BÀI SỐ 2 CÁC HỆ SỐ TRUYỀN ĐẠT VÀ TÍNH XẾP CHỒNG TƯƠNG HỖ I.. Kết nối thiết bị : ♦ Cài đặt nguồn cung cấp, giao diện thu thập dữ liệu và các môdul tải vào hệ thống EMS.. Các kết quả đo
Trang 1BÀI SỐ 2 CÁC HỆ SỐ TRUYỀN ĐẠT VÀ TÍNH XẾP CHỒNG TƯƠNG HỖ
I MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM
1 Thấy rõ hệ số truyền đạt áp, tổng trở, tổng dẫn
2 Nghiệm lại tính xếp chồng của mạng tuyến tính
3 Nghiệm lại tính tương hỗ của mạch Kirshop có tương hỗ
II THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM
6 Giao diện thu thập
dữ liệu
1
7 Các dây nối mạch
III NỘI DUNG THÍ NGHIỆM
1 Kết nối thiết bị :
♦ Cài đặt nguồn cung cấp, giao diện thu thập dữ liệu và các môdul tải vào hệ thống EMS
♦ Đặt công tắt của nguồn cung cấp tại vị trí O (OFF), vặn núm điều chỉnh điện áp về vị trí min
Đặt công tắt chọn của Vônkế tại vị trí 4-N, và bảo đảm nguồn cung cấp đã được nối với bảng
điện 3 pha
♦ Đảm bảo DAI LOWER INPUT được nối với nguồn cung cấp, cáp dẹt được nối từ máy tính
đến giao diện thu thập và xữ lý dữ liệu
♦ Thiết lập sơ đồ mạch điện như hình vẽ 1
Hình 2a Hình 2b
2 Trình tự thí nghiệm :
a) Xác định hệ số truyền đạt K U , Y JK , Y JJ :
♦ Hiển thị màn hình ứng dụng Metering
♦ Hình 2a cấp nguồn 4 -N Dùng Vônkế E1 đo áp 4-N, vôn kế E2, E3 đo áp U21, U31 (Lưu ý
lúc này U11 Ua U31,U31 U21
•
•
•
•
•
=
−
♦ Bật nguồn điều chỉnh điện áp để có Ua =100V, ghi các số liệu đo vào bảng số liệu
I3
I3
Ub
Ua
U21
U31
U32
U11
Trang 2♦ Hiển thị màn hình phân tích góc pha (Phasor Analyzer) lấy vectơEr1
làm chuẩn, xác định góc pha của các điện áp và dòng điện đã đo từ đó xác định các hàm truyền đạt KU21, KU31, Y11, Y21,
Y31 Các kết quả đo đạc và tính toán ghi vào bảng số liệu 2.1
Bảng số liệu 2.1 :
Trị số
Góc pha
♦ Hình 2b cấp nguồn 5 -N Dùng Vônkế E1 đo áp 4-N, vôn kế E2, E3 đo áp Ub, U32. (Lưu ý lúc
này U22 Ub U32,U12 U32
•
•
•
•
•
=
−
♦ Bật nguồn điều chỉnh điện áp để có Ub =100V, ghi các số liệu đo vào bảng số liệu
♦ Hiển thị màn hình phân tích góc pha (Phasor Analyzer) lấy vectơEr1
làm chuẩn, xác định góc pha của các điện áp và dòng điện đã đo từ đó xác định các hàm truyền đạt KU12, KU32, Y12, Y22,
Y32 Các kết quả đo đạc và tính toán ghi vào bảng số liệu 2.2
Bảng số liệu 2.2 :
Trị số
Góc pha
♦ Dựa vào kết quả đo và quan hệ về pha giữa dòng, áp trên sơ đồ, vẽ các đồ thị dòng, áp ứng
với các mạch thí nghiệm hình 2a và 2b
♦ Tắt nguồn, xoay núm điều chỉnh điện áp về vị trí min, tháo gỡ các dây nối
b) Nghiệm lại tính xếp chồng :
♦ Mắc lại sơ đồ thí nghiệm như hình vẽ 2c
Hiển thị màn hình ứng dụng Metering
♦ Cấp nguồn 4-N, 5-N cho U a , U b Dùng
các vôn kế E1, E2, E3 đo áp 4-N, U 2 , U 3
(Lưu ý : lúc này ta có : U1 Ua U3
•
•
•
−
♦ Bật nguồn cung cấp điện xoay núm điều
chỉnh điện áp để có điện áp Ua = 100V và
điện áp Ub =100V Ghi các số liệu đo được
vào bảng số liệu
♦ Hiển thị màn hình phân tích góc pha (Phasor Analyzer) lấy vectơEr1
làm chuẩn, xác định góc pha của các điện áp và dòng điện đã đo Các kết quả đo đạc và tính toán ghi vào bảng số liệu 2.3
Bảng số liệu 2.3 :
Trị số
♦ Tắt nguồn, xoay núm điều chỉnh điện áp về vị trí min, tháo gỡ các dây nối
♦ Dựa vào kết quả đo và quan hệ dòng, áp trên mạch cụ thể vẽ đồ thị dòng áp (Đồ thị vectơ
hình 2c)
♦ Xếp chồng đồ thị vectơ hình 2a, 2b so sánh với hình 2c ta nghiệm được tính chất xếp chồng
Có thể nghiệm tính chất xếp chồng bằng cách biểu diễn phức của dòng, áp hình 2a, 2b cộng đại
I3
Ua
U2
U3
U1
Hình 2c
Trang 3số lại với nhau So sánh với biểu diễn phức dòng, áp hình 2c (Minh họa bằng kết quả đo đạc trên nhánh 3)
=
•
31
I ; •I32 = ; •I31+•I32 = ; •I3 =
=
•
31
c) Nghiệm tính tương hỗ :
♦ Ở thí nghiệm hình 2a, 2b ta đã nhận thấy tính tương hỗ tổng dẫn Để nghiệm tính tương hỗ tổng trở ta lập sơ đồ như hình 2e
♦ Hiển thị màn hình ứng dụng Metering
Hình 2d
♦ Tạo nguồn J bằng cách ghép đầu ra của nguồn điện xoay chiều thay đổi với một tổng trở khá lớn Dùng E1, I1 để đo các thông số dòng, áp tương ứng trong mạch thí nghiệm
♦ Bật nguồn, xoay núm điều chỉnh điện áp để có điện áp nguồn cung cấp khoảng 200V
♦ Lần lượt đưa nguồn J vào cửa a-a và cửa b-b (Chú ý: phải tắt nguồn trước khi thay đổi đấu nối mạch điện) Ghi lại các thông số dòng, áp đo được vào bảng số liệu
♦ Hiển thị màn hình phân tích góc pha lấy vectơ rI1
làm chuẩn xác định góc pha của vec tơ
1
Er
ứng với từng lần thí nghiệm Kết quả đo đạc vào tính toán ghi vào bảng số liệu 2.4
♦ Tắt nguồn, xoay núm điều chỉnh điện áp về vị trí min, tháo gỡ các dây nối
♦ Dùng kết quả đo và quan hệ về góc giữa dòng và áp trên mạch cụ thể vẽ các đồ thị vectơ dòng, áp ứng với các trường hợp cung cấp nguồn dòng cho cửa a-a và cửa b-b từ đó tính được
1
.
bb
.
ab
I
U
1 aa ba
I
U
Z = So sánh chúng và nghiệm tính tương hỗ tôíng trở
Bảng số liệu 2.4:
a-a
b-b
IV TÓM TẮT NHIỆM VỤ
1 Đọc bài thí nghiệm và các lý thuyết liên quan
2 Lắp các sơ đồ đo các số liệu dòng, áp
V CÂU HỎI KIỂM TRA
1 Làm thế nào để nghiệm tính xếp chồng, tương hỗ
2 Trình tự tính các tổng trở, tổng dẫn từ thí nghiệm
3 Mục đích và nhiệm vụ của bài thí nghiệm
a
a
b
b
4400Ω
I1
E1
E1
3,5H