1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam

247 639 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 247
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(1) Trong Luận án đưa ra cách tiếp cận mới về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước theo năm khâu của quá trình đầu tư xây dựng cơ bản, bao gồm quản lý nhà nước trong xây dựng quy hoạch, kế hoạch; lập, thẩm định, phê duyệt dự án; triển khai các dự án; nghiệm thu, thẩm định chất lượng, bàn giao công trình; và thanh quyết toán. Các nội dung này được nghiên cứu có tính đến sự tác động của các yếu tố môi trường luật pháp, cơ chế chính sách, tổ chức quản lý, năng lực bộ máy và thanh tra, kiểm tra giám sát đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong ngành giao thông vận tải. (2) Năm khâu quản lý và bốn nhóm nhân tố ảnh hưởng trên đây được tác giả chọn làm khung nghiên cứu thống nhất trong suốt các chương từ nghiên cứu lý luận đến phân tích thực tiễn cũng như khuyến nghị phương hướng và giải pháp hoàn thiện.

Trang 1

Tôi xin cam ñoan bản luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số

liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Tác giả luận án

Trang 2

CÁC KÝ HIỆU VÀ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG ðỀ TÀI

DANH MỤC BẢNG, HÌNH, SƠ ðỒ

DANH MỤC PHỤ LỤC

MỞ ðẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ðỐI VỚI ðẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ VỐN NGÂN SÁCH TRONG NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI 4

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý nhà nước ñối với ñầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải 4

1.1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 4

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước về quản lý nhà nước ñối với ñầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam 9

1.1.3 Nhận xét chung về kết quả của các công trình ñã nghiên cứu và nhiệm vụ của luận án 23

1.2 Phương pháp nghiên cứu của luận án 25

1.2.1 Khung phân tích của luận án 25

1.2.2 Phương pháp tiếp cận và nghiên cứu 26

Tiểu kết chương 1: 29

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ðỐI VỚI ðẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NGHIÊN CỨU TRONG NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI 31

2.1 ðầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trong ngành giao thông vận tải: khái niệm và ñặc ñiểm 31

2.1.1 Khái niệm ñầu tư XDCB trong ngành giao thông vận tải 31

2.1.2 ðặc ñiểm dự án ñầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước nói chung, trong ngành giao thông vận tải nói riêng 32

2.1.3 Ngân sách nhà nước và vốn ñầu tư XDCB từ NSNN nói chung, trong ngành giao thông vận tải nói riêng 39

2.1.4 Phân loại các dự án sử dụng vốn ñầu tư XDCB từ vốn ngân sách nhà nước 41

2.2 Nội dung và nhân tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước ñối với ðTXDCB từ vốn NSNN trong ngành giao thông vận tải 44

2.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước ñối với ñầu tư XDCB từ vốn NSNN trong ngành giao thông vận tải 44 2.2.2 Nội dung của quá trình quản lý nhà nước về ðTXDCB từ vốn Ngân sách

Trang 3

2.2.4 Sự cần thiết phải hoàn thiện quản lý nhà nước ñối với ñầu tư XDCB

từ ngân sách trong ngành GTVT 75

2.3 Kinh nghiệm quản lý ñầu tư từ ngân sách nhà nước trong lĩnh vực giao thông vận tải của một số nước trên thế giới 81

2.3.1 Kinh nghiệm về quản lý ñầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong giao thông vận tải ở Bắc Mỹ … 81

2.3.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc về quản lý nhà nước ñối với ñầu tư XDCB từ NSNN ñể phát triển kết cấu hạ tầng 85

2.3.3 Những bài học kinh nghiệm chung về quản lý nhà nước ñối với ñầu tư XDCB từ ngân sách ñể phát triển kết cấu hạ tầng của một số nước, có khả năng vận dụng ở Việt Nam 90

Tiểu kết chương 2 93

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ðỐI VỚI ðẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI VIỆT NAM HIỆN NAY 95

3.1 Khái quát về tình hình ñầu tư XDCB từ vốn NSNN trong ngành GTVT những năm qua 95

3.1.1 Về cơ sở hạ tầng giao thông ở Việt Nam hiện nay 95

3.1.2 Tình hình vốn ñầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông trong ngành giao thông vận tải (do Bộ GTVT trực tiếp quản lí) 97

3.2 Thực trạng quản lý Nhà nước ñối với ðTXDCB từ vốn NSNN trong ngành GTVT của Việt Nam 103

3.2.1 Khái quát công tác quản lý nhà nước ñối với ðTXDCB từ vốn NSNN trong ngành GTVT những năm qua 103

3.2.2 Những hạn chế chủ yếu về quản lý nhà nước ñối với ñầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trong ngành giao thông vận tải 126

3.3 Nguyên nhân hạn chế về quản lý nhà nước ñối với ñầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trong ngành giao thông vận tải hiện nay 147

3.3.1 Môi trường pháp luật chưa hoàn thiện 147

3.3.2 Công tác tổ chức quản lý ñầu tư XDCB hiện nay chưa phù hợp với với thực tế 151

3.3.3 Năng lực ñội ngũ cán bộ quản lý chưa ñáp ứng yêu cầu 156

3.3.4 Công tác thanh tra, kiểm tra giám sát còn nhiều bất cập 160

Tiểu kết chương 3 163 CHƯƠNG 4: HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ðỐI VỚI ðẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ VỐN NGÂN SÁCH TRONG NGÀNH GIAO

Trang 4

4.1.1 Mục tiêu tổng quát ñể phát triển ðTXDCB trong ngành GTVT của

Việt nam ñến năm 2020 165

4.1.2 Chiến lược phát triển nhanh kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông của Việt nam trong thời gian tới 167

4.1.3 Nhu cầu vốn ñầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông ñường bộ 168

4.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước ñối với ðTXDCB từ nguồn vốn NSNN trong ngành GTVT Việt Nam những năm tới 171

4.2.1 Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước trong xây dựng quy hoạch, kế hoạch ðTXDCB từ NSNN trong ngành GTVT 171

4.2.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước trong khâu lập, thẩm ñịnh, phê duyệt dự án ñầu tư XDCB từ NSNN trong ngành GTVT 176

4.2.3 Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước trong triển khai ñấu thầu và thi công các dự án ðTXDCB từ NSNN trong ngành GTVT 182

4.2.4 Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước ñối với nghiệm thu, thẩm ñịnh chất lượng và bàn giao công trình ðTXDCB từ vốn ngân sách trong ngành GTVT 190

4.2.5 Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước trong thanh toán, quyết toán vốn ñầu tư XDCB từ NSNN trong ngành GTVT 193

4.3 Các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước ñối với ðTXDCB từ vốn ngân sách nhà nước trong ngành giao thông vận tải Việt Nam 198

4.3.1 Hoàn thiện khung khổ pháp luật quản lý dự án ñầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước 198

4.3.2 Hoàn thiện cơ chế, chính sách ñối với dự án ñầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước trong ngành giao thông vận tải Việt Nam 201

4.3.3 Hoàn thiện quản lý nhà nước ñối với các chủ thể tham gia dự án ðTXDCB từ NSNN trong ngành GTVT 212

4.3.4 Nâng cao trình ñộ năng lực và phẩm chất của ñội ngũ cán bộ làm công tác quản lý ðTXDCB từ NSNN trong ngành GTVT 215

4.3.5 Tăng cường quản lý công tác kiểm tra, kiểm soát, giám sát của Nhà nước 216

Tiểu kết chương 4 219

KẾT LUẬN 220

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ðà CÔNG BỐ 222

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 223

Trang 5

BT Xây dựng - chuyển giao

BTO Xây dựng - chuyển giao - vận hành

BOT Xây dựng - vận hành - chuyển giao

BTN Bê tông nhựa

CðT Chủ ñầu tư

CNXH Chủ nghĩa xã hội

CTGT Công trình giao thông

CSHT GTVT Cơ sở hạ tâng Giao thông vận tải

CHC Cất hạ cánh

CNH HðH Công nghiệp hóa - Hiện ñại hóa

DNNN Doanh nghiệp Nhà nước

ðTXD ðầu tư Xây dựng

FDI Vốn ñầu tư trực tiếp

GDP Tổng sản phẩm quốc nội

Gð Giai ñoạn

GTNT Giao thông Nội thị

GTVT Giao thông vận tải

GTðT Giao thông ñô thị

GTNT Giao thông nông thôn

ñương QLDA Quản lý dự án QLNN Quản lý Nhà nước QLCL Quản lý chất lượng TTgCP Thủ tướng chính phủ TCT Tổng Công ty

TMðT Tổng mức ñầu tư TPCP Trái phiếu Chính phủ TSCð Tài sản cố ñịnh TVGS Tư vấn giám sát TKKT Thiết kế kỹ thuật UBND ủy ban nhân dân WTO Tổ chức thương mại Thế giới

XD Xây dựng XDCB Xây dựng cơ bản VBPL Văn bản Pháp luật VBQPPL Văn bản quy phạm Pháp luật

KTNN Kiểm toán nhà nước

Trang 6

Bảng 2.1 Yêu cầu ựối với các khâu quản lý nhà nước ựối với ựầu tư XDCB

bằng nguồn vốn NSNN trong ngành GTVT 61 Bảng 2.2 Những ựiều kiện thực hiện quản lý nhà nước ựối với ựầu tư XDCB

bằng nguồn vốn NSNN trong ngành GTVT 74 Bảng 3.1: Vốn ựầu tư theo nguồn vốn của Bộ giao thông vận tải Việt Nam

giai ựoạn 2001-2010 98 Bảng 3.2: Quan ựiểm trong lập, thẩm ựịnh, phê duyệt dự án, thiết kế, dự toán

đTXDCB 105 Bảng 3.3 Số liệu thực hiện nhiệm vụ KH&CN năm 2006 -2010 112 Bảng 3.4 Tình hình thực hiện & giải ngân vốn đTXDCB các dự án 118 Bảng 3.5 Tình hình và kết quả thanh tra dự án đTXD sử dụng vốn Nhà nước

do Thanh tra Bộ Tài Chắnh thực hiện từ năm 2005 ựến năm 2007 123 Bảng 3.6 Tình hình, kết quả thanh tra dự án đTXD sử dụng vốn Nhà nước do

Thanh tra Bộ Tài chắnh thực hiện năm 2008 - 2009 125 Bảng 3.7 đánh giá về quản lý nhà nước ựối với ựầu tư xây dựng cơ bản từ

nguồn vốn NSNN ở Việt nam hiện nay 126 Bảng 3.8 Những hạn chế chế cơ bản của quy hoạch ựầu tư xây dựng cơ bản

từ vốn NSNN hiện nay 127 Bảng 3.9 Những hạn chế trong lập, thẩm ựịnh, phê duyệt dự án, thiết kế, dự

toán đTXDCB 138 Bảng 3.10 Những tồn tại trong khâu triển khai, thực hiện dự án hiện nay 142 Bảng 3.11 Một số hạn chế trong khâu nghiệm thu, thẩm ựịnh chất lượng, bàn

giao các dự án đTXDCB 145 Bảng 3.12 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về GTVT (giai

ựoạn 2005-2010) 148 Bảng 3.13 Mức ựộ hạn chế của môi trường luật pháp và cơ chế chắnh sách 149 Bảng 3.14 Mức ựộ hạn chế của tổ chức quản lý ựầu tư XDCB 151

Trang 7

Bảng 3.16 Mức ựộ hạn chế trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát các

công trình GTVT 160

Bảng 4.1 Bảng tổng hợp nhu cầu vốn ựầu tư giai ựoạn 2011-2020 169

Bảng 4.2 Tổng hợp các dự án chưa ựược bố trắ nguồn vốn ựể triển khai 171

Bảng 4.3 đánh giá mức ựộ ựạt ựược trong khâu quy hoạch, kế hoạch 172

Bảng 4.4 Quan ựiểm về lựa chọn nhà thầu và trách nhiệm của các chủ thể 187

Bảng 4.5 Mức ựộ quan trọng của một số chỉ tiêu trong khâu nghiệm thu, thẩm ựịnh chất lượng về đTXDCB từ vốn NSNN trong ngành GTVT 193

Bảng 4.6 Kết quả khảo sát thực tế một số nội dung về các giải pháp nhằm quyết toán vốn đTXDCB từ NSNN trong GTVT ựược kịp thời, chắnh xác 197

BIỂU đỒ Biểu ựồ 3.1 Vốn ựầu tư từ Ngân sách nhà nước của Bộ GTVT (giai ựoạn 2001 Ờ 2010) 99 SƠ đỒ Sơ ựồ 2.1 Tổn thất nguồn vốn Nhà nước trong đTXDCB 1

HÌNH Hình 4.1 Tam giác dự án 189

Trang 8

Số hiệu Tên phụ lục

Phụ lục 1 : Mẫu phiếu phỏng vấn 233

Phụ lục 2 : Hình ảnh về ứng dụng và phát triển KHCN 239

Trang 9

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Trong quá trình chuyển từ nền kinh tế vận hành theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang vận hành theo cơ chế thị trường, việc ñổi mới và hoàn thiện quản lý nhà nước nói chung, ñối với từng ngành, từng lĩnh vực, trong ñó

có ñầu tư xây dựng cơ bản từ vốn NSNN nói riêng là vấn ñề tất yếu ðiều này lại càng có ý nghĩa bức xúc hơn ñối với ngành GTVT, bởi lẽ, ñây là ngành sản xuất vật chất ñặc biệt, sử dụng khối lượng vốn ñầu tư phát triển rất lớn từ NSNN ñể xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho nền kinh tế CNH, HðH càng phát triển, kinh tế thị trường càng mở rộng, nguồn vốn từ NSNN mà ngành GTVT sử dụng ngày càng tăng lên, ñiều ñó ñòi hỏi phải tăng cường quản lý nhà nước ñối với ñầu tư XDCB từ vốn NSNN, ñảm bảo nguồn vốn ñược sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả

Những năm qua, Nhà nước ta ñã ban hành nhiều văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách về quản lý ðTXDCB nói chung, ñối với ngành GTVT nói riêng Nhờ ñó quản lý nhà nước ñối với ðTXDCB từ vốn NSNN trong ngành GTVT có nhiều thành tựu, hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông ñược xây dựng

và từng bước hiện ñại hóa, góp phần tích cực vào sự phát triển nền kinh tế thị trường của ñất nước

Song bên cạnh những ưu ñiểm, quản lý nhà nước ñối với ðTXDCB từ vốn NSNN trong ngành GTVT còn nhiều hạn chế bất cập: một số luật pháp,

cơ chế, chính sách còn chưa phù hợp, chồng chéo, thiếu và chưa ñồng bộ; tình trạng buông lỏng quản lý dẫn ñến lãng phí, thất thoát, tham ô, tham nhũng, làm suy giảm chất lượng các công trình, dự án có vốn ðTXDCB từ NSNN ðiều này làm giảm hiệu lực và hiệu quả của quản lý nhà nước nói chung,

trong lĩnh vực GTVT nói riêng Vì vậy việc nghiên cứu ñề tài Hoàn thiện

quản lý nhà nước ñối với ñầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam có ý nghĩa lý luận và thực tiễn

Trang 10

2 Mục ựắch nghiên cứu của ựề tài

- Góp phần làm rõ những vấn ựề cơ bản về quản lý nhà nước ựối với đTXDCB từ vốn NSNN trong ngành giao thông vận tải

- đánh giá thực trạng quản lý nhà nước ựối với đTXDCB từ vốn NSNN trong ngành giao thông vận tải ở Việt Nam hiện nay, chỉ ra những mặt ựạt ựược, những mặt chưa ựạt ựược và nguyên nhân của những hạn chế

- đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý Nhà nước ựối với đTXDCB từ vốn NSNN trong ngành GTVT ở Việt Nam những năm tới

3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- đối tượng nghiên cứu là quản lý Nhà nước ựối với đTXDCB từ vốn NSNN trong ngành giao thông vận tải Tuy nhiên đTXDCB từ vốn NSNN trong ngành giao thông vận tải có phạm vi rộng Luận án này tập trung nghiên cứu ựầu

tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật các công trình giao thông Thêm nữa, có nhiều cách tiếp cận về quản lý nhà nước trong ựầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Luận án này phân tắch quản lý nhà nước theo các giai ựoạn của quá trình quản lý các khâu đTXDCB bao gồm quy hoạch, kế hoạch; lập, thẩm, phê duyệt và ựấu thầu dự án ựầu tư XDCB; triển khai các dự án đTXDCB; nghiệm thu và quản lý chất lượng công trình và thanh toán, quyết toán vốn ựầu tư XDCB, dưới tác ựộng của các yếu tố về môi trường luật pháp; phương pháp và công cụ quản lý của nhà nước; các mô hình tổ chức quản lý; năng lực ựội ngũ cán bộ quản lý và công tác thanh tra, kiểm tra giám sát của nhà nước

- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu quản lý Nhà nước ựối với đTXDCB

về giao thông ựường bộ thông qua khảo sát thực trạng của một số dự án đTXDCB sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Tổng Cục ựường Bộ Việt Nam

- Bộ giao thông vận tải làm chủ ựầu tư ựể minh chứng

- Thời gian nghiên cứu chủ yếu tắnh từ năm 2000 ựến nay đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước ựối với đTXDCB từ vốn NSNN trong ngành GTVT ựến năm 2015 và tầm nhìn ựến năm 2020

Trang 11

4- Những ựóng góp mới của luận án

- Góp phần hệ thống hoá lý luận và kinh nghiệm quốc tế về quản lý Nhà nước ựối với đTXDCB từ vốn NSNN trong ngành giao thông vận tải

- đánh giá ựược thực trạng của quản lý Nhà nước ựối với đTXDCB từ vốn NSNN trong ngành giao thống vận tải Việt Nam hiện nay, chỉ ra ựược thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế, bất cập cần giải quyết

- đề xuất phương hướng và các giải pháp có cơ sở lý luận và thực tiễn ựể hoàn thiện quản lý Nhà nước ựối với đTXDCB từ vốn NSNN trong ngành GTVT Việt Nam thời gian tới

5 Tên ựề tài và kết cấu của luận án

Tên ựề tài : '' Hoàn thiện quản lý nhà nước ựối với ựầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam''

Cùng với phần mở ựầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận án ựược kết cấu thành 4 chương:

Chương 1 : Tổng quan các công trình và phương pháp nghiên cứu về

quản lý Nhà nước ựối với ựầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trong ngành giao thông vận tải

Chương 2 Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý Nhà nước

ựối với ựầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước NGHIÊ N CƯ Ứư trong ngành giao thông vận tải

Chương 3 : Thực trạng quản lý Nhà nước ựối với ựầu tư xây dựng cơ

bản từ vốn ngân sách nhà nước trong ngành giao thông vận tải ở Việt Nam hiện nay

Chương 4 : Hoàn thiện quản lý Nhà nước ựối với đTXDCB từ vốn

NSNN trong ngành GTVT Việt Nam những năm tới

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ðỐI VỚI ðẦU

TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ VỐN NGÂN SÁCH TRONG

NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý nhà nước ñối với ñầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải

1.1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Nghiên cứu về quản lý xây dựng cơ bản nói chung, quản lý nhà nước ñối với ñầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước nói riêng trong ngành giao thông vận tải ñã ñược các nhà nghiên cứu nước ngoài ñề cập khá nhiều Sau ñây

có thể nêu lên một số công trình có liên quan ñến lĩnh vực này

Trong công trình nghiên cứu về hệ thống quản lý chi phí trong xây

dựng của Peter E D Love, Zahir Irani (2002) [97] cho rằng một mẫu dự án

quản lý hệ thống chi phí chất lượng (PROMQACS) ñược phát triển ñể xác ñịnh chi phí chất lượng trong dự án xây dựng Cấu trúc và các thông tin quan trọng là cần thiết ñược xác ñịnh và thảo luận ñể cung cấp cho một hệ thống phân loại chi phi chất lượng Hệ thống phát triển ñã ñược thử nghiệm và triển khai thực hiện trong hai trường hợp xây dựng các dự án nghiên cứu ñể xác ñịnh các vấn ñề thông tin và quản lý cần thiết ñể phát triển một chương trình phần mềm trong hệ thống thông tin quản lý chi phí trong xây dựng Ngoài ra,

hệ thống ñã ñược sử dụng ñể xác ñịnh chi phí và nguyên nhân gây ra các thiệt hại trong các dự án Vấn ñề ñó ñược các chuyên gia nghiên cứu dự án hệ thống thông tin quản lý chi phí chất lượng trong xây dựng ñể xác ñịnh những thiếu sót trong hoạt ñộng liên quan ñến dự án và do ñó có những biện pháp thích hợp ñể cải thiện phương thức quản lý của họ cho các dự án trong tương

Trang 13

tai Và những lợi ích và hạn chế của hệ thống thông tin quản lý chi phí chất

lượng trong xây dựng cũng ñược ñánh giá và xác ñịnh ( Peter E D Love,

Zahir Irani (2002) A project management quality cost information system for the construction industry Information & Management 40 (2003) 649–661).[107]

Trong bài A symptom of a dysfunctional supply chain, European Journal of Purchasing and Supply Management 5 (1), 1999, pp 1–11) P.E.D Love, H Li, P Mandal, Rework [108] cho rằng, trong các dự án xây dựng, các hoạt ñộng thường ñược chia thành các khu vực chức năng, vấn ñề mà ñược thực hiện bởi các ngành học khác nhau (ví dụ như kỹ sư, kiến trúc sư,

nhà thầu) và ñược hoạt ñộng ñộc lập

P.E.D Love, 2002 của tạp chí quản lý và kỹ thuật xây dựng nghiên cứu

vê ảnh hưởng của loại hình dự án và phương thức hoạt ñộng về chi phí sửa chữa trong việc xây dựng các dự án xây dựng cho rằng sự vắng mặt của tổ quản lý và hệ thống thông tin chất lượng ñể hỗ trợ về hoạt ñộng quản lý chất lượng trong các dự án xây dựng là rất nghiêm trọng Hơn nữa, sự thiếu sót của

hệ thống là nguyên nhân gây ra cho nhiều tổ chức về cách thức phát triển ñể duy trì kiểm soát với trách nhiệm riêng của họ Như vậy, báo cáo, thu thập thông tin và quản lý trong dự án trở thành không kết hợp ñồng nhất Cuối cùng, ñiều này dẫn ñến lãng phí thời gian, chi phí không cần thiết, tăng lỗi kỹ thuật và hiếu sai vấn ñề và do ñó phải thực hiện xây dựng và sửa chữa lại và

ñó là yếu tố chính gây ra vượt mức ñộ, thời gian và chi phí dự án xây dựng Hơn nữa, việc sử dụng không hiệu quả công nghệ thông tin trong quản lý và trao ñổi thông tin làm ảnh hưởng và tăng thiệt hại cho dự án Do ñó, nhu cầu cho một hệ thống thông tin là cần thiết trong quản lý chất lượng do vậy tổ chức thực hiện có thể ñược kiểm soát theo dõi và xác ñịnh chi phí chất lượng ðiều này cho phép các tổ chức xác ñịnh các chi phí sai sót của họ (ñặc biệt trong việc xây dựng lại) và do ñó thực hiện các chiến lược, biện pháp nhằm

Trang 14

ngăn chặn việc ựó Việc thiết kế và phát triển của hệ thống quản lý chất lượng cho các dự án xây dựng ựã ựược hạn chế Ngày nay, vì sự phức tạp liên quan ựến quản lý thông tin từ một số tổ chức với cách tiếp cận khác nhau ựể quản

lý chất lượng.(P.E.D Love, Auditing the indirect consequences of rework in construction: a case based approach, Managerial Auditing Journal 17 (3),

2002, pp 138Ờ146).[109]

Một hệ thống thông tin quản lý dự án với chi phắ chất lượng thêm vào

có thể cung cấp tới nhà thầu và các thành viên trong nhóm dự án các thông tin

về sai sót chất lượng và các hoạt ựộng cần ựược xây dưng, thiết kế ựể ngăn chặn thiếu sót của họ xảy ra trong tương lai điều này sau ựó có thể ựược sử dụng ựể hướng dẫn, ựề nghị sáng kiến cải tiến chất lượng ựạt ựược tiết kiệm chi phắ một cách hiệu quả và chất lượng cao Chi phắ chất lượng liên quan ựược xác ựịnh trong khoảng từ 5-25% doanh thu hàng năm của một tổ chức hoặc chi phắ vận hành ( R Dobbins, 1975, US) nghiên cứu về quản lý chi phắ chất lượng cho lợi nhuận.( R Dobbins, Quality Cost Management for Profit, ASQC Annual Transaction, in: A Grimm (Ed.), Quality Costs: Ideas and Applications, ASQC Press, Milwaukee, WI, 1975.)[102]

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng ựến việc thực hiện các dự án công, cái mà ựược chịu trách nhiệm bởi các cơ quan nhà nước và kiểm soát bởi các nhà thầu Tuy nhiên, các ựơn vị chịu trách nhiệm và các nhà thầu có quan ựiểm khác nhau ựể xác ựịnh các yếu tố có ảnh hưởng chắnh của một dự án vì sự khác biệt trong vai trò và trách nhiệm của mình đôi khi những khác biệt này

là nguyên nhân chắnh gây ra khiếm khuyết của một dự án, chậm trễ tiến ựộ

để thực hiện một dự án thành công, sự khác biệt trong quan ựiểm của hai thực thể này trước hết phải ựược hiểu rõ (Chau Ping Yang, 2007 Factors affecting the performance of public projects in Taiwan Journal of construction research, vol 7).[95]

Trang 15

Issabelle Louis mô tả thực trạng của ngành công nghiệp xây dựng Pháp Vấn ñề này liên quan ñến một mô tả ngắn gọn của nền kinh tế nói chung và cái nhìn về vai trò và ảnh hưởng của chính phủ Một cái nhìn từ thế kỷ 18 về phía trước, ñó là các minh chứng cho cuộc cách mạng trong ngành công nghiệp xây dựng Pháp và nó có tác ñộng rất mạnh mẽ ñến thực trạng trong ngành cộng nghiệp xây dựng hiện nay Các ñặc tính của ngành công nghiệp xây dựng tập trung vào cấu trúc của các công ty xây dựng và phương thức hoạt ñộng của họ Mô tả của ngành công nghiệp xây dựng bao gồm tình hình các yếu tố ñầu vào khác nhau cho ngành công nghiệp như lao ñộng, thiết bị, vật liệu và tài chính Ngoài ra, việc ñiều tra các khu vực nghiên cứu và phát triển ngành công nghiệp xây dựng cũng ñược thảo luận Sau khi xem xét các phần quan trọng của hoạt ñộng này, nó ñược mô tả chi tiết hơn theo các vị trí ñịa lý khác nhau Một khu vực quan tâm ñặc biệt là tình hình của các công ty xây dựng Pháp liên quan trong thị trường Mỹ vì ñiều này dường như là khu vực phát triển tương lai cho họ (Isabella L P 1987, Construction industry in France, Thesis of Masteral).[103]

‘‘Nghiên cứu lịch sử phát triển ñối với quản lý xây dựng hệ thống ñấu thầu ở Nhật Bản’’ của Hiroshi Isohata - Trường Cao ñẳng Công nghệ Công nghiệp, ðại học Nihon, Chiba, Nhật Bản 2009 Bài viết này nghiên cứu về

lịch sử phát triển của hệ thống ñấu thầu xây dựng cho các công trình công cộng, từ thời xưa thông qua các kỷ nguyên hiện ñại ñến nay Tác giả làm rõ ñặc trưng của sự phát triển trong mua sắm và quản lý hệ thống xây dựng như công nghệ phần mềm ñối với ñấu thầu, hợp ñồng, và quản lý xây dựng hiện ñại ở Nhật Bản Nghiên cứu này cũng làm sáng tỏ các yếu tố lịch sử ñã bị ảnh hưởng ñến xây dựng hệ thống mua sắm và ñấu thầu xây dựng cho các công trình công cộng Các vấn ñề hiện tại trong ngành công nghiệp xây dựng Nhật Bản ñược xem như là nền tảng ðiều này sẽ là nghiên cứu tiếp theo về hiện

Trang 16

ñại hóa xây dựng vào nửa cuối của thế kỷ XIX, và xem xét trên các ñặc trưng, các yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát triển của hệ thống ñấu thầu xây dựng công trình công cộng ở Nhật Bản hiện ñại Tác giả làm rõ ñặc tính về sự phát triển của công tác mua sắm và quản lý hệ thống cho công trình công cộng, chủ yếu

là thông qua các dự án cơ sở hạ tầng ở Nhật Bản Nghiên cứu này cũng bao gồm việc kiểm tra quá trình hợp ñồng và quản lý xây dựng ñể làm rõ các ñặc ñiểm của xây dựng hệ thống mua sắm và ñấu thầu xây dựng cho các công trình công cộng ở Nhật Bản

ðối với vấn ñề ‘‘vai trò - trách nhiệm của tư vấn quản lý trong xây

dựng công nghiệp Trung Quốc’’ ñược Tony Y.F Ma, Trường ñại học Nam

Úc, Adelaide, SA, Australia, 2003 ñề cập Bài viết ñã nghiên cứu vai trò và trách nhiệm của Tư vấn quản lý trong xây dựng công nghiệp Trung Quốc như sau: Ở phương Tây công tác quản lý dự án ñã ñược áp dụng trong các ngành công nghiệp khác nhau Tuy nhiên, hệ thống này chính thức công bố áp dụng cho ngành công nghiệp xây dựng Trung Quốc cho ñến năm 2003, Bộ Xây dựng ñã ban hành một văn bản nhằm khuyến khích việc ngành công nghiệp

áp dụng Kỹ thuật-mua sắm-xây dựng (EPC) hoặc thiết kế & Xây dựng (D&B), cách tiếp cận và thúc ñẩy sự tham gia của một Tư vấn quản lý dự án (PMC) ñể quản lý các dự án thay mặt cho khách hàng Không giống như các

kỹ sư giám sát, PMC ñược trực tiếp thay cho khách hàng ñể quản lý toàn bộ

dự án kể từ khi thành lập ñến khi hoàn thành Hành ñộng thay mặt cho khách hàng, PMC ñược ủy quyền ñể quản lý các dự án và ñảm bảo rằng ñạt ñược mục tiêu của nó Trong hầu hết các dự án chính phủ tài trợ, bổ nhiệm của PMC là bắt buộc, chính phủ ủy thác tất cả các nhiệm vụ quản lý dự án cho PMC, ngoài các kinh phí và vận hành, giảm thiểu tiếp xúc với rủi ro

Hai thập kỷ qua ñã chứng kiến một sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Trung Quốc Kể từ khi Trung Quốc "mở cửa chính sách" năm 1978,

Trang 17

ñã mở ra một thời kỳ cải cách kinh tế, Trung Quốc ñã ñạt ñược những thành công ñáng kể trong phát triển kinh tế ðể thích ứng và mở rộng nhanh chóng nhu cầu cho xây dựng và cơ sở hạ tầng, ngành công nghiệp xây dựng Trung Quốc ñã ñạt mức tăng trưởng phi thường và ñã trở thành xương sống của nền kinh tế Trung Quốc

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước về quản lý nhà nước ñối với ñầu

tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam

Hoàn thiện quản lý Nhà nước ñối với ðTXDCB từ nguồn vốn NSNN

ñã có một số ñề tài, bài viết ñược nghiên cứu và ñăng tải trên những khía cạnh khác nhau Có thể nêu lên một số công trình ñã nghiên cứu có liên quan trực tiếp ñến vấn ñề này như:

Thứ nhất, liên quan ñến khía cạnh quản lý nhà nước nói chung có

luận án tiến sĩ kinh tế: “Phương hướng biện pháp hoàn thiện quản lý nhà

nước ñối với xây dựng giao thông” của Bùi Minh Huấn tại ðại học kinh tế

Quốc dân Hà Nội, năm 1996 ðối tượng nghiên cứu của ñề tài luận án là quản lý nhà nước ñối với công tác xây dựng trong ngành giao thông vận tải Tác giả giới hạn nghiên cứu chủ yếu vào các tầm vĩ mô có sự chú ý thích ñáng tới mối quan hệ giữa quản lý vĩ mô và quản lý vi mô trong lĩnh vực xây dựng giao thông ñối với quá trình xây dựng cơ bản: Từ chuẩn bị ñầu tư, chuẩn bị xây dựng, xây lắp, khai thác công trình và ñối với chủ thể kinh doanh tham gia các khâu của quá trình này Từ việc phân tích thực trạng mô hình tổ chức quản lý xây dựng giao thông qua các thời kỳ trước khi chuyển sang nền kinh tế thị trường (1990) và sau năm 1990 ñến năm

1995, luận án ñã làm rõ thực chất và nội dung quản lý nhà nước ñối với xây dựng giao thông xét theo quá trình ñầu tư xây dựng và các chủ thể kinh doanh xây dựng giao thông Thực trạng về xây dựng giao thông theo quy

Trang 18

trình ñầu tư xây dựng và theo chủ thể kinh doanh trong lĩnh vực ñầu tư xây dựng từ 1962 ñến năm 1995, ñã trải qua nhiều thời kỳ và có sự thay ñổi theo hướng ngày càng phù hợp với ñiều kiện của nền kinh tế thị trường Luận án ñã chỉ ra những tồn tại chủ yếu trong hoạt ñộng của từng loại chủ thể kinh doanh, sử dụng các công cụ quản lý nhà nước và phân chia chức năng trong bộ máy quản lý Luận án ñã ñưa ra 4 quan ñiểm cơ bản về hoàn thiện quản lý nhà nước ñối với xây dựng giao thông trên hai lĩnh vực: tổ chức và sắp xếp lại hệ thống xây dựng giao thông thành các mô hình ñơn vị sản xuất kinh doanh có qui mô lớn, thích ứng với ñiều kiện cơ chế thị trường; Hoàn thiện các hệ thống văn bản pháp luật, các công cụ quản lý vĩ mô và bộ máy quản lý nhà nước Luận án cũng kiến nghị cần lập ngân hàng giao thông Việt Nam [41]

Luận văn thạc sỹ: “Hoàn thiện cơ chế quản lý ñầu tư xây dựng cơ sở

hạ tầng giao thông trong quá trình ñẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ở Việt Nam của Phạm Ngọc Biên, năm 2002 tại ðại học kinh tế Quốc

dân Hà Nội ñã ñi sâu nghiên cứu về cơ chế quản lý vốn ñầu tư xây dựng cơ sở

hạ tầng giao thông Tác giả ñã khái quát hoá vấn ñề lý luận về cơ chế quản lý ñầu tư xây dựng nói chung và quản lý ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nói riêng qua phân tích lý luận và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn ở một

số nước trên thế giới (như Nhật Bản, Trung Quốc, Niu di lân) từ ñó tiếp thu một cách có chọn lọc những vấn ñề có thể áp dụng cho nước ta Từ việc phân tích thực trạng cơ sở hạ tầng giao thông ở Việt Nam cả về ñường bộ, ñường sắt, ñường biển, ñường thuỷ nội ñịa, giao thông ñô thị và giao thông nông thôn; cơ chế quản lý ñầu tư phát triển và bảo trì cơ sở hạ tầng giao thông, tác giả chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong cơ chế quản lý ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông ở nước ta trong những năm

từ 1991-2000 Từ việc nêu ra mục tiêu, ñịnh hướng phát triển cơ sở hạ tầng

Trang 19

giao thông và xác ñịnh ñược nhu cầu về vốn cho ñầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông cho các giai ñoạn 2001-2010, luận văn ñã trình bày ñịnh hướng hoàn thiện về cơ chế quản lý ñầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông; ðề xuất các chính sách và các giải pháp huy ñộng, sử dụng, và quản lý vốn ñầu tư cơ sở hạ tầng giao thông trong ñiều kiện khả năng ñầu tư từ ngân sách Nhà nước có hạn, như: Các giải pháp tăng cường huy ñộng vốn xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông; Giải pháp hoàn thiện tổ chức quản lý cơ sở hạ tầng giao thông; Giải pháp tăng cường ñào tạo và bồi dưỡng ñội ngũ cán bộ quản lý [23]

Luận án tiến sĩ “ðổi mới cơ chế quản lý sử dụng vốn ñầu tư xây dựng

cơ bản của nhà nước” của Trần Văn Hồng tại Học viện tài chính, năm 2002

[43] ñã hệ thống hoá, khái quát và mở rộng những lý luận cơ bản về vốn ñầu

tư XDCB của Nhà nước, cơ chế quản lý sử dụng vốn ñầu tư XDCB của Nhà nước, cơ chế quản lý sử dụng vốn ñầu tư XDCB của Nhà nước, luận án ñã phân tích cơ chế quản lý sử dụng vốn ñầu tư XDCB của Nhà nước ở Việt Nam qua các thời kỳ từ Nghị ñịnh 232/CP ngày 6/6/1981 ñến năm 2001; rút

ra những ưu, nhược ñiểm của cơ chế quản lý sử dụng vốn ñầu tư XDCB của Nhà nước giai ñoạn này Vận dụng những bài học kinh nghiệm từ quá trình hoàn thiện cơ chế quản lý sử dụng vốn ñầu tư XDCB của nước ta và của các nước trên thế giới, kết hợp với những lý luận ñã ñược nghiên cứu, luận án ñã ñưa ra những kiến nghị nhằm ñổi mới và hoàn thiện cơ chế quản lý sử dụng vốn ñầu tư XDCB của Nhà nước như xác ñịnh ñúng ñối tượng ñầu tư theo các nguồn vốn ngân sách Nhà nước, tín dụng Nhà nước; chuyển hướng ñầu tư theo hình thức cấp phát trực tiếp không hoàn lại sang hình thức cho vay nhằm xoá bỏ bao cấp, nâng cao trách nhiệm ñối với chủ ñầu tư; hạn chế tối ña

sự can thiệp hành chính của các cơ quan nhà nước ñối với quá trình ñầu tư của doanh nghiệp; doanh nghiệp Nhà nước tự quyết ñịnh ñầu tư theo ñúng

Trang 20

luật pháp quy ñịnh, ñảm bảo hiệu quả ñầu tư, gắn trách nhiệm, quyền lợi của giám ñốc doanh nghiệp Nhà nước với hiệu quả ñầu tư; quy ñịnh cụ thể về trách nhiệm trong việc ñảm bảo hiệu quả ñầu tư; tổ chức ñấu thầu rộng rãi, phân chia gói thầu ở ở giai ñoạn thiết kế; bổ sung các chế tài xử phạt vi phạm pháp luật ñấu thầu; quy ñịnh xử phạt cụ thể ñối với người ñề nghị, người thanh, quyết toán tăng không ñúng; xử phạt theo số ngày gửi báo cáo chậm nhằm nâng cao trách nhiệm cáo cáo của Chủ ñầu tư; phân biệt hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành gửi ñi với hồ sơ quyết toán lưu tại ñơn vị; thực hiện cơ chế công khai thông tin về kế hoạch vốn ñầu tư, về tổng mức ñầu tư, dự toán, quyết toán dự án, công trình…

Luận án tiến sỹ kinh tế: “Quản lý nhà nước ñối với dự án ñầu tư xây

dựng từ ngân sách nhà nước ở Việt Nam” của Tạ Văn Khoái, tại Học viện

chính trị – Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2009 [48] nghiên cứu QLNN ñối với dự án ðTXD từ NSNN trên các giai ñoạn của chu trình dự án, chủ yếu là cấp NSTW trong phạm vi cả nước QLNN ñối với dự án ðTXD từ NSNN gồm năm nội dung: hoạch ñịnh, xây dựng khung pháp luật, ban hành

và thực hiện cơ chế, tổ chức bộ máy và kiểm tra, kiểm soát

Tác giả ñã chỉ ra nhiều hạn chế, bất cập trên nhiều mặt như: khung pháp luật chưa ñồng bộ, chưa thống nhất, cơ chế quản lý còn nhiều ñiểm lạc hậu, năng lực quản lý chưa ñáp ứng yêu cầu Luận án ñã chỉ rõ ba nhóm nguyên nhân của những hạn chế, bất cập, trong các nguyên nhân ñó có nguyên nhân chủ quan từ bộ máy, cán bộ quản lý ðồng thời cũng chỉ rõ hạn chế của các dự án, trong ñó ñặc biệt là sự phân tán, dàn trải, sai phạm và kém hiệu quả của không ít dự án ðTXD từ NSNN

Luận án khẳng ñịnh các bộ, ngành cần phải xây dựng và thực thi chương trình phát triển dự án ðTXD từ NSNN làm cơ sở cho công tác kế hoạch hoá hoạt ñộng tại các dự án ðTXD từ NSNN của bộ, ngành mình và

Trang 21

của cấp ngân sách trung ương (NSTW) Thông qua nghiên cứu chủ yếu tính từ năm 1999 (Nghị ñịnh số 52/1999/Nð-CP ñược ban hành), trong ñó trọng tâm khảo sát, chủ yếu từ năm 2001 ñến năm 2009, luận án ñề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp ñổi mới QLNN ñối với dự án ðTXD từ NSNN, ñặc biệt là việc ñề xuất xây dựng và thực thi chương trình phát triển dự án;

ñề xuất ứng dụng mô hình hợp tác giữa nhà nước và tư nhân, mô hình

“mua” công trình theo phương thức tổng thầu chìa khóa trao tay; phân bổ vốn NSNN theo ñời dự án; áp dụng phương thức quản lý dự án theo ñầu ra

và kết quả; kiểm soát thu nhập của cán bộ quản lý; kiểm toán trước khi quyết ñịnh ñầu tư phê duyệt dự án; kiểm toán trách nhiệm kinh tế người ñứng ñầu, kiểm toán theo chuyên ñề; tăng cường các chế tài xử lý trách nhiệm cá nhân của người ñứng ñầu

Thứ hai, về các khía cạnh cụ thể của quản lý nhà nước ñối với vốn ñầu tư xây dựng cơ bản công trình giao thông có nhiều tác giả ñã nghiên cứu và công bố các công trình khoa học,

Trong hoạt ñộng ñấu thầu có luận án tiến sỹ kinh tế: “Nâng cao chất lượng ñấu thầu xây dựng các công trình giao thông ở Việt Nam” của Trần

Văn Hùng tại ðại học kinh tế quốc dân Hà Nội, năm 2007 Luận án ñã hệ thống hoá các cơ sở lý luận, phương pháp luận cho việc xây dựng và ñánh giá chất lượng ñấu thầu xây dựng nói chung và chất lượng ñấu thầu xây dựng các công trình giao thông ñứng trên giác ñộ chủ ðầu tư ðây sẽ là cơ sở cho việc nghiên cứu, ñánh giá, xem xét và ñưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác ñấu thầu; ñề xuất các kiến nghị hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý ñấu thầu xây dựng của nước ta

Luận án tập trung nghiên cứu chất lượng ñấu thầu xây dựng các công trình giao thông ñứng trên góc ñộ của chủ ðầu tư ñặt trong mối liên

hệ với thể chế quản lý của Nhà nước, các nhà thầu Tác giả nghiên cứu

Trang 22

hoạt ñộng ñấu thầu như là một quá trình từ khi chuẩn bị, lập kế hoạch ñấu thầu cho ñến khi công bố kết quả ñấu thầu, thương thuyết với nhà thầu ñể

ký kết hợp ñồng thực hiện gói thầu Tác giả tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt ñộng ñấu thầu xây dựng các công trình giao thông và chất lượng ñấu thầu các công trình giao thông ñứng trên góc ñộ của chủ ðầu tư trong 10 năm (1996 – 2006) (tập trung vào nghiên cứu hoạt ñộng ñấu thầu xây dựng các công trình cầu, ñường bộ) Tác giả ñã phân tích, ñánh giá khách quan những thành tựu, những thiếu sót về chất lượng ñấu thầu xây dựng các công trình giao thông Trên cơ sở ñó ñề xuất các kiến nghị, giải pháp với các cơ quan quản lý nhằm nâng cao chất lượng ñấu thầu xây dựng các công trình giao thông nói riêng, nâng cao chất lượng ñấu thầu nói chung Trên cơ sở phát hiện các tồn tại, thiếu sót, vướng mắc về cơ chế, chính sách, luật pháp ñối với hoạt ñộng ñấu thầu, tác giả ñề xuất các giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách, luật [42]

Về quản lý chất lượng có luận án tiến sĩ : “Một số giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng các dự án ñầu tư xây dựng công trình giao thông

ñô thị tại thành phố Hồ Chí Minh” của Lê Mạnh Tường tại Trường ðại học

Giao thông vận tải, năm 2010 [75] Luận án tập trung ñi sâu nghiên cứu hệ thống quản lý chất lượng các dự án ñầu tư xây dựng công trình giao thông ñô thị tại TPHCM (chủ yếu là hệ thống công trình cầu, ñường bộ) Hệ thống quản lý chất lượng các dự án ñầu tư xây dựng công trình giao thông ñô thị bao gồm: Công tác chỉ ñạo của chính phủ, UBND TP HCM ñối với hoạt ñộng chất lượng; Công tác quản lý chất lượng dự án ñầu tư xây dựng công trình giao thông của sở giao thông vận tải; Công tác quản trị chất lượng của hệ thống các chủ ñầu tư; Công tác ñảm bảo chất lượng các chủ thể (nhà thầu) tham gia dự án xây dựng công trình giao thông ñô thị Thông qua ñánh giá thực trạng hệ thống quản lý chất lượng dự án ñầu tư xây dựng công trình

Trang 23

giao thông ñô thị, của TP.HCM, xác ñịnh các tồn tại và ảnh hưởng của nó ñối với hệ thống quản lý chất lượng dự án ñầu tư xây dựng công trình giao thông

ñô thị Trên cơ sở hệ thống hoá lý luận về chất lượng sản phẩm, chất lượng công trình xây dựng, và quản lý chất lượng dự án ñầu tư xây dựng công trình giao thông ñô thị, phân tích thực trạng chất lượng hệ thống công trình giao thông ñô thị và hệ thống tổ chức quản lý chất lượng dự án ñầu tư xây dựng công trình giao thông ñô thị nhằm tìm ra giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng dự án ñầu tư xây dựng công trình giao thông ñô thị tại TP.HCM Trên

cơ sở các nguyên tắc hoàn thiện quản lý chất lượng bao gồm: Quy hoạch chất lượng là cơ sở hình thành chất lượng sản phẩm; Quản lý chất lượng theo một trục nhất ñịnh (trục dọc chất lượng); Mô hình hoá trách nhiệm quản lý chất lượng, tác giả ñề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng như hoàn thiện hệ thống chỉ ñạo chất lượng (quản lý chất lượng vĩ mô); hoàn thiện công tác quản trị chất lượng của hệ thống các chủ thể tham gia dự án ñầu tư XDCTGT ñô thị

Về vấn ñề huy ñộng và sử dụng vốn ñầu tư có nhiều công trình quan

tầm nghiên cứu Cụ thể như luận án tiến sĩ kinh tế: “Các giải pháp huy ñộng

và sử dụng vốn ñầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông ñường bộ ở Việt Nam” của Phạm Văn Liên, tại Học viện tài chính, năm 2004 [53] Luận án

nghiên cứu làm rõ bản chất, ñặc ñiểm của cơ sở hạ tầng giao thông ñường bộ Việt Nam và sự tác ñộng của nó ñến công tác huy ñộng và quản lý sử dụng vốn Thông qua phân tích, ñánh giá tình hình huy ñộng và quản lý sử dụng vốn ñầu tư cho cơ sở hạ tầng giao thông ñường bộ ở nước ta giai ñoạn 1991 -

2003, tác giả ñã chỉ ra ñược những ưu, nhược ñiểm chủ yếu trong việc khai thác và quản lý sử dụng vốn ñầu tư cho ñường bộ Hạn chế cơ bản trong công tác huy ñộng vốn là chưa có cơ chế huy ñộng vốn một cách vững chắc Số vốn thực tế huy ñộng ñược chưa ñáp ứng ñủ nhu cầu do thực tế ñặt ra Vốn

Trang 24

huy ñộng từ nguồn tín dụng trong nước, nguồn vốn ñầu tư trực tiếp của nước ngoài còn rất khiêm tốn so với tiềm năng Những hạn chế nổi lên trong khâu quản lý ñầu tư và sử dụng vốn là: Công tác kế hoạch hoá vốn ñầu tư dài hạn chưa ñược chú ý thoả ñáng; Cơ cấu vốn ñầu tư cho xây dựng và bảo trì hệ thống cầu ñường bộ chưa hợp lý; Tình trạng thất thoát, lãng phí và nợ ñọng vốn ñầu tư XDCB còn xảy ra khá phổ biến và ở mức ñáng báo ñộng

Luận án ñề xuất những quan ñiểm ñịnh hướng cơ bản và các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế huy ñộng và quản lý sử dụng vốn ñầu tư cho hệ thống

cơ sở hạ tầng ñường bộ ở Việt Nam từ 2004 ñến năm 2010 và những năm tiếp theo Quan ñiểm, ñịnh hướng cho công tác huy ñộng vốn chủ yếu tập trung theo hướng ñảm bảo tính bền vững, khai thác tổng hợp các nguồn vốn, giảm dần bao cấp của Nhà nước Trong khâu quản lý sử dụng vốn cần quán triệt quan ñiểm ñầu tư cho ñường bộ phải ñi trước một bước, ñầu tư tập trung có trọng ñiểm, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Các giải pháp ñề xuất bao gồm

10 giải pháp lớn và chia thành hai nhóm: nhóm giải pháp về huy ñộng vốn và nhóm giải pháp về quản lý phân bổ, sử dụng vốn Trong ñó, các giải pháp như: hoàn thiện chế ñộ thu phí ñường bộ, phát hành trái phiếu, thành lập quỹ chuyên dùng ñầu tư cho ñường bộ, chuyển nhượng quyền khai thác ñường, hoàn thiện cơ chế quản lý vốn ñầu tư, ñiều chỉnh cơ cấu vốn ñầu tư, tăng cường kiểm tra giám sát thanh toán vốn, xử lý nợ ñọng vốn xây dựng cơ bản

Luận án tiến sĩ “Giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả vốn

ñầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nước trên ñịa bàn tỉnh Nghệ An” của Phan

Thanh Mão tại trường ðại học kinh tế quốc dân, năm 2003 ñã hệ thống hoá, phân tích và làm sáng tỏ những vấn ñề lý luận về chi ngân sách Nhà nước, ðTXDCB, hiệu quả ðTXDCB và một số vấn ñề có liên quan trong nền kinh

tế thị trường ðặc biệt ñi sâu và nghiên cứu vấn ñề hiệu quả vốn ðTXDCB từ Ngân sách Nhà nước: từ vấn ñề về khái niệm, các hình thức biểu hiện, chỉ tiêu

Trang 25

phản ánh nó; xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả vốn ðTXDCB từ ngân sách Nhà nước: từ vấn ñề về khái niệm, các hình thức biểu hiện, chỉ tiêu phản ánh nó; xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả ðTXDCB Từ ñó làm cơ sở cho việc ñánh giá thực trạng hiệu quả vốn ðTXDCB từ Ngân sách Nhà nước trên ñịa bàn tỉnh Nghệ An

Phân tích, minh chứng, luận giả thực trạng hiệu quả ðTXDCB mà chủ yếu là hiệu quả ðTXDCB từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên ñịa bàn tỉnh Nghệ An thời gian từ 1995 – 2001 Qua phân tích ñánh giá thực trạng hiệu quả ðTXDCB từ ngân sách Nhà nước trên ñịa bàn tỉnh Nghệ An, luận án ñã rút ra những thành công, thất bại và chỉ ra những tồn tại và nguyên nhân gây

ra ðề xuất giải pháp tài chính khắc phục tồn tại nhằm nâng cao hiệu quả vốn ñầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nước trên ñịa bàn tỉnh Nghệ An thời gian tới Luận án ñưa ra 6 giải pháp từ vĩ mô ñến vi mô; từ chính sách chung của Nhà nước về quản lý vốn ngân sách dành cho ñầu tư phát triển ñến giải pháp nghiệp vụ tài chính nói chung và công tác quản lý vốn ñầu tư xây dựng cơ bản trên ñịa bàn Nghệ An nói riêng Từ giải pháp cụ thể luận án cũng nêu lên những kiến nghị ñối với Nhà nước, các cấp các ngành ñiều chỉnh, bổ sung, sửa ñổi hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn ñầu tư XDCB thuộc Ngân sách Nhà nước nói chung và ở Nghệ An nói riêng ñạt hiệu quả trong thời gian tới Kiến nghị với các cấp các ngành bổ sung sửa ñổi chính sách chế ñộ, chế tài, quy trình nghiệp vụ cấp phát, cho vay vốn Ngân sách Nhà nước và tổ chức bộ máy quản lý tài chính ñối với nguồn vốn Ngân sách Nhà nước dành cho ñầu tư XDCB [52]

Luận án tiến sĩ : “Thu hút và sử dụng vốn nước ngoài trong xây dựng

kết cấu hạ tầng của ngành giao thông vận tải Việt Nam” của Bùi Nguyên

Khánh, tại Trường ñại học Ngoại thương Hà Nội, năm 2002 [47] ñã chỉ ra rằng: GTVT là một ngành quan trọng, phải ñi trước 1 bước ñể tạo tiền ñề cho

Trang 26

các ngành kinh tê phát triển Xây dựng, nâng cấp, bảo dưỡng duy, tu kết cấu

hạ tầng GTVT trong ựiều kiện thiếu vốn cần phải dựa vào vốn nước ngoài, chủ yếu là vốn ODA và FDI Mỗi nguồn vốn ựều có mặt ưu và khuyết ựiểm Luận án ựã nêu ựược vai trò và tác dụng của nguồn vốn ODA cũng như FDI trong xây dựng kết cấu hạ tầng của giao thông vận tải, những mặt trái của các nguồn vốn trên nếu ta sử dụng không hợp lý, tác ựộng qua lại giữa hai nguồn vốn ựể nhấn mạnh vấn ựề cần sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA ựể tạo ựiều kiện sử dụng có hiệu quả hơn nguồn vốn FDI Mục ựắch xa hơn của các nhà tài trợ nguồn vốn ODA là tạo tiền ựề cho các dự án FDI sau này Tuy nhiên nếu biết kết hợp chúng theo một tỷ lệ hợp lý thì sẽ mang lại hiệu quả to lớn trong việc phát triển kết cấu hạ tầng GTVT Thông qua các số liệu từ 1995-

2001, tác giả ựã ựánh giá toàn diện hiện trạng kết cấu hạ tầng GTVT của Việt Nam và phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng GTVT ựến năm 2020 Hiện trạng kết cấu hạ tầng GTVT Việt nam còn yếu kém, rất cần vốn ựể mở rộng, nâng cấp, sửa chữa kết cấu hạ tầng.Trong vài năm qua chúng ta cũng ựã tiếp nhận ựược một số vốn ODA và FDI vào xây dựng kết cấu hạ tầng GTVT, những dự án này cũng ựã phát huy hiệu quả gián tiếp thúc ựẩy kinh tế phát triển đánh giá một cách tương ựối hoàn chỉnh hiện trạng sử dụng vốn ựầu tư nước ngoài vào xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông vận tải, ựánh giá ựúng mức hiệu quả sử dụng vốn, rút ra những ưu khuyết ựiểm trong sử dụng vốn ODA, từ ựó ựề xuất các biện pháp tăng cường hiệu quả sử dụng vốn ODA trong xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông vận tải Hiểu rõ ựược hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA trong thời gian qua của ngành giao thông vận tải, ựể có những chiến lược thu hút thêm nguồn vốn quý báu này là một vấn ựề mà những nhà hoạch ựịnh chắnh sách rất quan tâm Nhưng ựể tiếp tục thu hút và

sử dụng có hiệu quả vốn nước ngoài, phải có sự ựánh giá, rút kinh nghiệm, rút

ra những bài học mà ta phải trả giá, từ ựó ựề ra những biện pháp cụ thể hữu

Trang 27

hiệu nhằm tăng cường thu hút và sử dụng có hiệu quả vốn nước ngoài trong xây dựng kết cấu hạ tầng GTVT Việt Nam

Luận án tiến sĩ kinh tế: ỘMột số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử

dụng vốn ựầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách nhà nước do thành phố Hà Nội quản lýỢ của Cấn Quang Tuấn tại Học viện tài chắnh, năm

2009 ựã ựề cập một số vấn ựề lý thuyết chung về vốn đTPT và vốn ựầu tư XDCB tập trung từ NSNN, trong ựó việc nghiên cứu vốn đTPT ựược tiến hành dưới góc ựộ có liên quan ựến vốn ựầu tư XDCB tập trung từ NSNN Góp phần hệ thống hóa và phân tắch sâu một số nội dung lý luận về quản lý vốn đTPT nói chung, vốn ựầu tư XDCB thuộc NSNN nói riêng Trên cơ sở

hệ thống hóa những nhận thức chung về vốn đTPT và vốn XDCB tập trung

từ NSNN, luận án tập trung ựánh giá thực trạng sử dụng vốn XDCB tập trung

từ nguồn NSNN do thành phố Hà Nội quản lý Thực trạng pháp lý và tổ chức quản lý nhà nước, các tác ựộng, vấn ựề ựặt ra, phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ựầu tư XDCB tập trung từ NSNN do thành phố Hà Nội quản lý với số liệu 05 năm từ 2001 Ờ 2005 và ựịnh hướng ựến năm 2010 đánh giá tổng hợp, khái quát bức tranh toàn cảnh và có cận cảnh sâu, thắch hợp thực trạng quản lý sử dụng vốn ựầu tư XDCB từ NSNN

do thành phố Hà Nội quản lý, khẳng ựịnh các thành công, chỉ rõ các bất cập, tồn tại, vấn ựề ựặt ra và nguyên nhân đồng thời luận án cũng ựề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể, có tắnh khả thi nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ựầu tư XDCB tập trung từ NSNN do thành phố Hà Nội quản lý trong quá trình phát triển kinh tế Ờ xã hội của Thủ ựô Hà nội [76]

Luận án tiến kỹ kinh tế: ỘNghiên cứu Một số giải pháp quản lý rủi ro

trong các dự án xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam Ợ của Trịnh

Thuỳ Anh, tại Trường đại học giao thông vận tải, năm 2006 [ 2 ] ựã nghiên cứu phân tắch các rủi ro mang lại thiệt hại, mất mát trong các dự án xây dựng

Trang 28

công trình giao thông Luận án ñã xây dựng danh mục 91 rủi ro trong dự án xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam trên cơ sở ñiều tra phỏng vấn thực tế dưới các góc ñộ của nhà quản lý dự án Từ ñó tiến hành phân tích, tìm hiểu mối quan hệ mang tính chất xâu chuỗi, ñể thấy rõ nguyên nhân và hậu quả tất yếu của rủi ro trong các dự án xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam.Tác giả ñã ñề xuất các giải pháp giảm nhẹ rủi ro trong các dự án xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam là quản lý rủi ro dự án theo chu trình

và hệ thống quản lý rủi ro dự án giúp nhà quản trị dự án có thể vận dụng trong quản lý ñiều hành dự án xây dựng công trình giao thông nhằm hạn chế các tác ñộng tiêu cực của rủi ro Tác giả cũng ñưa ra 3 nhóm giải pháp cụ thể: Nhóm các giải pháp thứ nhất tập trung vào việc giảm nhẹ rủi ro trong tình trạng cụ thể của Việt Nam hiện nay Nhóm các giải pháp thứ hai ñề xuất quản lý rủi ro

dự án theo chu trình, áp dụng ñối với các dự án xây dựng công trình giao thông ở nước ta, ñặc biệt là các dự án nhóm A, nhằm quản lý rủi ro trong các

dự án xây dựng công trình giao thông Nhóm các giải pháp thứ ba liên quan ñến việc xây dựng hệ thống quản lý rủi ro trong các dự án xây dựng công trình giao thông

Có thể nhận thấy rủi ro trong các dự án xây dựng công trình giao thông

ở Việt Nam chỉ là một trong khía cạnh mà tác giả nghiên cứu trong luận án

“Hoàn thiện quản lý nhà nước ñối với ñầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trong ngành giao thông vận tải Việt Nam”. ðề tài nghiên cứu của tác giả ñi sâu nghiên cứu QLNN ñối với nguồn vốn Ngân sách ñầu tư cho XDCB

Về nguồn nhân lực quản lý nhà nước có luận văn thạc sĩ kinh tế:

“Phát triển nguồn nhân lực cho quản lý dự án xây dựng trong lĩnh vực giao thông ñường bộ ở Việt Nam” của thạc sĩ kinh tế Hoàng ðức Thắng tại

ðại học kinh tế Quốc dân Hà Nội, năm 2007 Luận văn góp phần hệ thống

Trang 29

hóa những vấn ựề lý luận cơ bản về phát triển nguồn nhân lực qua thực tiễn phát triển nguồn nhân lực như: ựặc ựiểm, vai trò và các nhân tố ảnh hưởng ựến phát triển nguồn nhân lực cho quản lý dự án xây dựng trong lĩnh vực giao thông ựường bộ giai ựoạn ựến năm 2005 đánh giá thực trạng nguồn nhân lực quản lý dự án xây dựng trong lĩnh vực giao thông ựường bộ ở Việt Nam ựến năm 2005

Qua việc phân tắch kinh nghiệm của Trung Quốc, một số nước NIEs đông Á về phát triển nguồn nhân lực, tác giả ựề xuất phương hướng và các giải pháp cơ bản nhằm phát triển nguồn nhân lực cho quản lý các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông ựường bộ ở nước ta giai ựoan 2006 ựến năm

2020 đó là: phải nâng cao vai trò quyết ựịnh trong việc ựầu tư, ựịnh hướng, dẫn dắt phát triển nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực cho quản lý

dự án xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông ựường bộ ở Việt Nam nói riêng; nâng cao tỷ trọng ngân sách dành cho giáo dục trong ngân sách nhà nước đẩy nhanh quá trình ựổi mới toàn diện phương thức ựào tạo ựặc biệt là phương thức ựào tạo nguồn nhân lực quản lý dự án xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông ựường bộ; hoàn thiện cớ chế, cơ cấu tổ chức hoạt ựộng trong Quản

lý dự án xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông ựường bộ; quá trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phải gắn liền với việc nâng cao phẩm chất ựạo ựức, tác phong làm việc, ựề cao truyền thông dân tộc [70]

Trong công tác thanh quyết toán công trình có luận án tiến kỹ kinh

tế: ỘPhương pháp kiểm toán báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ

bản hoàn thànhỢ của Trịnh Văn Vinh, tại Trường ựại học tài chắnh kế toán

Hà Nội, năm 2000 Luận án nghiên cứu kiểm toán báo cáo quyết toán các công trình ựược ựầu tư bằng nguồn vốn nhà nước và những công trình chỉ ựịnh thầu đây là những công trình xây dựng cơ bản ựã hoàn thành tức chỉ

ựề cập ựến giai ựoạn thực hiện ựầu tư (giai ựoạn thứ hai) của dự án ựầu tư

Trang 30

Luận án ñã phân tích làm rõ về vai trò và sự cần thiết khách quan của kiểm toán trong nền kinh tế thị trường ñồng thời hệ thống những luận cứ cơ bản của một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính về việc vận dụng vào kiểm toán báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành Từ việc phân tích ñặc ñiểm và những ñặc trưng cơ bản báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành tác giả ñã chỉ ra những ñiểm khác biệt giữa kiểm toán báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành và kiểm toán báo cáo tài chính Luận án ñã chỉ ra và xây dựng ñược trình tự, nội dung và phương pháp kiểm toán nói chung và việc vận dụng vào kiểm toán báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành nói riêng Tác giả ñã phân tích làm rõ về thực trạng quản lý và kiểm toán báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành hiện nay và chỉ ra những hiện tượng gian lận thường gặp trong quản lý và kiểm toán ñầu tư XDCB, thông qua ñó ñánh giá ñược những thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân của thực trạng và tác ñộng của nó ñến việc xác ñịnh nội dung, xây dựng trình tự và phương pháp kiểm toán báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành Tác giả ñưa ra những kiến nghị nhằm khắc phục những tồn tại và không ngừng tăng tăng cường nâng cao chất lượng hoạt ñộng kiểm toán nói chung và kiểm toán báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành nói riêng trong giai ñoạn hiện tại và tương lai [93]

Trong lĩnh vực thanh tra, kiểm tra, giám sát có luận án tiến sĩ kinh tế: Nâng cao hiệu quả, hiệu lực thanh tra tài chính dự án ñầu tư xây dựng sử dụng vốn Nhà nước ở Việt Nam” của Nguyễn Văn Bình tại Học viện tài

chính, năm 2010 Luận án ñi sâu nghiên cứu về thanh tra tài chính dự án ñầu

tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước Luận án trình bày những vấn ñề liên quan ñến lí luận và thực tiễn trong hoạt ñộng thanh tra tài chính dự án ñầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước của các cơ quan thanh tra nhà nước thường xuyên

Trang 31

có hoạt ñộng thanh tra về ñầu tư xây dựng như: Thanh tra Chính phủ, thanh tra Bộ tài chính, thanh tra Bộ xây dựng, thanh tra Bộ kế hoạch và ñầu tư… Luận án tập trung nghiên cứu, khảo sát những dự án ñầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền giám sát, ñánh giá toàn bộ của cơ quan nhà nước, ñó là những dự

án có tỷ lệ sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên với khoảng thời gian từ năm

2000 ñến năm 2009 Từ việc ñánh giá thực trạng hiệu quả, hiệu lực của hoạt ñộng thanh tra tài chính dự án ñầu tư xây dựng vốn nhà nước ở Việt Nam, làm

rõ một cách có hệ thống những khiếm khuyết trong cơ chế hoạt ñộng thanh tra tài chính ñối với dự án ñầu tư xây dựng, làm sáng tỏ những mặt ñược và tồn tại bất cập ảnh hưởng ñến hiệu quả thanh tra tài chính những dự án ñầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước, tác giả luận án kiến nghị những giải pháp nâng cao hiệu quả, hiệu lực của thanh tra tài chính dự án ñầu tư góp phần nâng cao hiệu quả ñầu tư vốn của nhà nước, phòng chống tham nhũng, thất thoát, lãng phí vốn ñầu tư trong những năm sắp tới [22]

1.1.3 Nhận xét chung về kết quả của các công trình ñã nghiên cứu và nhiệm vụ của luận án

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước ở những mức ñộ khác nhau, trên nhiều khía cạnh khác nhau ñã ñề cập ñến quản lý nhà nước ñối với ðTXDCB từ vốn NSNN trong ngành giao thông Tuy nhiên, có những công trình ñã nghiên cứu khá lâu, cách ñây hơn chục năm

như luận án tiến sĩ kinh tế: “Phương hướng biện pháp hoàn thiện quản lý

nhà nước ñối với xây dựng giao thông” của Bùi Minh Huấn, hơn nữa, nội

dung quản lý nhà nước ñối với XDGT ñối với tất cả các nguồn vốn nói chung, hơn nữa giai ñoạn này chưa ban hành các luật như: Luật xây dựng, Luật ñầu tư, Luật ñấu thầu, Luật doanh nghiệp…[41]; hoặc là có công trình nghiên cứu quản lý nhà nước ñối với các giai ñoạn của chu trình dự án, như

luận án về “Quản lý nhà nước ñối với dự án ñầu tư xây dựng từ ngân sách

Trang 32

nhà nước ở Việt Nam” của tác giả Tạ Văn Khoái [48] song lại ñề cập trên

phạm vi trong phạm vi cả nước

Phần lớn các công trình nghiên cứu ñã công bố nghiên cứu sâu về một

khía cạnh nhất ñịnh của quản lý nhà nước như luận án tiến sĩ kinh tế về “Các

giải pháp huy ñộng và sử dụng vốn ñầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông ñường bộ ở Việt Nam” của Phạm Văn Liên [53]; luận án tiến sỹ kinh

tế: “Nâng cao chất lượng ñấu thầu xây dựng các công trình giao thông ở

Việt Nam” của Trần Văn Hùng [42]; luận án tiến sĩ : “Một số giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng các dự án ñầu tư xây dựng công trình giao thông

ñô thị tại thành phố Hồ Chí Minh” của Lê Mạnh Tường [75]; luận án tiến sĩ

: “Thu hút và sử dụng vốn nước ngoài trong xây dựng kết cấu hạ tầng của

ngành giao thông vận tải Việt Nam” của Bùi Nguyên Khánh[47]; luận án

tiến kỹ kinh tế: “Nghiên cứu Một số giải pháp quản lý rủi ro trong các dự

án xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam ” của Trịnh Thuỳ Anh[2];

luận án tiến kỹ kinh tế: “Phương pháp kiểm toán báo cáo quyết toán công

trình xây dựng cơ bản hoàn thành” của Trịnh Văn Vinh[93]

Hoặc các nghiên cứu quản lý nhà nước trên một vài khía cạnh trên ñịa

bàn các tỉnh, thành phố như luận án tiến sĩ “Giải pháp tài chính nhằm nâng

cao hiệu quả vốn ñầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nước trên ñịa bàn tỉnh Nghệ An” của Phan Thanh Mão[52]; luận án tiến sĩ kinh tế: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách nhà nước do thành phố Hà Nội quản lý” của Cấn

Quang Tuấn[76]

Trong các công trình nghiên cứu trên, chúng tôi chia sẻ với tác giả Tạ

Văn Khoái về “Quản lý nhà nước ñối với dự án ñầu tư xây dựng từ ngân

sách nhà nước ở Việt Nam” [48] Nghiên cứu QLNN ñối với dự án ðTXD từ

NSNN của tác giả tiếp cận theo các giai ñoạn của chu trình dự án Theo tác

Trang 33

giả, QLNN ñối với dự án ðTXD từ NSNN gồm năm nội dung: hoạch ñịnh, xây dựng khung pháp luật, ban hành và thực hiện cơ chế, tổ chức bộ máy và kiểm tra, kiểm soát

Tuy nhiên, quản lý nhà nước ñối với ñầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước là gì? Quá trình quản lý nhà nước ñối với ñầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước bao gồm những khâu nào? Các khâu như ñấu thầu, triển khai, vấn ñề chất lượng công trình, vấn ñề thanh quyết toán vốn ñầu tư XDCB có ý nghĩa như thế nào trong quản lý nhà nước ñối với ñầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước? ðây là những vấn ñề cần ñược tiếp tục làm rõ

1.2 Phương pháp nghiên cứu của luận án

1.2.1 Khung phân tích của luận án

Xuất phát từ sự phân tích trên ñây, trong phạm vi luận án này chúng tôi tiếp cận quản lý nhà nước ñối với các khâu của quá trình ñầu tư xây dựng cơ bản Quá trình ñầu tư xây dựng cơ bản là quá trình liên tục kể từ công tác quy hoạch kế hoạch ñến khi thanh quyết toán ñể ñưa công trình xây dựng cơ bản vào sử dụng Theo ñó quá trình ñầu tư xây dựng cơ bản từ vốn Ngân sách nhà nước trong ngành GTVT bao gồm 5 khâu:

1) Quy hoạch, kế hoạch;

2) Lập, thẩm ñịnh và phê duyệt dự án ñầu tư XDCB;

3) Triển khai, ñấu thầu các dự án ðTXDCB;

4) Nghiệm thu và quản lý chất lượng công trình;

Và 5) Thanh toán, quyết toán vốn ñầu tư XDCB

Quá trình này diễn ra dưới tác ñộng của các yếu tố về môi trường luật pháp, cơ chế chính sách; công tác tổ chức quản lý; năng lực ñội ngũ cán bộ quản lý và công tác thanh tra, kiểm tra giám sát của nhà nước ðây chính là khung nghiên cứu của luận án Cụ thể xem mô hình sau ñây:

Trang 34

Quy hoạch,

kế hoạch

Lập, thẩm ñịnh và phê duyệt dự án ñầu tư XDCB

Triển khai, ñấu thầu các

dự án ðTXDCB

Nghiệm thu, thẩm ñịnh chất lượng và bàn giao công trình

Thanh toán, quyết toán vốn ñầu tư XDCB

Quản lý nhà nước ñối với ñầu tư xây dựng cơ bản

Nhân tố ảnh hưởng ñến quản lý nhà nước ñối với ðTXDCB

Môi trường luật

pháp và cơ chế

chính sách

Công tác tổ chức quản lý ñầu tư XDCB

Năng lực, phẩm chất của ñội ngũ cán bộ quản lý

Công tác thanh tra, kiểm tra giám sát của nhà nước

Các nội dung của khung phân tích trên ñây sẽ ñược cụ thể hóa ở chương

2 của luận án Tại ñó, tác giả sẽ phân tích nội hàm của từng nội dung và nhân

tố ảnh hưởng, ñưa ra những tiêu chí ñánh giá về quản lý nhà nước và các yêu cầu về ñiều kiện ñảm bảo cho công tác quản lý nhà nước ñược thực thi trong thực tế

1.2.2 Phương pháp tiếp cận và nghiên cứu

1.2.2.1 Phương pháp tiếp cận của ñề tài

Thứ nhất, tiếp cận hệ thống Nghiên cứu quản lý nhà nước ñối với ñầu

tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trong ngành GTVT ñược ñặt trong tổng thể cấu trúc giữa ñầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trong ngành GTVT với tổng thể ñầu tư XDCB nói chung ðặt quản lý

Trang 35

nhà nước ñối với ñầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trong ngành GTVT trong quan hệ tương tác với quản lý nhà nước trong ñiều kiện kinh tế thị trường nói chung, quản lý nhà nước trong ñầu tư XDCB nói riêng; tránh tình trạng nghiên cứu quản lý nhà nước ñối với ñầu tư xây dựng cơ bản

từ vốn ngân sách nhà nước trong ngành GTVT ở trạng thái biệt lập, tĩnh tại

Thứ hai, tiếp cận ña tuyến và phức hợp Quản lý nhà nước ñối với ñầu

tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trong ngành GTVT là lĩnh vực hết sức phong phú, rộng lớn, ña dạng nên cần có cách tiếp ña tuyến và phức hợp, trong ñó nhấn mạnh cách tiếp cận từ kinh tế cính trị học, kinh tế học vĩ

mô và kinh tế học ñầu tư Cách tiếp cận ña tuyến và phức hợp sẽ cho phép

lượng hóa các chỉ tiêu của quản lý nhà nước ñối với ñầu tư xây dựng cơ bản

từ vốn ngân sách nhà nước trong ngành GTVT, cho thấy tính ña dạng của yêu cầu của quản lý nhà nước ñối với từng khâu của quá trình xây dựng các công trình giao thông vận tải, cho phép khắc phục lối nhìn phiến diện không thấy ñược các nhân tố ña dạng, phong phú chi phối,ảnh hưởng ñến quản lý nhà nước; hoặc không nhận diện ñầy ñủ tác ñộng của thị trường ñối với phát triển dịch vụ xã hội

Thứ ba, tiếp cận lịch sử - cụ thể Tiếp cận lịch sử - cụ thể ñòi hỏi gắn

quản lý nhà nước ñối với ñầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trong ngành GTVT với bối cảnh, ñiều kiện cụ thể của nước ta trong từng thời

kỳ, trên ñịa bàn nhất ñịnh, lý giải thực trạng, ñề xuất giải pháp sát với thực tiễn ñất nước và ngành, xác ñịnh lộ trình và các giải pháp sát với nhu cầu cụ thể của các công trình ñầu tư XDCB

Thứ tư, tiếp cận hiệu quả và phát triển bền vững Quản lý nhà nước ñối

với ñầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trong ngành GTVT cần dựa trên quan ñiểm phát triển bền vững, phải tính toán ñến lợi ích của tương lai, bảo ñảm tính toàn cục, lâu dài, có chế ñộ sử dụng tài chính công

Trang 36

hợp lý, nhất là ñảm bảo minh bạch và thúc ñẩy cạnh tranh trong các khâu

quản lý nhà nước

1.2.2.2 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử mà các nhà nghiên cứu kinh tế sử dụng ñể nghiên cứu sự phát triển tự nhiên, xã hội và tư duy, ñể nghiên cứu quản lý nhà nước ñối với ñầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trong ngành giao thông vận tải Việt Nam, thực hiện ñược khung lý thuyết nêu trên, tác giả ñã sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau ñây

Thứ nhất, khảo sát, phỏng vấn: Luận án ñã tiến hành khảo sát, phỏng

vấn phát ra 200 phiếu hỏi và thu về ñược 165 phiếu trả lời của ba ñối tượng:

1.Các cán bộ quản lý nhà nước trong ngành GTVT kể từ cơ quan trung ương ñến các sở GTVT tại 63 tỉnh Thành phố trong cả nước

2 Các chủ ñầu tư và các chủ thầu công trình XDCB sử dụng vốn từ NSNN

3 Người thụ hưởng các công trình và các chuyên gia, các nhà khoa học trong ngành

Nội dung khảo sát tập trung vào các khâu của quá trình quản lý ñầu

tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn từ NSNN và các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực này trong ngành giao thông vận tải (Xem phụ lục 1)

Trên cơ sở các thông tin thu ñược, luận án sử dụng công cụ SPSS ñể

xử lý thông tin, rút ra những kết luận cần thiết phục vụ cho ñề tài

Thứ hai, luận án sử dụng các tài liệu thứ cấp từ số liệu thống kê,

các báo cáo của ngành, các dự án, các ñơn vị thi công ñể phân tích, làm rõ những thành tựu và hạn chế của quản lý nhà nước ñối với ñầu tư XDCB từ vốn NSNN Cụ thể một số tài liệu thứ cấp tác giả ñã sử dụng nghiên cứu như: Niên giám thống kê do Tổng cục thống kê công bố các năm 2006,

Trang 37

2007, 2008, 2009, 2010 Các báo cáo của Bộ tài chắnh năm 2010: Báo cáo

kế hoạch tài chắnh và chi tiêu trung hạn Giai ựoạn 2009-2011.; năm 2008: Báo cáo số 1152/BTC-TTr ngày 29/9/2008 (báo cáo kết quả thanh tra 3

năm phục vụ công tác giám sát của Quốc hội, theo công văn số

1892/VPQH-TH của Văn phòng Quốc hội.; Báo cáo tổng kết công tác

thanh tra các năm (từ 2003-2009); Kết luận thanh tra số 97/BTC-TTr ngày

5/1/2009 về công tác quản lý tài chắnh tại 12 ựơn vị thuộc Tập ựoàn Công nghiệp tàu thuỷ Việt nam; Báo cáo nghiên cứu khảo sát xây dựng luật thuế thu nhập cá nhân, Hà Nội Các báo cáo của Bộ giao thông vận tải năm 2007: Báo cáo tổng kết công tác năm 2006, triển khai nhiệm vụ kế hoạch năm 2007; Năm 2008:Báo cáo tổng kết công tác năm 2007, triển khai nhiệm vụ kế hoạch năm 2008; Năm 2009: Báo cáo tổng kết công tác năm

2008, triển khai nhiệm vụ kế hoạch năm 2009; Năm 2010:Báo cáo tổng kết công tác năm 2009, triển khai nhiệm vụ kế hoạch năm 2010: Năm 2011: Báo cáo tổng kết công tác năm 2010, triển khai nhiệm vụ kế hoạch năm

2010 đồng thời ựề tài còn sử dụng các kết quả ựã công bố từ các luận văn, luận án, các bài báo của tác giả trong và ngoài nước ựể phục vụ cho nghiên cứu của luận án

Tiểu kết chương 1:

đánh giá một cách tổng quát, tất cả các công trình nghiên cứu trước ựây hoặc là chưa ựề cập ựến vấn ựề quản lý nhà nước ựối với ựầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trong ngành giao thông vận tải Việt Nam như tác giả nghiên cứu Các công trình giao thông hoặc chỉ ựề cập ựến ở những khắa cạnh riêng rẽ, ựộc lập, hoặc là một phần nội dung ựã ựề cập ựến nhưng ở thời ựiểm cách hiện tại quá xa Chắnh vì vậy, luận án này sẽ nghiên cứu, kế thừa một cách có học hỏi, phê phán và ựúc rút ựược nhiều kinh nghiệm từ các kết quả nghiên cứu trước ựây

Trang 38

Tuy nhiên, trong chương này của Luận án ñã ñưa ra ñược khung phân tích Luận án, làm rõ vấn ñề nghiên cứu quản lý nhà nước ñối với các năm khâu của quá trình ñầu tư xây dựng cơ bản từ vốn Ngân sách nhà nước trong ngành GTVT và các nhân tố ảnh hưởng ñến quản lý nhà nước ñối với ðTXDCB, ñặc biệt chú ý ñến vấn ñề ñấu thầu, triển khai dự án và thanh quyết toán Từ ñó chỉ ra hệ thống những tiêu chí ñánh giá của các khâu này ñể

ñề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quá trình quản lý các khâu ñầu tư xây dựng cơ bản các công trình giao thông sử dụng nguồn vốn từ NSNN

Trang 39

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN

VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ðỐI VỚI ðẦU TƯ XÂY DỰNG

CƠ BẢN TỪ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ( NGHIÊN CỨU TRONG NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI)

2.1 ðầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trong ngành giao thông vận tải: khái niệm và ñặc ñiểm

2.1.1 Khái niệm ñầu tư XDCB trong ngành giao thông vận tải

Theo Luật ðầu tư của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, tại ðiều 3 – Giải thích từ ngữ, khái niệm ñầu tư ñược hiểu:

“ ðầu tư là việc nhà ñầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc

vô hình ñể hình thành tài sản tiến hành các các hoạt ñộng ñầu tư theo quy ñịnh của Luật này và các quy ñịnh khác của pháp luật có liên quan”.[67;trang1]

Nhà ñầu tư bao gồm: Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập theo Luật Doanh nghiệp; Hợp tác xã, liên hợp tác xã thành lập theo Luật hợp tác xã; Doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài; Hộ kinh doanh, cá nhân;

Tổ chức, cá nhân nước ngoài; và các tổ chức khác theo quy ñịnh của pháp luật Việt Nam [67; trang 1]

Có nhiều loại ñầu tư: ðầu tư trực tiếp, ñầu tư gián tiếp (cho vay); ñầu tư ngắn hạn trung hạn và dài hạn ðầu tư dài hạn thường gắn với ñầu tư xây dựng tài sản cố ñịnh – gắn với ñầu tư xây dựng cơ bản Do vậy, có thể hiểu:

ðầu tư XDCB là một bộ phận của hoạt ñộng ñầu tư nói chung, ñó là việc bỏ vốn ñể tiến hành các hoạt ñộng XDCB nhằm tái sản xuất giản ñơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố ñịnh cho nền kinh tế quốc dân thông qua các hình thức xây dựng mới, xây dựng mở rộng, xây dựng lại, hiện ñại hoá hay khôi phục các tài sản cố ñịnh

Trang 40

Theo ñó, ñầu tư XDCB trong ngành giao thông vận tải là hoạt ñộng bỏ

vốn ñầu tư ñể tiến hành XDCB nhằm tái sản xuất giản ñơn và tái sản xuất

mở rộng các tài sản cố ñịnh thông qua các hình thức xây dựng mới, xây dựng mở rộng, xây dựng lại, hiện ñại hoá hay khôi phục các tài sản cố ñịnh cho ngành GTVT

Dưới góc ñộ vốn, thì ñầu tư XDCB trong ngành giao thông vận tải là toàn bộ chi phí ñã bỏ ra ñể ñạt ñược mục ñích ñầu tư, bao gồm: Chi phí cho việc khảo sát quy hoạch xây dựng, chi phí chuẩn bị ñầu tư, chi phí thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm, lắp ñặt máy móc, thiết bị và các chi phí khác

ñược ghi trong tổng dự toán của ngành GTVT

2.1.2 ðặc ñiểm dự án ñầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước nói chung, trong ngành giao thông vận tải nói riêng

ðể phân tích ñặc ñiểm của dự án ðTXD từ NSNN nói chung, trong ngành giao thông vận tải nói riêng chúng ta có thể chia thành ba nhóm cơ bản: nhóm ñặc ñiểm của một dự án ñầu tư, nhóm ñặc ñiểm gắn với hoạt ñộng xây dựng và nhóm ñặc ñiểm gắn với việc sử dụng vốn NSNN

2.1.2.1.Nhóm ñặc ñiểm của dự án ðTXD từ NSNN xuất phát từ một dự án ñầu

tư thể hiện ở sáu ñiểm sau:

Một là, dự án ðTXD nói chung, các công trình GTVT nói riêng có tính

chu trình và ñược thực hiện theo một trình tự chặt chẽ Bất kỳ một dự án ðTXD nào ñều có một chu trình chung gồm: ý tưởng hình thành dự án ñầu tư, chuẩn bị dự án ñầu tư, thực hiện dự án ñầu tư, kết thúc ñầu tư, bàn giao ñưa vào sử dụng, vận hành các kết quả ñầu tư và ñánh giá kết thúc dự án Khác với hoạt ñộng ðTXD thông thường (không hình thành dự án), dự án ðTXD các công trình GTVT ñược xây dựng, luận chứng, thẩm ñịnh và phê duyệt theo quy trình chặt chẽ, phức tạp ðiều này nhằm ñảm bảo hơn tính khoa học,

sự chắc chắn của quá trình ðTXD

Ngày đăng: 24/07/2014, 16:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Quốc Anh (2002). Cổ phần hoá DNNN trong ngành giao thông vận tải ở Việt Nam. Luận văn Thạc sĩ kinh tế. ðại học kinh tế Quốc dân, Hà Nội, năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cổ phần hoá DNNN trong ngành giao thông vận tải ở Việt Nam
Tác giả: Bùi Quốc Anh
Năm: 2002
2. Trịnh Thuỳ Anh (2006), Nghiên cứu Một số giải pháp quản lý rủi ro trong các dự án xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam, Luận án tiến kỹ kinh tế, Trường ðại học giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu Một số giải pháp quản lý rủi ro trong các dự án xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam
Tác giả: Trịnh Thuỳ Anh
Năm: 2006
6. Bộ xây dựng (2006). Thông tư số 04/2005/TT – BXD ngày 1/4/2005 hướng dẫn việc lập và quản lý chi phớ dự ỏn ủầu tư xõy dựng cụng trình, NXB Tài chính Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 04/2005/TT – BXD ngày 1/4/2005 hướng dẫn việc lập và quản lý chi phớ dự ỏn ủầu tư xõy dựng cụng trình
Tác giả: Bộ xây dựng
Nhà XB: NXB Tài chính Hà Nội
Năm: 2006
7. Bộ Xây dựng (2000). Quy chế Quản lý chất lượng công trình Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế Quản lý chất lượng công trình Xây dựng
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2000
8. Bộ Xây dựng (2003). Chất lượng và Công nghệ Xây dựng nhà cao tầng. Tuyển tập hội thảo tháng 5-2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng và Công nghệ Xây dựng nhà cao tầng
Tác giả: Bộ Xây dựng
Nhà XB: Tuyển tập hội thảo tháng 5-2003
Năm: 2003
9. Bộ xõy dựng (2006), ðổi mới cơ chế quản lý kinh tế trong ủầu tư xõy dựng công trình (tài liệu hội thảo tháng 1/2006), Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðổi mới cơ chế quản lý kinh tế trong ủầu tư xõy dựng công trình (tài liệu hội thảo tháng 1/2006)
Tác giả: Bộ xõy dựng
Nhà XB: Hà nội
Năm: 2006
11. Bộ tài chính (2010), Báo cáo kế hoạch tài chính và chi tiêu trung hạn. Giai ủoạn 2009-2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kế hoạch tài chính và chi tiêu trung hạn. Giai ủoạn 2009-2011
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2010
12. Bộ Tài chính (2008). Báo cáo số 1152/BTC-TTr ngày 29/9/2008 (báo cáo kết quả thanh tra 3 năm phục vụ công tác giám sát của Quốc hội, theo công văn số 1892/VPQH-TH của Văn phòng Quốc hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 1152/BTC-TTr ngày 29/9/2008
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2008
15. Bộ tài chính (2007) Báo cáo nghiên cứu khảo sát xây dựng luật thuế thu nhập cá nhân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nghiên cứu khảo sát xây dựng luật thuế thu nhập cá nhân
19. Bộ giao thông vận tải (2010), Báo cáo tổng kết công tác năm 2009, triển khai nhiệm vụ kế hoạch năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác năm 2009, triển khai nhiệm vụ kế hoạch năm 2010
Tác giả: Bộ giao thông vận tải
Năm: 2010
21. Thanh Bình (2010), ‘‘Phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam’’ , Báo Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam
Tác giả: Thanh Bình
Nhà XB: Báo Giao thông vận tải
Năm: 2010
22. Nguyễn Văn Bình (2010). Nâng cao hiệu quả, hiệu lực thanh tra tài chớnh dự ỏn ủầu tư XDCB sử dụng vốn Nhà nước ở Việt nam. Luận ỏn Tiến sĩ kinh tế. Học Viện Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả, hiệu lực thanh tra tài chớnh dự ỏn ủầu tư XDCB sử dụng vốn Nhà nước ở Việt nam
Tác giả: Nguyễn Văn Bình
Năm: 2010
23. Phạm Ngọc Biờn (2002). Hoàn thiện cơ chế quản lý ủầu tư xõy dựng cơ sở hạ tầng giao thụng trong kỳ cụng nghiệp hoỏ, hiện ủại hoỏ ở Việt Nam.Luận văn Thạc sĩ kinh tế. ðại học kinh tế Quốc dân, Hà Nội, năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện cơ chế quản lý ủầu tư xõy dựng cơ sở hạ tầng giao thụng trong kỳ cụng nghiệp hoỏ, hiện ủại hoỏ ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Ngọc Biờn
Nhà XB: ðại học kinh tế Quốc dân
Năm: 2002
25. Chớnh phủ nước Cộng hoà XHCN Việt Nam (2009). Nghị ủịnh số 83/2009/Nð-CP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh số 83/2009/Nð-CP
Tác giả: Chớnh phủ nước Cộng hoà XHCN Việt Nam
Năm: 2009
28. Chớnh phủ nước Cộng hoà XHCN Việt Nam (2009). Nghị ủịnh số 85/2009/Nð-CP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh số 85/2009/Nð-CP
Tác giả: Chớnh phủ nước Cộng hoà XHCN Việt Nam
Năm: 2009
29. Chớnh phủ nước Cộng hoà XHCN Việt Nam (1999). Nghị ủịnh 52/1999/Nð-CP ngày 8/7/1999 của Thủ tướng chính phủ về quy chế quản lý và xõy dựng phõn chia cỏc quy mụ dự ỏn ủầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh 52/1999/Nð-CP ngày 8/7/1999 của Thủ tướng chính phủ về quy chế quản lý và xõy dựng phõn chia cỏc quy mụ dự ỏn ủầu tư
Tác giả: Chớnh phủ nước Cộng hoà XHCN Việt Nam
Năm: 1999
31. Chính phủ nước Cộng hoà XHCN Việt Nam (2006), công văn số 1585/TTg-CN ngày 09/10/2006 của Thủ tướng Chớnh phủ về ủề ỏn ủổi mới cơ chế quản lý chi phớ ủầu tư xõy dựng cụng trỡnh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: công văn số 1585/TTg-CN ngày 09/10/2006 của Thủ tướng Chớnh phủ về ủề ỏn ủổi mới cơ chế quản lý chi phớ ủầu tư xõy dựng cụng trỡnh
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hoà XHCN Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
32. PGS. TS. Thỏi Bỏ Cẩn (2003), Quản lý tài chớnh trong lĩnh vực ủầu tư xây dựng, NXB Tài chính - 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tài chớnh trong lĩnh vực ủầu tư xây dựng
Tác giả: PGS. TS. Thỏi Bỏ Cẩn
Nhà XB: NXB Tài chính - 2003
Năm: 2003
34. Dương Văn Chung (2003), Nghiên cứu về hiệu quả sản xuất kinh doanh và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước xây dựng giao thông, Luận án tiến sĩ, Trường ðại học giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về hiệu quả sản xuất kinh doanh và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước xây dựng giao thông
Tác giả: Dương Văn Chung
Năm: 2003
36. ðại học Quốc gia Hà Nội (2005), Việt Nam – Những thách thức trong tiến trình Hội nhập kinh tế Quốc tế , Nxb ðại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam – Những thách thức trong tiến trình Hội nhập kinh tế Quốc tế
Tác giả: ðại học Quốc gia Hà Nội
Nhà XB: Nxb ðại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Những ủiều kiện thực hiện quản lý nhà nước ủối với ủầu tư - Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam
Bảng 2.2. Những ủiều kiện thực hiện quản lý nhà nước ủối với ủầu tư (Trang 82)
Bảng 3.1: Vốn ủầu tư theo nguồn vốn của Bộ giao thụng vận tải Việt Nam - Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam
Bảng 3.1 Vốn ủầu tư theo nguồn vốn của Bộ giao thụng vận tải Việt Nam (Trang 106)
Bảng trờn cho thấy những vấn ủề lập, thẩm ủịnh, phờ duyệt dự ỏn, thiết - Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam
Bảng tr ờn cho thấy những vấn ủề lập, thẩm ủịnh, phờ duyệt dự ỏn, thiết (Trang 113)
Bảng 3.3. Số liệu thực hiện nhiệm vụ KH&CN năm 2006 -2010 - Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam
Bảng 3.3. Số liệu thực hiện nhiệm vụ KH&CN năm 2006 -2010 (Trang 120)
Bảng 3.8 : Những hạn chế  chế cơ bản của quy hoạch ủầu tư xõy dựng cơ - Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam
Bảng 3.8 Những hạn chế chế cơ bản của quy hoạch ủầu tư xõy dựng cơ (Trang 135)
Bảng 3.9.  Những hạn chế trong lập, thẩm ủịnh, phờ duyệt dự ỏn, - Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam
Bảng 3.9. Những hạn chế trong lập, thẩm ủịnh, phờ duyệt dự ỏn, (Trang 146)
Bảng 3.11. Một số hạn chế trong khõu nghiệm thu, thẩm ủịnh chất lượng, - Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam
Bảng 3.11. Một số hạn chế trong khõu nghiệm thu, thẩm ủịnh chất lượng, (Trang 153)
Bảng 3.12. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về GTVT - Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam
Bảng 3.12. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về GTVT (Trang 156)
Bảng 3.13: Mức ủộ hạn chế của mụi trường luật phỏp và cơ chế chớnh sỏch - Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam
Bảng 3.13 Mức ủộ hạn chế của mụi trường luật phỏp và cơ chế chớnh sỏch (Trang 157)
Bảng 3.16: Mức ủộ hạn chế trong cụng tỏc thanh tra, kiểm tra, giỏm sỏt - Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam
Bảng 3.16 Mức ủộ hạn chế trong cụng tỏc thanh tra, kiểm tra, giỏm sỏt (Trang 168)
Bảng 4.1. Bảng tổng hợp nhu cầu vốn ủầu tư giai ủoạn 2011-2020 - Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam
Bảng 4.1. Bảng tổng hợp nhu cầu vốn ủầu tư giai ủoạn 2011-2020 (Trang 177)
Bảng 4.3. đánh giá mức ựộ ựạt ựược trong khâu quy hoạch, kế hoạch - Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam
Bảng 4.3. đánh giá mức ựộ ựạt ựược trong khâu quy hoạch, kế hoạch (Trang 180)
Bảng 4.4. Quan ủiểm về lựa chọn nhà thầu và trỏch nhiệm của cỏc chủ thể - Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam
Bảng 4.4. Quan ủiểm về lựa chọn nhà thầu và trỏch nhiệm của cỏc chủ thể (Trang 195)
Hình 4.1 Tam giác dự án - Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam
Hình 4.1 Tam giác dự án (Trang 197)
Bảng 4.6. Kết quả khảo sát thực tế một số nội dung về các giải pháp nhằm - Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam
Bảng 4.6. Kết quả khảo sát thực tế một số nội dung về các giải pháp nhằm (Trang 205)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w