Đối với dự án quy hoạch hoàn thành, quyết toán chi phí chuẩn bị đầu tư của các dự án được huỷ bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền.. Đối với các dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết đị
Trang 1Thực tế Giá quy đổi Tổng số
Tài sản cố định Tài sản lưu động
V Thuyết minh báo cáo quyết toán:
1 Tình hình thực hiện dự án:
Thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện dự án
Những thay đổi nội dung của dự án so quá trình đầu tư được duyệt
+ Quy mô, kết cấu công trình, hình thức quản lý dự án, thay đổi Chủ đầu tư, hình thức lựa chọn nhà thầu, nguồn vốn đầu tư, tổng mức vốn đầu tư
+ Những thay đổi về thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán được duyệt
+ Thay đổi về hình thức lựa chọn nhà thầu so chủ trương được duyệt
2 Nhận xét, đánh giá quá trình thực hiện dự án
Chấp hành trình tự thủ tục quản lý đầu tư và xây dựng của Nhà nước
Công tác quản lý tiền vốn, tài sản trong quá trình đầu tư
3 Kiến nghị:
, ngày tháng năm
Người lập biểu Kế toán trưởng Chủ đầu tư
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu ghi rõ họ tên)
2.2.2 Đối với hạng mục công trình hoàn thành:
QUYẾT TOÁN CHI PHÍ ĐẦU TƯ ĐỀ NGHỊ QUYẾT TOÁN
THEO CÔNG TRÌNH, HẠNG MỤC HOÀN THÀNH
ĐVT: đồng
Trang 2Tên công trình (hạng mục công trình) Dự toán được duyệt Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán
ổng số Gồm
Xây lắp Thiết bị CP khác trực tiếp CP khác phân bổ
Tổng số
Công trình (HMCT)
Công trình (HMCT)
, ngày tháng năm
Người lập biểu Kế toán trưởng Chủ đầu tư
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu ghi rõ họ tên)
2.2.3 Đối với dự án quy hoạch hoàn thành, quyết toán chi phí chuẩn bị đầu tư của các dự án được huỷ bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền
BẢNG ĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU
CẤP VỐN, CHO VAY, THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ
Nguồn:
1 Tên dự án:
2 Chủ đầu tư:
3 Cơ quan cấp trên của chủ đầu tư:
4 Tên cơ quan cho vay thanh toán
A Tình hình cấp vốn, cho vay, thanh toán:
TT Chỉ tiêu Tổng số Gồm Ghi chú
Xây lắp Thiết bị Khác
I Số liệu của chủ đầu tư
Trang 31 Luỹ kế số vốn đã cấp, cho vay, thanh toán từ khởi công
2 Chi tiết số vốn đã cấp, cho vay, thanh toán hàng năm
II Số liệu của cơ quan cấp, cho vay, thanh toán
1 Luỹ kế số vốn đã cấp, cho vay, thanh toán hàng năm
2 Chi tiết số vốn đã cấp, cho vay, thanh toán hàng năm
III Chênh lệch
Giải thích nguyên nhân chênh lệch (Tăng? , Giảm ?)
B Nhận xét đánh giá và kiến nghị:
1 Nhận xét:
Chấp hành trình tự thủ tục quản lý đầu tư và xây dựng
Chấp hành chế độ quản lý tài chính đầu tư
2 Kết qỉa kiểm doát qua quá trình cấp vốn, cho vay, thanh toán vốn đầu tư thực hiện dự án
3 Kiến nghị: về nguồn vốn đầu tư và chi phí đầu tư đề nghị quyết toán thuộc phạm
vi quản lý
, ngày tháng năm ., ngày tháng năm Chủ đầu tư Cơ quan cấp vốn, cho vay,
thanh toán
Kế toán Thủ trưởng Phụ trách Thủ trưởng
Trang 4trưởng đơn vị kế toán đơn vị
(ký, ghi (ký, đóng dấu, (ký, ghi rõ (ký, đóng dấu, ghi
rõ họ tên) ghi rõ họ tên) họ tên) rõ họ tên)
2.2.4 Nơi nhận báo cáo quyết toán:
Cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán
Cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư (nếu có)
Cơ quan cấp vốn cho vay, thanh toán
3 Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, chi phí kiểm toán
3.1 Mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, chi phí kiểm toán
Căn cứ tổng mức đầu tư và đặc điểm của dự án, chi phí thẩm tra, phê duyệt quản lý, chi phí kiểm toán quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng mức đầu tư của dự án, mức trích tối đa theo quy định ở bảng dưới đây (mức tối thiểu là 300.000 đồng)
BẢNG CHI PHÍ THẨM TRA, PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN CHI PHÍ KIỂM TOÁN QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN HOÀN THÀNH
ĐVT:%
Tổng mức đầu tư (tỷ đồng) 50,5 1 10 25 50 100 50 1000
5000 10000 20000 Chi phí thẩm tra, phê duyệt 0,2 0,12 0,09 0,08 0,07 0,06 0,031 0,02
0,01 0,006 0,004 Chi phí kiểm toán 0,25 0,15 0,135 0,096 0,084 0,072 0,04 0,024 0,015
0,008 0,005
Trang 5Đối với các dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và dự án Nhóm A sử dụng vốn ngân sách Nhà nước: các Bộ, cơ quan ngành Bộ, cơ quan thuộc chính phủ, cơ quan chuyên môn trực thuộc Uỷ ban nhân dân các tỉnh, Thành phố trực thuộc TW, Tổng Công ty Nhà nước được hưởng chi phí để thực hiện công tác tổ chức kiểm tra, xác định số liệu quyết toán vốn đầu tư trước khi đề nghị Bộ Tài chính thẩm tra, phê duyệt quyết toán với mức tối đa bằng 50% mức chi phí thẩm tra, phê duyệt được quy định ở bảng trên
Trường hợp dự án được phép thuê tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán báo cáo quyết toán, thì cơ quan (đơn vị) chủ trì thẩm tra quyết toán được chi cho công tác thẩm tra, phê duyệt tối đa bằng 50% mức chi phí thẩm tra phê duyệt quy định ở bảng trên
Trường hợp cần nội suy để xác định mức trích chi phí kiểm toán, chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán thì áp dụng theo công thức tổng quát sau:
Ki = b - (Kb - Ka) x (Gi - Gb)
Ga - Gb Trong đó:
Ki là định mức chi phí tương ứng với quy mô dự án cần tính (ĐVT: %)
Ka là định mức chi phí tương ứng với quy mô dự án cận trên (ĐVT: %)
Kb là định mức chi phí tương ứng với quy mô dự án cận dưới (ĐVT: %)
Gi là tổng mức đầu tư của dự án cần tính, đơn vị: tỷ đồng
Ga là tổng mức đầu tư của dự án cận trên, đơn vị: tỷ đồng
Gb là tổng mức đầu tư của dự án cận dưới, đơn vị: tỷ đồng
Trang 6Trường hợp dự án có cơ cấu vốn thiết bị chiếm từ 51% trở lên so tổng mức đầu tư thì mức chi phí kiểm toán, thẩm tra và phê duyệt quyết toán bằng 70% mức trích tương ứng quy định ở bảng trên
Trường hợp quyết toán hạng mục công trình hoàn thành, mức trích chi phí kiểm toán, thẩm tra và phê duyệt quyết toán được tính theo công thức sau:
Mức chi phí của HMCT = Mức CP của cả dự án x Dự toán của HMCT x 85%
Tổng mức đầu tư của dự án Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán có thể quyết định thuê tư vấn kiểm tra lại Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án thì chi phí thanh toán cho tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm tra này tối đa bằng 10% mức trích chi phí thẩm tra phê duyệt quy định nêu trên
3.2 Quản lý, sử dụng chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán:
Căn cứ chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu theo quy định và đề nghị của cơ quan chủ từ thẩm tra, chủ đầu tư thực hiện chi cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư theo các nội dung sau:
Chi trả thù lao cho các thành viên tham gia thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu
tư
Chi trả cho các chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án theo yêu cầu của cơ quan chủ trì thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư (nếu có)
Chi công tác phí, văn phòng phẩm, dịch thuật, in ấn, hội nghị, hội thảo và các khoản chi khác phục vụ cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán
Trang 73.3 Chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán, chi phí kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư được tính vào chi phí khác trong giá trị quyết toán của dự án
4 Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư:
Tất cả hồ sơ này đều phản ánh trên cơ sở pháp lý của dự án, tổng quát tình hình và kết quả đầu tư, tình hình sử dụng vốn đầu tư, vốn đầu tư thực hiện theo từng công trình, riêng đối với công tác di tu mang tính tổng hợp của tuyến đường và hệ thống cầu cống phân theo m dài cầu, các khoản công nợ (phải thu, phải trả) và cuối cùng phản ánh những khó khăn và thuận lợi của từng dự án Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư phải được lập đầy đủ nội dung, đúng các biểu mẫu đã quy định, phù hợp với từng
dự án Số liệu trong các biểu mẫu báo cáo phải rõ ràng, trung thực, kiến nghị cụ thể, ngắn gọn, dễ hiểu
Phần II: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ TẠI KHU QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ V
I KHÁI QUÁT VỀ KHU QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ V:
1 Lịch sử hình thành và phát triển Khu Quản lý Đường bộ V:
1.1 Lịch sử hình thành:
Khu Quản lý Đường bộ V được hình thành trên cơ sở: Từ năm 1968 được Khu uỷ Khu V quyết định thành lập Ban giao thông vận tải miền Trung Trung Bộ Đến ngày 30/4/175 đất nước giải phóng chuyển cơ quan về tại Thành phố Đà Nẵng được
Bộ Giao thông Vận tải quyết định thành lập Khu Quản lý Đường bộ V Tháng 3/1983 thì được sát nhập với Liên hiệp Công trình III và được đổi tên thành Liên Hiệp các Xí nghiệp Xây dựng Giao thông V Đến tháng 5/1993 được Bộ Giao thông