.1.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của công ty gồm có 6 người đảm nhận các nhiệm vụkhác nhau nhưng có mối quan hệ lẫn nhau trong công tác hạch toán cácnghiệp vụ tại công ty

2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán của Công ty

- Ghi chép, tập hợp phản ánh các số liệu và tính toán tất cả các vấn đề cóliên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty

- Lập và nộp đầy đủ các báo cáo theo quy dịnh

-Xác định kết quả sản xuất kinh doanh, đưa ra các giải pháp tối ưu hóatrong hoạt động tài chính

KẾ TOÁN CÔNG NỢ, TSCĐ

KẾ TOÁN LƯƠNGTHỦ

KHO

Trang 18

Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán công ty

Trưởng phòng kế toán: có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, giúp các

nhân viên hoàn thành tốt phần hành được giao, bên cạnh đó có trách nhiệm trướcgiám đốc về tình hình tài chính của nhà máy, chịu trách nhiệm trước kiểm toán viên

về số liệu sổ sách trong kỳ, tập hợp chi phí theo từng đối tượng, tính giá thành đểxác định giá thành cho sản phẩm tiêu thụ

Kế toán thanh toán: theo dõi các nghiệp vụ thu chi tiền mặt phát sinh

trong kỳ, số dư tài khoản tiền mặt tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển TháiNguyên

Thủ quỹ kiêm kế toán vật tư: quản lý toàn bộ tiền mặt của nhà

máy, căn cứ vào các chứng từ đỏ đủ tiêu chuẩn để nhập, xuất quỹ tiền mặt phù hợp.Theo dõi tình hình tăng giảm các loại vật tư thông qua các báo cáo nhập, xuất, tồnkho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ…

Kế toán công nợ, TSCĐ: theo dõi tình hình công nợ của công ty để

từ đó đưa ra ý kiến với kế toán trưởng về việc sử dụng nguồn vốn của công ty, theodõi tình hình biến động TSCĐ của công ty

Kế toán lương: tính lương và các chế độ theo lương cho người lao

động

Thủ kho: theo dõi tình hình biến động của nguyên vật liệu và cung

cấp các số liệu về kho phục vụ công tác phòng kế toán

2.1.2 Công tác tổ chức bộ máy kế toán áp dụng tại công ty

2.1.2.1 Hình thức kế toán

Do công ty sản xuất và kinh doanh sản phẩm kết cấu thép và cơ khí: Nhàthép tiền chế, dầm thép tổ hợp, kết cấu thép phi tiêu chuẩn, cột điện cao hạ thế,cột vi ba truyền hình, các thiết bị xây dựng, các loại cầu trục từ 1 tấn đến 100 tấnphục vụ các công trình công nghiệp và dân dụng

Thi công xây lắp công trình từ cơ sở hạ tầng, đường dây và trạm

Kinh doanh các vật tư kim khí, vật liệu xây dựng, sơn thùng dầu mỡ

Trang 19

Chính do đặc thù công việc mà công ty cổ phần kết cấu thép Thái Nguyên

đã áp dụng hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chứng từ.

Sơ đồ 2.02:

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP KẾT CẤU THÉPTHÁI NGUYÊN

Sơ đồ 2.02: trình tự ghi sổ tại công ty

Ghi chú: Ghi chép cuối tháng

Ghi chép hàng ngày

Đối chiếu, kiểm tra

Nguyên tắc cơ bản của hình thức kế toán nhật ký chứng từ:

Chứng từ gốc và các bảng phân bổ

Nhật ký chứng

từ Bảng kê

Sổ cái

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết Thẻ và sổ kế toán chi tiết

Trang 20

 Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên cócủa các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo tàikhoản đối ứng của nó.

 Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theotrình tự thời gian với hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế

 Sử dụng các mẫu in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản

lý kinh tế tài chính và lập báo cáo tài chính

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ:

 Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệughi trực tiếp vào các Nhật ký – Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan

 Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặcmang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loạitrong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào cácBảng kê và Nhật ký – Chứng từ

 Đối với các Nhật ký – Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổchi tiết thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối thángchuyển số liệu vào Nhật ký – Chứng từ

 Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký – Chứng từ, kiểmtra, đối chiếu số liệu trên các Nhật ký – Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết,bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký –Chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái

 Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thìđược ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ

kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập ra các Bảng tổnghợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái

 Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký –Chứng từ, Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính

Tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP kết cấu thép Thái Nguyên

 Chế độ kế toán áp dụng

Trang 21

Công ty CP kết cấu thép Thái Nguyên áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệpban hành theo quyết định 15/2006 – QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tàichính và áp dụng theo đơn vị cho phù hợp với đặc điểm của ngành.

Trang 22

 Hệ thống chứng từ kế toán

Công ty áp dụng hệ thống chứng từ theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTCngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và các văn bản pháp lý có liênquan

 Hệ thống tài khoản kế toán

Sử dụng hệ thống tài khoản thống nhất theo quyết định 15/2006/QĐ-BTCngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính

 Sổ sách kế toán gồm có

- Sổ nhật ký chứng từ

- Sổ cái

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

 Chính sách kế toán khác tại công ty

- Niên độ kế toán là 01 năm từ ngày 01/01/N kết thúc là 31/12/N

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép sổ sách là: Việt Nam đồng

- Hạch toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên, hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song, xácđịnh giá trị hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước

- Kỳ kế toán: quý

- Tính và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: theo nguyên giá

- Giá trị khấu hao tính theo phương pháp đường thẳng (QĐ số 206 ngày12/12/003 của Bộ tài chính)

Bảng 2.01 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011-2013

ĐVT: vnđ

1 Tổng doanh thu 49.829.340.554 51.680.947.545 45.851.868.862

2 Lợi nhuận sau thuế 1.195.079.266 468.042.000 783.771.882

3 Nguồn vốn kinh doanh 28.857.241.654 20.133.921.837 27.450.852.825

Trang 23

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

Bảng 2.02 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (31/12 năm 2011, năm 2012 và năm 2013)

ĐVT: đồng

TÁI SẢN

A – TÀI SẢN NGẮN HẠN 26.624.238.379 17.229.169.162 21.666.868.445I.Tiền và các khoản tương

đương tiền

44.709.370 564.287.681 1.122.590.227

2 Các khoản tương đương tiền

II.Các khoản đầu tư tài chính

1 Phải thu của khách hàng 15.229.696.949 13.067.551.397 14.548.846.335

3 Phải thu nội bộ ngắn hạn

4 Phải thu theo tiến độ KH

HĐXD

5 Các khoản phải thu khác 297.282.727 573.501.894 224.447.978

6 DP các khoản phải thu khó

Trang 24

2 Thuế GTGT được khấu trừ

3 Thuế và các khoản phải thu

NN

4 Tài sản ngắn hạn khác 283.935.000 208.032.960 986.825.563

B – TÀI SẢN DÀI HẠN 2.233.003.275 2.904.752.675 5.783.984.380

I Các khoản phải thu dài hạn

1 Phải thu dài hạn của khách

hàng

2 VKD ở các đơn vị phụ

thuộc

3 Phải thu nội bộ dài hạn

4 Phải thu dài hạn khác

5 Dự phòng phải thu dài hạn

khó đòi

II Tài sản cố định 2.164.016.607 2.774.013.594 5.624.354.405

1 Tài sản cố định hữu hình 1.810.741.223 2.745.289.767 5.624.354.405

- Nguyên giá 4.317.255.722 5.856.484.267 9.561.448.031

- Giá trị hao mòn luỹ kế (2.506.514.499) (3.111.194.500) (3.937.093.620)

2 Tài sản cố định thuê tài

- Giá trị hao mòn luỹ kế

4 Chi phí xây dựng cơ bản dở

III Bất động sản đầu tư

- Nguyên giá

- Giá trị hao mòn luỹ kế

IV Các khoản đầu tư tài chính

dài hạn

1 Đầu tư vào công ty con

2 Đầu tư vào công ty liên kết,

Trang 25

liên doanh

3 Đầu tư dài hạn khác

4 Dự phòng giảm giá đầu tư

dài hạn

V Tài sản dài hạn khác 68.986.668 130.739.081 159.629.975

1 Chi phí trả trước dài hạn 68.986.668 130.739.081 159.629.975

2 Tài sản thuế thu nhập hoãn

lại

3 Tài sản dài hạn khác

TỔNG CỘNG TÀI SẢN 28.857.241.654 20.133.921.837 27.450.852.825NGUỒN VỐN

A – NỢ PHẢI TRẢ 26.948.971.654 15.457.609.837 22.458.810.943

I Nợ ngắn hạn 26.948.971.654 15.457.609.837 22.458.810.943

1 Vay và nợ ngắn hạn 8.928.900.000 9.204.295.323 8.921.305.019

2 Phải trả người bán 10.257.925.763 2.163.444.993 8.477.686.076

3 Người mua trả tiền trước 3.320.314.239 1.282.246.571 1.014.115.725

4 Thuế và các khoản phải nộp

1 Phải trả dài hạn người bán

2 Phải trả dài hạn nội bộ

Trang 26

4 Công tyổ phiếu quỹ

5 Chênh lệch đánh giá lại tài

sản

6 Chênh lệch tỷ giá hối đoái

7 Quỹ đầu tư phát triển 6.200.000 6.200.000 6.200.000

(Nguồn Số liệu: Phòng kế toán – tài chính )

Bảng số 2.03: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

(31/12 năm 2011, năm 2012 và năm 2013)

ĐVT: VNĐ

Trang 27

Tuyệt đối Tương đối

(%)

DT về bán hàng và

cung cấp dịch vụ 51.680.947.545 45.851.868.862 -5.829.078.683 -11,28Các khoản giảm trừ

Doanh thu thuần 51.680.947.545 45.851.868.862 -5.829.078.683 -11,28Giá vốn hàng bán 47.121.755.038 40.672.809.134 -6.448.945.904 -13,69Lợi nhuận gộp bán hàng

và cung cấp dịch vụ 4.559.192.507 5.179.059.728 619.867.221 13,60Doanh thu hoạt động

Chi phí tài chính 1.829.339.074 968.951.850 -860.387.224 -47,03Chi phí bán hàng 11.579.268 45.052.000 33.472.732 289,07Chi phí quản lý doanh

nghiệp 2.141.120.079 3.263.921.152 1.122.801.073 52.44Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh 582.091.152 909.359.657 327.268.505 56,22Thu nhập khác 50.849 74.631.820 74.580.971 146.671,5

Lợi nhuận khác 50.639 40.666.867 40.616.228 80.207,41Tổng lợi nhuận kế

toán trước thuế 582.141.791 950.026.524 367.884.733 63,20Thuế TNDN phải nộp 114.099.791 166.254.642 52.154.851 45,71Lợi nhuận sau thuế

Trang 28

Chi phí sản xuát kinh doanh là tổng hao phí về lao động sống, lao động vậthóa và các chi phí cần thiết khác doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạtđộng kinh doanh, biểu hiện bằng tiền và tính cho thời kỳ nhất định.

Chi phí về lao động sống : Tiền lương của cán bộ công nhân viên,chi phíBHXH và các khoản tiền khác thuộc lương

Chi phí về lao động vật hóa : Chi phí về NVL,nhiên liệu, khấu haoTSCĐ…

Bản chất của chi phí sản xuất là sự di chuyển các yếu tố của quá trình sảnxuất trong kỳ vào giá trị sản phẩm.Ngoài khoản thuộc về bản chất của chi phísản xuất

2.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất.

Việc quản lý sản xuất, chi phí sản xuất không chỉ dựa vào các số liệu tổnghợp mà còn căn cứ vào từng loại chi phí, từng loại hình sản xuất theo từng thờiđiểm nhất định

Phân loại theo yếu tố chi phí (Nội dung kinh tế )

Theo cách phân loại này người ta căn cứ vào tính chất kinh tế ban đầu củachi phí để phân loại Những chi phí có cùng nội dung tính chất kinh tế được xếpvào cùng một yếu tố chi phí mà không phân biệt mục đích, công dụng của chiphí đó Cách phân loại này chỉ quan tâm đến chi phí phát sinh lần đầu không kểcác chi phí luân chuyển nội bộ Theo đây,toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp bao gồm :

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu : Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệuchính, nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ sử dụng vào sảnxuất kinh doanh

- Chi phí nhân công : Phản ánh tổng số tiền lương, tiền công, phụ cấp mangtính chất như lương, các khoản trích về BHYT, BHXH.KPCĐ, BHTN phải trảcông nhân viên chức

- Chi phí khấu hao TSCĐ : Phản ánh tổng số tiền khấu hao TSCĐ tríchtrong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho hoạt động SXKD trong kỳ

Trang 29

- Chi phí dịch vụ mua ngoài : Phản ánh toàn bộ chi phí mua ngoài cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh.

- Chi phí khác bằng tiền : Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưaphản ánh các yếu tố nêu trên dùng vào sản xuất kinh doanh

Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lưuđộng cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí

Phân loại theo khoản mục chi phí.

Chi phí sản xuất sản phẩm được quy định bao gồm 3 khoản mục :

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp bao gồm tất cả chi phí về vật liệuchính , vật liệu phụ… được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm.-Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chi phí liên quan đến

bộ phận lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm như : tiền lương, tiền công, cáckhoản phụ cấp, các khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính vào chiphí theo quy định

- Chi phí sản xuất chung là chi phí phục vụ vào quản lý sản xuất gắn liềnvới từng phân xưởng sản xuất Chi phí sản xuất chung là loại chi phí gồm cáckhoản : chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoảnchi phí khác bằng tiền dùng ở phân xưởng

Các yếu tố và các khoản mục chi phí nêu trên có thể được chi tiết hóa thànhnhiều yếu tố hoặc khoản mục phù hợp với đặc điểm phát sinh và hình thành chiphí tại doanh nghiệp Cách phân loại này có ý nghĩa to lớn trong việc tập hợp chiphí sản xuất thực tế ở các doanh nghiệp và việc xây dựng các khoản chi phí giáthành sản phẩm

Trang 30

Phân loại khác.

Ngoài hai cách phân loại trên phục vụ cho việc hạch toán phân tích đánhgiá tình hình sử dụng chi phí , chi phí sản xuất còn phân loại thành :

- Chi phí ban đầu và chi phí chuyển đổi

- Chi phí cơ bản và chi phí chung

- Chi phí bất biến và chi phí khả biến

- Chi phí chờ phân bổ và chi phí phân tích trước

- Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

- Chi phí tổng hợp và chi phí đơn nhất

- Chi phí năm trước và chi phí năm nay

Cách phân loại này giúp nhà quản trị thấy được chi phí biến động thế nào,loại nào biến động khi mà mức độ hoạt động kinh doanh thay đổi Chi phí sảnxuất có tác động rất lớn đến giá thành của sản phẩm,việc tiết kiệm chi phí lànhân tố chính giúp hạ giá thành của sản phẩm Vì vậy, chúng ta hiểu một chút vềgiá thành sản phẩm

Khái niệm giá thành sản phẩm:

Giá thành sản phẩm là tổng hao phí về lao động sống và lao động vật hoá được biểu hiện bằng tiền của một đơn vị sản phẩm, dịch vụ nhất định Giá thành sản phẩm gắn liền với một kết quả sản xuất nhất định vì vậy giáthành sản phẩm là một đại lượng biểu hiện mối quan hệ tương quan giữa hai đạilượng chi phí sản xuất đã bỏ ra và kết quả sản xuất sản phẩm

Do đó phải có biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất tăng năng suất sản xuất

và hạ giá thành sản phẩm

Trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chỉ tiêu giáthành sản phẩm giữ vai trò quan trọng, giá thành là thước đo chi phí sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, là căn cứ để xác đinh kết quả kinh doanh

và ra quyết đinhnsản xuất, quyết đinh lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh

và khối lượng sản phẩm sản xuất nhằm thu lợi nhuận tối đa

Trang 31

Giá thành là công cụ quan trọng của doanh nghiệp để kiểm soát tình hìnhhoạt động sản xuất kinh doanh xem xét tính hiệu quả và các biện pháp tổ chức

kỹ thuật

Thông qua tình hình thực hiện giá thành sản phẩm, doanh nghiệp có thểxem xét việc bỏ chi phí vào sản xuất tác động có hiệu quả vào việc thực hiệncác biện pháp tổ chức kỹ thuật sản xuất, phát hiện và tìm ra nguyên nhân dẫnđến các chi phí phát sinh không hợp lý để có biện pháp loại trừ

2.2.2 Ý nghĩa của tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

- Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kế toán phản ánhmột cách tổng quát tình hình sản xuất của doanh nghiệp

- Phấn đấu hạ giá thành là cơ sở để tăng lợi nhuận để tái sản xuất mở rộng -Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm chính xác góp phần giúpcho lãnh đạo doanh nghiệp tìm ra được những mặt mạnh, mặt yếu trong sản xuất, tìm biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm

- Giá thành là một trong những chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm

2.2.3 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

- Phản ánh chính xác, kịp thời các chi phí phát sinh

- Xác định đúng đối tượng hạch toán, đối tượng tính giá thành, số lượng,chủng loại mặt hàng để tập hợp và phân bổ chi phí chính xác

- Giám sát chặt chẽ các dự toán chi phí và tình hình thực hiện dự toán chiphí

- Lựa chọn phương pháp tính giá thành phù hợp với đặc điểm của DN

2.2.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Giá thành và chi phí là hai chỉ tiêu tính đúng, tinh đủ chi phí sản xuất quyếtđịnh đến tính chính xác của giá thành sản phẩm chí phí biểu hiện hao phí còn giáthành biểu hiện kết quả sản xuất Đây là hai mặt thống nhất của một vấn để, chúnggiống nhau về bản chất: giá thành và chi phí đều là biểu hiện bằng tiền của lao độngsống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất sản

Trang 32

phẩm Tuy nhiên giữa chi phí sản xuất và giá thành lại khác nhau về lượng Sự khácnhau đó thể hiện như sau:

Chi phí sản xuất gắn liền với một thời kỳ nhất định, còn giá thành sản phẩm gắnliền với một loại sản phẩm, công việc nhất định

Chi phí sản xuất liên quan đến các hoạt động khác nhau trong doanh nghiệp,còn giá thành chỉ liên quan đến hoạt động sản xuất sản phẩm

Giá thành sản phẩm bao gồm cả chi phí thực tế đã chi ở kỳ trước hoặc mộtphần chi phí phát sinh ở các kỳ sau nhưng được ghi nhận là chi phí của kỳ này

Sự khác nhau về lượng giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm còn thểhiện ở công thức tính giá thành sản phẩm:

Trong trường hợp đặc biệt khi chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ bằng chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ hoặc không có sản phẩm làm dở thì tổng giá thành bằng tổng chi phí sản xuất trong kỳ

Có thể nói chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là khái niệm riêng biệt nhưng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau Sự tiết kiệm hay lãng phí chi phí sản xuất

sẽ có tác động trực tiếp tới giá thành sản phẩm thấp hay cao

2.2.5 Đối tượng tập hợp chi phí

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí sản xuất

đã bỏ ra trong một thời kỳ nhất định trong hoạt động sản xuất được tập hợp theo

đó Xác định đối tượng tập hợp chi phí là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí ( phân

xưởng, tổ đội sản xuất…) hoặc đối tượng chịu chi phí (sản phẩm công việc hoặc lao vụ doanh nghiệp đang sản xuất, công trình )

Khi xác đinh đối tượng chịu chi phí sản xuất phải căn cứ:

- Mục đích, công cụ của chi phí

Giá thành

sản phẩm

CPSX dở dang đầu kỳ

CPSX phát sinh trong kỳ

CPSX dở dang cuối kỳ

Trang 33

Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Yêu cầu quản lý giá thành đối tượng của doanh nghiệp

- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ và trình độ quản lý của doanh nghiệp

- Đặc điểm của sản phẩm( đặc tính kỹ thuật, đặc điểm sử dụng)

- Yêu cầu kiểm tra, kiểm soát chi phí sản xuất và yêu cầu hạch toán kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp

2.2.7 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Tập hợp chi phí sản xuất là một hệ thống các phương pháp được sử dụng được tổng hợp hoặc phân loại chi phí theo yếu tố khoản mục trong phạm vi

và giới hạn của đối tượng tập hợp chi phí Nội dung chủ yếu của phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ vào đối tượng tập hợp chi phí đã xác đinh, đã được phân loại theo từng đối tượng cụ thể Để tập hợp chi phí sản xuất có thể sử dụng phương pháp tập hợp trực tiếp hoặc phân bổ gián tiếp

 Phương pháp phân bổ gián tiếp:

Phương pháp này áp dụng cho những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng áp dụng chi phí mà còn không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối

Trang 34

tượng Muốn tập hợp chi phí cho từng đối tượng phải dựa vào tiêu thức phân bổ hợp lý Đối với những doanh nghiệp áp dụng phần mềm kế toán khi nhận được các chứng từ về các khoản phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng chi phí thì kế toán căn cứ vào các chưng từ này để tập hợp các

số liệu vào sổ kế toán Việc phân bổ này thường được thực hiện vào cuối tháng:

Trang 35

2.2.8 Hạch toán chi phí sản xuất trong kỳ theo phương pháp kê khai

thường xuyên

2.2.8.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu bao gồm tất cả chi phí về nguyên vật liệu chính,nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất sảnphẩm Các loại nguyên nhiên vật liệu này có thể xuất từ kho ra để sử dụng vàcũng có thể mua về để đưa vào sử dụng ngay

 Nguyên tắc hạch toán:

Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp phát sinh liên quan đến sản phẩm nào, dịch

vụ nào thì tập hợp trực tiếp cho từng loại sản phẩm đó trên cơ sở các chứng từgốc có liên quan đến số lượng thực tế đã sử dụng và giá trị thực tế đã xuất kho.Trường hợp không tập hợp riêng cho từng đối tượng được thì phải tiến hành tậphợp cho các đối tượng có liên quan sau đó phân bổ cho từng đối tượng theo tiêuthức phù hợp

Cuối kỳ hạch toán hoặc khi sản phẩm hoàn thành, kiểm tra số nhiên liệu vậtliệu chưa dùng hết ở bộ phận sản xuất để tính số vật tư thực tế đó dùng đồngthời phải hạch toán đúng số lượng còn thừa Kế toán phải sử dụng triệt để địnhmức tiêu hao nhiên liệu, vật liệu áp dụng trong sản xuất và phải tác động tíchcực không ngừng hoàn thiện hệ thống định mức đó

Chứng từ kế toán sử dụng:

- Phiếu xuất kho

- Hóa đơn giá trị gia tăng

- Phiếu nhập kho

Tài khoản sử dụng

Để phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dùng TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Tài khoản này được sử dụng để tập hợp cácchi phí về nguyên, vật liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất sảnphẩm, lao vụ Tài khoản này phải được mở chi tiết theo từng đối tượng hạchtoán chi phí hoặc đối tượng tính giá thành (nếu được)

Trang 36

-Kết cấu tài khoản 621 như sau:

Nợ 621 Có

- Tập hợp chi phí NVL - Trị giá NVL sử dụng không hết

trực tiếp thực tế phát sinh nhập lại kho

- Kết chuyển chi phí NVLTT vào

tài khoản tính giá thành

Cộng phát sinh tăng Cộng phát sinh giảm

Phương pháp hạch toán

Nguyên liệu, vật liệu chính sử dụng để sản xuất ra nhiều loại sản phẩm

nhưng không thể xác định trực tiếp mức tiêu hao thực tế cho từng loại sản phẩm(hoặc đối tượng chịu chi phí) thì kế toán phải tiến hành phân bổ theo tiêu thứcphù hợp các tiêu thức có thể sử dụng: định mức tiêu hao từng loại sản phẩm, hệ

số phân bổ được quy định, tỷ lệ với trọng lượng sản phẩm được sản xuất

Vật liệu phụ và nhiên liệu xuất sử dụng cũng có thể liên quan đến nhiềuđối tượng chịu chi phí và không thể xác định trực tiếp mức sử dụng cho từng đốitượng Để phân bổ chi phí vật liệu phụ và nhiên liệu cho từng đối tượng cũng cóthể sử dụng các tiêu thức: định mức tiêu hao, tỷ lệ với trọng lượng, tỷ lệ với giờmáy hoạt động

Trang 37

Sơ đồ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.2.8.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chi phí liên quan đến

bộ phận lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm như: tiền lương, tiền công, cáckhoản phụ cấp, các khoản trích về BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính vào chiphí theo quy định

Kết chuyển vào tài khoản tính giá thành621

Trang 38

Bảng thanh toán tiền lương…

Tài khoản kế toán sử dụng.

Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622 “ Chiphí nhân công trực tiếp”

Tài khoản này được sử dụng để tập hợp tất cả các khoản chi phí liên quanđến bộ phận lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm lao vụ (tiền lương, tiền công,các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương) Tài khoản này mở chi tiết theotừng đối tượng hạch toán chi phí hoặc đối tượng tính giá thành

- Kết cấu tài khoản 622 như sau:

Nợ 622 Có

- Tập hợp chi phí nhân - Kết chuyển CPNCTT

công thực tế phát sinh vào tài khoản tính giá thành

Cộng phát sinh tăng Cộng phát sinh giảm

Phương pháp hạch toán

Chi phí nhân công trực tiếp chủ yếu là tiền lương công nhân trực tiếp,được hạch toán trực tiếp vào từng đối tượng hạch toán chi phí Tuy nhiên nếutiền lương công nhân trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí vàkhông xác định một cách trực tiếp cho từng đối tượng thì phải tiến hành phân bổtheo những tiêu thức phù hợp các tiêu thức phân bổ bao gồm: định mức tiềnlương của các đối tượng, hệ số được quy định, số giờ hoặc ngày công tiêuchuẩn…Mức phân bổ được xác định như sau:

Tổng khối lượng phân bổtheo tiêu thức sử dụng

Trang 39

Trên cơ sở tiền lương được phân bổ sẽ tiến hành trích BHYT, BHXH,BHTN KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí.

SƠ ĐỒ 2.05

Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp

2.2.8.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là chi phí phục vụ và quản lý sản xuất gắn liền vớitừng phân xưởng sản xuất Chi phí sản xuất chung là loại chi phí tổng hợp gồmcác khoản: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu và dụng cụ sản xuấtdùng ở phân xưởng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài

và các khoản chi phí khác bằng tiền dùng ở phân xưởng

Tiền lương

nghỉ phép

phải trả CN

Trang 40

Trường hợp chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều đối tượng sảnxuất khác nhau kế toán phải phân bổ theo các tiêu thức hợp lý.

Chứng từ kế toán sử dụng:

- Các biên bản liên quan đến tài sản cố định…

- Các hóa đơn GTGT, tiền điện nước…

- Bảng chấm công, sổ cỏi…

Tài khoản kế toán sử dụng

Để phản ánh CPSXC sử dụng TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”

Tài khoản này dùng để phản ánh những chi phí phục vụ cho việc sảnxuất chung trong quá trình thực hiện sản xuất Tài khoản này có thể mở chi tiếtcho từng bộ phận, từng tổ đội Trong đó:

- TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng

- TK 6272: Chi phí vật liệu

- TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất

- TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

- TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

- TK 6278: Chi phí bằng tiền khác

Tài khoản này được sử dụng để tập hợp chi phí quản lý phục vụ ở phânxưởng, bộ phận sản xuất kinh doanh và phân bổ chi phí này vào các đối tượnghạch toán chi phí hoặc đối tượng tính giá thành Tài khoản này được mở chi tiếttheo từng phân xưởng hoặc bộ phận sản xuất kinh doanh

- Kết cấu tài khoản 627:

Nợ 627 Có

- Tập hợp chi phí sản - Các khoản làm giảm chi phí

xuất chung thực tế phát sinh sản xuất chung

- Phân bổ và kết chuyển CP sản

xuất chung vào TK tính giá thành

Cộng phát sinh tăng Cộng phát sinh giảm

Ngày đăng: 24/07/2014, 17:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức công ty Chức năng cơ bản của bộ máy quản lý - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP THÁI NGUYÊN
Sơ đồ 2 Mô hình tổ chức công ty Chức năng cơ bản của bộ máy quản lý (Trang 8)
Sơ đồ 2.01 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP THÁI NGUYÊN
Sơ đồ 2.01 (Trang 17)
Sơ đồ 2.02: trình tự ghi sổ tại công ty - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP THÁI NGUYÊN
Sơ đồ 2.02 trình tự ghi sổ tại công ty (Trang 19)
SƠ ĐỒ 2.03 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP THÁI NGUYÊN
SƠ ĐỒ 2.03 (Trang 36)
SƠ ĐỒ 2.05 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP THÁI NGUYÊN
SƠ ĐỒ 2.05 (Trang 38)
SƠ ĐỒ 2.06 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP THÁI NGUYÊN
SƠ ĐỒ 2.06 (Trang 41)
SƠ ĐỒ 2.07 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP THÁI NGUYÊN
SƠ ĐỒ 2.07 (Trang 43)
BẢNG 2.04   Chi phí của công ty giai đoạn 2012-2013 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP THÁI NGUYÊN
BẢNG 2.04 Chi phí của công ty giai đoạn 2012-2013 (Trang 44)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản       MST: 4600425354 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP THÁI NGUYÊN
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản MST: 4600425354 (Trang 55)
Sơ đồ 2.08: - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP THÁI NGUYÊN
Sơ đồ 2.08 (Trang 64)
Sơ đồ 09: - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP THÁI NGUYÊN
Sơ đồ 09 (Trang 69)
BẢNG TÍNH VÀ  PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP THÁI NGUYÊN
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ (Trang 70)
Bảng 01: Bảng chấm công tháng 12 tại phòng kế toán - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP THÁI NGUYÊN
Bảng 01 Bảng chấm công tháng 12 tại phòng kế toán (Trang 76)
Bảng 03: Bảng thanh toán lương tháng 12 phòng kế toán - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP THÁI NGUYÊN
Bảng 03 Bảng thanh toán lương tháng 12 phòng kế toán (Trang 82)
Bảng 04: Bảng thanh toán lương tháng 12 tổ hàn - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP THÁI NGUYÊN
Bảng 04 Bảng thanh toán lương tháng 12 tổ hàn (Trang 86)
Sơ đồ 4.01: - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP THÁI NGUYÊN
Sơ đồ 4.01 (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w