Để hạch toán chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627”chi phí sản xuất chung” tài khoản này có 6 tài khoản cấp 2 TK6271: chi phí nhân viên phân xưởng TK6272: chi phí nguyên
Trang 1(4) Trích các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định
Nợ TK622
Có TK338(3382,3383,3384) (5)Cuối kỳ kết chuyển hoạc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK154 (KKTX)
Nợ TK631 (KKTX)
Có TK622
2.3) Sơ đồ tài khoản
TK154(631)
tiền lương, tiền ăn ca phải kết chuyển chi phí trả cho công nhân trực tiếp nhân công trực tiếp sản xuất
TK335
trích trươc tiền lương nghỉ
ch CN trực tiếp sản xuất TK338
trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trang 23) Hạch toán chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng chi phí sản xuất chung được phân bổ theo tiền lương công nhân sản xuất , theo số giờ làm việc của máy móc hoạc theo định mức
Để hạch toán chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627”chi phí sản xuất chung” tài khoản này có 6 tài khoản cấp 2
TK6271: chi phí nhân viên phân xưởng
TK6272: chi phí nguyên vật liệu
TK6273: chi phí dụng cụ sản xuất
TK6274: chi phí khấu hao tài sản cố định
TK6277: chi phí dịch vụ mua ngoài
TK6278: chi phí khác bằng tiền
3.1) Kết cấu tài khoản 627”chi phí sản xuất chung”
TK627 tập hợp chi phí sản xuất chung các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất
chung cho các đói tượng
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư
3.2)Trình tự hạch toán :
(1)tiền lương, tiền ăn ca phải trả cho nhân viên phân xưởng
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trang 3Nợ TK627(1)
Có TK334 (2)trích các khoản theo lương cho nhân viên phân xưởng
Nợ TK 627(1)
Có TK338(3382,3383,3384) (3)chi phí nguyên vật liệu sử dụng ở phạm vi phân xưởng
Nợ TK627(2)
Có TK 152 (5) khi xuất dùng công cụ dụng cụ ở bộ phận quản lý phân xưởng (6) (a) nếu công cụ , dụng cụ phân bổ một lần
Nợ TK 627(3)
Có TK 153 (b)nếu công cụ , dụng cụ phân bổ nhiều lần
Nợ TK 627(3)
Có TK 142(1) (5) khấu hao tài sản cố định phân xưởng
Nợ TK627(4)
Có TK 214 (6)tiền điện nước, tiền thuê ngoài , sữa chữa tài sản cố định
a)trường hợp chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh nhỏ
Nợ TK 627(7)
Nợ TK 133
Có TK 111,112,331 Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trang 4b)trường hợp chi phí dịch vụ mua ngoà phát sinh một lần lớn thì phải phân bổ trong nhiều kỳ hoặc trích trước
Nợ TK 627(7)
Có TK (335) 142 (7)các chi phí khác phát sinh bằng tiền ở phạm vi phân xưởng
Nợ TK 627(8)
Có TK 111,112,141 (8)khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Nợ TK111,112
Có TK627 (9) cuối kỳ phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung
Nợ TK154(KKTX)
Nợ TK 631(KKTX)
Có TK627
3.3 Sơ đồ tài khoản:
TK154 tiền lương tiền ăn của nhân cuối kỳ kết chuyển
viên quản lý phân xưởng chi phí sản xuất chung
TK338
trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí(19%) Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trang 5TK152
giá trị thực tế của vật liệu xuất dùng
TK331,111,112
chi phí dịch vụ mua ngoài
TK1421,335
xuất kho CCDC loại phân bổ 2 lần hoạc trích trước chi phí SXC lớn
TK241
trích khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phân sản xuất
TK111,112,141
chi phí bằng tiền khác liên quan đến CPSXC
TK111,153,338
khi phát sinh các khoản giảm chi phí Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trang 6Ngoài các tài khoản sử dụng trên , kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm còn sử dụng một số tài khoản khác như TK142”chi phí trả trước” , TK335”chi phí phải trả”, TK138”phải trả khác”
IV) TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT , ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG:
1) Tổng hợp chi phí sản xuất:
* Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên:
Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm kế toán sử dụng tài khoản 154”chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
1.1) Kết cấu TK 154”chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp phẩm hỏng không tính giá thành
Kết chuyển chi phí NC trực tiếp giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm Kết chuyển chi phí sản xuất chung giá trị vật liệu , CCDC, hàng hoá gia công
Xong nhập lại kho D2:
Chi phí sản xuất của sản phẩm còn
Dở dang cuối kỳ
1.2) Trình tự hạch toán:
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trang 7(1) Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp , chi phí nhân công trực tiếp
và chi phí sản xuất chung
Nợ TK 154
Có TK621
Có TK 622
Có TK627 (2) Căn cứ vào giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, kế toán ghi
Nợ TK 155 nếu đem sản phẩm nhập kho
Ü Nợ TK 632 nếu đem sản phẩm tiêu thụ trực tiếp
Nợ TK 157 nếu đem sản phẩm gởi đi bán
Có TK154 (3) Trong trường hơp phát sinh các khoản bồi thường vật chất và thu hồi phế liệu do sản phẩm hỏng không sữa chữa được
Nợ TK152 phế liệu thu hồi
Nợ TK 138 số tiền được bồi thường
Có TK154 1.3) Sơ đồ tài khoản:
Cuối kỳ kết chuyển phế liệu thu hồi
NCTT ,chi phí SXC không sản xuất
được Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trang 8TK155,157,632
Gía thành sản phẩm Nhập kho gởi bán hoặc bán trực tiếp
* Đối với các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ:
Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm , kế toán sử dụng tài khoản
631 tài khoản này được hạch toán chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí và theo loại , nhóm sản phẩm
1.1/ Kết cấu tài khoản 631 “ giá thành sản xuất”
TK631
Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ kết chuyển chi phí sản xuất sản phẩm Chi phí sản xuất thực tế phát sinh dở dang đầu kỳ
Trong kỳ chuyển vào TK154 giá thành sản xuát thực tế của sản
Phẩm hoàn thành trong kỳ
1.2/ Trình tự hạch toán:
(1a) Đầu kỳ kết chuyển chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang đầu kỳ
Nợ TK631
Có TK154 (b) Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu , chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cho các đối tượng chịu chi phí
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trang 9Nợ TK631
Có TK621
Có TK622
Có TK627 (2) Trường hợp phát sinh sản phẩm hỏng không chữa được phải theo kết quả xử lý của các cấp có thẫm quyền
Nợ TK 611 giá trị phế liệu thu hồi
Nợ TK 138 số tiền bồi thường vật chất
Nợ TK 811 chi phí bất thường
Có TK631 (3a) Cuối kỳ tiến hành kiểm kê , đánh giá sản phẩm dở dang
Nợ TK154
Có TK631 b) Giá thành sản xuất của sản phẩm , công việc hoàn thành trong kỳ
Nợ TK632
Có TK631
1.3) Sơ đồ tài khoản:
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trang 10TK622 TK811
TK632
2) Đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm còn đang nằm trong giai đoạn chế biến hoặc là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn sản xuất nhưng chưa làm thủ tục nghiệm thu nhập kho thành phẩm Sau đây là một số phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
2.1) Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính :
Theo phương pháp này giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu chính, còn các chi phí khác như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ:
Công thức tính như sau:
chi phí NVL chi phí NVL chính dở dang chính phát sinh
phẩm
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trang 11dang cuối kỳ dở dang cuối kỳ
số lượng sản số lượng sản phẩm phẩm hoàn thành dở dang cuối kỳ Phương pháp này chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp có chi phí nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm Trong thực tế, phương pháp này có thể
áp dụng rộng rãi bằng cách xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.2) Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương :
Phương pháp này phải căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang và mức độ chế biến hoàn thành của chúng để quy đổi khối lượng sản phẩm dở dang ra khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương Sau đó lần lượt tính từng khoản chi phí sản xuất cho sản phẩm dở dang cuối kỳ như sau:
Đối với chi phí nguyên vật liệu chính ta xác định sản phẩm dở dang cuối kỳ như ở mục 2.1
Đối với chi phí chế biến gồm chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung thì ta ước lượng như sau:
Chi phí chế chi phí chế Chi phí chế biến dở dang biến phát sinh Số lượng
biến tính cho đầu kỳ trong kỳ sản phẩm
%
dang cuối kỳ số lượng sản Số lượng sản % cuối thành Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trang 12phẩm hoàn phẩm dở dang hoàn kỳ
thành cuối kỳ thành
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp mà trong giá thành sản phẩm chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng không cao, khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ nhiều và biến động lớn hơn so với đầu kỳ
2.3) Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức:
Theo phương pháp này kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang và chi phí định mức để xác định giá trị sản phẩm dở dang
V) TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM:
1) Tập hợp chi phí theo yêu cầu giá thành ;
Để tính giá thành sản phẩm , phải tập hợp chi phí sản phẩm theo đối tượng hạch toán chi phí Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ , đặc điểm sản phẩm và đối tượng hạch toán chi phí sản xuất đã xác định mà áp dụng phương pháp hạch toán chi phí sản xuất thích hợp
2) Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp :
Giá trị sản Chi phí sản Giá trị sản phẩm dở dang xuất phát sinh phẩm dở dang Giá thành đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
đơn vị
sản phẩm Số lượng sản xuất ra trong kỳ
PHIẾU TÍNH GIÁ THÀNH
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com