Đặc điểm hoạt độngCông ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng sau đây gọi tắt là “Công ty”được thành lập từ việc cổ phần hóa Doanh nghiệp nhà nước Công tyLương thực Đà Nẵng theo quyết định số 444
Trang 1BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008
CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC ĐÀ NẴNG
Trang 1
Trang 2Đặc điểm hoạt động
Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là “Công ty”)được thành lập từ việc cổ phần hóa Doanh nghiệp nhà nước Công tyLương thực Đà Nẵng theo quyết định số 4446/QĐ/BNN-TCCB ngày09/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động sản xuất kinh doanh theoGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3203000588 do Sở Kế hoạch
và Đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp ngày 30/03/2005 và đăng ký thay đổilần 11 ngày 20/01/2009, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ của Công ty và cácquy định pháp lý hiện hành có liên quan
Vốn điều lệ: 34.934.000.000đ, trong đó phần vốn Nhà nước (Tổng Công
ty Lương thực) chiếm 29,92%
Ngành nghề kinh doanh chính
Kinh doanh lương thực, thực phẩm và nông sản, xay xát chế biến,vận tải lương thực và hàng hóa; Sản xuất vật liệu xây dựng và xâylắp; Kinh doanh vật tư hàng hóa phục vụ nông nghiệp và đời sốngnông thôn, chế biến nông sản thực phẩm; Dịch vụ thương mại,Khách sạn; Kinh doanh địa ốc
Sản xuất và kinh doanh nước tinh khiết, nước khoáng nhẹ đóng chaiPET; Kinh doanh máy móc thiết bị phụ tùng, thiết bị y tế, vật liệuxây dựng; Chế biến gỗ (gỗ có nguồn gốc hợp pháp); Kinh doanh nhàhàng, dịch vụ giải trí; Xây dựng dân dụng và công nghiệp; Dịch vụxoa bóp (massage)
Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12năm 2008 bao gồm Công ty mẹ và Công ty con (sau đây gọi tắt là
Trang 3 Điện thoại: (0511) 3889405
Fax: (0511) 3821252
Ngành nghề kinh doanh chính:
Kinh doanh vận tải hàng;
Môi giới thương mại;
Kinh doanh dịch vụ Internet (trừ chò chơi trực tuyến)
Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 100%
Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 100%
Công ty TNHH MTV Nắng Tiên Sa (sau đây gọi tắt là “Công ty”)được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
3204000566 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Đà Nẵng cấpngày 09 tháng 07 năm 2008 Công ty là đơn vị hạch toán độc lập,hoạt động sản xuất kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Điều lệCông ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan
1. Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31tháng 12 hàng năm
Báo cáo tài chính và các nghiệp vụ kế toán được lập và ghi sổ bằngĐồng Việt Nam (VND)
2. Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ kế toán Việt Nam, ban hành theo Quyết định
số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài Chính, Hệ
Trang 4thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và các qui định về sửa đổi, bổ sung
có liên quan của Bộ Tài chính
Báo cáo tài chính được lập phù hợp với Chuẩn mực và Chế độ kế toánViệt Nam
ty con được hợp nhất trong báo cáo tài chính hợp nhất từ ngày Công tybắt đầu kiểm soát đến ngày kết thúc kiểm soát
Lợi ích của cổ đông thiểu số trong tài sản thuần của công ty con hợpnhất được xác định là một chỉ tiêu riêng biệt tách khỏi phần vốn chủ sởhữu của cổ đông của Công ty mẹ Lợi ích của cổ đông thiểu số bao gồmgiá trị các lợi ích của cổ đông thiểu số tại ngày hợp nhất kinh doanh banđầu và phần lợi ích của cổ đông thiểu số trong sự biến động của tổngvốn chủ sở hữu kể từ ngày hợp nhất kinh doanh Các khoản lỗ tương ứngvới phần vốn của cổ đông thiểu số vượt quá phần vốn của họ trong tổngvốn chủ sở hữu của công ty con được tính giảm vào lợi ích của Công ty
mẹ trừ khi cổ đông thiểu số có nghĩa vụ ràng buộc và có khả năng bùđắp khoản lỗ đó
Các giao dịch bị loại ra khi hợp nhất
Các số dư và giao dịch nội bộ và lãi chưa thực hiện phát sinh từ các giaodịch nội bộ giữa Công ty mẹ và công ty con bị loại bỏ khi lập báo cáo tàichính hợp nhất
Trang 54.2 Hợp nhất kinh doanh
Tài sản, công nợ và công nợ tiềm tàng của công ty con được xác địnhtheo giá trị hợp lý tại ngày mua công ty con Bất kỳ khoản phụ trội nàogiữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tài sản được mua được ghi nhận
là lợi thế thương mại Bất kỳ khoản thiếu hụt nào giữa giá mua và tổnggiá trị hợp lý của tài sản được mua được ghi nhận vào kết quả hoạt độngkinh doanh của kỳ kế toán phát sinh hoạt động mua công ty con
Lợi ích của cổ đông thiểu số tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu đượcxác định trên cơ sở tỷ lệ của cổ đông thiểu số trong tổng giá trị hợp lýcủa tài sản, công nợ và công nợ tiềm tàng được ghi nhận
4.3 Nguyên tắc xác định các khoản tiền và tương đương tiền
Tiền bao gồm: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển
Tất cả các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạnkhông quá 3 tháng kể từ ngày mua, có khả năng chuyển đổi dễ dàngthành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyểnđổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đều được ghi nhận nhưkhoản tương đương tiền
4.4 Ngoại tệ
Đồng tiền được sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam(VND); các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổisang Đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ bình quân liên ngân hàng tạithời điểm phát sinh Các tài khoản có số dư ngoại tệ được chuyển đổisang Đồng Việt Nam theo tỷ giá trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàngtại thời điểm lập báo cáo tài chính Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinhtrong kỳ và do đánh giá lại cuối kỳ được phản ánh vào kết quả kinhdoanh trong kỳ
4.5 Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trịthuần có thể thực hiện được Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác địnhtheo phương pháp bình quân gia quyền và hạch toán kế toán theophương pháp kê khai thường xuyên
Trang 6Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập khi giá trị thuần có thể thựchiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc Việc trích lập dự phòngthực hiện theo Thông tư số 13/2006/TT-BTC ngày 27/02/2006 của BộTài chính.
4.6 Ghi nhận và khấu hao TSCĐ
Tài sản cố định được phản ánh theo nguyên giá và khấu hao lũy kế
Nguyên giá Tài sản cố định được phản ánh theo giá thực tế
Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đườngthẳng.Tỷ lệ khấu hao phù hợp với Quyết định số 206/2003/QĐ/BTCngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính Cụ thể:
Thời gian khấu hao (năm)
4.7 Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay
Chi phí đi vay trong giai đoạn đầu tư xây dựng các công trình xây dựng
cơ bản dở dang hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị củatài sản đó Khi công trình hoặc việc sản xuất sản phẩm được hoàn thànhthì chi phí đi vay được tính vào chi phí tài chính trong kỳ
Đối với các khoản vay chung, tỷ lệ vốn hoá được tính theo tỷ lệ lãi suấtbình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong kỳ của doanhnghiệp
4.8 Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác
Trang 7Các khoản phải thu thương mại và phải thu khác được ghi nhận theo giágốc.
Dự phòng phải thu khó đòi được lập khi có những bằng chứng xác định
là các khoản nợ phải thu không chắc chắn thu được Các khoản dựphòng được trích lập theo hướng dẫn tại Thông tư số 13/2006/TT-BTCngày 27/02/2006 của Bộ Tài chính
4.9 Các khoản chi phí trả trước dài hạn
Chi phí trả trước dài hạn phản ánh các chi phí thực tế đã phát sinhnhưng có liên quan đến kết quả hoạt động SXKD của nhiều niên độ kếtoán Chi phí trả trước dài hạn được phân bổ theo đường thời gian sửdụng hữu ích
Đối với công cụ, dụng cụ thì thời gian phân bổ tối đa là 2 năm
4.10 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm tại doanh nghiệp được trích lậptheo quy định tại Thông tư số 82/2003/TT-BTC ngày 14/08/2003 của
Bộ Tài chính
4.11 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định khi hàng hoá được kháchhàng chấp nhận và đã phát hành hóa đơn bán hàng
Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh khi doanh thu xác định tương đối chắc chắn và có khảnăng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó
4.12 Chính sách thuế
Thuế Giá trị gia tăng: Áp dụng thuế suất 5% đối với trường hợp vậntải lương thực và hàng hóa, sản xuất vật liệu xây dựng; 10% cho tất
cả các loại ngành nghề kinh doanh khác
Thuế Thu nhập doanh nghiệp: Áp dụng mức thuế suất là 28%
Riêng đối với Công ty mẹ: được miễn 2 năm và được giảm 50% sốthuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 2 năm tiếp theo kể từ khi
có thu nhập chịu thuế Năm 2005 là năm đầu tiên Công ty có thu
Trang 8nhập chịu thuế Do đó Công ty được miễn 2 năm (2005, 2006) vàđược giảm 50% trong 2 năm tiếp theo (2007, 2008).
(Những ưu đãi về thuế Thu nhập doanh nghiệp trên đây được quy định trong thông tư 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành Nghị định của Chính phủ về Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp)
Số thuế hiện tại phải trả được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trongnăm Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần được trình bàytrên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất vì thu nhập chịuthuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặcđược khấu trừ trong các năm khác và ngoài ra không bao gồm các chỉtiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ
Thuế suất thuế Tiêu thụ đặc biệt đối với hoạt động massage chịu thuếsuất 30%
Các loại thuế khác và lệ phí nộp theo quy định hiện hành
4. Tiền
31/12/2008 31/12/2007
Tiền mặt
1.599.394.50
0
151.263
.300 Tiền gởi ngân hàng
Trang 947.217.4
24 Hàng hóa
Trang 11Cộng 3.425.436.02 0 1.857.648 581
9 Tài s n c nh h u hìnhản khác phải thu nhà nước ố định hữu hình định hữu hình ữu hình
Trang 12-Số cuối năm 8.758.051.185 2.532.657.78 3 172.328.777 124.535.95 6 Giá trị còn
Trang 14Vốn góp vào Công ty CP Phú Tam Khôi 9.300.000.000 300.000.000
Trang 15Ngân hàng TMCP Nam Việt Đà Nẵng
14.000.000
000
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Quảng
Trang 16Trích trước chi phí lãi vay
74.7
57.141
212.883.500
Các khoản phải trả, phải nộp khác
Trang 17Vay dài hạn tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam – chi nhánh
Đà Nẵng theo hợp đồng tín dụng số 1002LAV200701740 ngày23/08/2007 thời hạn vay là 5 năm, lãi suất tại thời điểm vay là:0,95%/tháng, đến thời điểm 23/8/2008 đã được điều chỉnh lãi suất là1,75%/tháng, tài sản dùng để thế chấp khoản vay này là quyền sử dụngđất tại 215 Trưng Nữ Vương Đà Nẵng
Lợi nhuận sau thuế chưa phân
phối
Nguồn vốn đầu tư
27.027.862.52
1
Trang 19Vốn đầu tư của chủ sở hữu
2.493.400
- Cổ phiếu thường 3.4 93.400 2.4 93.400
Số lượng cổ phiếu đã được phát
hành và góp vốn đầy đủ
3.493.400
2.493.400
- Cổ phiếu thường
3.4
93.400
2.4 93.400
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành 3.493.400 2.493.400
- Cổ phiếu thường
3.4
93.400
2.4 93.400
Mệnh giá cổ phiếu: 10.000VND
10.000
10.000
Trang 20e. L i nhu n ch a phân ph i ợ ngắn hạn ận chưa phân phối ư ố định hữu hình
Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi
Hoàn thuế thu nhập CQSD đất Ngô
Trang 21+ Doanh thu bán hàng
234.777.639.33
9
124.648.856.23
Doanh thu thuần về bán hàng hóa
+ Doanh thu thuần hợp đồng xây
Trang 22Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp 3.570.979.236 3.178.551.999
Cộng
1.526.740.60
8
105.4 44.505
Trang 24- Điều chỉnh các khoản thu nhập chịu
Chênh lệch thu nhập và giá vốn
của đất 571 Ngô Quyền đã hạch toán các năm trước năm nay ghi
Chi phí Thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 2541 (*) Phần chênh lệch đánh giá lại tài sản đem đi góp vốn không thuộc
đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo Công văn số
8336/CT-TTHT ngày 25/12/07 của Cục thuế Thành phố Đà Nẵng
27 Lãi c b n trên c phi uơ bản dở dang ản khác phải thu nhà nước ổ phiếu ế và các khoản khác phải thu nhà nước
+ Lợi nhuận hoặc Lỗ phân bổ cho Cổ
1.091.419
.241 + Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành
Là số liệu trong Báo cáo tài chính của năm tài chính kết thúc ngày
31/12/2007 Báo cáo tài chính của năm tài chính kết thúc ngày
31/12/2007 được lập trên cơ sở các Báo cáo tài chính riêng của Công ty
Mẹ chưa có công ty con
Trang 26Tổng Giám đốc Kế toán trưởng Người lập biểu
Phương Lan
Đà Nẵng, ngày 10 tháng 03 năm 2009