Các phương pháp tính lương tại xí nghiệp 2A Toàn bộ công nhân viên trong xí nghiệp đều được tính lương theo sản phẩm.. Người lao động hưởng lương sản phẩm cá nhân trực tiếp, tiền lương
Trang 12 Các phương pháp tính lương tại xí nghiệp 2A Toàn bộ công nhân viên trong xí nghiệp đều được tính lương theo sản phẩm
Người lao động hưởng lương sản phẩm cá nhân trực tiếp, tiền lương tháng được tính như sau:
TLCNi = SLi x ĐG Trong đó:
TLCNi: tiền lương công nhân i trong tháng SLi : sản lượng sản phẩm (đối với làm khoán là khối lượng khoán hoàn thành) của công nhân i làm ra trong tháng
ĐG: đơn giá tiền lương sản phẩm (hay đơn giá khoán)
Tiền lương cho các đối tượng hưởng lương sản phẩm tập thể được tính như sau
Vspj Ni
Khti H
Ni Khti H
Vspj
i PC CD i
PC CB i
PC CB
6 , 0 4
, 0
Trong đó:
TLi : tiền lương trả cho những ngày thực tế làm việc của người lao động i Vspj : Quỹ lương sản phẩm của đơn vị
H(CB+PC)i : Hệ số tiền lương cơ bản và phụ cấp của người lao động i theo nghị định 205/CP
H(CD+PC)i : Hệ số tiền lương chức danh của người lao động i
Ni : Số ngày công làm việc thực tế quy đổi của người lao động thứ i được xác định như sau:
Ni= Số ngày làm việc +[Số ngày làm x K ca3 ] + [Số ngày làm thêm x K lt ] trong tháng ca 3
Kca3, Klt được xác định như sau:
Hệ số điều chỉnh tiền lương ca 3: Kca3 = 0,3 Làm thêm vào ngày thường: Klt = 0,5 Làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần : Klt = 1 Làm thêm vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương: Klt = 1 và một ngày lương thời gian
Cách tính hệ số hoàn thành công việc ( Khti)
Đơn giá tiền lương được xây dựng ở các bộ phận như sau:
Trang 2 Tại bộ phận gián tiếp:
(a) Mức tiền lương công ty áp dụng để tính đơn giá
(1) Hệ số điều chỉnh xí nghiệp áp dụng để tính đơn giá tiền lương
HĐC = 1,60 (2) Lương cơ bản : 540.000 đ
(3) Tiền lương tối thiểu để công ty áp dụng tính đơn giá tiền lương :
Vmincty = 540.000 x (1+ 1,60) = 1.404.000/đ/ tháng (4) Mức lương giờ tối thiểu :
Vmingiờ = Vmincty (số ngày làm việc ) x ( Thời gian làm việc trong 1 tháng)
= 7 312 , 5
8 24
000 404 1
( đ/giờ) (5) Số ngày bình quân trong 1 tháng 30,4
12
365
(b) Khi tính đơn giá cho bộ phận gián tiếp có:
(1) Kế hoạch sản xuất quần tây : 105.000 (cái/tháng ) (2) Hệ số lương bình quân : H = 2,58
(3) Lao động định biên : 232 người (4) Lao động làm đêm (ca 3)
- Lao động làm đêm 1 ngày : 69 người
- Lao động làm đêm 1 tháng : 87
24
4 , 30 69
( người) (5) Định mức lao động :
000 105
8 24 232
( giờ- người/cái) (6) Đơn giá tiền lương
+ Đơn giá tiền lương sx quần Tây = Vmingiờ x H x Tsp = 7.312,5 * 2,58 * 0,424 = 7.999,3 (đ/cái) + Đơn giá tiền lương tính thêm làm ca 3 =
min
% 30 min
3
Q
H cty V
=
000 105
% 30 58 , 2 000 404 1
= 900,4 (đồng/cái)
=) Tổng đơn giá tiền lương sản xuất quần Tây = 7.999,3 + 900,4 = 8.899,7 (đồng /cái)
Tại bộ phận trực tiếp Đơn giá sản phẩm tính lương được xây dựng như sau tại phân xưởng I
Vẫn áp dụng (a) = Mức tiền lương xí nghiệp áp dụng để tính đơn giá cho bộ
phận trực tiếp
Trang 3(b) Khi tính đơn giá cho bộ phận trực tiếp có : (1) Kế hoạch sản xuất quần Tây : 20.000 (cái /tháng) (2) Hệ số lương bình quân : H = 2,67
(3) Lao động định biên : 230 người (4) Lao động làm đêm (ca 3)
- Lao động làm đêm 1 ngày : 78 người
- Lao động làm đêm 1 tháng = 99
24
4 , 30 78
( người) (5) Định mức lao động :
000 20
8 24 230
( người-cái/tháng) (6) Đơn giá tiền lương :
+ Đơn giá tiền lương sx xi măng = Vmin giờ x H x Tsp
= 7.312,5 x 2,67 x 2.208 = 43.109 (đ/cái) + Đơn giá tiền lương tính thêm làm ca 3 =
Qxm
H cty V
000 20
% 30 67 , 2 000 404 1 99
(đ/ cái)
=) Tổng đơn giá tiền lương sản xuất cái quần Tây : 43.109 + 5.566,7 = 48.675,7 (đ /cái)
Ví dụ : Cách tính lương cho anh Cao Thanh Bình là công nhân sản xuất
làm việc tại phân xưởng I
Tại bộ phận phân xưởng I có tổng số lao động: 250 người
Số sản phẩm tiêu thụ trong kỳ : 202.000 cái Đơn giá tính lương : 1.020 (đồng /cái ) Quỹ lương sản phẩm : 202.000 x 1.020 = 206.040.000 đồng Lương bổ sung : 1.060.000 đồng
Tổng hệ số qui đổi : 16.988,91 Trong đó hệ số cơ bản : 7864,12
hệ số chức danh : 9124,79 Anh Cao Thanh Bình có :
Hệ số cơ bản : 2,3
Hệ số công : 1,6 Tổng số công : 26 Trong đó : - Công theo sản phẩm : 22
- Công ca 3 : 3
- Công lễ ,VR : 1
Hệ số hoàn thành công việc Khti = 1,60
Trang 4Làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần : Klt = 1
Số ngày làm việc thực tế qui đổi của anh Bình :
Ni = Số ngày làm việc trong tháng +(số ngày làm ca 3 x Kca3) +(Số ngày làm việc x Klt)
= 22 + (3 x 0,3) + (1x1) = 22,9 (ngày)
Hệ số qui đổi:
Cơ bản = H(CB+PC)i x Khti x Ni = 2,3 x 1,6 x 22,9 = 84,272 Chức danh = H(CD+PC)i x Khti x Ni = 1,6 x 1,6 x 22,9 = 58,624 Lương cơ bản :
Ni Khti H
V
i PC CB
i
i PC CB
spj
) ( 124
1
)
(
4 , 0
12 , 7864
000 040 206 4 , 0
(đồng) Lương chức danh :
Ni Khti H
V
i PC CD
i
i PC CD
spj
) ( 124
1
)
(
6 , 0
79 , 9124
000 040 206 6 , 0
(đồng) Tổng lương = cơ bản + chức danh + (PC + LĐN) + TG + HHHT
= 883.170 + 794.246 + 0 + 0 + 0 = 1.677.416 (đồng)
3 Các chế độ khác nằm trong quỹ lương
- Chế độ lễ, phép được tính theo lương Nhà nước và được tính như sau: Lương lễ, phép =
26
000 540
HSCB
x Số ngày nghỉ Công ty không tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất mà tiền lương phép được tập hợp theo từng tháng và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong tháng để tính nên giá thành sản phẩm
Công nhân nghỉ phép được hưởng 100% lương cơ bản do nhà nước quy định
Căn cứ vào giấy nghỉ phép, kế toán lập bảng thanh toán lương phép tháng
12 năm 2008
Lương phép được tính riêng và thanh toán riêng Khoản này không nằm trong bảng tổng hợp lương tháng của nhà máy
Trang 5CÔNG TY CP VINATEX ĐN Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Số : 03/ - TCTL Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY NGHỈ PHÉP
Cấp cho Ông (Bà) : Ung Thị Uyên Linh
Lý do nghỉ phép: Bận việc gia đình
Từ ngày 10 tháng 12 năm 2008 Đến ngày 14 tháng 12 năm 2008 Tổng số ngày được nghỉ : 4 ngày HSCB : 2,45
Nơi nghỉ phép : Quảng Nam Được cấp tiền tàu xe : ………
Đà Nẵng, Ngày 10 tháng 12 năm 2008
Xác nhận của cơ quan địa phương CÔNG TY CP VINATEX ĐN nơi đến nghỉ phép
Ngày đến :…………
Ngày đi :…………
(Đã ký và đóng dấu) (Đã ký và đóng dấu)
Trang 6CÔNG TY CP VINATEX ĐÀ NẴNG
XÍ NGHIỆP MAY 2A
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG PHÉP NĂM 2008
Tháng 12 năm 2008
Phép
1 công phép
Lương
1
2
3
14
15
Ung Thị Uyên Linh
Lê Thị Huyền
Trần Thanh Hùng
Bùi Văn Trí
Cao Thanh Bình
Tổng
2,45 1,85 1,72 2,3 2,3
4/11 – 7/11/2008 11/11 – 12/11/2008 13/11 – 14/11/2008
19/11– 21/11/2008 26/11 – 27/11/2008
4
2
2
3
2
35
29.846 28.631 35.346
28.000 52.077
119.384 57.262 70.692
84.000 104.154
119.384 57.262 70.692 84.000 104.154
2.214.210
Đà Nẵng
Đà Nẵng Quãng Nam
Đà Nẵng
Đà Nẵng
Bố mất Con ốm
Cướ
Trang 7- Cán bộ công nhân viên họp, học tập… nhằm phục vụ cho công tác sản xuất được trả theo mức qui định của công ty từ 30.000đ /công đến 40.000đ /công hoặc có quyết định của giám đốc
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian nghỉ điều trị tai nạn lao động được tính theo qui định tại điều 16 Nghị định 12/CP ngày 26/1/1995 của Chính Phủ
TL làm căn cứ đóng BHXH
26
- Để phát huy hết năng lực sẵn có của người lao động và nâng cao hiệu quả trong quá trình sản xuất, công ty có chế độ phụ cấp thu hút nhằm khuyến khích người lao động, đồng thời để tăng thêm thu nhập và cải thiện đời sống cho người lao động
+ Chức danh tổ trưởng, đội phó cơ điện, phân xưởng, phó ban bảo vệ, đội phó vận hành phân xưởng II hưởng hệ số tiền lương chức danh theo công việc và được cộng thêm khoản phụ trách trách nhiệm 0,1 vào hệ số lương
+ Các chức danh hoạt động đoàn thể có biên chế chuyên trách nhưng các chức vụ này không hoạt động chuyên trách thì được hưởng thêm 10% hệ số tiền lương của chức danh chuyên môn đảm nhiệm
- Đối với cán bộ công nhân viên trong tổng công ty chuyển công tác về công ty, nếu có hệ số hưởng lương lớn hơn hệ số lương công việc được bố trí tại nhà máy, công
ty sẽ xem xét năng lực và mức độ hoàn thành nhiệm vụ để giải quyết hệ số lương theo công việc giao ( hệ số lương cũ được bảo lưu để đóng BHXH)
- Đối với cán bộ nhân viên tiếp nhận thử việc tại công ty, trong quá trình thử việc được hưởng lương do nhà nước qui định về chế độ ăn ca của công ty đang áp dụng Quy định
chế độ tiền ăn ca giữa ca là 20.000đ/ công và không quá 26 công/ tháng
IV Kế toán tiền lương của xí nghiệp 2A tại công ty CP Vinatex ĐN
1 Kế toán tiền lương
1.1 Chứng từ sử dụng
Bảng chấm công Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành Bảng ứng lương
Bảng thanh toán lương
Phiếu chi và các chứng từ có liên quan
Trang 81.2 Sơ đồ luân chuyển chứng từ về lương
Giải thích sơ đồ :
(1) Đội trưởng đội sản xuất hoặc người được giao trách nhiệm lập bảng chấm công và chuyển cho phụ trách bộ phận kiểm tra, ký nhận
(2) Phụ trách bộ phận chuyển cho phòng lao động - tiền lương kiểm tra lại và xác nhận, sau đó kế toán tiền lương thuộc phòng lao động - tiền lương sẽ tiến hành tính lương cho cán bộ công nhân viên
(3) Các chứng từ liên quan đến tiền lương công nhân viên như bảng thanh toán lương từng bộ phận, bảng tổng hợp thanh toán lương … được trình lên giám đốc duyệt
(4) Các chừng từ được chuyển cho phòng kế toán để tiến hành vào sổ sách liên quan
(5) Sau khi vào sổ sách các chứng từ được chuyển cho thủ quỹ (6) Thủ quỹ căn cứ vào bảng thanh toán lương để chi trả cho các bộ phận, cho từng công nhân viên và công nhận viên ký nhận khi lãnh đủ tiền
1.3 Tài khoản sử dụng
TK 334 : Phải trả cho công nhân viên
TK 3341 : Phải trả cho công nhân viên phân xưởng I
TK 3342 : Phải trả cho công nhân viên phân xưởng II
TK 3343 : Phải trả công nhân viên bộ phận cơ điện
TK 3345 : Phải trả công nhân viên bộ phận gián tiếp
(4)
(6) (5) (3)
(1)
(2)
Phòng LĐ – TL
Giám đốc
Phụ trách bộ phận
Phòng kế toán
Thủ quỹ